CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 54/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19

Căn cứ Luật ngân sách nhà nướcngày 25

Căn cứ Luật quản

Căn cứ Luật viên chức ngày 15

Căn cứ Luật khoa học và công nghệngày 18 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhcơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Nghị định này quy định cơ chế tự chủcủa tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổchức khoa học và công nghệ công lập do các cơ quan có thẩmquyền thành lập quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản1 Điều 12 Luật khoa học và công nghệ .

2. Nghị định này không áp dụng đối vớitổ chức khoa học và công nghệ công lập là cơ sở giáo dục đại học.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội áp dụng các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 3. Quyền tựchủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Quyền tự chủ của tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập bao gồm quyền tự chủ về tài chính, thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, nhân sự, quản lý và sử dụng tài sản.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập được phân loại theo mức độ tự bảo đảm về chi thường xuyên và chi đầu tư nhưsau:

a) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;

b) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập tự bảo đảm chi thường xuyên;

c) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;

d) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpquy định tại các Điểm b, c, d Khoản này được Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầutư.

Điều 4. Các loạinhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập sử dụng ngân sách nhà nước

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụngngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn, giao cho tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Nhiệm vụ thường xuyên theo chứcnăng.

a) Nhiệm vụ thường xuyên theo chứcnăng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập là nhiệm vụkhác ngoài nhiệm vụ khoa học và côngnghệ quy định tại Khoản 1 Điều này, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định tạiquyết định thành lập, điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của

b) Nhiệm vụ thường xuyên theo chứcnăng được cơ quan có thẩm quyền đặt hàng hoặc giao trực tiếp cho tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập và được thực hiện theo phương thức k

c) Thẩm quyền phê duyệt danh mục,thuyết minh, dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theochức năng;

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 1 cóthẩm quyền phê duyệt danh mục, thuyết minh, dự toán, quyết toánkinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học vàcông nghệ công lập thuộc quyền quản lý.

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 1 có thểủy quyền cho thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 2 phê duyệt danh mục, thuyết minh, dựtoán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng củacác tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc đơn vị dự toán cấp 2.

d) Xây dựng, tổ chức thực hiện vàđánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng;

Hằng năm, tổ chức khoa học và côngnghệ công lập căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, lập danh mục và dự toánkinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng để trình thủ trưởng cơquan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện.

Khi kết thúc nhiệm vụ, tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập có trách nhiệm lập báo cáo kết quả để cơ quan có thẩm quyềnđánh giá, nghiệm thu, làm cơ sở xem xét, giao hoặc không giao thực hiện nhiệm vụtrong năm tiếp theo.

đ) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thườngxuyên theo chức năng;

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thườngxuyên theo chức năng bao gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản đóng góp theolương của những người trực tiếp và gián tiếp thực hiện nhiệm vụ; các khoản chiphí trực tiếp và gián tiếp phục vụ thực hiện nhiệm vụ; các khoản chi hoạt độngbộ máy của tổ chức khoa học và công nghệ công lập để thực hiện nhiệm vụ.

Định mức các khoản chi trong dự toánkinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng thực hiện theo các quyđịnh hiện hành.

3. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụngngân sách nhà nước.

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpthực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo danh mục dịchvụ sự nghiệp công do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ sử dụng ngânsách nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015

4. Nhiệm vụ khác theo quyết định củacơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Chính sách ưu đãi đối vớitổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành.

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpđược vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp thì được hưởng ưu đãi về thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế thunhập doanh nghiệp như đối với doanh nghiệp thành lập mới từdự án

a) Được áp dụng thuế suất 10% trongthời gian mười lăm năm;

b) Được miễn thuế tối đa không quá bốnnăm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín nămtiếp theo;

Việc áp dụng thuế suất ưu đãi quy địnhtại Điều này được tính từ năm đầu tiên tổ chức khoa học và công nghệ công lậpcó thu nhập chịu thuế kể từ ngày Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành.

2.

a) Được hưởngchính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

b) Được vay vốn từ Quỹ Phát triểnkhoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ ở các bộ, ngành, địa phương và các quỹ khác để thực hiệnhoạt động khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành;

c) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tíndụng, huy động vốn của công chức, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng vànâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập được hưởng các ưu đãi khác theo quy định hiện hành.

Điều 6. Giao dịch tài chính củatổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước đểphản ánh các khoản thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sự nghiệpcông không sử dụng ngân sách nhà nước. Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn vị vàđược bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc quỹ khác theo quy địnhhiện hành; không được bổ sung vào Quỹ

2. ể phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước,các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thuphí theo quy định hiện hành về phí, lệ phí.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và sử dụng con dấu của đơn vị sự nghiệp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều 7. Nghĩa vụtài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai, nộpthuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nộibộ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương II

QUYỀN TỰ CHỦ CỦATỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP

Điều 8. Tự chủ vềtài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thườngxuyên và chi đầu tư và tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chithường xuyên

1. Nguồn tài chính.

a) Nguồn thu từ hoạt động khoa học vàcông nghệ, sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết và nguồn thu hợp phápkhác;

b) Nguồn thu phí theo pháp luật vềphí, lệ phí được để lại để chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí;

c) Nguồn thu từ ngân sách nhà nước nếuđược cơ quan có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ sự nghiệp công;

d) Nguồn thu từ ngân sách nhà nước đểthực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên nếu được cơ quan có thẩm quyền giao,bao gồm: Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu ề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án; vốn đầu tư phát triển;kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được

đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợtheo quy định hiện hành.

2. Sử dụng nguồn tài chính

a) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định này:

- Căn cứ nhu cầu ốicác nguồn tài chính, chủ động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơquan có ệt. Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập quyết định dự án đầu tư, bao gồm cácnội dung ầu

- Được vay vốn tín dụng ưu đãi củaNhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của cáctổ chức tín dụng theo quy định.

b) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được chủ động sử dụngcác nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều nàyđể chi thường xuyên, trong đó một số nội dung chi được quyđịnh

- Chi tiền lương cho công chức, viênchức, người lao động theo ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệcông lập. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tự bảo đảm tiềnlương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị;

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quảnlý:

Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vàokhả năng tài chính, tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quyết định mứcchi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

Đối với các nội dung chi chưa có địnhmức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ tình hình thựctế, tổ chức khoa học và công nghệ công lập xây dựng mức chi cho phù hợp theo Quy chế chi tiêunội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Trích khấu hao tài sản cố định: Tiềntrích khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồngốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

c) Tổ chức khoa học và công nghệ sử dụngnguồn tài chính quy định tại các Điểm b, d, đ Khoản 1 Điều này để chi thực hiệnnhiệm vụ không thường xuyên theo quy định hiện hành.

d) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định này thực hiện các quy định củaNhà nước hoặc theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị về mức chi, tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mứctrang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ côngtác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở ViệtNam.

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpquy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Nghị định này phải thực hiện các quy định củaNhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mứcvề nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêngvà điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nướcngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam.

3. Phân phối kết quả tài chính

a) Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủcác khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác, phầnchênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị sửdụng để:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập Quỹbổ sung thu nhập:

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpquy định tại

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpquy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Nghị định này trích lập Quỹ bổ sung thu nhậpvới mức trích không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghềnghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quyđịnh;

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹphúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm củađơn vị;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định hiệnhành;

Việc trích lập quỹ và mức trích cụ thểcủa Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi,các quỹ khác do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chếchi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị;

Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại(nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp.

b) Sử dụng các Quỹ

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệpchi cho các nội dung sau: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ,mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sựnghiệp; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao độngtrong đơn vị; góp vốn, liên doanh, liên kết với các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định) để sảnxuất, kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giaovà các khoản chi khác (nếu có);

- Quỹ bổ sung thu nhập chi bổ sungthu nhập cho công chức, viên chức, người lao động và dựphòng chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức, ng

Việc chi bổ sung thu nhập cho công chức,viên chức, người lao động thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượngvà hiệu quả công việc quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Riêng hệsố thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo tổ chức tối đa không quá 2 lần hệsố thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của công chức,viên chức, người lao động trong đơn vị;

- Quỹ khen thưởng chi thưởng định kỳ,đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởngtheo quy định hiện hành về thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc vàthành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị; mức thưởngdo thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

- Quỹ phúc lợichi xây dựng, sửa chữa các công ỉ hưu, nghỉ mất sức;chi thêm cho công chức, viên chức, người lao động thực hiện tinh giản biên chếtheo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

4. Vay vốn, huy động vốn để đầu tư,xây dựng cơ sở vật chất

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpquy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được vay vốn, huy động vốn đểđầu tư, xây dựng cơ sở vật ốn vay đểthế chấp theo quy định. Việc vay vốn,quản lý, sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Điều kiện, nội dung và thủ tục vậndụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpquy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được vận dụng cơ chế tài chínhnhư doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 21 Nghị định số16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 9. Tự chủ về tài chính đốivới tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyênvà tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

1. Nguồn tài chính

a) Nguồn thu từ ngân sách nhà nước đểthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng,dịch vụ sự nghiệp công;

b) Nguồn thu từ ngân sách nhà nước đểthực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên gồm: Kinh phí thực hiện các chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thựchiện các dự án; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụhoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có

c) Nguồn thu phí theo pháp luật vềphí, lệ phí được để lại để chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữalớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí;

d) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợtheo quy định hiện hành;

đ) Nguồn thu từ hoạt động khoa học vàcông nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liênkết và nguồn thu khác theo quy định hiện hành.

2. Sử dụng nguồn tài chính

a) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểma, c, đ Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên, trong đó một số nội dung chi đượcquy định như sau:

- Chi tiền lương cho công chức, viênchức, người lao động theo ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăngthêm từ các nguồn theo quy định, trường hợp còn thiếu được ngân sách nhà nước cấpbổ sung;

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quảnlý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng tài chính, tổ chức khoa học vàcông nghệ công lập được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý,nhưng tối đa không vượt quá mức chi đo cơ quan nhà nước có

b) Tổ chức khoa học và công nghệ sử dụngnguồn tài chính quy định tại các Điểm b, c, d Khoản 1 Điều này để chi thực hiệnnhiệm vụ không thường xuyên theo quy định hiện hành;

c) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, địnhmức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mứctrang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ côngtác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở ViệtNam.

3. Phân phối kết quả tài chính

a) Trích lập các quỹ

Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủcác khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có)theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thườngxuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 20% để lập Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy địnhtại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Nghị định này đã tự bảo đảm được trên 70% chi thườngxuyên; trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổchức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Nghị địnhnày đã tự bảo đảm được từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; trích tối thiểu10% để lập Quỹ ối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập quyđịnh tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Nghị định này đã tự bảo đảm được dưới 30% chithường xuyên; trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đốivới tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3Nghị định này;

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tốiđa không quá 2,5 lần quỹ tiền lươngngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhànước quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điểmc Khoản 2 Điều 3 Nghị định này đã tự bảo đảm được trên 70%chi thường xuyên; không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghềnghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định đối với tổ chứckhoa học và công nghệ công lập quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Nghị định nàyđã tự bảo đảm được từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; không quá 1,5 lần quỹtiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấplương do Nhà nước quy định đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy địnhtại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Nghị định này đã tự bảo đảm dưới 30% chi thườngxuyên; không quá 1 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp,chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định đốivới tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3Nghị định này;

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹphúc lợi tối đa không quá 2,5 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm đốivới tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 3Nghị định này đã tự bảo đảm được trên 70% chi thường xuyên; không quá 2 thángtiền lương, tiền công thực hiện trong năm đối với

- Trích lập Quỹ khác theo quy định hiệnhành;

Việc trích lập và mức trích cụ thể củaQuỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, các quỹ khác do thủ trưởngđơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị;

Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại(nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp.

b) Sử dụng các quỹ

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpđược sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khenthưởng và Quỹ phúc lợi theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Điều 10. Tự chủvề thực hiện nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch

a) Đối với nhiệm vụ khoa học và côngnghệ và dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ quanquản lý cấp trên để theo dõi việc thực hiện;

b) Đối với nhiệm vụ khoa học và côngnghệ, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ sự nghiệp công và nhiệm vụkhác sử dụng ngân sách nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập xây dựngkế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt và quyếtđịnh phương thức giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậptự chủ trong việc thực hiện các nội dung sau:

a) Quyết định các biện pháp thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ sựnghiệp công và nhiệm vụ khác theo kế hoạch của đơn vị, kế hoạch của cơ quan cóthẩm quyền giao, bảo đảm chất lượng, tiến độ;

b) Đăng ký tham gia tuyển chọn thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; đấu thầu cung ứngcác dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị được cấpcó

c) Thực hiện hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ; góp vốn, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy địnhhiện hành;

d) Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp sảnphẩm, hàng hóa, công nghệ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch vụsự nghiệp công;

đ) Tham gia đấu thầu thực hiện các hợpđồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định hiện hành.

Điều 11. Tự chủ về tổ chức bộmáy

1. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập xây dựng phương án sắp xếp lại đơn vị cấu thành,

2. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được quyết địnhthành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị mới ngoài cácđơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi đáp ứng các điềukiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định này phải thành lập Hội đồngquản lý theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sựnghiệp công lập và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 12. Tự chủvề nhân sự

1. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được quyết định vị tríviệc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việcphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở bảo đảm việc làm và thunhập ổn định cho số người làm việc tại tổ chức.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại vị trí việc làm và cơ cấu viên chứctheo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đề xuất số lượng ngườilàm việc của đơn vị trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không caohơn số định biên hiện có của đơn vị để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập mới thành lập, thời gianhoạt động chưa đủ 05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động).

Trường hợp ình quân các nămtrước theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thăng hạng chức danhnghề nghiệp và thực hiện chính sách, chế độ đối với viên chức và ký

4. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập đề xuất cơ quan có lập và thuê chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo

5. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quyết định việc mời chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam thamgia hoạt động khoa học và công nghệ và cử viên chức, người lao động ra nướcngoài công tác theo phân cấp.

Điều 13. Tự chủvề quản lý, sử dụng tài sản

1. Về xác địnhgiá trị tài sản nhà nước để giao quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

a) Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 3 Nghị định này được cơ quan cóthẩm quyền xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giaovốn cho doanh nghiệp;

Tổ chức khoa học và công nghệ công lậpquản lý, sử dụng tiền thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, liêndoanh, liên kết, cho thuê tài sản nhà nước như sau:

- Tiền thu được từ hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết tổ chức khoa học và công nghệ công lậpphải hạch toán đầy đủ theo quy định hiện hành về kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp;

- Tiền thu được từ cho thuê tài sảnnhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải hạch toán riêng, sau khitrừ chi phí hợp lý, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tàichính khác đối với Nhà nước, đơn vị được sử dụng phần còn lại để phát triển hoạtđộng sự nghiệp.

b)

2. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập được lựa chọn hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luậtvề đất đai.

Điều 14. Việc chuyển đổi tổ chứckhoa học và công nghệ công lập thành công ty cổ phần

1. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập được chuyển đổi thành công ty cổ phần khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tự bảo đảm được toàn bộ kinh phíhoạt động thường xuyên trong năm gần nhất với thời điểm thực hiện chuyển đổi hoặccó khả năng tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên sau khichuyển đổi;

b) Thuộc danh mục chuyển đổi thànhcông ty cổ phần theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập thành công ty cổ phần thựchiện như việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trình tựgiao quyền tự chủ cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Tổ chức khoa học và công nghệ cônglập xây dựng phương án tự chủ phù hợp với điều kiện thực tế của

Việc giao quyền tự chủ cho tổ chứckhoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định này được ổn định trong thời gian 3 năm. Trường hợp nguồn thu, nhiệm vụ của đơn vị cóbiến động làm thay đổi mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tổ chứckhoa học và công nghệ công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnhphương án tự chủ cho tổ chức trước thời hạn.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Giám đốc Đại học quốc gia có trách nhiệm

Các cơ quan, tổ chức khác căn cứ quyđịnh tại Nghị định này tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án tự chủ của tổchức khoa học và công nghệ công lập thuộc quyền quản lý.

3. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2017,các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này hoàn thành việc phê duyệtphương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc quyền quảnlý.

Điều 16. Tráchnhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Hướng dẫn việc phân loại mức độ tựchủ và xây dựng phương án tự chủ của

2. Hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp việcthực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên phạm vicả nước, hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Chủ trì tổ chức triển khai Chương trìnhHỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học vàcông nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ.

Điều 17. Tráchnhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương

1. Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ: Hướng dẫntổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ quy định tại Nghịđịnh này theo

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, h, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quanliên quan chỉ đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc quyềnquản lý ểphê duyệt theo thẩm quyền; hằng năm gửi báocáo kết quả thực hiện và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 18. Trách nhiệm của Thủtrưởng tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quảnlý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật trong việc thực hiện cơ chế tự chủ củađơn vị theo quy định tại Nghị định này.

2. Xây dựng và

3. Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn,tài sản của Nhà nước giao; thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê, thôngtin, báo cáo hoạt động, kiểm toán theo quy định hiện hành.

4. Thực hiện quy định công khai,trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định hiện hành.

Điều 19. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Điều1 Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 củaChính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học vàcông nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 củaChính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị địnhnày có hiệu lực thi hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;;
- à các Ban của Đảng;à Nội;Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG



Nguyễn Xuân Phúc