CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNHÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14tháng11 năm 2008 đãđược sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tưpháp,

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 64/2014/QH13 về thủ tục thihành án dân sự; hệ thống tổ chức cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quanthi hành án dân sự; Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hànhviên cao cấp (sau đây gọi chung là Chấp hành viên); Thẩm tra viên thi hành án,Thẩm tra viên chính thi hành án, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án (sau đây gọichung là Thẩm tra viên); Thư ký thi hành án, Thư ký trung cấp thi hành án (sauđây gọi chung là Thư ký thi hành án); Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự; việc thi tuyển, tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên; thẻ, côngcụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ đối với Chấp hành viên, Thẩmtra viên, Thư ký thi hành án và người làm công tác thi hành án dân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý thihành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, người làm công tác thi hành án dânsự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thi hành án dânsự.

Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự

1. Trong phạm vi quyền hạn do pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân các cấp, Tư lệnh quân khu vàtương đương có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực thi chính sách,pháp luật về thi hành án dân sự; chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự để thựchiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn.

2. Trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Bộ trưởngBộ Tư pháp, Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để chỉđạo đối với các việc thi hành án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chínhtrị, trật tự an toàn xã hội hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều địaphương; theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để thammưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấpchỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sựtrên địa bàn; giải quyết kịp thời nhữngvướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp; chỉ đạo việc tổ chức cưỡngchế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trậttự an toàn xã hội ở địa phương.

Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tốicao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạothi hành án dân sự.

3. Hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết địnhcó hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối vớikhoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơquan, tổ chức quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có tráchnhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án.

Chương II

THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂNSỰ

Điều 4. Thời hiệu yêu cầu thihành án

1. Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án trong thờihiệu yêu cầu thi hành án quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngạikhách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự thì đương sự có quyền đề nghịThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việcchấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.

3. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quanthuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏahoạn, địch họa;

b) Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự khôngnhận được bản án, quyết định mà không phảido lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo mà không thể yêucầu thi hành án đúng hạn; tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặcđương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập,chia, tách, giải thể, cổ phần hóa mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới cóquyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc do lỗi của cơ quanxét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sựkhông thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.

4. Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiệntheo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự, nêu rõ lýdo, kèm theo tài liệu chứng minh lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.Tài liệu chứng minh gồm:

a) Đối với trường hợp xảy ra sự kiện bất khả khánghoặc do đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế hoặc do trở ngạikhách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thìphải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấpxã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra sự kiện bất khảkháng, trừ trường hợp quy định tại các Điểm b, c, d, đ và e Khoản này;

b) Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mấtkhả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có tóm tắthồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận vàtài liệu kèm theo, nếu có;

c) Đối với trường hợp do yêu cầu công tác nên khôngthể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan,đơn vị đó;

d) Đối với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơquan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhậncủa cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

đ) Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia,tách, giải thể, cổ phần hóa đối với tổ chức phải thi hành án thì phải có xác nhậncủa cơ quan ra quyết định hợp nhất, sápnhập, chia, tách, giải thể, cổ phần hóa.

e) Đối với các trường hợp bất khả kháng, trở ngạikhách quan khác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhậncủa cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp pháp khác để chứng minh.

Xác nhận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thểhiện rõ địa điểm, nội dung và thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trởngại khách quan dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.

5. Đối với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi hànhán trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà đương sự yêu cầu thi hành án trở lại thìcơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định trả đơn phải ra quyết định thi hànhán và tổ chức việc thi hành án. Yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tạiĐiều 31 Luật Thi hành án dân sự và phải kèm theo tài liệu liên quan, quyết địnhtrả đơn yêu cầu thi hành án, nếu có.

Trường hợp không còn quyết định trả lại đơn yêu cầuthi hành án, người được thi hành án có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sựđã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án xác nhận về việc đã trả đơn vàthụ lý giải quyết việc thi hành án.

6. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án,thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộptiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quanthi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án.Trường hợp này, cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án tương ứngvới khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do,số tiền, tài sản do phạm nhân là người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặcthân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.

Hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày được thông báo hợplệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hànhán dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, tài sản mà họphải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.

Điều 5. Thỏa thuận thi hành án

1. Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầuthi hành án hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết địnhthi hành án thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm,nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận.Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận.

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúngnghĩa vụ đã thỏa thuận mà thời hiệu yêu cầu thi hành án vẫn còn thì bên có quyềnđược yêu cầu thi hành án đối với phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dungbản án, quyết định.

2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyếtđịnh thi hành án, đương sự vẫn có quyền tự thỏa thuận. Thỏa thuận phải thể hiệnrõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậuquả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung đãthỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.

Trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theođúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ nội dung quyếtđịnh thi hành án và kết quả đã thi hànhtheo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành, trừ trường hợp quy địnhtại Điểm c Khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự.

3. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chứcthi hành án mà đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan thi hành ándân sự thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án thì Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với nội dung thỏathuận không yêu cầu thi hành theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 50 Luật Thihành án dân sự, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của pháp luật, tráiđạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợppháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án.

Trường hợp thỏa thuận nêu trên được thực hiện saukhi tài sản đã được bán hoặc giao cho người khác nhận để thi hành án thì phảiđược sự đồng ý của người mua được tài sản hoặc người nhận tài sản để thi hànhán.

4. Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên có tráchnhiệm chứng kiến và ký tên vào văn bản thỏa thuận trong trường hợp quy định tạiKhoản 2, Khoản 3 của Điều này. Trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của phápluật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợiích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án thì Chấphành viên có quyền từ chối nhưng phải lập biên bản và nêu rõ lý do.

Người yêu cầu Chấp hành viên chứng kiến việc thỏathuận ngoài trụ sở cơ quan thi hành án dân sự mà phát sinh chi phí thì phảithanh toán các chi phí hợp lý cho cơ quan thi hành án dân sự.

Điều6. Chủ động ra quyết định thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyếtđịnh thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bảnán, quyết định, trừ trường hợp:

a) Trong một bản án, quyết định có khoản chủ động vềtrả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án;

b) Trong một bản án, quyết định có nhiều người phảithi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chungcho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hànhán.

2. Trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thìThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung chonhững người có quyền, nghĩa vụ liên đới.

3. Các khoản thu khác cho Nhà nước quy định tại Điểmc Khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thihành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước và các khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạmtrật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộcloại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngânsách nhà nước.

Điều 7. Ra quyết định thi hànhán theo yêu cầu

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyếtđịnh thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. Trường hợp trong bản án, quyết địnhcó một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sựyêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sựra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.

Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bảnán, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thìThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với nhữngngười đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án kháctheo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Hết thời hạn trên, nếu người được thông báokhông yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiềnđó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu đểquản lý. Quyền và lợi ích hợp pháp của những người được thi hành án đối với tàisản đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp sau khi trừ đi thời gian xảy ra sự kiệnbất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà thời hiệu yêu cầu thi hành án vẫn cònthì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo yêu cầuthi hành án. Trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thihành án dân sự từ chối nhận yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điểm c Khoản5 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 4Nghị định này.

3. Việc ra quyết định thi hành án đối với quyền,nghĩa vụ liên đới thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

4. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thihành án theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự trongtrường hợp bản án, quyết định không xác định cụ thể người phải thi hành án vànghĩa vụ phải thi hành.

Điều 8. Hồ sơ thi hành án

1. Quyết định thi hành án là căn cứ để lập hồ sơthi hành án. Mỗi quyết định thi hành án lập thành một hồ sơ thi hành án.

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từngày được phân công, Chấp hành viên phải tiến hành lập hồ sơ thi hành án.

2. Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quátrình tổ chức thi hành án của Chấp hành viên đối với việc thi hành án, lưu giữtất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của phápluật về lưu trữ.

Điều 9. Xác minh điều kiện thihành án

1. Khi tiến hành xác minh, Chấp hành viên yêu cầungười phải thi hành án kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản,thu nhập, điều kiện thi hành án. Nội dung kê khai phải nêu rõ loại, số lượng tiền,tài sản hoặc quyền tài sản; tiền mặt, tiền trong tài khoản, tiền đang cho vay,mượn; giá trị ước tính và tình trạng của từng loại tài sản; mức thu nhập định kỳ,không định kỳ, nơi trả thu nhập; địa chỉ, nơi cư trú của người chưa thành niênđược giao cho người khác nuôi dưỡng; khả năng và điều kiện thực hiện nghĩa vụthi hành án.

Chấp hành viên phải nêu rõ trong biên bản xác minhđiều kiện thi hành án về việc đương sự kê khai hoặc không kê khai tài sản, thunhập, điều kiện thi hành án.

Trường hợp người phải thi hành án không kê khai hoặcphát hiện việc kê khai không trung thực thì tùy theo mức độ vi phạm, Chấp hànhviên có thể xử phạt hoặc đề nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chínhtheo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp cần làm rõ thông tin về tài sản, nơicư trú, nơi làm việc, trụ sở của người phải thi hành án hoặc các thông tin khácliên quan đến việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thểủy quyền xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có thông tin trên.

Việc ủy quyền xác minh của cơ quan thi hành án dânsự phải thể hiện bằng văn bản, nêu rõ bên ủy quyền,bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác. Thủ trưởngcơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủyquyền phải trả lời bằng văn bản kết quả xác minh và những nội dung cần thiếtkhác cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủyquyền xác minh.

Đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, độngsản phải đăng ký quyền sở hữu, thời hạn xác minh và gửi kết quả xác minh cho cơquan thi hành án dân sự đã ủy quyền là 30ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền. Trườnghợp việc xác minh tài sản khó khăn, phức tạp thì thời hạn xác minh và gửi kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá45 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền.

Đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tinkhác, thời hạn xác minh và gửi kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sựđã ủy quyền là 15 ngày, kể từ ngày nhậnđược ủy quyền.

3. Trường hợp chưa xác định được địa chỉ và tài sảncủa người phải thi hành án hoặc chưa xác định được địa chỉ của người phải thihành án mà theo bản án, quyết định họ phải tự mình thực hiện nghĩa vụ thì Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyếtđịnh về việc chưa có điều kiện thi hành án. Quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án phải ghi rõ việcthi hành án bị hoãn theo Điểm b Khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xácđịnh có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự, Thủ trưởngcơ quan thi hành án ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bảncủa đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điềukiện thi hành án của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xácminh.

Sau khi có quyết định về việc chưa có điều kiện thihành án, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành án trở lại thì cơquan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

5. Cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theodõi riêng đối với việc chưa có điều kiện thi hành án trong thời hạn 03 ngày làmviệc, kể từ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đã hết thời hạn 02 năm, kể từ ngày ra quyết địnhvề việc chưa có điều kiện thi hành án đối với trường hợp người đang chấp hànhhình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặckhông xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án hoặc đãhết thời hạn 01 năm, kể từ ngày ra quyếtđịnh về việc chưa có điều kiện thi hành án;

b) Đã xác minh ít nhất hai lần theo quy định tạiKhoản 2 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự;

c) Không có thông tin mới về điều kiện thi hành áncủa người phải thi hành án.

6. Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này, nếungười phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự phảitổ chức việc thi hành án.

Điều 10. Yêu cầu thay đổi Chấphành viên

1. Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hànhviên trong trường hợp sau đây:

a) Thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 21 LuậtThi hành án dân sự;

b) Chấp hành viên đã tham gia với tư cách người bảovệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng trong cùng vụ án đó;

c) Chấp hành viên chậm trễ giải quyết việc thi hànhán;

d) Có căn cứ khác cho rằng Chấp hành viên không vôtư trong khi làm nhiệm vụ.

2. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên phải được lậpthành văn bản và gửi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc,trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc yêu cầu thay đổi Chấp hành viên. Trườnghợp Chấp hành viên đang thi hành vụ việc là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự thì đương sự gửi văn bản đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thủtrưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản yêu cầu thay đổi Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên phải xem xét, quyết địnhthay đổi Chấp hành viên; trường hợp không có căn cứ thay đổi Chấp hành viên thìtrả lời bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõlý do.

Điều 11. Công khai thông tin củangười phải thi hành án

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày raquyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sựđăng tải công khai thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ thi hành án của người phảithi hành án trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự và tích hợptrên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; gửiquyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết công khai. Thờigian niêm yết công khai quyết định về việcchưa có điều kiện thi hành án là 03 tháng, kể từ ngày niêm yết.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xácđịnh được thông tin về sự thay đổi tên, địa chỉ, nghĩa vụ và điều kiện thi hànhán của người phải thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đã công khai thôngtin phải bổ sung, sửa đổi thông tin vàcông khai nội dung thay đổi.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày cóquyết định đình chỉ thi hành án hoặc có văn bản xác nhận về việc người phải thihành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phảichấm dứt việc công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hànhán dân sự để chấm dứt tích hợp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thihành án dân sự.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được quyết định đình chỉ thi hành án hoặc có văn bảnxác nhận về việc người phải thi hành ánđã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chấm dứtniêm yết công khai.

4. Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí đăng tải, cậpnhật, bổ sung, sửa đổi, cung cấp thông tin của người phải thi hành án chưa cóđiều kiện thi hành án; duy trì, bảo dưỡng Cổng thông tin điện tử, Trang thôngtin điện tử quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

5. Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đăng tải, cập nhật, bổ sung, sửa đổi, quản lý, khai thác, sử dụng,cung cấp thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành ántrên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự, Cổng thông tin điện tửcủa Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tửquốc gia về thi hành án dân sự.

Điều 12. Thông báo về thi hànhán

1. Việc thông báo trực tiếp cho đương sự, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan được thực hiện như sau:

a) Do Chấp hành viên, công chức làm công tác thihành án giao văn bản cần thông báo cho người được thông báo;

b) Do bưu tá; người được cơ quan thi hành án ủy quyền;tổ trưởng tổ dân phố; trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc; Ủy ban nhân dân, công an cấp xã; Thủ trưởng cơquan, đơn vị; Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành ánhình sự Công an cấp huyện nơi người được thông báo có địa chỉ, cư trú, côngtác, chấp hành hình phạt tù giao văn bản cần thông báo cho người được thôngbáo.

2. Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan yêu cầu được nhận thông báo bằng điện tín, fax, email hoặc hình thứckhác thì việc thông báo trực tiếp có thể được thực hiện theo hình thức đó nếukhông gây trở ngại cho cơ quan thi hành án dân sự.

3. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quancó thay đổi về địa chỉ liên lạc thì phải kịp thời thông báo cho cơ quan thihành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án biết để thực hiện việc thôngbáo theo địa chỉ mới. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khôngthông báo địa chỉ mới thì việc thông báo theo địa chỉ được xác định trước đó đượccoi là hợp lệ.

4. Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan từ chối không nhận thông báo thì người thực hiện thông báo trực tiếpphải lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến và việc thông báo được coi làhợp lệ.

5. Việc thông báo về thi hành án trên phương tiệnthông tin đại chúng thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thi hành án dân sự,ngoài ra có thể được công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành ándân sự, Công thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tưpháp.

Điều 13. Áp dụng biện pháp bảođảm và cưỡng chế thi hành án

1. Chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyếtđịnh; quyết định thi hành án; tính chất, mức độ, nghĩa vụ thi hành án; điều kiệncủa người phải thi hành án; yêu cầu bằng vănbản của đương sự và tình hình thực tế của địa phương để lựa chọn việc áp dụngbiện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp. Chấp hành viên ápdụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án trong trường hợp thihành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 130Luật Thi hành án dân sự.

Việc áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hànhán phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí cầnthiết, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định này. Trường hợp người phải thi hành án chỉ có mộttài sản duy nhất lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ phải thi hành án mà tài sảnđó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị củatài sản thì Chấp hành viên vẫn có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế đểthi hành án.

2. Ngoài những trường hợp không tổ chức cưỡng chếthi hành án do Luật Thi hành án dân sự quy định, cơ quan thi hành án dân sựkhông tổ chức cưỡng chế thi hành án có huy động lực lượng trong thời gian 15ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượngchính sách, nếu họ là người phải thi hành án; các trường hợp đặc biệt khác ảnhhưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tậpquán tại địa phương.

3. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự báo cáo Chủ tịch Ủy bannhân dân cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnhquân khu và tương đương ít nhất là 05 ngày làm việc trước khi tổ chức cưỡng chếthi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tựan toàn xã hội tại địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 172, Khoản 2 Điều 173và Khoản 2 Điều 174 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Tài sản đã được giao trên thực tế cho người đượcnhận tài sản và người đó đã ký nhận vào biên bản giao, nhận tài sản nhưng sauđó bị chiếm lại thì cơ quan thi hành án dân sự không có trách nhiệm giao lạitài sản cho người được nhận tài sản.

Người đã nhận tài sản có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản yêu cầungười chiếm lại tài sản trả lại tài sản cho họ. Nếu người chiếm lại tài sảnkhông trả lại thì người đã nhận tài sản có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyềnxử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Điều 14. Hoãn thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyếtđịnh hoãn thi hành án theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 48 Luật Thihành án dân sự trong trường hợp người phải thi hành án phải tự mình thực hiệnnghĩa vụ theo bản án, quyết định.

2. Trường hợp đương sự có tài sản khác ngoài trườnghợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự thì cơ quan thihành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án.

Điều 15. Chuyển giao quyền,nghĩa vụ thi hành án

1. Quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao chongười khác theo quy định của pháp luật về thừa kế quy định tại Khoản 2 Điều 54Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Trường hợp thi hành nghĩa vụ về trả tài sản màngười phải thi hành án đã chết nhưng có người đang trực tiếp quản lý, sử dụngtài sản đó thì cơ quan thi hành án dân sự ấn định trong thời hạn 30 ngày, kể từngày được thông báo hợp lệ, để người quản lý, sử dụng tài sản của người phảithi hành án giao tài sản cho người được thi hành án. Hết thời hạn này mà họkhông thực hiện thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức giao tài sản, kể cả cưỡngchế giao tài sản cho người được thi hành án theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về thanhtoán tiền đã chết mà có để lại tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự có văn bản thông báo, ấn định trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ, để người thừa kế hoặc người quản lý disản của người phải thi hành án thỏa thuận thực hiện nghĩa vụ thi hành án củangười phải thi hành án để lại. Hết thời hạn này, nếu người thừa kế hoặc ngườiquản lý di sản không thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được việc thực hiện nghĩavụ của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện phápbảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với tài sản để lại của người phảithi hành án để đảm bảo thi hành án, đồng thời ấn định trong thời hạn 30 ngày, kểtừ ngày được thông báo hợp lệ, để những người liên quan đến tài sản thực hiệnquyền khởi kiện phân chia di sản thừa kế. Hết thời hạn thông báo về thực hiệnquyền khởi kiện phân chia di sản thừa kế mà không có người khởi kiện thì cơquan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thi hành án.

Trường hợp chưa xác định được người thừa kế thì cơquan thi hành án dân sự thông báo công khai trên phương tiện thông tin đạichúng và niêm yết tại nơi có tài sản, trụ sở Ủyban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trong thời gian 03 tháng, kể từ ngàythông báo, niêm yết để người thừa kế biết, liên hệ và thực hiện nghĩa vụ thihành án của người phải thi hành án để lại; hết thời hạn này mà không có ngườikhai nhận thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thi hành án.

2. Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành ántheo quy định tại Khoản 4 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theoquy định của Bộ luật Dân sự về chuyểngiao quyền, nghĩa vụ; không được ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của của tổchức, cá nhân khác và phải được lập thành vănbản có chữ ký xác nhận của người chuyển giao, người nhận chuyển giao quyền,nghĩa vụ thi hành án.

Trường hợp người được thi hành án chuyển giao mộtphần hoặc toàn bộ quyền được thi hành án của mình cho người thứ ba thì người thứba trở thành người được thi hành án tương ứng với phần quyền được chuyển giaovà có các nghĩa vụ của người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hànhán dân sự. Người chuyển giao quyền về thi hành án phải thông báo bằng văn bảncho người phải thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thihành án biết về việc chuyển giao quyền về thi hành án. Việc chuyển giao quyền vềthi hành án không cần có sự đồng ý của người phải thi hành án, trừ trường hợpcó thỏa thuận hoặc pháp luật có quy địnhkhác.

Trường hợp người phải thi hành án chuyển giao nghĩavụ thi hành án cho người thứ ba thì phải được sự đồng ý của người được thi hànhán. Người nhận chuyển giao nghĩa vụ có các nghĩa vụ của người phải thi hành án,nếu không tự nguyện thi hành thì bị áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡngchế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Điều 16. Thực hiện ủy thác thihành án

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ủythác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cótài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; đốivới loại tài sản khác thì có thể ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi cótài sản tổ chức thi hành.

2. Trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sảnở nhiều nơi thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ủy thác theo thứ tự sauđây:

a) Theo thỏa thuận của đương sự;

b) Nơi có tài sản đủ để thi hành án;

c) Trường hợp tài sản không đủ để thi hành án thì ủythác đến nơi có tài sản giá trị lớn nhất, nơi có nhiều tài sản nhất.

3. Trường hợp bản án, quyết định tuyên tài sản bảođảm cho khoản phải thi hành án cụ thể mà tài sản đó ở nơi khác thì có thể ủythác khoản phải thi hành án mà tài sản đó bảo đảm cho cơ quan thi hành án dân sựnơi có tài sản bảo đảm.

4. Quyết định ủy thác thi hành án phải ghi rõ nộidung ủy thác, khoản đã thi hành xong, khoản tiếp tục thi hành và các thông tincần thiết cho việc thực hiện ủy thác.

Khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan thihành án dân sự phải gửi kèm theo bản án, quyết định; bản sao biên bản kê biên,tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có. Trong trường hợp phảiủy thác cho nhiều nơi thì cơ quan thi hành án dân sự sao chụp bản án, quyết định và các tài liệu khác có liên quanthành nhiều bản, có đóng dấu của cơ quan thi hành án dân sự nơi ủy thác để gửicho cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác.

5. Trường hợp người phải thi hành án không có tài sảnhoặc không cư trú, làm việc hoặc không có trụ sở ở địa phương thì cơ quan thihành án dân sự nhận ủy thác thực hiện theo quy định tại Điều 44a Luật Thi hànhán dân sự; trường hợp xác định người phải thi hành án có tài sản hoặc cư trú,làm việc hoặc có trụ sở ở địa phương khác thì ủy thác tiếp cho cơ quan thi hànhán dân sự nơi có điều kiện thi hành.

Điều 17. Việc thi hành án khicó thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án

1. Chấp hành viên tổ chức định giá tài sản để thựchiện việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành ántheo quy định tại Điều 59 Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp có ít nhất mộttrong các đương sự có đơn yêu cầu định giá tài sản mà tại thời điểm thi hànhán, giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sảnkhi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Người có đơn yêu cầu định giá tài sản có tráchnhiệm cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, kèm theo đơn yêu cầuđịnh giá tài sản. Tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản có thể là khunggiá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặcgiá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc tương tự với tài sản cần địnhgiá tại địa phương hoặc giá chuyển nhượng thực tế ở địa phương của tài sản cùngloại.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơnyêu cầu định giá tài sản của đương sự và tài liệu chứng minh có thay đổi giátài sản, Chấp hành viên phải tiến hành thủ tục định giá theo quy định tại Điều98 của Luật Thi hành án dân sự. Chi phí định giá do người yêu cầu định giá chịu.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kếtquả định giá, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản yêu cầu người được nhận tàisản nộp số tiền tương ứng với tỷ lệ giá trị tài sản mà đương sự được nhận theobản án, quyết định so với giá tài sản đã định quy định tại Khoản 2 Điều này đểthanh toán cho người được nhận tiền thi hành án.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bảnyêu cầu nộp tiền thi hành án, nếu người được nhận tài sản không tự nguyện nộptiền thi hành án thì Chấp hành viên ra quyếtđịnh bán đấu giá tài sản để thi hành án. Số tiền thu được thanh toán theo tỷ lệtương ứng so với số tiền, tài sản mà các đương sự được nhận theo bản án, quyếtđịnh nhưng không tính lãi chậm thi hành án.

4. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại Khoản3 Điều này do đương sự chịu tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhậntheo quy định của pháp luật về chi phí cưỡngchế thi hành án.

5. Người đang quản lý tài sản không tự nguyện giaotài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá thì bị cưỡng chế thi hành án vàphải chịu chi phí theo quy định về chiphí cưỡng chế thi hành án.

Điều 18. Tạm giữ tài sản, giấytờ để thi hành án

1. Trong trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầulực lượng công an hoặc tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ việc tạm giữ tài sản, giấytờ để thi hành án.

2. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải ghi rõtên người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ; loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ; số lượng,khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ.

Tài sản tạm giữ là tiền mặt thì phải ghi rõ số lượngtờ, mệnh giá các loại tiền, nếu là ngoại tệ thì phải ghi là tiền nước nào vàtrong trường hợp cần thiết còn phải ghi cảsố sê ri trên tiền.

Tài sản tạm giữ là kim khí quý, đá quý phải niêmphong trước mặt người bị tạm giữ tài sản hoặc thân nhân của họ. Trường hợp ngườibị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ không đồng ý chứng kiến việcniêm phong thì phải có mặt của người làm chứng. Trên niêm phong phải ghi rõ loạitài sản, số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác của tài sản đã niêm phong,có chữ ký của Chấp hành viên, người bị tạm giữ hoặc thân nhân của họ hoặc ngườilàm chứng. Việc niêm phong phải ghi vào biên bản tạm giữ tài sản.

Tài sản, giấy tờ tạm giữ được bảo quản theo quy địnhtại Điều 58 Luật Thi hành án dân sự.

3. Khi trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ, Chấp hànhviên yêu cầu người đến nhận xuất trình các giấy tờ chứng minh là người bị tạmgiữ tài sản, giấy tờ hoặc là người được người đó ủy quyền.

Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận kiểm tra về sốlượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạmgiữ dưới sự chứng kiến của thủ kho cơ quan thi hành án dân sự hoặc người đượcgiao bảo quản.

Việc trả lại tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản.

4. Trường hợp trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ màđương sự không nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Khoản2, 3 và 4 Điều 126 Luật Thi hành án dân sự.

Điều 19. Tạm dừng việc đăngký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản

Kể từ thời điểm nhận được quyết định về việc tạm dừngđăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản, cơ quanđăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan không được thực hiện việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng hoặc thayđổi hiện trạng tài sản cho đến khi nhận được quyếtđịnh của Chấp hành viên về chấm dứt việctạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.

Điều 20. Phong tỏa tiền trongtài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ

1. Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửigiữ phải xác định rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa. Chấp hành viên giao quyết địnhphong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ cho người đại diện theo pháp luật củaKho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tàikhoản, tài sản ở nơi gửi giữ hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơquan, tổ chức đó và lập biên bản về việcgiao quyết định.

Biên bản phải có chữ ký của Chấp hành viên, ngườinhận quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ. Trường hợp người nhậnquyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ không ký thì phải có chữký của người chứng kiến.

Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửigiữ được ban hành sau khi Chấp hành viên lập biên bản phong tỏa theo quy định tạiKhoản 2 Điều 67 Luật Thi hành án dân sự phải được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức,cá nhân nơi có tài khoản, tài sản đã bị phong tỏa.

2. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặcngười có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức không nhận quyết địnhphong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ thì Chấp hành viên lập biên bản vềviệc không nhận quyết định, có chữ ký của người làm chứng hoặc chứng kiến và tiếnhành niêm yết quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của ngườiphải thi hành án tại trụ sở cơ quan, tổ chức đó.

Người đại diện theo pháp luật hoặc người có tráchnhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chứckhông nhận quyết định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phảibồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

3. Chấp hành viên có trách nhiệm bảo mật các thôngtin về tài khoản, tài sản của người phải thi hành án bị áp dụng biện pháp bảo đảmkhi được Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng,cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi có tài khoản, tài sản cung cấp.

Điều 21. Khấu trừ tiền trongtài khoản

1. Quyết địnhkhấu trừ tiền trong tài khoản phải ghi rõ các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;

b) Căn cứ ban hành quyết định;

c) Tên tài khoản, số tài khoản của người phải thihành án;

d) Tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụngnơi mở tài khoản;

đ) Số tiền phải khấu trừ;

e) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hànhán dân sự nhận khoản tiền bị khấu trừ;

g) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ.

2. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế có mở tài khoảntiền gửi tại nhiều Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác nhau thì Chấp hànhviên căn cứ số dư tài khoản để quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừtiền trong tài khoản đối với một hoặc nhiều tài khoản để đảm bảo thu đủ tiền phảithi hành án và chi phí cưỡng chế thi hành án, nếu có.

3. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng có trách nhiệmthực hiện ngay quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản; nếu không thực hiệnngay mà đương sự tẩu tán tiền trong tài khoản dẫn đến việc không thể thi hànhđược cho người được thi hành án thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định củapháp luật.

Điều 22. Thu tiền từ hoạt độngkinh doanh của người phải thi hành án

1. Chấp hành viên thu tiền từ hoạt động kinh doanhcủa người phải thi hành án theo định kỳ hàng ngày, tuần, tháng, quý hoặc nămtùy theo tính chất ngành nghề kinh doanhcủa người phải thi hành án.

Khi xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh củangười phải thi hành án, Chấp hành viên căn cứ vào kết quả kinh doanh trên cơ sởsổ sách, giấy tờ và tình hình kinh doanh thực tế của người phải thi hành án.

2. Mức tiền tối thiểu để lại cho người phải thihành án phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho người phải thi hành ánvà người mà người đó có nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng. Việc xác định mức sinhhoạt tối thiểu của người phải thi hành án và người mà người đó có nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng được căn cứ vào chuẩn hộnghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy địnhthì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụthể.

Mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động sản xuấtkinh doanh do Chấp hành viên ấn định căn cứ vào tính chất ngành, nghề kinhdoanh; quy mô kinh doanh của người phải thi hành án và mức ấn định này có thểđược điều chỉnh.

Điều 23. Thu tiền, tài sản củangười phải thi hành án đang do người thứ ba giữ

1. Khi có căn cứ xác định tổ chức, cá nhân đang giữtiền, tài sản của người phải thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản làm việchoặc có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đang giữ tiền, tài sản giao nộp cho cơquan thi hành án dân sự để thi hành án.

Tổ chức, cá nhân đang giữ tiền, tài sản của ngườiphải thi hành án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc giao nộp sốtiền, tài sản đó thì bị áp dụng các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đểthi hành án.

Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thihành án chịu.

2. Trường hợp người thứ ba đang giữ tiền, tài sản củangười phải thi hành án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên mà giao tiền,tài sản đó cho người phải thi hành án hoặc người khác dẫn đến việc không thểthi hành được cho người được thi hành án thì người thứ ba phải bồi thường thiệthại theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân đang phảitrả tiền, tài sản cho người phải thi hành án mà khoản tiền, tài sản đó đã đượcxác định bằng bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật thì Chấphành viên yêu cầu tổ chức, cá nhân đó giao nộp số tiền, tài sản cho cơ quan thihành án dân sự để thi hành án. Nếu tổ chức, cá nhân đó không thực hiện thì Chấphành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án cần thiết đối với tổ chức, cánhân đó để thu tiền, tài sản thi hành án.

Chi phí cưỡng chế thi hành án trong trường hợp nàydo tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thi hành án chịu.

Điều 24. Kê biên tài sản đểthi hành án

1. Kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lựcpháp luật, nếu người phải thi hành án chuyển đổi, tặng cho, bán, chuyển nhượng,thế chấp, cầm cố tài sản cho người khác mà không sử dụng khoản tiền thu được đểthi hành án và không còn tài sản khác hoặc tài sản khác không đủ để đảm bảonghĩa vụ thi hành án thì tài sản đó vẫn bị kê biên, xử lý để thi hành án, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác. Khi kê biên tài sản, nếu có người kháctranh chấp thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự, người có tranh chấp thựchiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự.

Trường hợp đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biệnpháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thihành án mà tài sản bị chuyển đổi, tặng cho, bán, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cốcho người khác thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án; Chấp hành viêncó văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đối vớitài sản đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đếngiao dịch đối với tài sản đó.

2. Việc kê biên, xử lý tài sản chung của người phảithi hành với người khác được thực hiện như sau:

a) Cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý đốivới tài sản chung là quyền sử dụng đất,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtkhi các tài sản khác không đủ để thi hành án hoặc khi có đề nghị của đương sựtheo quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Trường hợp người phải thi hành án có chung tài sảnvới người khác mà đã xác định được phần tài sản, quyền tài sản của từng ngườithì Chấp hành viên kê biên phần tài sản, quyền tài sản của người phải thi hànhán để thi hành án theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự;trường hợp chưa xác định được phần quyền của người phải thi hành án thì thực hiệntheo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này;

c) Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụngchung của vợ, chồng thì Chấp hành viên xác định phần sở hữu của vợ, chồng theoquy định của pháp luật về hôn nhân và giađình và thông báo cho vợ, chồng biết.

Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng đấtchung của hộ gia đình thì Chấp hành viên xác định phần sở hữu, sử dụng theo sốlượng thành viên của hộ gia đình tại thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản, thờiđiểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhậnchuyển quyền sử dụng đất. Chấp hành viên thông báo kết quả xác định phần sở hữu,sử dụng cho các thành viên trong hộ gia đình biết.

Trường hợp vợ hoặc chồng hoặc các thành viên hộ giađình không đồng ý với việc xác định của Chấp hành viên thì có quyền yêu cầu Tòaán phân chia tài sản chung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợplệ. Hết thời hạn này mà không có người khởi kiện thì Chấp hành viên tiến hànhkê biên, xử lý tài sản và trả lại cho vợ hoặc chồng hoặc các thành viên hộ giađình giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của họ.

3. Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợppháp mà kết quả xác minh tại thời điểm thi hành án cho thấy tài sản có giá trịbằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp thìChấp hành viên phải thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, thế chấp biếtnghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theohợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo cho cơ quan thihành án dân sự biết.

Cơ quan thi hành án dân sự kê biên tài sản sau khiđã được giải chấp hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý tài sản để thanhtoán hợp đồng đã ký, nếu có.

Nếu người nhận cầm cố, thế chấp không thông báo hoặcchậm thông báo mà gây thiệt hại cho người được thi hành án thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp người phải thi hành án tự nguyện đềnghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việcthi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án, các chi phí liên quan thì Chấphành viên lập biên bản giải thích cho họ về việc phải chịu mọi chi phí liênquan đến việc xử lý tài sản đó và tiến hành kê biên tài sản để thi hành án. Ngườiphải thi hành án bị hạn chế quyền thực hiện giao dịch đối với các tài sản kháccho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.

5. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên tài sảnkhác của doanh nghiệp phải thi hành án, nếu sau khi đã khấu trừ tài khoản, xửlý vàng, bạc, đá quý, kim khí quý khác, giấy tờ có giá của doanh nghiệp đang dodoanh nghiệp quản lý hoặc đang do người thứ ba giữ mà vẫn không đủ để thi hànhán, trừ trường hợp bản án, quyết định có quyết định khác hoặc đương sự có thỏathuận khác.

6. Trường hợp người phải thi hành án tự nguyện giaotài sản theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7a Luật Thi hành án dân sự để thihành nghĩa vụ trả tiền thì Chấp hành viên lập biên bản về việc tự nguyện giaotài sản. Biên bản này là cơ sở để Chấp hành viên giao tài sản theo thỏa thuậnhoặc tổ chức việc định giá, bán tài sản.Chi phí định giá, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác theo quy định củapháp luật do người phải thi hành án chịu.

Trường hợp đương sự tự nguyện giao nhà ở là tài sảnduy nhất nhưng số tiền thu được không đủ để thanh toán các nghĩa vụ thi hành ánmà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà ở hoặc tạo lập nơi ở mớithì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 115 Luật Thi hànhán dân sự.

Điều 25. Thỏa thuận về tổ chứcthẩm định giá

1. Trường hợp đương sự có thỏa thuận về tổ chức thẩmđịnh giá trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản kêbiên hoặc tổ chức thẩm định giá trên địa bàn khác thì Chấp hành viên ký hợp đồngdịch vụ với tổ chức thẩm định giá dođương sự lựa chọn.

2. Việc thỏa thuận của đương sự về lựa chọn tổ chứcthẩm định giá cũng được thực hiện đối với việc định giá lại tài sản kê biên.

Điều 26. Xác định giá đối với tài sản kê biên

1. Trường hợp không ký được hợp đồng dịch vụ theoquy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 98 Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên cóthể lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chứcthẩm định giá ngoài địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương nơi có tài sản kê biên; trường hợp vẫn không thể ký đượchợp đồng thì Chấp hành viên tham khảo ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp hoặccơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực của tài sản kê biên trước khi xác địnhgiá của tài sản kê biên. Việc tham khảo ý kiến của cơ quan tài chính, cơ quanchuyên môn có liên quan phải lập thành văn bản hoặc biên bản có chữ ký của Chấphành viên và cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn đó.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghịcủa Chấp hành viên mà cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn không có ý kiến bằngvăn bản thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các cơ quanchuyên môn có ý kiến để Chấp hành viên xác định giá tài sản kê biên.

2. Tài sản kê biên có giá trị nhỏ quy định tại Điểmb Khoản 3 Điều 98 Luật Thi hành án dân sự là tài sản mà tại thời điểm xác địnhgiá, tài sản giống hệt hoặc tương tự chưa qua sử dụng có giá mua bán trên thịtrường không quá 10.000.000 đồng.

Điều 27. Bán đấu giá và xử lýkết quả bán đấu giá tài sản thi hành án

1. Trước khi bán tài sản lần đầu đối với tài sảnthuộc sở hữu chung mà có nhiều chủ sở hữu chung đề nghị mua phần tài sản củangười phải thi hành án theo giá đã định thì Chấp hành viên thông báo cho các chủsở hữu chung đó thỏa thuận người được quyền mua. Nếu không thỏa thuận được thìChấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản bán đấu giá.

2. Giá trị động sản được bán đấu giá theo quy địnhtại Điểm b Khoản 3 và Khoản 4 Điều 101 Luật Thi hành án dân sự là giá trị từngđộng sản; đối với vật cùng loại, vật đồng bộ là tổng giá trị các động sản đótrong một lần tổ chức bán để thi hành một việc thi hành án.

3. Người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiềnvào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 15 ngày,kể từ ngày đấu giá thành.

Trong thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp khókhăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủtiền, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc giao tài sản cho người muađược tài sản, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng.

Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợpvới cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sảnbán đấu giá. Tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậmgiao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại cho người mua được tài sản bánđấu giá thì phải bồi thường.

4. Cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thanhtoán tiền thi hành án theo quy định tại Điều 47 Luật Thi hành án dân sự trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấugiá.

Trong thời gian chưa giao được tài sản, cơ quan thihành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng theo hình thứcgửi tiền có kỳ hạn 01 tháng cho đến khi giao được tài sản, phần lãi tiền gửi đượccộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; trường hợp không giao được tài sảnthì phần lãi tiền gửi thuộc về người mua được tài sản bán đấu giá, trừ trường hợpcó thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác.

Trường hợp đến hạn theo hợp đồng bán đấu giá tài sảnmà không giao được tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá thì người nàycó quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng.

5. Trường hợp sau khi phiên đấu giá kết thúc mà ngườitrúng đấu giá tài sản từ chối mua hoặc đã ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấugiá nhưng chưa thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào thì khoản tiền đặt trướcthuộc về ngân sách nhà nước và được sử dụng để thanh toán lãi suất chậm thihành án, tạm ứng chi phí bồi thường Nhà nước, bảo đảm tài chính để thi hành ánvà các chi phí cần thiết khác.

Trường hợp người mua được tài sản bán đấu giá khôngthực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấugiá được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá vàquy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản.

Cơ quan thi hành án dân sự tổ chức bán đấu giá tàisản theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Đăng ký, cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự không thuhồi được giấy tờ có liên quan đến tài sản quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều 106Luật Thi hành án dân sự thì có văn bản nêu rõ lý do, gửi cơ quan có thẩm quyềncấp giấy tờ có liên quan đến tài sản để thực hiện việc hủy giấy tờ cũ, cấp giấytờ mới theo quy định.

2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không thu hồi được Giấy chứng nhậnthì thực hiện như sau:

a) Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản nêu rõ lýdo không thu hồi được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được vănbản của cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệmbáo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấpvà cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất mà không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtnhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyềncó trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở.

Điều 29. Chuyển giao quyền sởhữu trí tuệ

Trường hợp Chấp hành viên quyết định chuyển giaoquyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng theoquy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền nói trên phải phù hợpvới các quy định về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 30. Định giá quyền sở hữutrí tuệ

1. Việc định giá quyền sở hữu trí tuệ để thi hànhán thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật về thẩm định giáquyền sở hữu trí tuệ.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu định giáquyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí cho việc định giá theo quy định tạiĐiều 73 Luật Thi hành án dân sự.

Điều 31. Bán đấu giá quyền sởhữu trí tuệ

1. Thẩm quyền bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ:

a) Tổ chức bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giáquyền sở hữu trí tuệ có giá trị trên 10.000.000 đồng;

b) Chấp hành viên thực hiện việc bán đấu giá quyềnsở hữu trí tuệ có giá trị đến 10.000.000 đồng hoặc trong trường hợp tại tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức thi hành án chưa có tổ chức bán đấugiá, hoặc tuy có nhưng tổ chức đó từ chối ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá.

2. Việc bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ thực hiệntheo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 32. Xử lý vật chứng, tàisản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

1. Cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan thi hànhán dân sự đang tổ chức thi hành án, cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi có trụ sở vớicơ quan thi hành án cấp quân khu hoặc nơi đang lưu giữ vật chứng, tài sản cótrách nhiệm tiếp nhận để xử lý vật chứng, tài sản bị tuyên tịch thu, sung quỹnhà nước theo quy định tại Điều 124 Luật Thi hành án dân sự và pháp luật về xáclập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lậpquyền sở hữu của Nhà nước.

2. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo và ấn địnhcho cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận vật chứng, tài sản trong thời hạn 10 ngày,kể từ ngày được thông báo để tiếp nhận.

Hết thời hạn nêu trên mà không tiếp nhận vật chứng,tài sản thì cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận phải thanh toán các khoản chi phícho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro kể từ thời điểm chậm tiếp nhận.

Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bịtuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại kho cơ quan thi hành ándân sự hoặc tại nơi đang giữ vật chứng, tài sản tạm giữ; việc thi hành án xongtại thời điểm tiếp nhận vật chứng, tài sản.

3. Trường hợpcơ quan tài chính có thẩm quyền có văn bản ủy quyền thực hiện xử lý tài sản bịtuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước thì cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp đangtổ chức thi hành án xử lý và làm thủ tục sung quỹ nhà nước sau khi đã trừ cácchi phí xử lý theo quy định của pháp luật xác lập quyền sở hữu của Nhà nước vềtài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

Điều 33. Tiêu hủy vật chứng,tài sản

1. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thực hiệnviệc tiêu hủy vật chứng, tài sản trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được thànhlập.

2. Việc tiêu hủy các loại vật chứng, tài sản đượcthực hiện bằng các hình thức đốt cháy, đập vỡ hoặc hình thức phù hợp khác.

Trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặccác vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị chuyên dùnghoặc chuyên gia thì Chấp hành viên ký hợp đồng với chuyên gia, cơ quan bảo đảmđiều kiện tiêu hủy vật chứng, tài sản để thực hiện việc tiêu hủy đảm bảo antoàn và không làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi tiêu hủy.

3. Kinh phí tiêu hủy vật chứng, tài sản do ngânsách nhà nước chi trả.

Điều 34. Áp dụng biện pháp bảođảm thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới

Trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới màngười phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở nhiều địa phương khác nhau màtài sản ở địa phương nhận ủy thác không đủ để thi hành án thì cơ quan thi hànhán dân sự nơi nhận ủy thác có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án đốivới tất cả những người, tài sản có liên quan đến việc thi hành án để tránh trườnghợp tẩu tán, trốn tránh việc thi hành án.

Điều 35. Thi hành quyết địnháp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ được ủythác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú hoặc cótài sản đối với các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây khingười phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương khác:

a) Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định;giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động;

b) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng;buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sứckhỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiềnbồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

c) Kê biên tài sản đang tranh chấp;

d) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩmhàng hóa khác.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải rangay quyết định ủy thác thi hành án khi có căn cứ ủy thác. Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự nhận ủy thác phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấphành viên áp dụng ngay các biện pháp theo quy định tại Điều 130 Luật Thi hànhán dân sự để tổ chức thi hành.

Điều 36. Giá trị tài sản đượcbồi hoàn trong trường hợp thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm

Giá trị tài sản được bồi hoàn cho chủ sở hữu ban đầutrong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án bị hủy, sửa một phần hoặc toàn bộtheo quy định tại Khoản 3 Điều 135 Luật Thi hành án dân sự là giá tài sản trênthị trường ở địa phương tại thời điểm giải quyết việc bồi hoàn.

Điều37. Xác nhận kết quả thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xác nhận bằngvăn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quyếtđịnh thi hành án khi có yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ.

2. Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõkhoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết địnhthi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.

Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việcđương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theoquyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳtrong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ.

Điều 38. Giải quyết khiếu nạivề thi hành án

1. Đối với đơn khiếu nại thuộc trường hợp không phảithụ lý để giải quyết thì cơ quan nhận được đơn không có trách nhiệm thụ lýnhưng có văn bản chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đơn. Việc chỉ dẫn,trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại; trong trường hợpngười khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việckhiếu nại thì gửi trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại.

Trường hợp đơn khiếu nại vừa có nội dung khiếu nại,vừa có nội dung tố cáo thì nội dung khiếu nại về thi hành án được giải quyếttheo quy định về giải quyết khiếu nại vềthi hành án, nội dung tố cáo được giải quyếttheo quy định về giải quyết tố cáo.

2. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởngcơ quan thi hành án hoặc cơ quan quản lý thi hành án cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệmchỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyếtcủa cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người thiếutrách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại đó. Trong trường hợp cần áp dụng biện pháp vượt quá thẩmquyền của mình thì kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xử .

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của ngườicó thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án có hiệu lực thi hành.

4. Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lựcthi hành được xem xét lại theo quy định tại Điểm b Khoản 4 và Điểm b Khoản 7 Điều142 Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại là trái pháp luậtnhưng quyết định giải quyết khiếu nại cho rằng quyết định, hành vi đó là đúngpháp luật;

b) Việc giải quyết khiếu nại đã vi phạm quy định củapháp luật về thủ tục giải quyết khiếu nại về thi hành án;

c) Có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản kết quả giảiquyết khiếu nại.

5. Trường hợp khiếu nại được giải quyết mà đương sựvẫn tiếp tục khiếu nại nhưng không đưa ra bằng chứng mới thì người giải quyếtkhiếu nại lưu đơn khiếu nại và thông báo để đương sự biết.

Điều 39. Đối tượng được bảo đảmtài chính từ ngân sách nhà nước để thực hiện nghĩa vụ thi hành án

1. Cơ quan nhà nước.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội vàcác cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt độnghoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.

3. Đơn vị sự nghiệp do nhà nước thành lập, đượcngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.

4. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang được nhà nước bảođảm toàn bộ kinh phí hoạt động.

Điều 40. Điều kiện được bảo đảmtài chính để thi hành án

Cơ quan, tổ chức phải thi hành án thuộc diện được bảođảm tài chính để thi hành án chỉ được ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính đểthi hành án sau khi đã yêu cầu người có lỗi thực hiện nghĩa vụ nhưng người đóchưa có khả năng thực hiện nghĩa vụ hoặc có nhưng số tiền đã nộp chỉ đáp ứng mộtphần nghĩa vụ thi hành án và cơ quan đó đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm đượctừ nguồn kinh phí tự chủ được cấp nhưng vẫn không có khả năng thi hành án. Trườnghợp nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phát sinh do người thi hành côngvụ gây ra thuộc điện bồi thường Nhà nước thì thực hiện theo quy định của phápluật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 41. Thẩm quyền quyết địnhbảo đảm tài chính để thi hành án

1. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với tổ chức phảithi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm;kinh phí bảo đảm để thi hành án đối với tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộcđịa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm; kinh phí bảo đảm thi hànhán đối với các đơn vị trong lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Thẩm quyền, mức bảo đảm tài chính từ ngân sáchnhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.

Điều 42. Thủ tục bảo đảm tàichính để thi hành án

Cơ quan, tổ chức phải thi hành án thuộc diện được đảmbảo tài chính để thi hành án có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị bảo đảm tài chínhđể thi hành án.

Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập hồsơ, thời hạn, thủ tục đề nghị, xem xét, quyết định việc bảo đảm tài chính đểthi hành án, dự toán, cấp phát, quyết toán và hoàn trả kinh phí bảo đảm tàichính để thi hành án.

Kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án không đượcsử dụng vào mục đích khác.

Điều 43. Chi phí cưỡng chế thihành án

1. Chi phí cần thiết khác quy định tại Điểm c Khoản3 Điều 73 Luật Thi hành án dân sự bao gồm:

a) Chi phí họp bàn cưỡng chế do Chấp hành viên tổchức họp với các cơ quan liên quan trước khi tiến hành cưỡng chế;

b) Chi phí cưỡng chế trong trường hợp không thu đượctiền của người phải thi hành án do tài sản kê biên không bán được theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 104 Luật Thi hành án dân sự; tài sản cưỡng chế theo Điều 90 LuậtThi hành án dân sự nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấphơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm; tài sản bị cưỡng chế không còn hoặc bị mấtgiá trị sử dụng; người phải thi hành án phải giao, trả tài sản theo bản án, quyếtđịnh mà không có khả năng thanh toán chi phí cưỡng chế; người phải thi hành ánphải thực hiện công việc nhất định bỏ đi khỏi nơi cư trú hoặc chết mà không còntài sản để thanh toán chi phí cưỡng chế;

c) Chi phí cho việc Chấp hành viên xác minh, xác địnhgiá trị tài sản trước khi cưỡng chế để áp dụng biện pháp cưỡng chế tương ứng vớinghĩa vụ phải thi hành án, chi phí cần thiết để áp dụng theo Điều 90 Luật Thihành án dân sự;

d) Các khoản chi cho việc áp dụng biện pháp tạm giữgiấy tờ, tài liệu của người phải thi hành án mà không thu được tiền của ngườiphải thi hành án để thanh toán chi phí;

đ) Chi phí cho việc bố trí phiên dịch, biên dịchtrong trường hợp đương sự là người nướcngoài, người dân tộc thiểu số của Việt Nam không biết tiếng Việt;

e) Chi phí khi đang tiến hành tổ chức cưỡng chếnhưng phải đình chỉ theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 1 Điều50 Luật Thi hành án dân sự;

g) Chi phí cưỡng chế đã thực hiện nếu cơ quan có thẩmquyền hủy việc cưỡng chế.

2. Chế độ bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia cưỡngchế và bảo vệ cưỡng chế theo Khoản 7 Điều 73 Luật Thi hành án dân sự thực hiệnnhư sau:

a) Đối tượng được bồi dưỡng gồm Chấp hành viên,công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ;đại diện chính quyền địa phương, tổ chứcxã hội, tổ dân phố; trưởng thôn, già làng, trưởng bản và các lực lượng khác đượchuy động tham gia các hoạt động để cưỡng chế thi hành án;

b) Chế độ bồi dưỡng được áp dụng cho các hoạt độngxác minh điều kiện để bảo vệ cưỡng chế thi hành án, trực tiếp thực hiện thôngbáo cưỡng chế thi hành án, trực tiếp tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, họp bàncưỡng chế thi hành án, họp định giá và định giá lại tài sản, bán tài sản trongtrường hợp không ký hợp đồng ủy quyền với tổ chứccó chức năng bán đấu giá tài sản; trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành ántrong trường hợp cần thiết;

3. Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định cụ thể mức chiphí bồi dưỡng và hướng dẫn cụ thể cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chứccưỡng chế thi hành án dân sự.

Điều44. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án

1. Đương sự là cá nhân có thể được Thủ trưởng cơquan thi hành án có thẩm quyền tổ chức thi hành án xét miễn, giảm chi phí cưỡngchế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểuđể sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khănkéo dài do thiên tai, hỏa hoạn.

Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộnghèo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định này.

b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cáchmạng.

c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.

2. Đương sự phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chiphí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chếthi hành án.

Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc điện neo đơnthì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dâncấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơingười đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạngphải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh. Đương sự bị tàn tật,ốm đau kéo dài phải có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từcấp huyện trở lên xác nhận.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcđơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xemxét, quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.

3. Mức miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án đượcxác định như sau:

a) Đương sự thuộc diện quy định tại Điểm a, c Khoản1 Điều này được xét giảm 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp;

b) Đương sự thuộc diện quy định tại Điểm b Khoản 1Điều này đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễnchi phí cưỡng chế thi hành án còn lại.

4. Người có lỗi trong việc vi phạm thủ tục về địnhgiá tài sản, trong việc ra quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế sai quy địnhdẫn đến việc ngân sách nhà nước phải trả chi phí cưỡng chế có trách nhiệm bồihoàn khoản tiền đó cho ngân sách nhà nước.

Quyết định xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế bị Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp phát hiệnđối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, cất giấu tiền, tài sản nhằm trốntránh việc thi hành án hoặc cung cấp các căn cứ không đúng sự thật để được miễn,giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.

Điều 45. Tạm ứng, lập dự toán,chấp hành và quyết toán chi phí cưỡng chế thi hành án

1. Việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án đượcthực hiện như sau:

a) Ngân sách nhà nước bố trí một khoản kinh phítrong dự toán của cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện tạm ứng chi phí cưỡngchế thi hành án. Mức bố trí cụ thể cho từng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ Tưpháp, Bộ Quốc phòng giao sau khi thống nhất với Bộ Tài chính trong phạm vi dựtoán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khi chưa thu được chi phí cưỡng chế thi hành án củangười phải thi hành án, người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thựchiện ứng trước kinh phí cho các Chấp hành viên để tổchức cưỡng chế thi hành án từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩmquyền giao cho cơ quan thi hành án dân sự.

b) Trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành án, Chấphành viên phải lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án hoặc dự trù chi phí cưỡng chếtrong trường hợp không phải lập kế hoạch cưỡng chế, trình Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự phê duyệt. Dự toán chi phục vụ cưỡng chế được lập căn cứ vàonội dung chi, mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước và thông báo chođương sự biết trước ngày tiến hành cưỡng chế theo quy định tại Điều 39, 40, 41,42, 43 Luật Thi hành án dân sự.

Trên cơ sở dự trù chi phí cưỡng chế, kế hoạch cưỡngchế được phê duyệt, Chấp hành viên làm thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt độngcưỡng chế từ nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước giao cho cơ quan thi hànhán dân sự, trừ trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế.

2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinhphí cưỡng chế thi hành án do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện.

Điều 46. Mức phí, thủ tục thunộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án

1. Người được thi hành án phải nộp phí thi hành ánkhi được nhận tiền, tài sản với mức phí sau đây:

a) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên hai lầnmức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang doNhà nước quy định đến 5.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án là 3% số tiền,giá trị tài sản thực nhận;

b) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án là150.000.000 đồng cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá5.000.000.000 đồng;

c) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án là190.000.000 đồng cộng với 1% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá7.000.000.000 đồng;

d) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án là220.000.000 đồng cộng với 0,5% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá10.000.000.000 đồng;

đ) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án là 245.000.000 đồng cộng với 0,01%của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyếtđịnh thi hành án và chứng kiến các đương sự thỏa thuận tự giao, nhận tiền, tàisản cho nhau thì phải chịu 1/3 mức phí thi hành án quy định tại Khoản 1 Điềunày.

3. Trường hợp Tòa án không tuyên giá trị của tài sảnhoặc có tuyên nhưng không còn phù hợp (thay đổi quá 20%) so với giá thị trườngtại thời điểm thu phí thì cơ quan thu phítổ chức định giá tài sản để xác định phí thi hành án phải nộp của người đượcthi hành án. Chi phí định giá do cơ quan thi hành án dân sự chi trả từ nguồnphí thi hành án được để lại.

4. Cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thuphí thi hành án khi chi trả tiền hoặc giao tài sản cho người được thi hành ánvà cấp biên lai thu phí thi hành án.

Người được thi hành án không nộp phí thi hành ánthì cơ quan thu phí có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đểthu phí thi hành án, kể cả việc bán đấu giá tài sản đã giao cho người được thihành án để bảo đảm thu hồi tiền phí thi hành án. Chi phí định giá, bán đấu giátài sản để thu phí do người được thi hành án chịu.

5. Thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụngphí thi hành án do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định.

Điều 47. Những trường hợpkhông phải chịu phí thi hành án

Người được thi hành án không phải chịu phí thi hànhán khi được nhận các khoản tiền, tài sản thuộc các trường hợp sau đây:

1. Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng,sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mấtviệc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vìbị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sáchxã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khókhăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sứckhỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh mà người được thi hànhán được nhận.

3. Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắnvới nhân thân người nhận, không có khả năng trao đổi.

4. Số tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thihành án không vượt quá hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viênchức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định.

5. Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xãhội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác.

6. Bản án, quyết định của Tòa án xác định không cógiá ngạch và không thu án phí có giá ngạch khi xét xử.

7. Tiền, tài sản được trả lại cho đương sự trongtrường hợp chủ động thi hành án quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 36 Luật Thihành án dân sự.

Điều 48. Miễn, giảm phí thihành án

1. Người được thi hành án được miễn phí thi hành ántrong trường hợp sau đây:

a) Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cáchmạng;

b) Thuộc diện neo đơn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; thuộc diệntàn tật, ốm đau kéo dài có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnhtừ cấp huyện trở lên xác nhận;

c) Người được thi hành án xác minh chính xác saukhi cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thihành án theo quy định tại Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự và cơ quanthi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án.

2. Người được thi hành án được giảm phí thi hành ánnhư sau:

a) Giảm đến 80% đối với người có khó khăn về kinh tếthuộc chuẩn hộ nghèo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định này và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặccơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận;

b) Giảm 30% phí thi hành án tương ứng với số tiềnthực nhận từ việc xử lý tài sản của người phải thi hành án mà người được thihành án xác minh chính xác khi yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án dân sựxử được tài sản để thi hành án màkhông phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợptài sản đã được xác định trong bản án, quyếtđịnh của Tòa án, Trọng tài thương mại;

c) Giảm 20% phí thi hành án trong trường hợp quy địnhtại Điểm b Khoản này nếu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng,trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án, Trọngtài thương mại.

Điều 49. Thủ tục thanh toán tiền,trả tài sản thi hành án

1. Trường hợp thanh toán tiền thi hành án theo quyđịnh tại Điểm b Khoản 2 Điều 47 Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên xácđịnh số tiền được thanh toán của những người được thi hành án đã yêu cầu thihành án tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế.

Trường hợp bản án, quyết định đang do cơ quan thihành án dân sự tổ chức thi hành xác định nhiều người được thi hành án nhưng chỉmột hoặc một số người yêu cầu thi hành án mà tài sản của người phải thi hành ánkhông đủ để thi hành nghĩa vụ tài sản theo bản án, quyết định thì cơ quan thihành án dân sự thanh toán cho người đã yêu cầu thi hành án theo tỉ lệ mà họ đượcnhận, số tiền còn lại gửi vào ngân hàng theo loại tiền gửi kỳ hạn 01 tháng, đồngthời thông báo và ấn định thời hạn không quá 01 tháng cho những người được thihành án chưa yêu cầu về quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp đã hết thờihiệu.

Hết thời hạn thông báo mà cơ quan thi hành án dân sựkhông nhận được yêu cầu thi hành án thì số tiền đã gửi và tiền lãi được thanhtoán tiếp cho những người đã có yêu cầu thi hành án tính đến thời điểm hết thờihạn thông báo; số tiền còn lại, nếu có, được thanh toán cho những người đượcthi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toánhoặc trả lại cho người phải thi hành án.

2. Đối với khoản tiền chi trả cho người được nhậnlà cá nhân, cơ quan thi hành án dân sự thông báo bằng văn bản yêu cầu người đượcnhận đến nhận.

Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo mà ngườiđược nhận tiền không đến nhận nếu họ ở xa trụ sở cơ quan thi hành án dân sự, đãxác định được địa chỉ rõ ràng của họ và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 thánglương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhànước quy định thì cơ quan thi hành án dân sự lập phiếu chi và gửi tiền cho họqua đường bưu điện. Trường hợp bưu điện trả lại tiền do không có người nhận thìcơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

Trường hợp người được nhận tiền cung cấp tài khoảnvà yêu cầu chuyển khoản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục chuyển khoản.

3. Trường hợpngười được thi hành án là doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chứckinh tế xã hội thì việc chi trả tiền thi hành án thực hiện bằng chuyển khoản.

Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu được tiềnthi hành án nhưng chưa kịp gửi vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn quy định màngười được thi hành án cử người đại diện hợp pháp đến nhận thì cơ quan thi hànhán dân sự có thể chi trả cho họ bằng tiền mặt.

4. Khi thi hành án tại cơ sở, trường hợp người phảithi hành án và người được thi hành án cùng có mặt, Chấp hành viên có thể chi trảngay cho đương sự số tiền, tài sản thu được, sau khi đã trừ khoản phí thi hànhán. Việc chi trả tiền, tài sản phải lập biên bản ghi đầy đủ thời gian, địa điểm,họ tên đương sự, lý do, nội dung giao nhận, số tiền, tài sản, chữ ký và họ têncủa đương sự, Chấp hành viên và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành việc chi trả tiền, tài sản.Biên bản phải giao cho đương sự, lưu hồ sơ thi hành án và chuyển cho kế toán cơquan thi hành án dân sự để vào sổ theo dõi.

5. Cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục gửi tiềnvào ngân hàng, gửi tài sản bằng hình thức thuê bảo quản hoặc bảo quản tại khocơ quan thi hành án dân sự đối với khoản tiền, tài sản theo quy định tại Khoản2 Điều 126 Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp sau đây:

a) Khoản tiền, tài sản chưa xác định được địa chỉ củangười được nhận hoặc khoản tiền hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo, trừtrường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này, mà người được thi hành án đã yêu cầuthi hành án không đến nhận;

Sau khi gửi tiền, tài sản, nếu người được nhận tiền,tài sản đến nhận thì cơ quan thi hành án dân sự chi trả tiền, tài sản cho ngườiđược nhận. Phần lãi tiền gửi được cộng vào số tiền gửi ban đầu và trả cho ngườiđược nhận.

Trường hợp hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án,quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc 01 năm, kể từ ngày thông báo đối với trườnghợp thu được tiền sau thời điểm 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lựcpháp luật mà người được thi hành án không đến nhận thì cơ quan thi hành án dânsự làm thủ tục chuyển nộp số tiền, tài sản đó vào Ngân sách Nhà nước.

b) Khoản tiền, tài sản đã thu nhưng việc thi hànhán bị hoãn, tạm đình chỉ để xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốcthẩm, tái thẩm.

6. Cước phí chuyển tiền qua bưu điện hoặc chuyểnkhoản tiền, thuê bảo quản tài sản quy định tại Điều này do người được nhận tiền,tài sản chịu.

Điều 50. Tương trợ tư pháp vềdân sự trong thi hành án

1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Phòng Thihành án cấp quân khu trong quá trình thi hành bản án, quyết định có thể yêu cầucơ quan có thẩm quyền nước ngoài thực hiệntương trợ tư pháp.

Trường hợp việc thi hành án đang do cơ quan thihành án dân sự cấp huyện tổ chức thi hành cần yêu cầu tương trợ tư pháp thì cơquan thi hành án dân sự cấp huyện lập hồ sơ ủy thác tư pháp và gửi cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh để thực hiện việc ủy thác tư pháp.

2. Trình tự, thủ tục yêu cầu thực hiện tương trợ tưpháp thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên vàpháp luật về tương trợ tư pháp.

3. Đối với việc thi hành án có yêu cầu ủy thác tưpháp thì xử lý như sau:

a) Sau khi nhận được đủ kết quả ủy thác tư pháptheo đúng nội dung yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thi hànhán theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

b) Trường hợp kết quả ủy thác chưa đáp ứng theo nộidung đã yêu cầu hoặc sau 06 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ ủy thác tưpháp hợp lệ lần thứ nhất mà cơ quan thi hành án dân sự đã yêu cầu ủy thác tưpháp không nhận được thông báo về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp thì cơ quanthi hành án dân sự thực hiện ủy thác tư pháp lần thứ hai;

c) Trường hợp sau 03 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp gửihồ sơ ủy thác tư pháp hợp lệ lần thứ hai mà cơ quan thi hành án dân sự không nhậnđược thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp thì cơ quan thi hành án dân sựcăn cứ vào những tài liệu đã có để giải quyết việc thi hành án theo quy định củapháp luật về thi hành án dân sự;

Kể từ thời điểm này, nếu cần yêu cầu tương trợ tưpháp đối với cùng một đương sự trong cùng một việc thi hành án thì thời hạn quyđịnh tại Điểm b Khoản này là 03 tháng; thời hạn quy định tại Điểm c Khoản nàylà 01 tháng.

d) Trường hợp ủy thác tư pháp về việc giao trả giấytờ, tài liệu liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự, nếu việc thực hiện ủythác tư pháp lần hai không có kết quả hoặcđương sự không đến nhận thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quyđịnh tại Điểm c Khoản này hoặc hết thời hạn thông báo mà đương sự không đến nhận,cơ quan thi hành án làm thủ tục gửi cho người đó; trường hợp không xác định đượcđịa chỉ người nhận thì gửi cho cơ quan, tổ chứcđã ban hành giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan đại diện của nước có cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ, tài liệu.

4. Việc thực hiện tương trợ tư pháp của nước ngoàitrong thi hành án dân sự như sau:

a) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Phòng Thihành án cấp quân khu có thẩm quyền tiếpnhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài liên quan đến thi hành án dân sự;

b) Trình tự, thủ tục thực hiện yêu cầu tương trợ tưpháp của cơ quan có thẩm quyền nước ngoàiliên quan đến thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của điều ước quốctế mà Việt Nam là thành viên, pháp luật về tương trợ tư pháp và pháp luật vềthi hành án dân sự.

Điều 51. Việc xuất cảnh củangười phải thi hành án

1. Đối với cơ quan, tổchức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thì quy định về tạmhoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan,tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đối với người phải thi hành án đang có nghĩa vụthi hành bản án, quyết định về tiền, tài sản mà thuộc một trong các trường hợp sau thì có thể không bị xem xét tạmhoãn xuất cảnh:

a) Có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ và đã ủy quyềncho người khác thay mặt họ giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sảnđó; việc ủy quyền phải có công chứng và không được hủy ngang.

b) Đã ủy quyền cho người khác mà người được ủy quyềncó đủ tài sản và cam kết thi hành thay nghĩa vụ của người ủy quyền; việc ủy quyềnphải có công chứng và không được hủy ngang.

c) Có sự đồng ý của người được thi hành án;

d) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà không cócăn cứ chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn;

đ) Là người nước ngoài phạm tội ít nghiêm trọng đangbị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam, có đơn cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi về nước.

Đơn cam kết phải có xác nhận của cơ quan đại diệnngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó có quốctịch về việc đôn đốc người đó thực hiệnnghĩa vụ thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luậtViệt Nam;

e) Có văn bản của cơ quan Công an hoặc cơ quan đạidiện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tộinghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèohoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam nhưng không được người được thihành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hànhán hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợpđặc biệt khác. Việc xuất cảnh trong trường hợp này do Bộ Tư pháp chủ trì, phốihợp với các Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sátnhân dân tối cao xem xét, quyết định.

3. Trường hợp người phải thi hành án ủy quyền chongười thay mặt họ giải quyết việc thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sựthông báo việc thi hành án cho người được ủy quyền.

Trường hợp người phải thi hành án xuất cảnh ra nướcngoài thì việc thông báo được thực hiện bằng hình thức điện tín, fax, email hoặchình thức khác nếu họ có yêu cầu và không gây trở ngại cho cơ quan thi hành ándân sự.

4. Việc giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh được thực hiệnkhi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định đang thi hànhhoặc khi căn cứ tạm hoãn xuất cảnh không còn.

Chương III

CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNHÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNHÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 52. Hệ thống tổ chức thihành án dân sự

1. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, trừ hệ thốngtổ chức thi hành án trong quân đội quy định tại Điều 54 Nghị định này được tổchức và quản lý tập trung, thống nhất, gồm có:

a) Ở Trung ương: Tổng cục Thi hành án dân sự là cơquan quản lý thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp;

b) Ở cấp tỉnh: Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thi hành án dân sự) là cơquan thi hành án dân sự trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự;

c) Ở cấp huyện: Chi cục Thi hành án dân sự huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sauđây gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự) cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc Cục Thi hành án dân sự.

2. Tổng cục Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành ándân sự có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc phân cấp quảnlý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dânsự.

Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp

1. Tổng cụcThi hành án dân sự là cơ quan trực thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện chức năng giúp Bộtrưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự quy định tạiĐiều 167 Luật Thi hành án dân sự, quản lý nhà nước về công tác thi hành án hànhchính theo quy định của Luật tố tụng hành chính, các văn bản pháp luật có liênquan và thực hiện quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự, thi hành án hànhchính.

2. Tổng cục Thi hành án dân sự được tổ chức theo hệthống ngành dọc. Cơ quan trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự ở Trung ương gồmcác cục, vụ và tương đương.

3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Tổng cục Thi hành án dân sự do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 54. Hệ thống tổ chức thihành án trong quân đội

Hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội gồm có:

1. Ở Bộ Quốc phòng: Cục Thi hành án Bộ Quốc phònglà cơ quan quản lý thi hành án trực thuộc Bộ Quốc phòng;

2. Ở quân khu và tương đương: Phòng Thi hành ánquân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu)là cơ quan thi hành án trực thuộc quân khu và tương đương.

Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấpquân khu có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, trụ sở và tài khoảnriêng.

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấp quânkhu

1. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng là cơ quan trựcthuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòngphối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án trong quân đội quy định tại Điều 168 LuậtThi hành án dân sự, các văn bản pháp luật có liên quan và thực hiện quản lýchuyên ngành về thi hành án dân sự trongquân đội.

Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có cơ cấu tổ chức gồmcác phòng, ban trực thuộc; có Cục trưởng, các Phó Cục trưởng; Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính,Thẩm tra viên cao cấp thi hành án, cán bộ,công chức quốc phòng và quân nhân chuyênnghiệp làm công tác thi hành án.

2. Phòng Thi hành án cấp quân khu là cơ quan trựcthuộc quân khu tương đương, thực hiệnchức năng thi hành án dân sự và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định củapháp luật.

Phòng Thi hành án cấp quân khu có Thủ trưởng cơquan thi hành án đồng thời là Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành ánđồng thời là Phó Trưởng phòng, Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp,Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấpthi hành án, Thư ký thi hành án, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhânchuyên nghiệp làm công tác thi hành án.

3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấp quân khu do Bộ Quốcphòng quy định.

Mục 2. CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRAVIÊN, THƯ KÝ, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 56. Bổ nhiệm và thi tuyểnChấp hành viên

1. Việc bổ nhiệm vào ngạch Chấp hành viên phải quakỳ thi tuyển theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật vềcán bộ, công chức, trừ trường hợp bổ nhiệm không qua thi tuyển quy định tại Nghịđịnh này.

2. Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên; quyđịnh nội dung, hình thức, trình tự thủ tục thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.

Nội dung, hình thức thi nâng ngạch từ Chấp hànhviên sơ cấp lên Chấp hành viên trung cấp, từ Chấp hành viên trung cấp lên Chấphành viên cao cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức vàpháp luật về thi hành án dân sự.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ, mã số các ngạch Chấp hành viênđể Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Điều 57. Điều kiện tham dự thituyển Chấp hành viên

1. Có đủ tiêu chuẩn của ngạch Chấp hành viên quy địnhtại Điều 18 Luật Thi hành án dân sự.

2. Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu tráchnhiệm hình sự hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyếtđịnh cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và các trường hợp khác theoquy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 58. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên

1. Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự lậpdanh sách người của đơn vị mình tham dự thi tuyển Chấp hành viên gửi Cục trưởngCục Thi hành án dân sự; Trưởng Phòng Thi hành án cấp quân khu lập danh sách ngườicủa đơn vị mình tham dự thi tuyển Chấp hành viên gửi Cục trưởng Cục Thi hành ánBộ Quốc phòng.

2. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cử người thamdự thi tuyển Chấp hành viên đối với công chức thuộc Cục Thi hành án dân sự,công chức Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc; Cục trưởng Cục Thi hành án BộQuốc phòng cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên đối với công chức thuộcPhòng Thi hành án cấp quân khu.

3. Cục trưởng, các Phó Cục trưởng Cục Thi hành ándân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự; Cục trưởng, các Phó Cục trưởng CụcThi hành án Bộ Quốc phòng đối với Phòng Thi hành án cấp quân khu thực hiện sơtuyển đối với những người được đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên.

4. Bộ Tư pháp quy định điều kiện, việc sơ tuyển, hồsơ thi tuyển đối với người không phải là công chức tham gia thi tuyển Chấp hànhviên và trường hợp công chức từ các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh này thamgia thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự tỉnh khác.

Điều59. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên

1. Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi.

2. Văn bản đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành ándân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự hoặc Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốcphòng đối với Phòng Thi hành án cấp quân khu.

Điều60. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên

1. Tổng cục Thi hành án dân sự tiếp nhận và xét hồsơ dự thi; thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự thi đốivới việc thi tuyển Chấp hành viên của các cơ quan thi hành án dân sự.

2. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng tiếp nhận và xét hồsơ dự thi; thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự thi đốivới việc thi tuyển Chấp hành viên của Phòng Thi hành án cấp quân khu.

Điều 61. Hội đồng thi tuyển Chấphành viên

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồngthi tuyển Chấp hành viên sơ cấp theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thihành án dân sự.

2. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp giúp Bộtrưởng Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấphành viên sơ cấp và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thông báo kế hoạch thi tuyển vào ngạch Chấp hànhviên; thể lệ, quy chế thi; môn thi, hình thức thi, thời gian thi, địa điểm thi;

b) Tổ chức việc ra đề thi; thành lập Ban coi thi,Ban chấm thi;

c) Chỉ đạo và tổ chức thi; báo cáo kết quả thi lêncơ quan có thẩm quyền để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả kỳ thi;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự thi.

3. Việc thành lập Hội đồng thi nâng ngạch từ Chấphành viên sơ cấp lên Chấp hành viên trung cấp,từ Chấp hành viên trung cấp lên Chấp hànhviên cao cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và phápluật về thi hành án dân sự.

Điều 62. Bổ nhiệm Chấp hànhviên

1. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên gửi kết quả kỳthi về Bộ Tư pháp. Căn cứ kết quả kỳ thi, Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét,quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên theo quy định.

2. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự lập hồ sơ gửiTổng cục Thi hành án dân sự để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết địnhbổ nhiệm Chấp hành viên theo quy định tại các Khoản 6, 7 Điều 18 Luật Thi hànhán dân sự.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể hồ sơ đề nghịbổ nhiệm Chấp hành viên theo quy định tại Khoản này.

Điều 63. Tuyển chọn và bổ nhiệmChấp hành viên không qua thi tuyển

1. Việc tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên khôngqua thi tuyển thuộc địa bàn biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến hết ngày30 tháng 6 năm 2020, khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, không phảilà đơn vị thủ phủ của tỉnh, có hệ số phụcấp khu vực từ 0,3 trở lên, thuộc biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Người được tuyển chọn để bổ nhiệm Chấp hành viêncó đơn cam kết tình nguyện công tác tại cơ quan thi hành án dân sự nêu tại Điểma Khoản này từ 05 năm trở lên.

2. Danh sách các cơ quan thi hành án dân sự thuộc địabàn được tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển theo Phụ lụcban hành kèm theo Nghị định này.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên đối vớicác trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết địnhtheo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên.

4. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên được thành lậpở cấp tỉnh, gồm Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự; các Ủy viênlà đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, thường trực Ban Chấp hành Hội Luậtgia cấp tỉnh; thư ký giúp việc là TrưởngPhòng Tổ chức cán bộ Cục Thi hành án dânsự. Danh sách Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể. Phiên họp củaHội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu tập theo đề nghị của Cục trưởng Thi hành ándân sự. Hội đồng chỉ tiến hành phiên họp khi có ít nhất hai phần ba số thànhviên trở lên tham gia. Mọi quyết định của Hội đồng được thông qua tại phiên họpcủa Hội đồng; thông qua quyết định khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyếttán thành.

Điều 64. Trình tự, thủ tục miễnnhiệm Chấp hành viên

1. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự chuẩn bị hồ sơđề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự; Cục trưởng CụcThi hành án Bộ Quốc phòng chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viênPhòng Thi hành án cấp quân khu.

2. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên gồm có:

a) Đơn xin miễn nhiệm Chấp hành viên, nếu có, trongđó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm Chấp hành viên;

b) Các tài liệu chứng minh do xin miễn nhiệm Chấp hành viên: giấy chứng nhận sức khỏe docơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 6 tháng hoặc giấychứng nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc các giấy tờ phù hợp khác, nếu có;

c) Văn bản đềnghị miễn nhiệm Chấp hành viên của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đối với Chấphành viên cơ quan thi hành án dân sự hoặc Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốcphòng đối với Chấp hành viên Phòng Thi hành án cấp quân khu.

Điều 65. Cách chức Chấp hànhviên

Chấp hành viên có thể bị cách chức Chấp hành viênkhi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổchức thi hành án chưa đến mức bị buộc thôi việc hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự nhưng xét thấy cần phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức Chấp hành viên.

2. Vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều 21 LuậtThi hành án dân sự mà xét thấy cần thiết phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chứcChấp hành viên.

Trình tự, thủ tục xét đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư phápquyết định cách chức Chấp hành viên thực hiện theo quy định về kỷ luật đối vớicán bộ, công chức.

Điều 66. Thẩm tra viên

1. Thẩm tra viên là công chức, có nhiệm vụ giúp Thủtrưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cơquan quản lý, cơ quan thi hành án trong quân đội thực hiện nhiệm vụ thẩm trathi hành án và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm tra viên trong quân đội là sĩ quan và quânnhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ, mã số các ngạch Thẩm tra viên đểBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn củaThẩm tra viên

1. Thực hiện việc thẩm tra, kiểm tra những vụ việcthi hành án đã và đang thi hành; thẩm tra xác minh các vụ việc có đơn thư khiếunại, tố cáo theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sựvà cơ quan thi hành án dân sự; thẩm tra thống kê, báo cáo, dữ liệu thi hành ándân sự và những hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến công tác thi hành án dânsự.

2. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để xácminh, kiểm tra và đề xuất biện pháp giải quyết theo nhiệm vụ được phân công.

3. Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trả lời khángnghị, kiến nghị của Viện Kiểm sát nhân dân theo thẩm quyền.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơquan giao.

Điều 68. Trách nhiệm của Thẩmtra viên

1. Thẩm tra viên phải gương mẫu trong việc chấphành pháp luật, không ngừng phấn đấu, rèn luyện, giữ vững tiêu chuẩn Thẩm traviên.

2. Khi tiến hành thẩm tra, kiểm tra, Thẩm tra viênphải tuân thủ các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật vàtrước Thủ trưởng cơ quan về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Thẩm tra viên không được làm những việc sau đây:

a) Việc mà pháp luật về cán bộ, công chức và phápluật liên quan khác quy định không được làm;

b) Thông đồng với đối tượng thẩm tra và những ngườicó liên quan trong việc thẩm tra, kiểm tra làm sai lệch kết quả thẩm tra, kiểmtra;

c) Thẩm tra, kiểm tra khi không có quyết định phâncông của người có thẩm quyền;

d) Can thiệp trái pháp luật vào việc thẩm tra, kiểmtra hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động đến người có trách nhiệm khicó người đó thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, kiểm tra;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thẩm tra, kiểm tra đểthực hiện hành vi trái pháp luật; sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượngthẩm tra, kiểm tra; bao che cho đối tượng thẩm tra, kiểm tra và những ngườiliên quan;

e) Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu thẩm tra,kiểm tra cho những người không có trách nhiệm khi chưa có kết luận.

4. Thẩm tra viên không được tham gia thẩm tra, kiểmtra trong trường hợp liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của những ngườisau đây:

a) Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội,ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thẩm traviên, của vợ hoặc chồng của Thẩm tra viên;

c) Cháu ruột mà Thẩm tra viên là ông, bà, bác, chú,cậu, cô, dì.

Điều 69. Bổ nhiệm, nâng ngạch,chuyển ngạch Thẩm tra viên

1. Việc bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch Thẩm traviên; nội dung, hình thức thi nâng ngạch từ Thẩm tra viên thi hành án lên Thẩmtra viên chính thi hành án, từ Thẩm tra viên chính thi hành án lên Thẩm traviên cao cấp thi hành án thực hiện theoquy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Bộ Quốc phòng tổ chức Hội đồng xét, duyệt nhữngngười đủ điều kiện, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Thẩm tra viên trongquân đội.

Điều 70. Điều động, luân chuyển,biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên

1. Thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái Chấphành viên, Thẩm tra viên

a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định điều động, luânchuyển, biệt phái Thẩm tra viên cao cấp không giữ chức vụ lãnh đạo; Chấp hànhviên, Thẩm tra viên hiện đang giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

b) Tổng Cụctrưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định việc điều động, luân chuyển, biệtphái Chấp hành viên, Thẩm tra viên từ tỉnh này sang tỉnh khác; Chấp hành viênđang giữ chức vụ Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Thẩm tra viên đang giữchức vụ Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ trườnghợp quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định điềuđộng, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên trong địa bàn domình quản lý. Trường hợp điều động, luân chuyển Chấp hành viên, Thẩm tra viênđang giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thì phải báo cáo xin ý kiến của người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo trước khithực hiện điều động, luân chuyển, trừ trường hợpquy định tại Điểm b Khoản này.

2. Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệtphái Chấp hành viên, Thẩm tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật về thihành án dân sự, pháp luật về cán bộ, công chức và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; đốivới Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thẩm tra viên trong quân độithực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định chế độ hỗ trợkinh phí cho người được luân chuyển, biệtphái.

Điều 71. Thư ký thi hành án

1. Thư ký thi hành án là công chức chuyên môn nghiệpvụ thi hành án dân sự, có trách nhiệm giúp Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hànhviên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp thực hiện các trình tự, thủ tục thi hànhán dân sự hoặc giúp Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấpthực hiện nhiệm vụ thẩm tra những vụ việc đã và đang thi hành, thẩm tra, xácminh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng tiêuchuẩn nghiệp vụ, mã số các ngạch Thư ký thi hành án để Bộ trưởng Bộ Nội vụ banhành.

3. Thư ký thi hành án trong quân đội là sỹ quan hoặcquân nhân chuyên nghiệp. Việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tụcbổ nhiệm, miễn nhiệm Thư ký thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốcphòng quy định.

Điều 72. Tiêu chuẩn, thẩm quyền,trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, giáng chức,cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Chi Cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thihành án dân sự phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là Chấp hành viên sơ cấp trở lên;

b) Có phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống trong sạch, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thầntrách nhiệm trong công tác;

c) Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự;

d) Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ của Chi cục Thi hành án dân sự;

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.

2. Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sựphải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là Chấp hành viên trung cấp trở lên;

b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống trongsạch, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác.

c) Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự;

d) Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ của Cục Thi hành án dân sự;

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, giáng chức, cách chức Cục trưởng Cục Thihành án dân sự.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm,cho từ chức, giáng chức, cách chức Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự; Chi cụctrưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự thực hiện theo phân cấp củaBộ trưởng Bộ Tư pháp.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Khoản 1,Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, thủtục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, thôi giữ chức, cách chứcThủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.

Mục 3. THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ,TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN,NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 73. Thẻ Chấp hành viên,Thẩm tra viên thi hành án

1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên được cấp thẻ để sửdụng trong khi thi hành nhiệm vụ; khi thay đổi chức vụ hoặc chức danh được đổithẻ khác phù hợp với chức vụ, chức danh mới; khi thôi giữ chức vụ phải trả lạithẻ; nếu Chấp hành viên, Thẩm tra viên làm mất thẻ phải báo cáo ngay cho cơquan công an gần nhất và cơ quan thi hành án nơi người đó công tác biết.

2. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ Tư phápcấp.

3. Mẫu thẻ, việc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻChấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Điều 74. Đối tượng và loạicông cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự

1. Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dânsự, Phòng Thi hành án cấp quân khu được trang bị công cụ hỗ trợ để cấp cho Chấphành viên sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Các loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụngtrong thi hành án dân sự gồm có:

a) Các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, găng tayđiện;

b) Các loại phương tiện xịt hơi cay, chất gây mê;

c) Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su,hơi cay, chất gây mê và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này.

Điều 75. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án

1. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 74 Nghị địnhnày, hàng năm, Cục trưởng Cục Thi hành ándân sự lập kế hoạch trang bị công cụ hỗ trợ cho cơ quan thi hành án dân sự thuộcquyền quản lý trình Tổng Cục trưởng Tổngcục Thi hành án dân sự xem xét, quyết định.

Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết địnhsố lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự giao côngcụ hỗ trợ cho Chấp hành viên sử dụng khi thi hành công vụ. Khi giao công cụ hỗtrợ phải lập danh sách, có phiếu giao nhận của Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự cho người sử dụng.

Điều 76. Việc mua, vận chuyển,sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án

1. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụngcông cụ hỗ trợ được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng vũkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Việc trang bị, mua, vận chuyển, sửa chữa, quảnlý công cụ hỗ trợ thi hành án đối với Phòng thi hành án cấp quân khu thực hiệntheo quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 77. Thanh lý, tiêu hủycông cụ hỗ trợ thi hành án

1. Hàng năm, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểmtra, phân loại chất lượng từng loại công cụ hỗ trợ được trang bị. Trường hợpcông cụ hỗ trợ không còn khả năng sửa chữa, khôi phục thì Cục Thi hành án dân sựtổng hợp các công cụ hỗ trợ cần thanh lý, tiêu hủy của Cục và các Chi cục trựcthuộc, đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, phân loại, thanh lý, tiêu hủycông cụ hỗ trợ.

2. Việc thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thực hiệntheo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, thẩm quyền và kinh phí phục vụviệc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệunổ và công cụ hỗ trợ.

Kết quả thanh ,tiêu hủy công cụ hỗ trợ của Cục Thi hành án dân sự báo cáo Tổng Cục trưởng Tổngcục Thi hành án dân sự để theo dõi.

2. Việc thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hànhán đối với Phòng thi hành án cấp quân khu thực hiện theo quy định của Bộ Quốcphòng.

Điều 78. Lương và phụ cấp củaChấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự

1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hànhán, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự được hưởngthang bậc lương, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp,Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấpđược xếp lương công chức nhóm 1 của loại A1, A2 và A3 bảng lương chuyên mônnghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

Thư ký thi hành án xếp lương công chức loại A1 bảnglương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.Thư ký trung cấp thi hành án xếp lương công chức loại B bảng lương chuyên mônnghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

3. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hànhán, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thihành án dân sự trong quân đội được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghềvà chế độ ưu đãi khác.

Điều 79. Phù hiệu, cấp hiệuthi hành án dân sự

1. Phù hiệu thi hành án dân sự trên mũ: có hìnhtròn bằng kim loại, phía ngoài hình tròn có cành tùng kép bao quanh, chính giữacó ngôi sao vàng năm cánh nổi nằm ở trung tâm hình tròn, xung quanh hai bên cóbông lúa vàng, phía dưới ngôi sao là bánh xe răng cưa màu vàng. Bên ngoài phùhiệu trên phần cành tùng kép có hàng chữ “THI HÀNH ÁN” màu đỏ.

2. Cấp hiệu thi hành án dân sự gồm: cấp hiệu trên cầuvai áo và cấp hiệu trên ve áo.

a) Cấp hiệu trên cầu vai áo: bằng vải màu xanh đậm,xung quanh có viền màu đỏ boóc-đô. Trên nền cấp hiệu, ở phần đầu là một khốihình tròn có dập nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa, 2 cành tùng bao quanh, phần giữa cấphiệu có các ngôi sao hình khối bằng kim loại màu vàng;

b) Cấp hiệu trên ve áo gồm các loại: Cành tùng đơnbằng kim loại; cấp hiệu bằng vải, hình bình hành, nền màu xanh đậm, ở giữa cóhình thanh kiếm lá chắn và xung quanh có viền bằng kim loại màu vàng hoặc khôngcó viền kim loại.

Việc sử dụng loại cấp hiệu trên ve áo được áp dụngtùy theo từng chức vụ; chức danh công chức và người khác làm công tác thi hànhán dân sự.

Điều 80. Đối tượng được cấpphù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự

1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức khác vànhững người khác làm công tác thi hành án dân sự thuộc Tổng cục Thi hành án dânsự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự được cấp phù hiệu, cấp hiệu đểthi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

2. Phù hiệu, cấp hiệu của Chấp hành viên, các chứcdanh khác của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án trong quân đội thực hiệntheo quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 81. Cấp hiệu đối với công chức và những người khác làm công tácthi hành án dân sự

1. Cấp hiệu của lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sựnhư sau:

a) Cấp hiệu trên cầu vai áo của Tổng Cục trưởng Tổngcục Thi hành án dân sự không có vạch, có 2 ngôi sao hình khối bằng kim loại màuvàng xếp theo chiều dọc ở giữa, phần cuối cấp hiệu là 2 cành tùng bằng kim loạimàu vàng xếp chéo nhau; cấp hiệu trên ve áo là cành tùng đơn màu vàng;

b) Cấp hiệu trên cầu vai áo và trên ve áo của Phó Tổngcục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện như cấp hiệu quy định tại Điểma Khoản này, nhưng ở giữa cấp hiệu trên cầu vai có 1 ngôi sao hình khối bằngkim loại màu vàng.

2. Cấp hiệu của lãnh đạo các đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự nhưsau:

a) Cấp hiệu trên cầu vai áo của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổngcục Thi hành án dân sự có 4 ngôi sao hình khối bằng kim loại màu vàng xếp theovị trí 2 sao nằm ngang và 2 sao nằm dọc cấp hiệu, phần cuối cấp hiệu là 2 gạchbằng kim loại màu vàng nằm song song với nhau theo chiều ngang; cấp hiệu trênve áo của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự là cấp hiệu bằngvải, hình bình hành, nền màu xanh đậm, ở giữa có hình thanh kiếm lá chắn, xungquanh có viền bằng kim loại màu vàng;

b) Cấp hiệu trên cầu vai áo và trên ve áo cấp phó củangười đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện như cấp hiệuquy định tại Điểm a Khoản này, nhưng ở giữa cấp hiệu trên cầu vai áo có 3 ngôisao hình khối bằng kim loại màu vàng xếp theo vị trí 2 sao nằm ngang và 1 sao nằmdọc cấp hiệu.

3. Cấp hiệu của lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự nhưsau:

a) Cấp hiệu trên cầu vai áo của Cục trưởng, Phó Cụctrưởng Cục Thi hành án dân sự cấp hiệucủa ngạch Chấp hành viên mà người đó đang giữ;

b) Cấp hiệu trên ve áo của Cục trưởng, Phó Cục trưởngCục Thi hành án dân sự là cành tùng đơn màu vàng.

4. Cấp hiệu của lãnh đạo đơn vị thuộc Cục Thi hànhán dân sự, lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự như sau:

a) Cấp hiệu trên cầu vai áo của người đứng đầu đơnvị, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Cục Thi hành án dân sự là cấp hiệucủa ngạch công chức mà người đó đang giữ;

b) Cấp hiệu trên cầu vai áo của Chi cục trưởng, PhóChi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự là cấp hiệu của ngạch Chấp hành viênmà người đó đang giữ;

c) Cấp hiệu trên ve áo của người đứng đầu đơn vị, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộcCục Thi hành án dân sự; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành ándân sự là cấp hiệu bằng vải, hình bình hành, nền màu xanh đậm, ở giữa có hìnhthanh kiếm lá chắn, xung quanh có viền bằng kim loại màu vàng.

5. Cấp hiệu của Chấp hành viên như sau:

a) Cấp hiệu trên cầu vai áo của Chấp hành viên caocấp có 2 đường chỉ bằng sợi màu vàng nằm theo chiều dọc ở giữa cấp hiệu, trên nềncấp hiệu có 4 ngôi sao hình khối bằng kim loại màu vàng xếp theo vị trí 2 sao nằmngang, 2 sao nằm dọc cấp hiệu; cấp hiệu trên ve áo là cấp hiệu bằng vải, hìnhbình hành, nền màu xanh đậm, ở giữa có hình thanh kiếm lá chắn bằng kim loạimàu vàng;

b) Cấp hiệu trên cầu vai áo và trên ve áo của Chấphành viên trung cấp thực hiện như cấp hiệu quy định tại Điểm a Khoản này, nhưngở giữa cấp hiệu trên cầu vai áo có 3 ngôi sao hình khối bằng kim loại màu vàngxếp theo vị trí 2 sao nằm ngang, 1 sao nằm dọc cấp hiệu;

c) Cấp hiệu trên cầu vai áo và trên ve áo của Chấphành viên sơ cấp thực hiện như cấp hiệu quy định tại Điểm a Khoản này, nhưng ởgiữa cấp hiệu trên cầu vai áo có 2 sao hình khối bằng kim loại màu vàng nằm dọccấp hiệu.

6. Cấp hiệu của Thẩm tra viên thi hành án, công chứckhác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự như sau:

a) Cấp hiệu trên cầu vai áo của Thẩm tra viên cao cấp,Chuyên viên cao cấp và tương đương có 4 ngôi sao hình khối bằng kim loại màuvàng xếp theo vị trí 2 sao nằm ngang, 2 sao nằm dọc cấp hiệu, phần cuối cấp hiệulà 2 gạch kim loại màu vàng nằm song song với nhau theo chiều ngang; cấp hiệutrên ve áo là cấp hiệu bằng vải, hình bình hành, nền màu xanh đậm, ở giữa cóhình thanh kiếm lá chắn bằng kim loại màu vàng;

b) Cấp hiệu trên cầu vai áo, cấp hiệu trên ve áo củaThẩm tra viên chính, Chuyên viên chính và tương đương thực hiện như cấp hiệuquy định tại Điểm a Khoản này, nhưng ở giữa cấp hiệu trên cầu vai áo có 3 ngôisao hình khối bằng kim loại màu vàng xếp theo vị trí 2 sao nằm ngang, 1 sao nằmdọc cấp hiệu;

c) Cấp hiệu trên cầu vai áo, cấp hiệu trên ve áo củaThẩm tra viên, Chuyên viên và tương đương thực hiện như cấp hiệu quy định tại Điểm a Khoản này, nhưng ở giữa cấp hiệutrên cầu vai áo có 2 ngôi sao hình khối bằng kim loại màu vàng nằm dọc cấp hiệu;

d) Cấp hiệu trên cầu vai áo, cấp hiệu trên ve áo củacông chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự thực hiệnnhư cấp hiệu quy định tại Điểm a Khoảnnày, nhưng ở giữa cấp hiệu trên cầu vai áo có 1 ngôi sao hình khối bằng kim loạimàu vàng nằm ở giữa cấp hiệu, phần cuối cấphiệu là 1 gạch kim loại màu vàng nằm ngang.

Điều 82. Trang phục của ngườilàm công tác thi hành án dân sự

1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức khác vànhững người khác làm công tác thi hành án dân sự thuộc Tổng cục Thi hành án dânsự thuộc Bộ Tư pháp, Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, các cơ quan thi hànhán dân sự, cơ quan thi hành án trong quân đội được cấp trang phục để thi hànhnhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

2. Trang phục được cấp cho người làm công tác thihành án dân sự gồm có: Quần áo thu đông, áo khoácngoài mùa đông, áo chống rét mùa đông, quần áo xuân hè mặc ngoài, áo sơ mi dàitay, bảng tên trên ngực áo, giày da, thắt lưng da, dép da, tất chân, caravat,áo mưa, mũ kêpi, mũ bảo hiểm thi hành án, cặp da đựng tài liệu.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu, màu sắc,nguyên tắc sử dụng trang phục của người làm công tác thi hành án dân sự để áp dụngthống nhất trong phạm vi toàn quốc, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điềunày.

4. Việc cấp, sử dụng trang phục của Chấp hành viên,Thẩm tra viên, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm côngtác thi hành án tại Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốcphòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 83. Niên hạn, cấp phát, sửdụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự

1. Niên hạn trang phục như sau:

a) Quần áo thu đông mặc ngoài: 01 bộ03 năm;

b) Áo khoácngoài mùa đông: 01 cái 03 năm;

c) Áo chống rét mùa đông: 01 cái 03 năm,cấp cho công chức, viên chức, người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn thuộc các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc vàcác đơn vị vùng Tây Nguyên;

d) Quần áo xuân hè mặc ngoài: 02 bộ02 năm;

đ) Áo sơ mi dài tay: 01 cái 01 năm;

e) Lễ phục mùa đông: 01 bộ 05 năm;

g) Lễ phục mùa hè: 01 bộ 03 năm;

h) Giày da: 01 đôi 01 năm;

i) Thắt lưng da: 01 cái 01 năm;

k) Dép da: 01 đôi 01 năm;

l) Tất chân: 02 đôi 01 năm;

m) Caravat: 02 cái 02 năm;

n) Áo mưa: 01 cái 01 năm;

o) Mũ kêpi: 01 cái 02 năm;

p) Mũ bảo hiểm thi hành án: 01 cái 02 năm;

q) Cặp da đựng tài liệu: 01 cái 02 năm.

2. Việc cấp phát và sử dụng trang phục như sau:

a) Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức khác vànhững người khác làm công tác thi hành án dân sự được cấp trang phục theo niênhạn quy định tại Khoản 1 Điều này. Đối với quần áo thu đông, quần áo xuân hè lầnđầu được cấp 02 bộ; áo sơ mi dài tay lần đầu cấp 02 cái;

b) Trường hợp trang phục bị mất hoặc hư hỏng có lýdo chính đáng thì được cấp hoặc đổi lại.

3. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức khác vànhững người khác làm công tác thi hành án dân sự được cấp phù hiệu, cấp hiệu đểsử dụng trong niên hạn 03 năm 01 bộ, lần đầu được cấp 02 bộ. Hết niên hạn đượcđổi và cấp phù hiệu, cấp hiệu mới. Khi có sự thay đổi chức vụ, chức danh hoặctrường hợp phù hiệu, cấp hiệu bị mất, bị hư hỏng thì được đổi hoặc cấp lại phùhiệu, cấp hiệu mới. Khi chuyển công tác khác, Chấp hành viên, Thẩm tra viên,công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự có trách nhiệmnộp lại phù hiệu, cấp hiệu cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án nơi mình côngtác.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾPVÀ THI HÀNH

Điều 84. Hiệu lực thi hành vàđiều khoản chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 9 năm 2015 và thay thế Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành ándân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Nghị định số 58/2009/NĐ-CPngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; Nghị địnhsố 125/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sựvề thủ tục thi hành án dân sự.

2. Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phầnhoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đãthực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành ándân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận;các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghịđịnh này.

3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tổ chức thi hànhán dân sự áp dụng các quy định về trình tự, thủ tục thi hành án quy định tạiNghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 85. Trách nhiệm thi hànhvà hướng dẫn thi hành

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chấp hành viên,công chức làm công tác thi hành án, cá nhân và tổ chức khác không thi hành đúngbản án, quyết định, trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thihành án trái pháp luật, vi phạm các quy định về thủ tục thi hành án dân sự thìtùy theo mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành các điều,khoản được giao và những nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứngyêu cầu quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự./

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL(3b).Q240

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰTẠI CÁC ĐỊA BÀN BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆTKHÓ KHĂN CÓ PHỤ CẤP KHU VỰC TỪ 0,3 TRỞ LÊN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CỬNHÂN LUẬT LÀM CHẤP HÀNH VIÊN KHÔNG QUA THI TUYỂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 củaChính phủ)

TT tỉnh

TT đơn vị

Đơn vị

1

Bà Rịa - Vũng Tàu

1

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Côn Đảo

2

Bắc Kạn

2

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn

3

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngân Sơn

4

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bạch Thông

5

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Rỳ

6

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Bể

7

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Pắc Nặm

3

Bình Phước

8

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng

4

Bình Thuận

9

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý

5

Cao Bằng

10

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thông Nông

11

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Quảng

12

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phục Hòa

13

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Lang

14

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An

15

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Uyên

16

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh

17

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Lĩnh

18

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình

19

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc

20

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm

21

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An

6

Đắk Lắk

22

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Búk

23

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Buôn Đôn

24

Chi cục Thi hành án dân sự huyện M’Đrăk

25

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kư Cuin

26

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea Hleo

27

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea Kar

28

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Mgar.

29

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana

30

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea Súp

31

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Năng

32

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lăk.

33

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Bông

7

Đắk Nông

34

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk G’long

35

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk R’Lấp

36

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Song

37

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Mil

38

Chi cục Thi hành án dân sự huyện CưJút

39

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Nô

40

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức

8

Điện Biên

41

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Chà

42

Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mường Lay

43

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên

44

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo

45

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa

46

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông

47

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Nhé

48

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Ảng

49

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Pồ

9

Gia Lai

50

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Pơ

51

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Pa

52

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa

53

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ayun Pa

54

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai

55

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thiện

56

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Păh

57

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh

58

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Yang

59

Chi cục Thi hành án dân sự huyện K Bang

60

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro

61

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Cơ

62

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông

63

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê

64

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Đoa

10

Hà Giang

65

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xín Mần

66

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình

67

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vỵ Xuyên

68

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Quang

69

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Văn

70

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc

71

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh

72

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quản Bạ

73

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê

74

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì

11

Hà Tĩnh

75

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Quang

12

Hải Phòng

76

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải

77

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bạch Long Vĩ

13

Hòa Bình

78

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đà Bắc

79

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu

14

Khánh Hòa

80

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Sơn

15

Kiên Giang

81

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc

82

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải

16

Kon Tum

83

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glei

84

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi

85

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Tô

86

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy

87

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Plông

88

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy

89

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Hà

90

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tu Mơ Rông

17

Lai Châu

91

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ

92

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ

93

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè

94

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường

95

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên

96

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên

97

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn

18

Lâm Đồng

98

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Tiên

99

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm

100

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng

101

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương

102

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh

103

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương

104

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà

105

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai

106

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Tẻh

107

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông

19

Lạng Sơn

108

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Quan

109

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Sơn

110

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Bình

111

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Gia

112

Chỉ cục Thi hành án dân sự huyện Tràng Định

113

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chi Lăng

114

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lộc

115

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lãng

116

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đình Lập

20

Lào Cai

117

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Pa

118

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà

119

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng

120

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên

121

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Khương

122

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Si Ma Cai

123

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bát Xát

124

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn

21

Nghệ An

125

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn

126

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương

127

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông

128

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp

129

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Châu

130

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Phong

22

Quảng Bình

131

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa

132

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa

23

Quảng Nam

133

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Giang

134

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Giang

135

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My

136

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trà My

137

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Giang

138

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn

24

Quảng Ngãi

139

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lý Sơn

140

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Trà

25

Quảng Ninh

141

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu

142

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ

143

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cô Tô

26

Quảng Trị

144

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Rông

145

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa

27

Sơn La

146

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Nhai

147

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp

148

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn

149

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu

150

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu

151

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên

152

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Yên

153

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu

154

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La

155

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã

156

Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Hồ

28

Thái Nguyên

157

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Hóa

29

Thanh Hóa

158

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn

159

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát

30

Thừa Thiên Huế

160

Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới

161

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông

31

Tuyên Quang

162

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên

163

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang

164

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình

32

Yên Bái

165

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên

166

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mù Căng Chải

167

Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghĩa Lộ

168

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu

169

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trấn Yên

170

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Chấn

171

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Yên