HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------

Số: 62-CP

Hà Nội , ngày 12 tháng 04 năm 1976

NGHỊ ĐỊNH

BANHÀNH ĐIỀU LỆ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ HÀNG HOÁ.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày14-07-1960;

Căn cứ vào bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồngChính phủ và bản Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộtrong lĩnh vực quản lý kinh tế đa ban hành kèm theo Nghị định của Hội đồngChính phủ số 172-CP ngày 01-11-1973,

Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 159-TTgngày 07-07-1973 về công tác quản lý chất lượng sản phẩm và hàng hoá;

Theo đề nghị của ông Chủ nhiệmỦy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Nay ban hành kèmtheo nghị định này bản Điều lệ kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá.

Điều 2.- Bản Điều lệ nàycó hiệu lực kể từ ngày ban hành. Đồng chí Chủ nhiệm Ủy bản Khoa học và kỹ thuậtNhà nước có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Kếhoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng trọng tài kinh tế Nhànước, Bộ trưởng Bộ Lao động để quy định những thể lệ, chế độ cụ thể hướng dẫnthi hành điều lệ.

Điều 3.- Việc triển khaithực hiện Điều lệ kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá chủ yếu dựa vào tổchức và biên chế hiện làm công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá thuộcỦy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và thuộc các ngành, các địa phương, các xínghiệp. Nhưng nơi trước đây chưa có tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm vàhàng hoá, nay xét cần lập tổ chức phụ trách việc này thì cơ quan chủ quản phảibàn và có sự thoả thuận của Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Ban tổ chứccủa Chính phủ.

Điều 4.- Các đồng chí Bộtrưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ và cơ quan trực thuộc Hội đồngChính phủ, Chủ tịch Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngchịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Duy Trinh

ĐIỀU LỆ

KIỂMTRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ HÀNG HOÁ

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Công tác kiểmtra chất lượng sản phẩm và hàng hoá nhằm mục đích bảo đảm việc chấp hành nghiêmchỉnh các tiêu chuẩn và quy định về chất lượng, đánh giá mức chất lượng đã đạtđược và đề ra các biện pháp bảo đảm và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thúcđẩy tiến bộ kỹ thuật, phát triển kinh tế và cải thiện đời sống.

Điều 2.- Công tác kiểmtra chất lượng sản phẩm và hàng hoá được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm sự quản lý thốngnhất của Nhà nước đối với chất lượng sản phẩm và hàng hoá.

2. Đề cao trách nhiệm vềchất lượng sản phẩm, hàng hoá của các ngành, các cấp và đơn vị kinh tế cơ sở.

Điều 3.-Hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng gồm có:

1. Cục kiểm tra chất lượngsản phẩm và hàng hoá trực thuộc Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và các cơsở trực thuộc Cục đặt ở một số vùng kinh tế quan trọng.

2. Các tổ chức kiểm trachất lượng sản phẩm và hàng hoá địa phương (ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương).

3. Các phòng hoặc ban kiểmtra chất lượng sản phẩm ở xí nghiệp công nghiệp quốc doanh.

Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chứckiểm tra chất lượng được quy định ở chương V của bản điều lệ này.

Điều 4.- Ở mỗi Bộ, Tổng cụcquản lý sản xuất, kinh doanh, Vụ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốcviệc thực hiện các chế độ, thể lệ và kiểm tra chất lượng đối với các cơ sở thuộcngành do Bộ, Tổng cục quản lý.

Ở mỗi Tổng công ty, liên hiệp xínghiệp của ngành hoặc cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh của địa phương phảicó cán bộ chuyên trách quản lý công tác kiểm tra chất lượng đối với các cơ sởthuộc quyền quản lý.

Các tổ chức kiểm nghiệm ở cácngành, ở các địa phương có nhiệm vụ kiểm nghiệm chất lượng phục vụ cho việcnghiên cứu phát triển và cải tiến mặt hàng; kiểm nghiệm chất lượng khi giao nhậnhàng theo hợp đồng kinh tế trong phạm vi được phân công của ngành hoặc địaphương mình.

Điều 5.- Thủ trưởng các Bộ,Tổng cục, Chủ tịch Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,thủ trưởng các cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh và đơn vị kinh tế cơ sở phảichịu trách nhiệm về tình trạng chất lượng và công tác kiểm tra chất lượng sảnphẩm, hàng hoá trong phạm vi mình phụ trách, cụ thể là:

1. Thực hiện đầy đủ các quyđịnh của Nhà nước về kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá.

2. Xây dựng và ban hànhcác chế độ, thể lệ về kiểm tra chất lượng cho thích hợp với tình hình cụ thể củangành, địa phương hoặc cơ sở mình. Các chế độ, thể lệ này không được trái vớiquy định của Nhà nước.

3. Tổ chức xây dựng và chỉđạo việc thực hiện kế hoạch bảo đảm và nâng cao chất lượng.

4. Tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho việc kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng có thẩm quyền tiến hành tạicơ sở mình phụ trách.

Chương 2

CÁC QUY ĐỊNH NHẰM BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRACHẤT LƯỢNG

Điều 6.- Chất lượng sảnphẩm và hàng hoá là chỉ tiêu pháp lệnh trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Trong kế hoạch sản xuất, kinhdoanh của các ngành, các cấp và đơn vị kinh tế cơ sở phải có kế hoạch bảo đảmvà nâng cao chất lượng. Kế hoạch này được tổ chức xây dựng, bảo vệ, xét duyệt,kiểm tra và đánh giá việc thực hiện theo đúng nguyên tắc và thủ tục đã quy địnhđối với kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Điều 7.- Những sản phẩmcó ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân phải do Nhà nước thống nhất quảnlý chất lượng. Danh mục những sản phẩm này do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Ủyban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước đề nghị Chính phủ ban hành và công bố trong từngthời kỳ kế hoạch.

Điều 8.- Giá cả phải đượcđịnh theo phẩm cấp.

Tất cả sản phẩm, hàng hoá khôngđạt yêu cầu chất lượng, nếu được phép tiêu thụ, đều phải hạ giá.

Mức chênh lệch giá theo phẩm cấpvà mức hạ giá đối với sản phẩm, hàng hoá không đạt yêu cầu chất lượng do cơquan vật giá có thẩm quyền quy định từ giá bán buôn xí nghiệp đến giá bán lẻ.

Công tác kiểm tra chất lượng sảnphẩm và hàng hoá phải kết hợp chặt chẽ với công tác kiểm tra việc chấp hành chếđộ giá cả theo phẩm cấp của Nhà nước.

Điều 9.- Chất lượng của sảnphẩm, hàng hoá phải được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế, bao gồm quy cách, phẩmcấp, các chỉ tiêu chất lượng, bao bì và đóng gói, thời hạn bảo hành...Những chỉtiêu này phải căn cứ theo tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành về chất lượng.

Khi giao hàng, bên giao phảicung cấp cho bên nhận đầy đủ các tài liệu chứng nhận chất lượng và khi cần thiếtphải có các tài liệu thuyết mình về kết cấu, hướng dẫn lắp đặt, vận hành, sử dụng,bảo quản, sửa chữa và danh mục phụ tùng, dụng cụ kèm theo.

Điều 10.- Sản phẩm xuấtxưởng phải có nhãn hiệu, dấu hiệu hàng hoá và giấy chứng nhận chất lượng củaphòng (hoặc ban) kiểm tra chất lượng sản phẩm của xí nghiệp sản xuất.

Chương 3

CHẾ ĐỘ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Điều 11.- Tất cả các đốitượng sản xuất (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bán sản phẩm và sản phẩm) đượcgia công, chế biến xong ở xí nghiệp nhất thiết phải được kiểm tra, xác nhận đạtyêu cầu chất lượng quy định trước khi chuyển giao sang công đoạn khác hoặc trướckhi xuất xưởng.

Hàng hoá trong lưu thông phân phốiphải được kiểm tra chất lượng kết hợp với kiểm tra việc chấp hành chế độ giá cảtheo phẩm cấp của Nhà nước.

Điều 12.- Khi giao nhậnhàng hoá theo hợp đồng kinh tế, các bên giao nhận có trách nhiệm tự tổ chức việckiểm nghiệm chất lượng căn cứ theo quy định ở điều 9, chương II. Trường hợp cótranh chấp về chất lượng mà các bên giao nhận không thể nhất trí với nhau về kếtquả kiểm nghiệm thì đề nghị cơ quan kiểm tra chất lượng có thẩm quyền làm trọngtài giám định.

Điều 13.- Áp dụng chế độkiểm tra chất lượng của Nhà nước sau đây đối với các sản phẩm nằm trong danh mụcquản lý chất lượng của Nhà nước nêu ở điều 7, chương II:

1. Kiểm tra, đánh giá mứcchất lượng sản phẩm đã đạt được để xét cấp chứng nhận chất lương của Nhà nước.

2. Kiểm tra, xác nhận mứcthực hiện kế hoạch chất lượng đã được duyệt.

3. Kiểm tra, xem xét cácđiều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm ổn định và nâng cao chất lượng.

Điều 14.- Căn cứ để kiểmtra chất lượng sản phẩm và hàng hoá là tiêu chuẩn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, mẫuđã kiểm định, quy phạm, quy trình công nghệ sản xuất và sửa chữa, điều kiệnnghiệm thu, hợp đồng kin tế, các chỉ tiêu trong kế hoạch chất lượng đã được duyệtvà các quy định chính thức khác về chất lượng đã được cơ quan có thẩm quyền banhành theo chế độ quy định.

Điều 15.- Việc kiểm trachất lượng sản phẩm và hàng hoá do cơ quan kiểm tra chất lượng tiến hành tại cơsở theo kế hoạch định kỳ hoặc theo kế hoạch đột xuất khi xét thấy cần thiết.

Điều 16.- Khi tiến hànhkiểm tra tại cơ sở, trưởng đoàn kiểm tra phải xuất trình giấy ủy nhiệm của cơ quankiểm tra chất lượng có thẩm quyền với cơ sở được kiểm tra. Thủ trưởng cơ sở đượckiểm tra có trách nhiệm:

1. Báo cáo và cung cấp đầyđủ, chính xác các tài liệu về tình hình chất lượng theo yêu cầu của đoàn kiểmtra.

2. Cung cấp các tài liệucần thiết làm căn cứ để kiểm tra như đã nêu ở điều 14.

3. Cung cấp mẫu sản phẩm,hàng hoá để kiểm tra.

4. Cung cấp thiết bị, dụngcụ kiểm tra và các phương tiện cần thiết khác có ở cơ sở. Cử cán bộ, công nhângiúp việc kiểm tra.

5. Tạo điều kiện thuận lợiđể đoàn kiểm tra xem xét các điều kiện và biện pháp nhằm bảo đảm ổn định vànâng cao chất lượng ở những nơi cần thiết trong cơ sở mình.

Điều 17.- Kết quả kiểmtra và những kiến nghị về biện pháp xử lý được ghi vào biên bản kiểm tra. Trongbiên bản phải có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và thủ trưởng cơ sở được kiểmtra. Trong trường hợp thủ trưởng cơ sở được kiểm tra từ chối ký thì biên bản cóchữ ký của trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị, thủ trưởng cơ sở có quyền khiếunại lên cơ quan kiểm tra chất lượng cấp trên.

Biên bản kiểm tra phải được lưutại cơ quan trực tiếp chỉ đạo việc kiểm tra, tại cơ sở được kiểm tra, báo cáolên cơ quan kiểm tra chất lượng cấp trên và gửi cho các cơ quan liên quan.

Điều 18.- Cán bộ kiểm trachất lượng sản phẩm và hàng hoá trong khi thừa hành nhiệm vụ phải tuân theo luậtpháp của Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đầy đủ các chế độ, thể lệ của Nhà nướcvề kiểm tra chất lượng, chế độ bảo mật về tình hình và số liệu trong sản xuất,kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về kết luận của mình.

Điều 19.- Những kết luậnvà quyết định của tổ chức kiểm tra chất lượng, trong phạm vi nhiệm vụ và quyềnhạn được giao, chỉ bị bác bỏ khi có văn bản của tổ chức kiểm tra chất lượng cấptrên.

Điều 20.- Chi phí cho việckiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá do cơ sở được kiểm tra chịu.

Trong trường hợp có tranh chấp vềchất lượng giữa các bên giao nhận thì chi phí giám định do bên yêu cầu giám địnhtrả trước, sau đó, bên nào chịu chi phí này là do Hội đồng trọng tài kinh tếquyết định theo kết quả xét xử.

Chương 4

CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 21.- Trong việc tổchức đánh giá chất lượng sản phẩm để xét cấp chứng nhận chất lượng của Nhà nước,sản phẩm được sắp xếp theo ba mức chất lượng sau đây:

1. Sản phẩm đạt và vượtnhững chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đề ra trong tiêu chuẩn hoặc quy định hiệnhành về chất lượng, với trình độ khoa học kỹ thuật cao hoặc tương đương với mứcchất lượng trung bình tiền tiến của sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới.

2. Sản phẩm đạt được nhữngchi tiêu kinh tế - kỹ thuật đề ra trong tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành vềchất lượng, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế quốc dân và của nhân dân.

3. Sản phẩm, có những chỉtiêu kinh tế - kỹ thuật đã lỗi thời cần được cải tiến hoặc loại khỏi sản xuất.

Điều 22.- Nhà nước chứngnhận chất lượng sản phẩm bằng hình thức cấp dấu và giấy chứng nhận chất lượng.

Những sảm phẩm đạt được mức chấtlượng phù hợp với điểm 1 và 2 của điều 21 với điều kiện ổn định và mang lại hiệuquả kinh tế cao cho nền kinh tế quốc dân sẽ được cấp dấu chứng nhận chất lượngcủa Nhà nước.

Hình dáng và kích thước dấu chứngnhận chất lượng của Nhà nước do Nhà nước quy định.

Điều 23.- Dấu chứng nhậnchất lượng của Nhà nước có giá trị pháp lý trong cả nước.

Xí nghiệp sản xuất sản phẩm mangdấu chứng nhận chất lượng của Nhà nước được khuyến khích về vật chất và tinh thầntheo chế độ quy định.

Điều 24.- Việc đánh giáchất lượng và xét cấp dấu chứng nhận chất lượng của Nhà nước, theo quy định ởđiều 21 và 22 được thực hiện thông qua các hội đồng đánh giá chất lượng Nhà nướcdo Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá tổ chức theo từng loại sản phẩm.

Điều 25.- Thể lệ chứng nhậnchất lượng và quản lý dấu chất lượng và quản lý dấu chất lượng của Nhà nước, tổchức và hoạt động của Hội đồng đánh giá chất lượng Nhà nước do Chủ nhiệm Ủy banKhoa học và kỹ thuật Nhà nước quy định và hướng dẫn thực hiện.

Chương 5

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Điều 26.- Cục Kiểm tra chấtlượng sản phẩm và hàng hoá là cơ quan giúp Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nướcquản lý thống nhất công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trong cảnước.

Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩmvà hàng hoá có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Theo dõi tình hìnhchung về chất lượng sản phẩm và hàng hoá, nghiên cứu và đề nghị cơ quan có thẩmquyền ban hành các chế độ, thể lệ làm cơ sở pháp lý cho công tác kiểm tra chấtlượng. Tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định đó.

2. Chỉ đạo và hướng dẫn vềtổ chức và nghiệp vụ cho các tổ chức kiểm tra chất lượng cấp dưới. Tổ chức việcnghiên cứu nghiệp vụ kiểm tra chất lượng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhânchuyên trách kiểm tra chất lượng.

3. Tổ chức việc kiểm tra,đánh giá chất lượng đối với sản phẩm do Nhà nước quản lý chất lượng nói ở điều7, chương II, quyết định cấp dấy chứng nhận chất lượng của Nhà nước và xác nhậnmức thực hiện kế hoạch chất lượng của xí nghiệp đối với những sản phẩm này. Tổchức việc đánh giá chất lượng theo yêu cầu xét duyệt sản phẩm của Nhà nước.

4. Làm trọng tài giám địnhchất lượng sản phẩm, hàng hoá trong trường hợp có tranh chấp về chất lượng. Kếtquả giám định chất lượng sản phẩm, hàng hoá có giá trị quyết định cuối cùng vềmặt pháp lý.

5. Cử cán bộ đến những nơicần thiết, trong các cơ sở sản xuất và cơ sở lưu thông phân phối để kiểm tra chấtlượng sản phẩm, hàng hoá, xem xét các điều kiện và biện pháp để bảo đảm và nângcao chất lượng.

6. Yêu cầu các cơ sở sản xuất,kinh doanh và các cơ quan có liên quan cung cấp mẫu sản phẩm, hàng hoá, phươngtiện và các tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra.

7. Quyết định tạm ngừngxuất xưởng hoặc phân phối những sản phẩm, hàng hoá không đạt yêu cầu chất lượngtheo quy định.

Áp dụng các hình thức phạt nói ởđiều 30, chương VI của bản điều lệ này và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyềnxử lý các trường hợp ngoài quyền hạn của mình.

8. Thông báo cho các cơ sởsản xuất, kinh doanh, cho cơ quan chủ quản của cơ sở đó và các cơ quan có liênquan biết tình hình vi phạm các quy định về chất lượng và kiến nghị biện phápkhắc phục.

9. Công nhận và ủy quyềnkiểm tra Nhà nước về chất lượng cho các cơ quan, đơn vị thuộc các ngành, các địaphương.

10. Làm công tác tuyêntruyền, thông tin, tư liệu về chất lượng và kiểm tra chất lượng.

11. Thu phí tổn kiểm tratheo thể lệ quy định.

Điều 27.- Tổ chức kiểmtra chất lượng sản phẩm và hàng hoá địa phương có nhiệm vụ và quyền hạn sauđây:

1. Thực hiện và hướng dẫn,đôn đốc việc thực hiện các chế độ, thể lệ của Nhà nước về kiểm tra chất lượngtrong địa phương. Nghiên cứu và đề nghị với Ủy ban hành chính địa phương banhành các quy định nhằm cụ thể hoá các chế độ, thể lệ của Nhà nước về kiểm trachất lượng cho phù hợp với đặc điềm và tình hình cụ thể của địa phương (các quyđịnh này không được trái với quy định của Nhà nước).

2. Tổ chức việc kiểm tra,đánh giá chất lượng đối với các sản phẩm không thuộc diện Nhà nước thống nhấtquản lý chất lượng nói ở điều 7, chương II, xác nhận việc thực hiện kế hoạch chấtlượng của xí nghiệp đối với các sản phẩm này. Tổ chức việc đánh giá chất lượngtheo yêu cần xét duyệt sản phẩm của địa phương.

3. Làm trọng tài giám địnhchất lượng sản phẩm, hàng hoá trong trường hợp có tranh chấp về chất lượng giữacác cơ sở thuộc địa phương quản lý và trong phạm vi được phân cấp của Cục Kiểmtra chất lượng sản phẩm và hàng hoá. Kết quả giám định chất lượng sản phẩm,hàng hoá có giá trị pháp lý.

4. Cử cán bộ đến nhữngnơi cần thiết trong các cơ sở sản xuất và cơ sở lưu thông phân phối của địaphương để kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá; xem xét các điều kiện và biệnpháp để bảo đảm và nâng cao chất lượng.

5. Yêu cầu các cơ sở sảnxuất, kinh doanh và các cơ quan có liên quan của địa phương cung cấp mẫu sản phẩm,hàng hoá, phương tiện và các tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra.

6. Kiến nghị Ủy ban hànhchính địa phương và các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ xuất xưởng hoặc phân phốinhững sản phẩm, hàng hoá không đạt yêu cầu chất lượng đã quy định và xử lý cáctrường hợp vi phạm quy định về chất lượng.

7. Thông báo cho các cơ sởsản xuất, kinh doanh của địa phương, cho cơ quan chủ quản của cơ sở đó và cáccơ quan có liên quan biết tình hình vi phạm các quy định về chất lượng và kiếnnghị biện pháp khắc phục.

8. Làm công tác tuyên truyền,thông tin về chất lượng và kiểm tra chất lượng ở địa phương.

9. Làm báo cáo về tìnhhình chất lượng sản phẩm, hàng hoá và hoạt động kiểm tra chất lượng lên Ủy banhành chính địa phương và Cục kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá.

10. Thu phí tổn kiểm tratheo thể lệ quy định.

Điều 28.- Nhiệm vụ và quyềnhạn của phòng hoặc ban kiểm tra chất lượng sản phẩm ở xí nghiệp công nghiệp quốcdoanh theo quy định trong Điều lệ về kiểm tra chất lượng sản phẩm ở xí nghiệpcông nghiệp quốc doanh ban hành theo quyết định của Hội đồng Chính phủ số 26-CPngày 21-02-1974.

Chương 6

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

Điều 29.- Đơn vị và cánhân nào có thành tích trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về kiểmtra chất lượng, bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, giảm thấp mứcthiệt hại về sản phẩm xấu, hỏng sẽ được khen thưởng. Đơn vị và cá nhân nào viphạm các quy định về kiểm tra chất lượng, không bảo đảm chất lượng sản phẩm vàhàng hoá phải chịu trách nhiệm vật chất về những thiệt hại đã gây ra.

Chế độ khen thưởng và trách nhiệmvật chất về chất lượng phải được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhànước.

Điều 30.- Thủ trưởng, cánbộ có trách nhiệm ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cán bộ kiểm tra chất lượng,tùy theo mức độ nặng nhẹ, sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10 đồngđến 100 đồng nếu vi phạm một trong những trường hợp sau đây:

1. Cho xuất xưởng hoặcphân phối trái phép những sản phẩm, hàng hoá không đạt yêu cầu chất lượng đãquy định.

2. Có hành động gian dốivề chất lượng sản phẩm, hàng hoá để thu lợi trái phép.

3. Cố ý lẩn tránh việcthi hành chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá, gây khó khăn cho sựhoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng, vi phạm quy định ở điều 16, chươngIII.

4. Là cán bộ kiểm tra chấtlượng mà không chấp hành đúng những chế độ, thể lệ về kiểm tra chất lượng, viphạm quy định ở điều 18, chương III.

Điều 31.- Đối với trườnghợp vi phạm quy định về kiểm tra chất lượng gây ra thiệt hại lớn cho Nhà nước vànhân dân, người có trách nhiệm sẽ bị truy tố về hình sự theo luật pháp hiệnhành.

Điều 32.- Các cơ quan quảnlý sản xuất, kinh doanh, các cơ quan vật giá, tài chính và ngân hàng...có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra chất lượng có thẩm quyền thực hiệnnghiêm chỉnh các biện pháp đòn bẩy kinh tế, thưởng phạt về chất lượng theo đúngchế độ, thể lệ của Nhà nước.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33.- Điều lệ này cóhiệu lực đối với tất cả các ngành sản xuất lưu thông phân phối trong nền kinh tếquốc dân và không áp dụng đối với công trình xây dựng cơ bản.

Điều 34.- Bãi bỏ những điềuquy định trong các văn bản khác trái với điều lệ này.

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Duy Trinh