CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 65/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINHDOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ VÀ DỊCH VỤ SÁT HẠCH LÁI XE

Căn cứ Luật tổ chức

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Theo đ nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiệnkinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụđào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trung tâm sát hạch lái xe, tổchức, cá nhân thực hiện các hoạt động có liên quan đến kinh doanh dịch vụ đào tạolái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô là cơ sở giáo dục nghềnghiệp thực hiện chức năng đào tạo nghề lái xe ô tô.

2. Lưu lượng đào tạo là số lượng học viên lớn nhất mà cơ sở đượcphép đào tạo tại một thời điểm, được xác định bằng tổng số học viên đào tạo cáchạng giấy phép lái xe, bao gồm cả học viên học lý thuyết và thực hành tại thờiđiểm xác định lưu lượng đào tạo.

3. Trung tâm sát hạch lái xe là cơ sở được xây dựngphù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe và đượcphân loại như sau:

a) Trung tâm sát hạch loại 1: Thực hiện sát hạch để cấpgiấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F (FB2, FC, FD, FE);

b) Trung tâm sát hạch loại 2: Thực hiện sát hạch để cấpgiấy phép lái xecác hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2 và hạng C;

c) Trung tâm sát hạch loại 3: Thực hiện sát hạch để cấpgiấy phép lái xecác hạng A1, A2, A3 và hạng A4.

Điều 4. Quy hoạch phát triển cơ sở

1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với p với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch pháttriển nhân lực của đất nước; chịu trách nhiệm công bố, kiểm tra, giám sát việcthực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.

2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịchvụ sát hạch lái xe quy định tại Nghị định này phải được phát triển theo quy hoạch,xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quy định.

3. Cơ quan có thẩm quyền trong quá trình cấp phép hoạtđộng đầu tư kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xephải ly ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấyphép đào tạo lái xe ô tô và giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của trungtâm sát hạch lái xe về sự phù hợp của quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo lái xeô tô và trung tâm sát hạch lái xe.

Chương II

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤYPHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ

Điều 5. Điều kiện chung của cơ s đào tạo lái xe ô tô

1. Là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập theoquy định của pháp luật.

2. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo láixe ô tô.

Điều 6. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật

1. Hệ thống phòng học chuyên môn

a) Bao gồm các phòng học lý thuyết và phòng học thựchành, bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn

b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng 500 họcviên trở lên phải có ít nhất 02 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 02 phòng học Kỹ thuậtlái xe; với lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 03 phòng học Phápluật giao thông đường bộ và 03 phòng học Kỹ thuật lái xe;

c) Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ: Có thiếtbị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ,sa hình;

d) Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thường: Có môhình cắt b động cơ, hệ thống truyền lực;mô hình hệ thống điện; hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tảcấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo,hệ thống phanh, hệ thống lái;

đ) Phòng học Kỹ thuật lái xe: Có phương tiện nghenhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...); có hình hoặc tranh vẽ mô tảcác thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...); có xe ô tô đượckê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt);

e) Phòng học Nghiệp vụ vận tải: Có hệ thống bảng, biểuphục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng

g) Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa: Có hệ thốngthông gió và chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nềnnhà không rạn nứt, không trơn trượt; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa; có tổngthành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện;có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập;

h) Phòng điều hành giảng dạy: Có bảng ghi chươngtrình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị cần thiếtcho cán bộ quản lý đào tạo.

2. Xe tập lái

a) Có đủ xe tập lái các hạng tương ứng với lực lượng đào tạo ghi trong giấy phépđào tạo lái xe;

b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụngxe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 50% số xe sởhữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với xe tập lái các hạng B1, B2, C, D, E; xe tập lái hạng FC cóthể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo.Riêng xe hạng B1, B2 có số tự động được sử dụngxe hợp đồng;

c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có dịch vụ sát hạch láixe được sử dụng ô tô sát hạch để dạy lái với thời gian không quá 50% thời giansử dụng xe vào mục đích sát hạch;

d) Ô tô tải sử dụng để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải có trọng tải từ 1.000 kgtrở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo;

đ) Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảovệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực;

e) Có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của giáoviên dạy thực hành lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệuquả phanh trong quá trình sử dụng;

g) Thùng xe phải có mui che mưa, nắng và ghế ngồi chắcchắn cho người học;

h) Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe phải có têncơ s đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và số điện thoại liên lạctheo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

i) Xe ô tô phải có 02 biển “TẬP LÁI” theo mẫu quy địnhtại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

k) Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tậplái khi đủ điều kiện quy định tại điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểmh và điểm i khoản này.

3. Sân tập lái xe

a) Thuộc quyền sử dụng của cơ sở đào tạo lái xe; nếuthuê sân tập lái phải có hợp đồng với thời hạn từ 05 năm tr lên và phải trong cùng mạng lướiquy hoạch cơ sở đào tạo lái xe ô tô;

b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe theo quy định;

c) Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báohiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo;kích thước các hình tập lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâmsát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng;

d) Mặt sân có cao độ và hệ thống

đ) Có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thựchành;

e) Diện tích tối thiểu của sân tập lái: Hạng B1 và B2 là 8.000 m1, B2 và C là 10.000 m1, B2, C, D, E và F là 14.000 m

4. Có chương trình, giáo trình và giáo án theo quy định.

Điều 7. Điều kiện về giáo viên dạy lái xe ô tô

1. Điều kiện chung

a) Có đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn đối vớinhà giáo dạy trình độ sơ cấp quy định tại khoản 4 Điều 53 Luật giáo dục ngh nghiệp;

b) Đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ sư phạm theo quy định;

c) Số lượng giáo viên cơ hữu phải đảm bảo 50% trên tổngsố giáo viên của cơ sở đào tạo.

2. Điều kiện giáo viên dạy lý thuyết

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong cácchuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặccác ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành ô tô chiếm 30% trở lên;

b) Trình độ A về tin học trở lên;

c) Giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấyphép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên.

3. Điều kiện giáo viên dạy thực hành

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có chứngchỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp;

b) Giáo viên dạy lái xe ô tô phải có giấy phép lái xehạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thp hơn hạng B2;

c) Giáo viên dạy các hạng B1, B2 phải có giấy phép lái xe đủ thờigian từ 03 năm trở lên, kể từ ngày được cấp; giáo viên dạy các hạng C, D, E và F phải có giấy phép lái xeđủ thời gian từ 05 năm trở lên, kể từ ngày được cấp;

d) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xetheo chương trình do cơ quan có thẩm quyềnban hành và được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.

Điều 8. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành láixe và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

1. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe đượccơ quan có thẩm quyền cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị địnhnày; được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đếnnội dung của giấy chứng nhậngiáo viên dạy thực hành lái xe.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáoviên dạy thực hành lái xe

a) Tng cụcĐường bộ Việt Nam

b) Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận giáoviên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo do địa phươngquản lý.

Điều 9. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thựchành lái xe

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theoNghị đnh này;

b) Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc chứng chỉ kỹnăng nghề để dạy trình độ sơ cấp (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bảnsao có chứng thực);

c) Giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng (bản sao kèmbản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

d) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (bản sao kèm bản chínhđể đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do sở y tế có thẩm quyền cấp theo quyđịnh;

e) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thờigian không quá 06 tháng.

2. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạythực hành lái xe quy định tại khoản 2 Điu 8 của Nghị định này;

b) Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ ViệtNam tiếp nhận hồ sơ cá nhân hoặc hồ sơ, danh sách do cơ sở đào tạo lập theo mẫuquy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từngày đạt kết quả kiểm tra, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ ViệtNam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, vào sổ theo dõi theo mẫuquy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. Trường hợp cá nhân không đạt quả, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải thôngbáo bằng văn bản.

Điều 10. Thủ tục cấp lại giấy chng nhận giáo viên dy thực hành lái xe

1. Hồ sơ bao gồm các thành phn quy định tại điểm a, điểm c, điểmđ và điểm e khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

2. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạythực hành lái xe quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;

b) Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ ViệtNam tiếp nhận hồ sơ cá nhân hoặc hồ sơ, danh sách do cơ sở đào tạo lập theo mẫuquy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này. Trường hợp cá nhân không đủ điềukiện, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải trả lời bằng

c) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấpgiấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, vào sổ theo dõi theo mẫu quy địnhtại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

Điều 11. Giấy phép xe tập lái và thẩm quyền cấp giấyphép xe tập lái

1. Giấy phép xe tập lái được cơ quan có thẩm quyền cấptheo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này, có thời hạn tương ứngvới thời gian được phép lưu hành của xe tập lái.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái

a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xe tậplái cho xe tập lái của cơ sở đào tạo thuộc cơ quan Trung ương do Bộ Giao thôngvận tải giao;

b) Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép xe tập lái choxe tập lái của cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.

Điều 12. Thủ tục cấp giấy phép xe tập lái

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theomẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này;

b) Giấy đăng ký xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếuhoặc bản sao có chứng thực).

2. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức gửi danh sách quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày kèm hồ sơ đ nghị y phép đào tạo lái xe trựctiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập láiquy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này;

b) Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ ViệtNam y phép đào tạo lái xe;

c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo, Sở Giao thông vận tải hoặcTổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xe tập lái.

d) Trường hợp cấp lại giấy phép xe tập lái hoặc bổsung xe tập lái: Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tạikhoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyềncấp giấy phép xe tập lái theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ ViệtNam tổ chức kiểm tra, cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo. Trường hợpkhông cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 13. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thẩm quyềncấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô

1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cơ quan có thẩmquyền cấp cho cơ sở đào tạo lái xe ô tô đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều5, Điều 6 và Điu 7 của Nghị định này.

2. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô theo mẫu quy định tạiPhụ lục IX kèm theo Nghị định này; được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng,có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy phép đào tạo lái xe.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xeô tô

a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới, cấp lại giấy phépđào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo thuộc cơ quan Trung ương do Bộ Giao thôngvận tải giao;

b) Sở Giao thông vận tải cấp mới, cấp lại giấy phépđào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.

Điều 14. Thủ tục cấp giấy phép đào tạolái xe ô tô

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạolái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp củacơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứngthực);

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao kèm bảnchính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (bảnsao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Giấy đăng ký xe (bn sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

2. Trình tự thực hiện

a) Sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất, đầu tưphương tiện, trang thiết bị dạy lái xe theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụchuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe ô tô; tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đềnghị cấp phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có y phép đào tạo lái xe ô tôtheo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thờihạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tảihoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, S Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, phối hợp vớicơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lậpbiên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định này và cấp giấyphép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, phải trảlời bằng

Điều 15. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô

1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi điềuchỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo

a) Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại điểm a,điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 14 của Nghị định này (chỉ bổ sung những nội dungthay đổi so với lần cấp phép gần nhất);

b) Trình tự thực hiện

Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc quađường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô theoquy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định này;

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phối hợp cơ quan quản lýgiáo dục nghề nghiệp tổ chức kiểm tra thực tế cơ sởđào tạo và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị địnhnày;

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngàykết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tôcho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả li bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi bịmất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung khác

a) Cơ sở đào tạo có văn bản đề nghị cấp lại giấy phépđào tạo lái xe ô tô và nêu rõ lý do hỏng, mất hoặc nội dung cần thay đổi, gửitrực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạolái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bảnvà nêu rõ lý do.

Điều 16. Thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô

1. Cơ sở đào tạo bị thu hồi giấy phép đào tạo lái xeô tô không thời hạn khi viphạm một trong các trường hợp sau:

a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc cấp giấyphép đào tạo láixe ô tô;

b) Không triển khai hoạt động đào tạo lái xe ô tô sauthời hạn 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô;

c) Bị đình chỉ tuyển sinh đào tạo lái xe ô tô từ 02 lầntrở lên trong thời gian 18 tháng;

d) Giấy phép được cấp không đúng với thẩm quyền;

đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên giấyphép được cấp;

e) Cho thuê, mượn giấy phép.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xeô tô thực hiện việc thu hồi theo trình tự sau:

a) Ban hành quyết định thu hồi giấy phép đào tạo lái xe ô tô, thông báo đếncác cơ quan liên quan để phối hợp thực hiện và công bố trên trang thông tin điệntử của Sở Giao thông vận tải;

b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải nộp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô chocơ quan cấp giấy phép, đồng thời dừng toàn bộ các hoạt động đào tạo lái xe ô tôtheo giấy phép đã bị thu hồi ngay sau khi quyết định có hiệu lực.

Chương III

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNGNHẬN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

Điều 17. Điều kiện chung của trung tâm sát hạch láixe

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâm sát hạch lái xe loại 1 và loại 2 được xây dựng phù hợp với quyhoạch mạng lưới trung tâm sát hạch của Bộ Giao thông vận tải; trung tâm sát hạchlái xe loại 3 được xây dựng phù hợp với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 18. Điều kiện về cơ sở vật chất

1. Điều kiện chung

a) Diện tích trung tâm sát hạch lái xe: Trung tâm loại 1 có diện tích khôngnhỏ hơn 35.000 mơn 4.000 m

b) Trung tâm phải có đủ phương tiện, thiết bị đảm bảo vệ sinh môi trường vàan toàn cháy nổ;

c) Xe cơ giới dùng để sát hạch:

Số lượng: Sát hạch lái xe trong hình hạng A1, B1, B2 và C tốithiểu mỗi hạng 02 xe và các hạng khác tối thiểu mỗi hạng 01 xe; sát hạch lái xetrên đường tối thiểu mỗi hạng 01 xe.

Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc sở hữu của tổ chức,cá nhân có trung tâm sát hạch; có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới đường bộ còn giá trị sử dụng; có hệ thốngphanh phụ được lắp đặt theo quy định. Riêng xe sát hạch lái xe hạng FC có thể sửdụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu sát hạch.

Xe sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo các điềukiện tham gia giao thông theo quy định của Luật giao thông đường bộ; có hệ thốngphanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện,an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; có thể sử dụng xe hợpđồng thi hạn từ 01 năm trở lên vớisố lượng không vượt quá 50% s xe sởhữu cùng hạng tương ứng của tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch; có gắn 02biển “SÁT HẠCH”;

d) Thiết bị sát hạch lý thuyết: Tối thiểu 02 máy chủ (server); tối thiểu 10máy trạm đối với trung tâm sát hạch lái xe loại 3, tối thiểu 20 máy trạm đối vớitrung tâm sát hạch lái xe loại 1 hoặc loại 2;

đ) Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình: Tốithiểu 02 máy tính cài đặt phần mềm điều hành và quản lý sát hạch đối với mỗi loạitrung tâm sát hạch;

e) Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trên đường: Có ít nhất 02 máy tínhcài đặt phần mềm điều hành và quản lý sát hạch, 01 máy tính làm chức năng máychủ và điều hành có đường thuê bao riêng và địa chỉ IP tĩnh.

2. Điều kiện kỹ thuật

Trung tâm sát hạch phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuậttheo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơgiới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành gồm: Làn đường, đèn tín hiệugiao thông, hệ thống báo hiệu đường bộ, vạch giới hạn, vỉa hè hình sát hạch, cọcchuẩn và hình các bài sát hạch trong sân sát hạch; xe cơ giới dùng để sát hạch;thiết bị sát hạch lý thuyết; thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình; thiếtbị sát hạch thực hành lái xe trên đường; nhà điều hành và công trình phụ trợkhác.

Điều 19. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủđiều kiện hoạt động

1. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động được cơquan có thẩm quyền cấp cho trung tâm sát hạch lái xe đáp ứng đủ điều kiện quy địnhtại Điều 18 của Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động theo mẫuquy định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định này; được cấp lại trong trường hợpbị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng nhận hoặccó sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng loại, số lượng ô tô sử dụng để sát hạchlái xe. Giấy chứng nhận cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của giấy chứngnhận đã cấp trước đó.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động trung tâm sát hạchlái xe

a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận trung tâmsát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động cho trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại2;

b) Sở Giao thông vận tải cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạchlái xe đủ điều kiện hoạt động cho trung tâm sát hạch lái xe loại 3 trong phạmvi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 20. Chấp thuận bố trí mặt bằng tổng thể hình sáthạch trung tâm sát hạch loại 1, loại 2

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy chứng nhận

b) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể;

c) Giấy phép xây dựng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao cóchứng thực);

d) Hồ sơ thiết kế hình sát hạch, bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch,loại thiết bị chấm điểm tự động.

2. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị kèm 02 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đườngbưu điện đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơtheo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản chấp thuận trên, nếu không có văn bản trả lời thì được coi như đã chấp thuận đề nghị.

Điều 21. Thủ tục cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạchlái xe 1, loại 2 đủ

1. Sau khi xây dựng xong trung tâm sát hạch lái xe, tổ chức, cá nhân gửivăn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trungtâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.

2. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đềnghị, Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểmtra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản vànêu rõ

Điều 22. Thủ tục cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạchlái xe

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy phép xây dựng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao cóchứng thực);

b) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch,loại xe cơ giới dùng để sát hạch.

2. Trình tự thực hiện

a) Sau khi xây dựng xong trung tâm sát hạchlái xe, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đếnSở Giao thông vận tải đề nghị cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủđiều kiện hoạt động;

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơtheo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trườnghợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 23. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận trung tâmsát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động

1. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe có sự thay đổi về thiết bị sáthạch, chủng loại, số lượng xe cơ giới sử dụng để sát hạch lái xe

a) Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhậntrung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động trực tiếp hoặc qua đường bưuđiện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động theoquy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này;

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đềnghị, Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hp Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận trungtâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động; Sở Giao thông vận tảitổ chức kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủđiều kiện hoạt động.

2. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe được cấp lại khi bị hỏng, mất,có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng nhận

a) Trung tâm sát hạch lái xe có

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp lạigiấy chứng nhận cho trung tâm sát hạch. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

Điều 24. Thu hồi giấy chứng nhận trung tâm sát hạchlái xe đủ điều kiện hoạt động

1. Trung tâm sát hạch lái xe bị thu hi không thời hạn giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiệnhoạt động trong các

a) Có hành vi gian lận để được cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch láixe đủ điều kiện hoạt động;

b) Không triển khai hoạt động sát hạch lái xe sau thời hạn 24 tháng, kể từngày được cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe;

c) Bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ

d) Giấy chứng nhận được cấp không đúng thẩm quyền;

đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên giấychứng nhận được cấp;

e) Cho thuê, mượn giấy chứng nhận.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủđiều kiện hoạt động, thực hiện thu hồi theo trình tự sau:

a) Ban hành quyết định thu hồi, thông báo đến các cơ quan có liên quan đểphối hợp thực hiện và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩmquyền;

b) Trung tâm sát hạch lái xe phải nộp lại giấy chứng nhận cho cơ quan cấp,đồng thời dừng toàn bộ hoạt động sát hạch lái xe theo giấy chứng nhận đã bị thuhồi ngay sau khi quyết định có hiệu lực.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giáo viên dạy thực hành lái xe đã được cấp giấy chứng nhận trước ngàyNghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng điều kiện quy định tại Nghịđịnh này, phải hoàn thiện đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 01tháng 7 năm 2019.

2. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô, giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xeđủ điều kiện hoạt động đã cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cógiá trị theo thời hạn ghi trên giấy phép hoặc giấy chứng nhận và được cấp lạikhi hết hạn.

3. Đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạchlái xe đã được cấp giấy chứng nhận đủ

Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải

a) Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn đối với hệ thốngphòng học, xe tập lái, sân tập lái, giáo trình và chương trình đào tạo;

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xửlý vi phạm việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam

a) Tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện quy địnhtại Nghị định này; chỉ đạo trung tâm sát hạch lái xe thực hiện sát hạch lái xecho cơ sở đào tạo lái xe ô tô thuộc quyền quản lý;

b) Đnh kỳ tổ chức kiểm chuẩn cáctrung tâm sát hạch lái xe, đảm bảo theo

c) Công bố và thực hiện cập nhật danh sách các cơ sở đào tạo lái xe ô tô vàtrung tâm sát hạch lái xe được cấp hoặc bị thu hồi trong toàn quốc trên trangThông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyhoạch mạng lưới cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trung tâm sát hạch lái xe;

b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện quy địnhtại Nghị định này.

4. Sở Giao thông vận tải

a) Tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Nghị định này; chỉđạo trung tâm sát hạch lái xe thực hiện sát hạch lái xe cho cơ sở đào tạo láixe ô tô thuộc quyền quản lý. Trường hợp địa phương không có trung tâm sát hạchlái xe đủ điều kiện hoạt động thì tổ chức sát hạch tại địa phương khác;

b) Công bố và thực hiện cập nhật danh sách các cơ sở đào tạo lái xe ô tô vàtrung tâm sát hạch lái xe được cấp hoặc bị thu hồi trong phạm vi quản lý trêntrang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.

5. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có trách nhiệm

a) Tổ chức đào tạo mới và nâng hạng giấy phép lái xe theo lưu lượng, thời hạn,địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe;

b) Duy trì, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy; quảnlý đội ngũ giáo viên bảo đảm điều kiện theo quy định.

6. Trung tâm sát hạch lái xe có trách nhiệm bảo đảm

Điều 27. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc


- Ban Bí thư Trung ương Đng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, nh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các - Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân ti cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán Nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTN (3b) pvc

TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNGNguyn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ CƠ QUAN QUẢNLÝ TRỰC TIẾP
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

1. Vị trí:

- Hai bên cửa xe đối với xe ô tô hạng B1, B2;

- Hai bên thành xe đối với xe ô tô các hạng C, D, E;

- Hai bên cửa của xe đầu kéo đi với xe ô tô hạng F.

2. Kích thước chữ: sử dụng phông chữ Times New Roman in hoa.

a) Đối với xe ô tô tập lái hạng B1, B2 và F:

- Cỡ chữ tên cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở đào tạo cao: 2,5 cm;

- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 3 cm;

- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 4 cm.

b) Đối với xe ô tô tập lái hạng C, D, E:

- Cỡ chữ tên của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở đào tạo cao: 3,5 cm;

- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 4 cm;

- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 5 cm.

PHỤ LỤC II

MẪU BIỂN XE TẬP LÁI
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

1. Biển phía trước nền màu xanh, chữ màu trắng; lắp cố định trên thanh cảnbên trái của xe ô tô, có kích thước:

- 10 cm x 25 cm đối với xe các hạng B1, B2, C, D, E, F.

2. Biển phía sau nền màu xanh, chữ màu trắng; lắp cốđịnh giữa thành xe ô tô, không trùng biển số xe, có kích thước:

- 10 cm x 25 cm đối với xe các hạng B1, B2;

- 35 cm x 35 cm đối với xe các hạng C, D, E, F.

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰCHÀNH LÁI XE
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ảnh màu
3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai

Căn cứ Quyết định số……./……. ngày ….. tháng….. năm 20…… của Thủ trưởngcơ quan có thẩm quyn về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

CHỨNG NHẬN

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………………………..

Số giấy chứng minh nhân dân: ……………………………………………………………………..

Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe ……………. hạng …………….

Từ ngày ……./ ……../……. đến ngày ……./ ……../…….

Số GCN: ……………………….

…………….., ngày …… tháng….. năm 20 …….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN(Ký tên, đóng dấu)

Quy cách:

- Kích thước: 150 mm x 200mm;

- Chữ “CHỨNG NHN”: phông chữ Times NewRoman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.

PHỤ LỤC IV

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤYCHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤYCHỨNG NHẬNGIÁO VIÊNDẠY THỰC HÀNH LÁI XE

Kính gửi: Cơ quan có thẩmquyền

Tôi là: ……………………………………………Quốc tịch:………………………………………

Sinh ngày: …… tháng ……. năm ……… Nam, Nữ……………………................................

Nơi ………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………………

Có giấy chứng minh nhân dân s: ………………………….., cấp ngày ….. tháng….. năm …..

Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………..

Có giấy phép lái xe số: ……………………….., hạng …………………. do: …………………..

cấp ngày …………. tháng ………năm ……………

Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thựchành lái xe hạng…………………………………………….

Gửi kèm theo:

- 01 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc chứng chỉkỹ năng nghề để dạy

- 01 bản sao có chứng thực giấy phép lái xe (còn thi hạn);

- 01 bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

- 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm,chụp trong thời gian không quá 06 tháng.

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sựthật, nếu sai tôi hoàn toàn chịutrách nhiệm.

…………., ngày …… tháng….. năm 20....NGƯỜI LÀM ĐƠN(Ký và ghi rõ họ, tên)

PHỤ LỤC V

MẪU DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢCTẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kính gửi: Cơ quan có thẩmquyền

Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận cho lượng) giáo viên được tham dự tậphuấn để cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo danh sách dướiđây:

DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊĐƯỢC TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

STT

Họ và tên

Ngày

S giy chứng minh nhân dân

Hình thức tuyển dụng

Trình độ

Giấy phép lái xe

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng (thời hạn)

Văn

Chuyên

Hạng

Ngày trúng tuyển

Thâmiên


Như trên;
- Lưu:

…….., ngày......tháng…... năm 20…….HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC VI

MẪU DANH SÁCH GIÁO VIÊN DẠY THỰCHÀNH ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

DANH SÁCH GIÁO VIÊN DẠY THỰCHÀNH,ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬNGIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

S TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số giy chứng minh nhân dân

Đơn vị công tác

Hình thức tuyển dụng

Trình độ

Giấy phép lái xe

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng (thời hạn)

Văn hóa

Chuyên môn

Sư phạm

Hạng

Ngày trúng tuyển

Thâm niên


Như trên;
- Lưu:

…….., ngày......tháng…... năm 20…….THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC VII

MẪU GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

Kích thước: 120 mm x 180 mm.

1. Mặt trước:

CƠ QUAN CÓ THM QUYN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIY PHÉP XE TẬP LÁI

Số: ………./……

Cấp cho xe biển số: ……………………………….. Loại phương tiện: ………………………………..

Nhãn hiệu xe: ……………………………………… Màu sơn: ………………………………………….

Cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………………………………………..

Được phép tập lái xe trên các tuyến đường (Quốc lộ, Tỉnh lộ, từ....đến:…………..)

Có giá trị:

Từ ngày......../……/………

Đến ngày ......../……/………

(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy chng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị sử dụng).

Hà Nội, ngày ….. tháng….. năm 20…THỦ TRƯỞNG(Ký tên, đóng dấu)

2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm,c chữ 90.

PHỤ LỤC VIII

MẪU DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤYPHÁP XE TẬP LÁI
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kính gửi: Cơ quan có thẩmquyền

Trường (Trung tâm) ……………. đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép xe tậplái cho số xe của cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây:

DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤYPHÉP XE TẬP LÁI

STT

Biển số đăng ký

Xe của cơ sở đào tạo

Xe hợp đồng

Nhãn hiệu

Loại xe

Số động cơ

S khung

Giấy chứng nhận kiểm định ATKT&BVMT

Ghi chú

Ngày cấp

Ngày hết hạn


Như trên;
- Lưu:

…….., ngày......tháng…... năm 20…….HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC IX

MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …………./

…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20…

GIẤY PHÉP

ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số …../ …../NĐ-CP ngày….../ …./……. của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Xét đề nghị của Đoàn kiểm tra được thành lập tại Quyết định số ……… ngày …./ …../ ….. của cơ quan có thẩm quyền về việc ……………………………..;

Theo đề nghị của ……………………………………………………………………………,

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

1. Cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho: …………………………………………………………..

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

- Điện thoại …………………………………………………. - Fax: …………………………………

3. Cơ quan quản lý trực tiếp: ……………………………………………………………………….

4. Được phép đào tạo:

- Hạng: …………………………………………………………………………………………………

- Lưu lượng: …………………………………………………………………………………………..

5. Địa điểm đào tạo: …………………………………………………………………………………

Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC X

MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉPĐÀO TẠO LÁI XE
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm):

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đc, Phó Giám đốc), các phòng ban: ………………………

Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax:……………………………………………………….

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: …………………………………………………………………

3. Quyết định thành lập số ……… ngày…../ ……/ …… của……………………………………..

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.

II. BÁO CÁO V ĐÀO TẠO LÁI XE

1. Đào tạo lái xe từ năm ………. loạixe (xe con, xe tải ….. tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo văn bản số ….. ngày …./ …../ ….. của………………..

Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo được …….. học sinh, lái xe loại ……….

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại ……, …… tháng (đối với từng loại, s học sinh mỗi loại).

(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiếtbị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụtháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thốngbài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên

- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết: ………………………………………………………..

- Số giáo lượng viên dạy thực hành: ……………………………………………..

DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁOVIÊN DẠY THỰC HÀNH (hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE

S TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số giấy chng minh nhân dân

Hình thức tuyển dụng

Trình độ

Hạng giy phép lái xe

Ngày trúng tuyển

Thâm niên dạy lái

Môn học giảng dạy

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng (thi hạn)

Văn hóa

Chuyên môn

Sư phạm

1

2

3

4

5

1

2

3

...

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.

- Chủng loại: số xe thông dụng; số xe kiểu cũ.

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %).

- Thiết bị dạy lái trên xe.

- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.

DANH SÁCH XE TẬP LÁI

STT

Số đăng ký xe

Nhãn xe

Hạng xe

Năm sản xuất

Chủ s hữu/hợp đồng

Hệ thống phanh phụ (có, không)

Giấy phép xe tập lái (có, không)

1

2

3

....

Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản sao có chứngthực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.

7. Sân tập lái có diện tích: ………….. m

- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập.

- Có hiện trường tập lái thực tế.

8. Đánh giá chung, đề nghị:

HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC XI

MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP GIẤYPHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Kèm th
eoNghị định số: 65/2016/NĐ-CPngày 01 tháng 7 năm 2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

BIÊN BẢN KIỂM TRAXÉT CẤPGIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ

Ngày ……./ ……/ ……., Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại Quyết định số: ……….ngày …../ ……/ …….. của cơ quan có thẩm quyền …………., đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe: …………………

Thành phần Đoàn gồm có:

1. Ông (Bà) ……………………….. Lãnh đạo cơquan có thẩm quyền - Trưởng Đoàn.

2. Ông (Bà)………………………… Trưởng (Phó) phòng ……… cơ quan có thẩm quyền.

3. Ông (Bà)……………………….. Đại diệnCơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp.

4. Ông (Bà)……………………….. Chuyênviên Phòng ………………………….- Thư ký.

Thành phần Cơ sở đào tạo lái xe gồm có:

1. Ông (Bà):……………………………………………………………………………………………

2. Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………

3. Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………

Kết quả kiểm tra như sau:

1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

2. Phòng học Cấu tạo và Sửa chữa thông thường:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

3. Phòng học Nghiệp vụ vận tải:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

4. Phòng học Kỹ thuật lái xe:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

5. Phòng học Thực tập bảo dưỡng, sửa chữa:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

6. Các phòng học khác:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

7. Giáo viên có …………….người đủ tiêuchuẩn, trong đó:

- Giáo viên dạy lý thuyết ………. người(danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo);

- Giáo viên dạy thực hành lái xe ……. người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).

8. Xe tập lái có …………….xe (kèm theodanh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tậplái) đủ tiêu chuẩn, trong đó:

- Xe hạng B: ………….chiếc;

- Xe hạng C: ………….chiếc;

- Xe hạng D: ………….chiếc;

- Xe hạng E: ………….chiếc;

- Xe hạng F: ………….chiếc.

9. Sân tập lái có ………….sân với diệntích ……………m (bê tông, ghi rõ các điều kiệnkhác), đ (không đủ) điều kiện dạylái.

10. Đường tập lái xe là đường (ghi rõ tên đường) ………………………… đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung,chương trình đào tạo lái xe quy định.

Với kết quả kiểm tra trên, đề nghị Thủ trưởng cơ quancó thẩm quyền, cấp giấy phépđào tạo lái xe các hạng, với lưu lượng: ………… học viên (trong đó, hạng B: ……………, hạng C: ………, hạngD: ……….., hạng E: ……., hạng F: …………..).

Tên cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………….  Fax: …………………………………………..

Cơ quan trực tiếp quản lý: …………………………………………………………………………….

Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, PhóGiám đốc):……………………………..

TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
QUẢN LÝ DẠY NGHỀ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC XII

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
TRUMG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
(Kèm theo
Nghị định số: 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …………./

…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20……

GIẤY CHỨNG NHẬN

TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị …../ …../NĐ-CP …../…../….. của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN ……../BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số ...../……./TT-BGTVT ngày .... /….. /…… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Biên bản ………………………của Đoàn kiểm tra ngày ……/ …../ …..;

Xét đề nghị của Trung tâm sát hạch lái xe ……………….. tại văn bản số …………ngày / / về việc kiểm tra, xác nhận trung tâm sát hạch lái xe;

Theo đ nghị của Trưởng phòng ………………………………………………,

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

Cấp giấy chứng nhận cho: TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE...

1. Địa chỉ:

- Điện thoại: - Fax:

2. Cơ quan quản lý hoạt động trực tiếp:

3. Trung tâm sát hạch lái xe ………………………. là trung tâm sát hạch loại ... , sử dụng thiết bị sát hạch của ………….., có đủ điều kiện sát hạch lái xe các hạng: ……………, được sử dụng ….. xe sát hạch (có danh sách xe sát hạch kèm theo).

Trung tâm sát hạch lái xe phải xuất trình Giấy chứng nhận này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.

Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận số …… của cơ quan có thẩm quyền đã cấp cho Trung tâm (đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận)./.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN(Ký tên, đóng dấu)

DANH SÁCH XE SÁT HẠCH ĐƯỢCPHÉP SỬ DỤNG(Kèmtheo Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch i xe đủ điều kiện hoạt động s…../… ngày …. tháng…. năm)

TT

Nhãn hiệu xe

Ký hiệu xe sát hạch

Biển s

Hng xe sát hch

Nội dung sát hạch