CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 66/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH VỀ BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT;GIỐNG CÂY TRỒNG; NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG; CHĂN NUÔI; THỦY SẢN; THỰC PHẨM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật thủy sản ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừngngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật bảo vệ và kiểm dịch thựcvật ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôingày 24 tháng 3 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồngngày 24 tháng 3 năm 2004;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhđiều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng;nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định điều kiện đầutư kinh doanh, bao gồm:

1. Điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thựcvật, trừ thuốc bảo vệ thực vật sinh học có hoạt chất là các vi sinh vật có ích;buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểmdịch thực vật; tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật để đăng kývào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam;

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ khảonghiệm giống cây trồng;

3. Điều kiện nuôi động vật rừng thôngthường;

4. Điều kiện kinh doanh con giống vậtnuôi, tinh, phôi, trứng giống, chăn nuôi tập trung đối với trâu, bò, dê, cừu,ngựa, thỏ, lợn, gà, vịt, ngan, đà điểu, chim cút, chim yến; sản xuất, gia côngthức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (bao gồm cả chế phẩm sinh học, vi sinh vật,khoáng chất, hóa chất, trừ hóa chất khử trùng, tiêu độc, sát trùng, dùng trongnuôi trồng thủy sản); buôn bán thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; kinh doanhdịch vụ khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản;

5. Điều kiện sản xuất giống thủy sản(tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá rô phi, nghêu Bến Tre), nuôi trồng thủysản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá rô phi); kinh doanh dịch vụ khảonghiệm giống thủy sản; khai thác thủy sản;

6. Điều kiện kinh doanh thực phẩm(lương thực; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau,củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươinguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; muối; gia vị; đường; chè; càphê; ca cao; hạt tiêu; điều và các nông sản thực phẩm khác): cơ sở sản xuất thựcphẩm (trồng trọt, thu hái, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, khai thác thủy sản);cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm; chợ đầu mốinông sản; cơ sở buôn bán thực phẩm.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Nghị định này áp dụng đối với doanhnghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập, hợp tác xã (sau đây gọi chung là tổ chức),cá nhân có đăng ký hộ kinh doanh; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liênquan đến hoạt động đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Chương II

ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯKINH DOANH BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 3. Điều kiệnsản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vậtphải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 61 của Luật bảo vệ và kiểm dịch thựcvật và các điều kiện chi tiết sau:

1. Về nhân lực

a) Người trực tiếp quản lý, điều hànhsản xuất (giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách sản xuất của nhà máy hoặc quản đốcphân xưởng sản xuất) có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngànhhóa học, bảo vệ thực vật, lâm sinh;

b) Người lao động trực tiếp sản xuấtthuốc bảo vệ thực vật được bồi dưỡng kiến thức về an toàn hóa chất hoặc thuốc bảovệ thực vật và có Giấy chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hóachất hoặc bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp.

2. Về nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảovệ thực vật

a) Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảovệ thực vật được bố trí trong khu công nghiệp đáp ứng quy định của khu côngnghiệp. Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật ngoài khu công nghiệp khixây dựng phải cách trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu 500 m;

b) Đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốcgia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinhdoanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

3. Về thiết bị

a) Về thiết bị sản xuất

- Có thiết bị, dây chuyền sản xuất hoạtchất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thành phẩm thuốc từ thuốc kỹ thuật và đóng góithuốc bảo vệ thực vật;

- Có thiết bị đạt yêu cầu về an toàntheo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quyphạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

b) Về phương tiện vận chuyển và bốc dỡđáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với hàng nguy hiểm; phương tiện vậnchuyển có hình đồ cảnh báo, báo hiệu nguy hiểm.

c) Về hệ thống xử lý chất thải

- Hệ thống xử lý khí thải đạt Quy chuẩnkỹ thuật quốc gia QCVN 19: 2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và cácchất vô cơ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ;

- Hệ thống xử lý nước thải đạt Quychuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại và Quychuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40: 2011/BTNMT về nước thải công nghiệp;

- Hệ thống xử lý chất thải rắn đáp ứngquy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủvề quản lý chất thải và phế liệu.

4. Về hệ thống quản lý chất lượng

a) Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vậtphải có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 hoặc tươngđương;

b) Có phòng thử nghiệm kiểm tra chấtlượng sản phẩm áp dụng theo ISO 17025:2005 hoặc tương đương.

Điều 4. Điều kiệnbuôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệthực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 của Luật bảo vệ và kiểmdịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

1. Về nhân lực

Chủ cơ sở bán thuốc, người trực tiếpbán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong cácchuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, lâm sinh hoặc có Giấy chứngnhận bồi dưỡng nghiệp vụ về thuốc bảo vệ thực vật do cơ quan quản lý nhà nước chuyênngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôncấp.

2. Về địa điểm

Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảovệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khixây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20m.

3. Về kho thuốc bảo vệ thực vật

a) Đối với kho thuốc bảo vệ thực vậtcủa cơ sở bán lẻ

- Khi xây dựng cách nguồn nước (sông,hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m;

- Kho có kệ kê hàng cao tối thiểu 10cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.

b) Kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sởbán buôn đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguyhiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vậnchuyển.

Điều 5. Điều kiệnđối với tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

Tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộcdiện kiểm dịch thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 37 của Luậtbảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

1. Về nhân lực

a) Người trực tiếp quản lý, điều hànhtổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có trình độchuyên môn từ đại học trở lên quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01- 19: 2010/BNNPTNT về quy trình xông hơi khử trùng hoặc tiêu chuẩn Việt Nam,tiêu chuẩn cơ sở về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;

b) Người trực tiếp thực hiện xử lý vậtthể thuộc diện kiểm dịch thực vật có Thẻ hành nghề do cơ quan quản lý nhà nướcchuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn cấp.

2. Điều kiện đối với cá nhân được cấpThẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

Đã được tập huấn và kiểm tra chuyênmôn về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo chương trình do cơ quanquản lý nhà nước chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn quy định.

3. Về cơ sở vật chất kỹ thuật

a) Có địa điểm xử lý vật thể, nhà xưởng,kho chứa, phương tiện phù hợp với quy mô, biện pháp và loại hình xử lý theo quychuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;

b) Có thiết bị đối với từng biện phápxử lý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Điều kiệnđối với tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

Tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảovệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 59 của Luật bảo vệ vàkiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

1. Người quản lý, điều hành hoặc cánbộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thựcvật, trồng trọt, lâm sinh, hóa học; có Giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốcbảo vệ thực vật do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.

2. Có ít nhất 05 lao động thườngxuyên có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điềunày và được tập huấn về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.

3. Về cơ sở vật chất - kỹ thuật

a) Có phương tiện, thiết bị quy địnhtại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đối với tổ chức khảo nghiệm xác địnhthời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật phải có phòng thử nghiệm được chỉ địnhphân tích dư lượng với phép thử tương ứng.

Chương III

ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯKINH DOANH DỊCH VỤ KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 7. Điều kiệnkinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng

Tổ chức kinh doanh dịch vụ khảo nghiệmgiống cây trồng chính do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đáp ứngđủ các điều kiện sau:

1. Có ít nhất 02 người có trình độ đạihọc trở lên về một trong các chuyên ngành cây trồng, bảo vệ thực vật, lâm sinh;

2. Có địa điểm phù hợp với yêu cầu khảonghiệm về sinh trưởng, phát triển của từng loài cây trồng.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯNUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG

Điều 8. Điều kiệnnuôi động vật rừng thông thường

Tổ chức, cá nhân nuôi loài động vậtthuộc Danh mục động vật rừng thông thường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Động vật rừng nuôi có nguồn gốc hợppháp, từ một trong các nguồn: Khai thác từ tự nhiên trong nước; nhập khẩu; muabán; chuyển nhượng; tặng, cho từ tổ chức, cá nhân khác; mẫu vật sau xử lý tịchthu theo quy định của pháp luật;

2. Cơ sở nuôi động vật rừng thông thườngvới số lượng lớp thú trên 20 cá thể; lớp bò sát trên 50 cá thể; lớp lưỡng cưtrên 100 cá thể, khi xây dựng phải cách trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu200 m.

Chương V

ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯKINH DOANH CHĂN NUÔI; THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN THỦY SẢN

Mục 1. ĐIỀU KIỆN ĐẦUTƯ KINH DOANH CON GIỐNG, TINH, PHÔI, TRỨNG GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 9. Điều kiệnsản xuất kinh doanh con giống

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độ đạihọc trở lên chuyên ngành chăn nuôi hoặc thú y đối với cơ sở sản xuất, kinhdoanh giống thuần chủng; nhân viên kỹ thuật trình độ trung cấp trở lên chuyênngành chăn nuôi hoặc thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thương phẩm.

2. Địa điểm sản xuất, kinh doanh khixây dựng phải cách các khu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật; khu tập trung, xử lý chất thảisinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện, trường học, chợ tối thiểu 500 m.

3. Có biện pháp xử lý chất thải rắn,chất thải lỏng đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về môitrường; nước thải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62 - MT: 2016/BTNMT vềnước thải chăn nuôi.

Điều 10. Điều kiệnsản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống vật nuôi

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độtrung cấp trở lên chuyên ngành về chăn nuôi hoặc thú y.

2. Có thiết bị, phương tiện bảo quản,vận chuyển theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Mục 2. ĐIỀU KIỆN ĐẦUTƯ KINH DOANH CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

Điều 11. Điều kiệnchăn nuôi tập trung

1. Cơ sở chăn nuôi tập trung trâu,bò, ngựa trên 100 con nuôi sinh sản hoặc trên 200 con nuôi lấy thịt; dê, cừutrên 400 con sinh sản hoặc trên 600 con nuôi lấy thịt; thỏ trên 3.000 con sinhsản hoặc trên 6.000 con nuôi lấy thịt; lợn trên 300 con nái sinh sản hoặc trên500 con gồm lợn nái và lợn nuôi lấy thịt hoặc trên 1.000 con nuôi lấy thịt; gàtrên 3.000 con mái sinh sản hoặc trên 5.000 con nuôi lấy thịt; ngan, vịt trên2.500 con mái sinh sản hoặc trên 4.000 con nuôi lấy thịt; đà điểu trên 100 conmái sinh sản hoặc trên 200 con nuôi lấy thịt; chim cút trên 10.000 con sinh sảnhoặc trên 20.000 con nuôi lấy thịt đáp ứng các điều kiện:

a) Có nhân viên kỹ thuật trình độtrung cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi hoặc thú y;

b) Có biện pháp xử lý chất thải rắn,chất thải lỏng đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về môitrường; nước thải đảm bảo đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62 - MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi;

c) Đáp ứng điều kiện về an toàn thựcphẩm theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

2. Đối với dẫn dụ, gây nuôi chim yến:Thiết bị phát âm thanh dẫn dụ đảm bảo không vượt quá 70 đề xi ben A.

Mục 3. ĐIỀU KIỆN ĐẦUTƯ KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN THỦY SẢN

Điều 12. Điều kiệnđầu tư sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độ đạihọc trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, công nghệ thực phẩmđối với thức ăn chăn nuôi; chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, công nghệ thực phẩmđối với thức ăn thủy sản.

2. Cơ sở có tường, rào ngăn cách vớibên ngoài.

3. Khu vực sản xuất bố trí thiết bịtheo quy tắc một chiều, tách biệt giữa các khu vực từ nguyên liệu đầu vào, khusản xuất, khu sản phẩm cuối cùng.

Điều 13. Điều kiệnbuôn bán thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

1. Có kho, thiết bị, dụng cụ để bảoquản sản phẩm.

2. Có nơi bày bán thức ăn chăn nuôi,thức ăn thủy sản tách biệt với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại;phòng, chống côn trùng, động vật gây hại.

Điều 14. Điều kiệnđầu tư kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độ đạihọc trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học đối với cơsở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi; chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản đối vớicơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản.

2. Về cơ sở vật chất kỹ thuật

a) Cơ sở nuôi thủy sản để khảo nghiệmthức ăn thủy sản đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;

b) Cơ sở nuôi để khảo nghiệm thức ănchăn nuôi có chuồng trại nuôi, nhốt động vật đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều9 Nghị định này.

Chương VI

ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯKINH DOANH VỀ THỦY SẢN

Mục 1. ĐIỀU KIỆNĐẦU TƯ KINH DOANH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 15. Điều kiệnđầu tư sản xuất giống thủy sản

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độ đạihọc trở lên về nuôi trồng thủy sản.

2. Có hệ thống cấp, thoát nước riêngbiệt; có nơi xử lý chất thải.

Điều 16. Điều kiệnđầu tư nuôi trồng thủy sản

1. Đối với cơ sở nuôi trong ao hoặc bểcó hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt; có nơi xử lý chất thải; đối với cơ sởnuôi lồng, bè có dụng cụ thu gom, xử lý chất thải.

2. Đáp ứng điều kiện về an toàn thựcphẩm theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Điều 17. Điều kiệnđầu tư kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độ đạihọc trở lên về nuôi trồng thủy sản.

2. Có hệ thống cấp, thoát nước riêngbiệt; có nơi xử lý chất thải.

Mục 2. ĐIỀU KIỆNĐẦU TƯ KINH DOANH KHAI THÁC THỦY SẢN

Điều 18. Điều kiệnđầu tư khai thác thủy sản

1. Thuyền trưởng, máy trưởng có bằnghoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng tư đối với tàu cá từ 400CV trở lên; hạng năm đối với tàu cá từ 90 CV đến dưới 400 CV; hạng nhỏ đối vớitàu cá từ 20 CV đến dưới 90 CV.

2. Có tàu cá được cơ quan đăng kiểmtàu cá chứng nhận đủ điều kiện an toàn kỹ thuật đối với tàu cá có chiều dài đườngnước thiết kế từ 15 m trở lên không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suấtmáy chính từ 20 CV trở lên.

Chương VII

ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯKINH DOANH THỰC PHẨM

Điều 19. Điều kiệnđầu tư kinh doanh cơ sở sản xuất thực phẩm

1. Cơ sở sản xuất tách biệt với khu vựcô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy địnhcủa pháp luật; các khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnhviện.

2. Có nước sử dụng để rửa, sơ chế sảnphẩm đáp ứng các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN02: 2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.

3. Có thiết bị, dụng cụ chứa đựng,bao gói đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1: 2011/BYT về an toàn vệsinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với baobì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loạitiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Điều 20. Điều kiệnđầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

1. Về nhân lực

a) Chủ cơ sở, người trực tiếp giết mổ,sơ chế có giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Chủ cơ sở và người trực tiếp giếtmổ, sơ chế phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

2. Về địa điểm giết mổ

a) Tách biệt với khu vực ô nhiễm môitrường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật;các khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện;

b) Tách biệt khu vực nuôi nhốt giasúc, gia cầm trước khi giết mổ; khu vực giết mổ và khu vực xử lý sau giết mổ;khu vực vệ sinh, thay đồ bảo hộ;

c) Có nước sử dụng cho giết mổ, sơ chếđáp ứng các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống; nước để vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụđáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt;

d) Có hệ thống thoát nước thải chảy từkhu vực yêu cầu vệ sinh cao sang khu vực yêu cầu vệ sinh thấp hơn; dụng cụ thugom chất thải rắn có nắp đậy và lưu trữ ở khu vực riêng biệt.

3. Có thiết bị, dụng cụ giết mổ, sơchế, chứa đựng đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về antoàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp vớithực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đốivới bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹthuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằngkim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Điều 21. Điều kiệnđầu tư kinh doanh cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm

1. Về nhân lực

a) Chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuấtthực phẩm có giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Chủ cơ sở và người trực tiếp sảnxuất thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

2. Cơ sở sơ chế, chế biến tách biệtkhu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theoquy định của pháp luật, các khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp,bệnh viện.

3. Về nhà xưởng sơ chế, chế biến

a) Nhà xưởng, dây chuyền sản xuất,khu vực phụ trợ phải bố trí theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đếnsản phẩm cuối cùng; phân luồng riêng đối với sản phẩm, phụ gia, vật liệu baogói, phế thải;

b) Tách biệt khu vực kho nguyên liệu,kho thành phẩm; khu vực sơ chế, chế biến, đóng gói thực phẩm; khu vực vệ sinh;khu thay đồ bảo hộ và khu vực phụ trợ liên quan;

c) Nền, trần, tường, cửa làm bằng vậtliệu không thấm nước, chống chịu ăn mòn của các chất tẩy rửa, khử trùng. Cửa ravào, cửa sổ kín, ngăn chặn được động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại xâm nhập;

d) Có hệ thống thông gió bảo đảmthông thoáng, thổi từ khu vực có yêu cầu vệ sinh cao sang khu vực có yêu cầu vệsinh thấp hơn, không thổi từ khu vực vệ sinh sang khu vực sản xuất;

đ) Có hệ thống chiếu sáng bảo đảm kiểmsoát được các thông số chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy trình công nghệ;bóng đèn chiếu sáng trong khu vực chế biến phải được che chắn bằng hộp, lưới bảođảm mảnh vỡ không rơi vào thực phẩm;

e) Có nước sử dụng cho sơ chế, chế biếnđáp ứng các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống; nước để vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụđáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.Đường ống nước dùng để sản xuất hơi nước, làm lạnh, phòng cháy, chữa cháy bốtrí riêng, để phân biệt bằng màu sắc và tách biệt với hệ thống nước sử dụng chosản xuất thực phẩm;

g) Có thiết bị khí nén sử dụng cho sảnxuất thực phẩm được xử lý, tách cặn bẩn, mùi;

h) Có nhà vệ sinh tách biệt với khu vựcsản xuất thực phẩm, cửa nhà vệ sinh không mở thông vào khu vực sản xuất; cóphòng thay trang phục bảo hộ lao động;

i) Có hệ thống thoát nước thải chảy từkhu vực yêu cầu vệ sinh cao sang khu vực yêu cầu vệ sinh thấp hơn.

4. Về thiết bị, dụng cụ

a) Có thiết bị rửa tay, khử trùng, ủng;nơi rửa tay có nước sạch, xà phòng, nước sát trùng, khăn hoặc giấy lau tay sử dụngmột lần hoặc có máy sấy khô;

b) Có thiết bị, dụng cụ sơ chế, chếbiến, chứa đựng, bao gói thực phẩm đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếpxúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT vềvệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối vớibao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

c) Có thiết bị ngăn ngừa côn trùng vàđộng vật gây hại xâm nhập;

d) Có thiết bị, dụng cụ để giám sát,đánh giá các chỉ tiêu chất lượng, an toàn sản phẩm tương ứng với quy trình côngnghệ;

đ) Dụng cụ thu gom chất thải rắn có nắpđậy và lưu trữ ở khu vực riêng biệt; dụng cụ chứa đựng chất thải nguy hại phảicó ký hiệu và chỉ thị màu sắc để phân biệt chất thải nguy hại với chất thảikhác.

Điều 22. Điều kiệnđầu tư kinh doanh chợ đầu mối nông sản

1. Chợ đầu mối nông sản tách biệt vớikhu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theoquy định của pháp luật; khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp,bệnh viện.

2. Phân khu vực trong chợ đầu mối

a) Khu vệ sinh bố trí tách biệt vớikhu vực sơ chế, bày bán thực phẩm;

b) Hệ thống thoát nước thải được bốtrí chảy từ khu vực yêu cầu vệ sinh cao sang khu vực yêu cầu vệ sinh thấp hơn; dụngcụ thu gom chất thải rắn có nắp đậy và lưu trữ ở khu vực tách biệt;

c) Có nước rửa, sơ chế sản phẩm đáp ứngcác quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chấtlượng nước ăn uống; nước để vệ sinh chợ, thiết bị, dụng cụ đáp ứng Quy chuẩn kỹthuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.

3. Có trang thiết bị, dụng cụ sơ chế,chứa đựng, bao gói thực phẩm đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếpxúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT vềvệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối vớibao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Điều 23. Điều kiệnđầu tư kinh doanh cơ sở buôn bán thực phẩm

1. Về nhân lực

a) Chủ cơ sở, người trực tiếp buônbán thực phẩm có giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Chủ cơ sở và người trực tiếp buônbán thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

2. Nơi buôn bán

a) Tách biệt với khu vực ô nhiễm môitrường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật,các khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện;

b) Tách biệt khu vực vệ sinh với khuvực bảo quản, khu vực kinh doanh thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không mở thông vàokhu vực bảo quản thực phẩm.

3. Thiết bị, dụng cụ

a) Có thiết bị, dụng cụ vận chuyển, bảoquản sản phẩm đáp ứng các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm theo chỉ dẫn của nhà sản xuất;

b) Có thiết bị, dụng cụ sơ chế, chứađựng, bao gói, bày bán sản phẩm đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếpxúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT vềvệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối vớibao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

c) Dụng cụ thu gom chất thải, rác thảicó nắp đậy và lưu trữ ở khu vực riêng biệt.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị định này bãi bỏ:

a) Điểm a, b, d, đ khoản 1; điểm bkhoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15 của Nghị địnhsố 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất,kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

b) Điểm h khoản 10, khoản 11, khoản12, khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2009 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngànhnghề thủy sản;

c) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5Điều 6; Điều 7; khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

Điều 25. Tráchnhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

TM. CHÍNH PHỦ

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THIẾT BỊ
số 66/2016/NĐ-CP ngày01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)

Phần 1. Danh mục thiết bị đối vớibiện pháp xông hơi khử trùng

Bảng 1. Danh mục thiết bị sử dụngcho biện pháp xông hơi khử trùng bằng Methyl Bromide

TT

Thiết bị

1.

Thiết bị đo nồng độ hơi thuốc

2.

Thiết bị phát hiện rò rỉ thuốc xông hơi

3.

Thiết bị đo tồn dư thuốc sau khi thông thoáng (đo TLV)

4.

Thiết bị thông thoáng, đảo khí

5.

Thiết bị hóa hơi

6.

Thiết bị gia nhiệt

7.

Dụng cụ, trang bị bảo hộ cá nhân (mặt nạ, bình lọc, thiết bị thở ôxy...)

8.

Ống dẫn thuốc

9.

Bạt khử trùng

10.

Vật liệu làm kín khác (bạt giấy dán chuyên dụng, hồ dán, băng dính, rắn cát...)

11.

Thiết bị đo nhiệt độ, ẩm độ

12.

Dụng cụ cân, đo

13.

Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại

14.

Dụng cụ, thiết bị phun vệ sinh

15.

Biển cảnh giới

16.

Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

17.

Bộ dụng cụ sơ cứu

Bảng 2. Danh mục thiết bị sử dụngcho biện pháp xông hơi khử trùng bằng Phosphine

TT

Thiết bị

1.

Thiết bị đo nồng độ hơi thuốc

2.

Thiết bị phát hiện rò rỉ thuốc xông hơi

3.

Thiết bị đo tồn dư thuốc sau khi thông thoáng (TLV)

4.

Thiết bị thông thoáng

5.

Dụng cụ, trang bị bảo hộ cá nhân (mặt nạ, bình lọc, thiết bị thở ôxy...)

6.

Bạt khử trùng

7.

Vật liệu làm kín khác (bạt giấy dán chuyên dụng, hồ dán, băng dính, rắn cát...)

8.

Thiết bị đo nhiệt độ, ẩm độ

9.

Dụng cụ cân, đo

10.

Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại

11.

Dụng cụ, thiết bị phun vệ sinh

12.

Biển cảnh giới

13.

Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

14.

Bộ dụng cụ sơ cứu

Phần 2. Danh mục thiết bị đối vớibiện pháp xử lý hơi nước nóng

TT

Thiết bị

1.

Buồng xử lý

2.

Máy tạo hơi nước nóng (Máy VHT)

3.

Thiết bị làm mát

4.

Hệ thống làm ẩm

5.

Quạt luân chuyển không khí

6.

Thiết bị đo ẩm độ

7.

Thiết bị cảm ứng đo nhiệt

8.

Thiết bị hiệu chuẩn

9.

Thiết bị ghi dữ liệu về nhiệt độ trong quá trình xử lý

10.

Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

11.

Bộ dụng cụ sơ cứu

12.

Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại

Phần 3. Danh mục thiết bị đối vớibiện pháp xử lý chiếu xạ

TT

Thiết bị

1.

Nguồn phát xạ

2.

Hệ thống băng tải đưa sản phẩm ra vào buồng xử lý

3.

Phòng điều khiển

4.

Thùng chứa sản phẩm

5.

Thiết bị đo liều chiếu xạ

6.

Buồng chiếu xạ

7.

Thiết bị kiểm xạ

8.

Hệ thống khóa liên động để kiểm soát và đảm bảo an toàn

9.

Trang bị bảo hộ và thiết bị kiểm soát liều cá nhân

10.

Bộ dụng cụ sơ cứu

11.

Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

12.

Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại

Phần 4. Danh mục thiết bị đối vớibiện pháp xử lý nhiệt nóng

TT

Thiết bị

1.

Buồng xử lý

2.

Hệ thống cung cấp nhiệt

3.

Cảm biến đo nhiệt

4.

Thiết bị hiển thị nhiệt độ

5.

Hệ thống đảo khí

6.

Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

7.

Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và giám định sinh vật gây hại

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHẢONGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
số 66/2016/NĐ-CP ngày01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)

1. Bình phun thuốc bảo vệ thực vậtđang vận hành tốt:

- Bình phun tay đeo vai (dùng cần gạtbằng tay), số lượng tối thiểu 02 chiếc;

- Bình phun tay hoạt động nạp điện bằngbình sạc (không cần sử dụng tay đẩy, chỉ cần ấn công tắc), số lượng tối thiểu02 chiếc;

- Bình phun thuốc động cơ sử dụng chocây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả lâu năm, số lượng tối thiểu 02 chiếc.

2. Cân phân tích có độ chính xác ítnhất đạt 10

3. Ống đong các loại dung tích 50,100, 200, 500 ml, số lượng tối thiểu mỗi loại 02 chiếc.

4. Pipet các loại dung tích 1, 5, 10,20 ml, số lượng tối thiểu mỗi loại 2 chiếc.

5. Vật dụng để thiết kế thí nghiệm:Thước dài, cọc, bảng, dây, kính lúp cầm tay (sử dụng cho các loài sinh vật gâyhại không quan sát rõ được bằng mắt thường) phải đủ để tiến hành theo yêu cầu vềquy mô khảo nghiệm.

6. Thiết bị thí nghiệm trong phòng cầnthiết để xác định mật độ các loài sâu hại không đo đếm được bằng mắt thường(như nhện gié, tuyến trùng).

7. Thiết bị phục vụ cho việc xử lý sốliệu, tổng hợp báo cáo kết quả khảo nghiệm: Máy vi tính, phần mềm xử lý số liệu.

8. Phương tiện bảo hộ lao động như quầnáo, ủng, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ mắt đảm bảo an toàn về lao động đốivới thuốc bảo vệ thực vật./.