CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 110/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BỔTRỢ TƯ PHÁP, HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, PHÁSẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hànhchính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đìnhngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 113/2014/NĐ-CPngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý hợp tác quốc tế về phápluật;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày26 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thựcchữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tưpháp,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số110/2013/NĐ-CP ngày24 tháng 9 năm 2013 củaChính phủ quy địnhxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp,hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 1. Sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 củaChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp,hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanhnghiệp, hợp tác xã

1. Sửa đổi Điểm a, Điểmc, Điểm d Khoản 2 Điều 2 như sau:

“Điều 2. Đối tượng bị xử phạt

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theoquy định của Nghị định này bao gồm:

a) Tổ chức hành nghề công chứng; tổ chứcxã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; tổ chứcxã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chứchành nghề luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; trung tâmtư vấn pháp luật; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp; trung tâm trọng tài, tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; doanhnghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hànhthủ tục phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản;

d) Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt độnghợp tác quốc tế về pháp luật với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chínhphủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài;”

2. Sửa đổi Khoản 2 Điều4 như sau:

“2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều7, 8, 9, 15, 15a, 18, 21, 22, 29, 44, 51, 58, 59, 60, 62, 63 và 64c của Nghịđịnh này được áp dụng đối với tổ chức.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều11 như sau:

“Điều 11. Hành vi vi phạm quy địnhvề hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên, cấp thẻ công chứngviên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dungđăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng côngchứng

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sửa chữa, tẩy xóa, m sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩmquyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên, cấp thẻcông chứng viên;

b) Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nộidung giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thànhlập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứngviên của văn phòng công chứng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đềnghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên;

b) Sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đề nghị thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dungđăng ký hoạt động, đàng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng côngchứng;

c) Xác nhận không đúng thời gian côngtác pháp luật, thời gian và kết quả tập sự hành nghề công chứng để đề nghị bổ nhiệmcông chứng viên.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm giả giấy tờ trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại côngchứng viên;

b) Làm giả giấy tờ trong hồ sơ đề nghịthành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứngviên của văn phòng công chứng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản2, Khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều12 như sau:

“Điều 12. Hành vi vi phạm quy địnhvề công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Gian dối, không trung thực khi làm chứng, phiên dịch;

b) Sửa chữa, tẩy xóa trái pháp luật giấytờ, văn bản hoặc sử dụng giấy tờ, văn bảnbị tẩy xóa, sửa chữa tới pháp luật để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bảndịch.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ,văn bản giả mạo để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, văn bản hoặc giả mạo, thuê hoặc nhờ ngườikhác giả mạo người yêu cầu công chứng để được công chứng hợp đồng, giao dịch; làm giả giấy tờ, văn bản để được công chứng bản dịch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Hủy bỏ giấy tờ, văn bản giả đối với hànhvi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”

5. Bãi bỏ Điểm b Khoản 1, Điểm h Khoản2 Điều 13.

6. Sửa đổi tên Điều 13, Điểm a, Điểm b, Điểmđ, Điểm 1 Khoản 2 Điều 13 như sau:

“Điều 13. Hành vi vi phạm quy địnhcủa công chứng viên về nhận lưu giữ di chúc; công chứng hợp đồng thế chấp bất độngsản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản,văn bản từ chối nhận di sản, bản dịch

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng hợp đồng thế chấp bất độngsản không đúng quy định tại Khoản 2 Điều 54 của Luật Công chứng;

b) Công chứng di chúc trong trường hợp người lập di chúc không tự mình yêu cầucông chứng; tại thời điểm công chứng người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặcmắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc cócăn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;

đ) Công chứng văn bản thỏa thuận phânchia di sản, văn bản khai nhận di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người yêu cầu công chứng không có giấy tờchứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản hoặc trongtrường hợp thừa kế theo di chúc mà ngườiyêu cầu công chứng không có di chúc;

i) Công chứng văn bản từ chối nhận disản trong trường hợp biết rõ người thừa kế từchối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;công chứng việc từ chối nhận di sản quá thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế.”

7. Bổ sung Điểm k Khoản2, Khoản 3 Điều 13 như sau:

“k) Công chứng bản dịch trong trường hợpgiấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bịtẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nộidung.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi công chứng bản dịch trong trường hợp biết hoặc phải biếtbản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả; giấy tờ,văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổbiến theo quy định của pháp luật.”

8. Sửa đổi Điểm a, Điểmđ Khoản 1 Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hành vi vi phạm quy địnhvề hoạt động hành nghề công chứng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng ngoài trụ sở của tổ chứchành nghề công chứng không đúng quy định tại Điều 44 của Luật Công chứng;

đ) Từ chối yêu cầu công chứng màkhông có lý do chính đáng;”

9. Bổ sung Điểm e Khoản1 Điều 14 như sau:

“e) Không đeo Thẻ công chứng viên khitiếp người yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.”

10. Sửa đổi Điểm a, Điểmb, Điểm d, Điểm đ Khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ thông tin về nội dung côngchứng mà không được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác;

b) Công chứng hợp đồng, giao dịch mà thiếuchữ ký của công chứng viên, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu côngchứng vào từng trang của hợp đồng, giao dịch; công chứng bản dịch mà thiếu chữký của công chứng viên, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người dịch vào từng trangcủa bản dịch;

d) Không chứng kiến việc người yêu cầucông chứng, người làm chứng, người phiên dịch ký hoặc điểm chỉ vào hợp đồng,giao dịch trừ trường hợp do pháp luật quyđịnh.

đ) Lời chứng của công chứng viên trongvăn bản công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 46 và Điều 61của Luật Công chứng;”

11. Bổ sung Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

e) Không giải thích cho người yêu cầucông chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quảpháp lý của việc công chứng;

g) Đồng thời hành nghề tại hai tổ chứchành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;

h) Tham gia quản lý doanh nghiệp ngoàitổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham giachia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịchmà mình nhận công chứng.”

12. Sửa đổi Điểm a, Điểmb, Điểm d, Điểm e Khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản ngoài phạm vi tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợpcông chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủyquyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản;

b) Công chứng hợp đồng, giao dịch, bảndịch liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thânthích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợhoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chịem ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;

d) Công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà không có sự thỏa thuận, cam kết bằngvăn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó; không đượcthực hiện tại tổ chức hành nghề công chứngđã công chứng hợp đồng, giao dịch đó trừ trường hợppháp luật có quy định khác;

e) Công chứng trong trường hợp mục đíchvà nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, tráiđạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạohoặc hành vi gian dối khác;”

13. Bổ sung Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm 1 Khoản 3 Điều 14 như sau:

“h) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích kháctừ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hạicho người yêu cầu công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan;

i) Ép buộc người khác sử dụng dịch vụcủa mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liênquan làm sai lệch nội dung của văn bản côngchứng, hồ sơ công chứng;

k) Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hànhvi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổchức mình trong việc hành nghề công chứng;

l) Sử dụng thông tin về nội dung côngchứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;”

14. Sửa đổi Điểm b Khoản5 Điều 14 như sau:

“5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Cá nhân không đủ điều kiện hành nghềcông chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điểma, Điểm b Khoản 7 Điều 14 như sau:

“7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viêntừ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm c, g, h Khoản 2 Điềunày.

b) Tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viêntừ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.”

16. Sửa đổi Điểm b Khoản8 Điều 14 như sau:

“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi quy định tại Điểm c, g, h Khoản 2, Điểm h Khoản 3, Khoản4, Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều này.”

17. Sửa đổi Điểm a, Điểmc Khoản 1 Điều 15 như sau:

“Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghềcông chứng

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không niêm yết lịch làm việc, thủ tụccông chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công, chứng, phí công chứng, thù lao côngchứng và nguyên tắc tính chi phí khác tại trụ sở của tổ chức hành nghề côngchứng;

c) Không lập, quản lý, sử dụng các loạisổ sách, biểu mẫu theo quy định của phápluật về công chứng.”

18. Bổ sung Điểm d, Điểmđ, Điểm e, Điểm g Khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

d) Thu thù lao công chứng cao hơn mứctrần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh ban hành và mức thù lao đã niêm yết; thu chi phí cao hơn mức chi phíđã thỏa thuận;

đ) Không thực hiện đủ chế độ làm việctheo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước;

e) Niêm yết việc thụ lý công chứng vănbản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khainhận di sản nhưng không đúng thời hạn, địa điểm, nội dung theo quy định;

g) Không cung cấp thông tin về nguồn gốctài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện phápngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch docông chứng viên của tổ chức mình thực hiện công chứng để đưa vào cơ sở dữ liệucông chứng theo quy định của Luật Công chứng.”

19. Sửa đổi Điểm a, Điểmb Khoản 3 Điều 15 như sau:

“3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nộidung quyết định cho phép thành lập văn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng;

b) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghềnghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.”

20. Bãi bỏ Điểm b Khoản4 Điều 15.

21. Sửa đổi Điểm c, Điểmd, Điểm đ Khoản 4 Điều 15 như sau:

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơsở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng; thực hiệncác hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;

d) Không thỏa thuận việc chuyển cho tổchức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc trước khi chấm dứt hoạt động, chuyểnđổi, chuyển nhượng hoặc giải thể; không trả lại di chúc và phí lưu giữ di chúctrong trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được với người lậpdi chúc.

đ) Sử dụng quyết định cho phép thành lậpvăn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng giả;”

22. Bổ sung Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểmi Khoản 4 Điều 15 như sau:

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

e) Không đăng ký hành nghề cho công chứngviên của tổ chức mình;

g) Quảng cáo trên các phương tiện thôngtin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;

h) Không niêm yết việc thụ lý công chứngvăn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bảnkhai nhận di sản trước khi thực hiện việc công chứng;

i) Không đăng ký nội dung thay đổi vềtên gọi của văn phòng công chứng, họ tên trưởng văn phòng công chứng, địa chỉ trụsở, danh sách công chứng viên hợp danh,danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của văn phòng công chứng.”

23. Sửa đổi Khoản 5 Điều15 như sau:

“5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với hành vi làm giả quyết định cho phép thành lập văn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động.”

24. Sửa đổi Khoản 6 Điều15 như sau:

“6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với tổ chức không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề côngchứng dưới bất kỳ hình thức nào.”

25. Sửa đổi Điểm b Khoản7 Điều 15 như sau:

“7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi quy định tại Điểm d Khoản 2, Điểm c và Điểm đ Khoản4, Khoản 5, Khoản 6 Điều này.”

26. Bổ sung Điều 15a như sau:

“Điều 15a. Hành vi vi phạm của tổ chứcxã hội - nghề nghiệp của công chứng viên

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đối với hành vi Hiệp hội công chứng viên Việt Nam không báo cáo Bộ Tư pháp vềđề án tổ chức đại hội nhiệm kỳ, phương án nhân sự, kết quả đại hội; không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báocáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.”

27. Sửa đổi Khoản 1,Điểm b Khoản 2 Điều 24 như sau:

“Điều 24. Hành vi vi phạm quy địnhvề chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung củabản chính để yêu cầu chứng thực bản sao; nội dung của giấy tờ, văn bản được dịchđể yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Sử dụng bản sao có chứng thực giả;giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;”

28. Bổ sung Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểme Khoản 2 Điều 24 như sau:

“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Yêu cầu chứng thực không được thựchiện ngay trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau15 giờ hoặc quá hai ngày làm việc đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứngthực nhiều loại giấy tờ, văn bản, bảnchính có nhiều trang, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung giấy tờ phức tạpkhó kiểm tra, đối chiếu hoặc không có thỏa thuận khác bằng văn bản về thời gianvới người yêu cầu chứng thực;

d) Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chứcthực hiện chứng thực mà người yêu cầu chứng thực chữ ký không thuộc diện giàyếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặccó lý do chính đáng khác;

đ) Từ chối chứng thực không thuộc mộttrong các trường hợp được quy định tại Điều 22 và Điều 25 Nghị định số 23/2015/NĐ-CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứngthực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; từ chối chứng thực nhưng khônggiải thích rõ lý do bằng văn bản chongười có yêu cầu chứng thực;

e) Không bố trí người tiếp nhận yêu cầuchứng thực các ngày làm việc trong tuần; không niêm yết công khai lịch làm việc,thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sởcủa tổ chức thực hiện chứng thực”.

29. Bổ sung Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểme, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm 1 Khoản 3 Điều 24như sau:

“3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứngthực chữ ký mà không ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu theo đúng quy định; không ghilời chứng vào trang cuối của bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên; không đóngdấu giáp lai đối với bản sao, giấy tờ, vănbản mà người yêu cầu chứng thực đã ký có từ 02 (hai) tờ trở lên;

d) Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký trướcmặt người thực hiện chứng thực;

đ) Thực hiện chứng thực không ghi lờichứng hoặc ghi lời chứng không đúng mẫu lời chứng ban hành kèm theo Nghị định 23/2015/NĐ-CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứngthực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

e) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền,lợi ích vật chất khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí chứng thực và chiphí cho việc chứng thực đã được niêm yết;

g) Không lập sổ chứng thực; sổ chứng thựclập không đúng theo mẫu quy định; không quản lý sổchứng thực; sổ chứng thực không đượcviết liên tiếp theo thứ tự từng trang, bỏ trống trang; không đóng dấu giáp laitừ trang đầu đến trang cuối của sổ chứng thực;không khóa sổvà thống kê tổng số việc chứng thực khi hết năm; chưa có xác nhận, ký, ghi rõhọ tên và đóng dấu của người ký chứng thực khi khóasổ chứng thực; số ghi trong bản chứngthực không tương ứng với số chứng thực đã ghi trong sổ chứng thực;

h) Không lưu trữ sổ chứng thực; không lưu trữ giấy tờ, văn bản đãchứng thực chữ ký trong thời hạn lưu trữ 02 năm trừ trường hợp chứng thực chữký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp;

i) Không thực hiện báo cáo thống kê sốliệu về chứng thực theo định kỳ 6 tháng và hàng năm;

k) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, vănbản có nội dung là hợp đồng, giao dịch trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng02 năm 2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký vàchứng thực hợp đồng, giao dịch hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác;

l) Chứng thực chữ ký có liên quan đếntài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng;cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, connuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặcchồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.”

30. Bổ sung Khoản 3a Điều 24như sau:

“3a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứngthực chữ ký mà không thực hiện ghi vào sổ chứng thựctheo quy định;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính giấytờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm,bớt nội dung không hợp lệ; bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định đượcnội dung;

c) Chứng thực bản sao từ bản chính giấytờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứnghoặc chứng nhận mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luậttrước khi yêu cầu chứng thực, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sựtheo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, cólại;

d) Chứng thực bản sao từ bản chính giấytờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổchức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;

đ) Chứng thực chữ ký trong trường hợpgiấy tờ văn bản có nội dung trái pháp luật,đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủnghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhânphẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;

e) Chứng thực bản sao từ bản chính giấytờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan,tổ chức có thẩm quyền;

g) Chứng thực chữ ký trong trường hợptại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực không nhận thức và làm chủ đượchành vi của mình;

h) Chứng thực chữ ký trong trường hợpngười yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu không còn giá trị sửdụng.”

31. Sửa đổi, bổ sung Khoản4 Điều 24 như sau:

“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành viquy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 và Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều này.

b) Buộc nộp lại số tiền bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều này”.

32. Bổ sung Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 2, Điểm đ Khoản 4 Điều 29 như sau:

“Điều 29. Hành vi vi phạm quy địnhvề tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếutố nước ngoài

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Không tư vấn, hỗ trợ cho người có yêu cầu tư vấn, hỗ trợ về hônnhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

d) Không cấp Giấy xác nhận của Trung tâmsau khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ theo yêu cầu của người được tư vấn, hỗ trợ;

đ) Không công bố công khai mức thù laotheo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

đ) Không giữ bí mật các thông tin, tưliệu về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của người yêu cầu tưvấn, hỗ trợ.”

33. Bổ sung Điểm d Khoản2 Điều 30 như sau:

“Điều 30. Hành vi vi phạm quy địnhvề cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

d) Cung cấp thông tin sai lệch để đượccấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; sử dụng giấy xác nhận tình trạng hônnhân không đúng mục đích.”

34. Thay thế Điều 41như sau:

“Điều 41. Hành vi vi phạm quy địnhvề hợp tác quốc tế về pháp luật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình hoạtđộng hợp tác quốc tế về pháp luật cho Bộ Tư pháp theo quy định của Điều 16 Nghịđịnh số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quảnlý hợp tác quốc tế về pháp luật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp đốivới đề cương, chương trình hợp tác pháp luật;

b) Không gửi phần nội dung hợp tác phápluật trong Kế hoạch thực hiện chương trình,hợp tác hàng năm cho Bộ Tư pháp để tổng hợp,theo dõi;

c) Không gửi Bộ Tư pháp quyết định phêduyệt kèm theo văn kiện chương trình, dựán hợp tác pháp luật sau khi được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

d) Không thực hiện việc chia sẻ thôngtin, kết quả hợp tácquốc tế về pháp luậttheo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 113/2014/NĐ-CP.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lấy ý kiến Bộ Tư pháp trước khiphê duyệt sửa đổi, bổ sung vănkiện chươngtrình, dự án hợp tác pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều9 Nghị định số 113/2014/NĐ-CP;

b) Không gửi hồ sơ văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật choBộ Tư pháp để thẩm định, cho ý kiếntheo quyđịnh của Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 113/2014/NĐ-CP;

c) Không gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp trướckhi tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc không gửi báo cáo tóm tắt kết quả tổ chứchội nghị, hội thảo đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1Điều 13 của Nghị định số 113/2014/NĐ-CP .

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện chương trình, dự án, việntrợ phi dự án về pháp luật khi không có quyết định phê duyệt hoặc có quyết địnhphê duyệt nhưng chưa có hiệu lực pháp luật;

b) Thực hiện chương trình, dự án, viện trợ phi dự án về pháp luật khi đã có quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm đình chỉ, đình chỉ chươngtrình, dự án, viện trợ phi dự án về hợp tác pháp luật theo Điều18 Nghị định số 113/2014/NĐ-CP;

c) Không phê duyệt hoặc phê duyệt khôngđúng trình tự thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 củaNghị định số 113/2014/NĐ-CP đối với các chương trình, dự án, viện trợ phidự án về pháp luật”.

35. Sửa đổi tên Điều48, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và bổsung Điểm b Khoản 2 Điều 48 như sau:

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy địnhvề kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồnggiữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồnggiữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồnggiữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợvới con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránhnghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đíchkhác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồngvới người có cùng dòng máu về trực hệ.”

36. Sửa đổi, bổ sung Khoản2 Điều 52 như sau:

“Điều 52. Hành vi vi phạm quy địnhtrong hoạt động thi hành án dân sự

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp thông tin, không giaogiấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người cóthẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng;

b) Không thông báo cho cơ quan thi hànhán khi có thay đổi về địa chỉ và nơi cư trú;

c) Không kê khai trung thực tài sản, điềukiện thi hành án.”

37. Sửa đổi Điều 53như sau:

“Điều 53. Hành vi cản trở, gây khókhăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồngđến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiệnquyền nộp đơn của những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đốivới doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”

38. Sửa đổi Điều 54như sau:

“Điều 54. Hành vi vi phạm quy địnhvề nghĩa vụ nộp đơn

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với hành vi của Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trịcủa công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp, hợp tác xã khôngnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”

39. Bổ sung Điều 54a như sau:

“Điều 54a. Hành vi vi phạm trách nhiệmthông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năngthanh toán không chính xác, khách quan, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín,hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.”

40. Sửa đổi Điều 55như sau:

“Điều 55. Hành vi vi phạm quy địnhvề nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với hành vi đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có liên quan đếnvụ việc phá sản mà không cung cấp đầy đủ, kịp thời hoặc cung cấp không chínhxác tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phá sản trong thời hạn 15 ngày kểtừ ngày nhận được yêu cầu của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án nhândân, Viện Kiểm sát nhân dân, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tàisản nếu không có lý do chính đáng.”

41. Sửa đổi Điều 57như sau:

“Điều 57. Hành vi vi phạm quy địnhvề thông báo tình trạng phá sản

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà không thôngbáo công khai sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhândân.”

42. Sửa đổi Điều 58như sau:

“Điều 58. Hành vi vi phạm quy địnhvề hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sảnmà không báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trướckhi thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động liên quan đến việc vay, cầmcố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyểnđổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản;

b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệulực;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khimở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tácxã.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sảnmà có một trong các hành vi sau:

a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

b) Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm,trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lươngcho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 49 của Luật Phá sản;

c) Từ bỏ quyền đòi nợ;

d) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thànhnợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tácxã.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầuđã bị thay đổi đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.”

43. Sửa đổi, bổ sung Điều59 như sau:

“Điều 59. Hành vi vi phạm quy địnhvề thời hạn và nghĩa vụ kiểm kê tài sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mấtkhả năng thanh toán mà không thực hiện việc kiểm kê tài sản và không xác địnhgiá trị các tài sản đó trong thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã và những người khác không hợptác về việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản.”

44. Sửa đổi Điều 60như sau:

“Điều 60. Hành vi vi phạm quy địnhvề nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanhlý có tài khoản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản kể từ ngày Tòaán nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà vẫn thựchiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã đó, trừ trườnghợp có sự đồng ý bằng văn bản của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan thi hành án dânsự.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tácxã có tài khoản kể từ ngày Tòa án nhândân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tácxã phá sản mà thực hiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản vay của ngânhàng, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng vănbản của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan thi hành án dân sự;

b) Ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tácxã có tài khoản kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định mở thủ tục phá sản màthực hiện việc bù trừ nghĩa vụ đối với hợp đồng được xác lập trước khi có quyếtđịnh mở thủ tục phá sản mà không có sự đồng ý của quản tài viên, doanh nghiệpquản lý, thanh lý tài sản.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi các khoản đã thanh toán hoặcbù trừ không đúng quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điềunày.”

45. Sửa đổi tên Điều và Điều 61 như sau:

“Điều 61. Hành vi vi phạm quy địnhvề nghĩa vụ của người lao động liên quan đến thủ tục phá sản

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi che giấu tài sản của doanhnghiệp, hợp tác xã kể từ ngày Tòa án nhân dân quyết định mở thủ tục phá sản.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với người lao động có hành vi tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợptác xã kể từ ngày Tòa án nhân dân quyết định mở thủ tục phá sản.”

46. Bãi bỏ Điều 62.

47. Sửa đổi Điều 63như sau:

“Điều 63. Hành vi vi phạm quy địnhvề tham gia hội nghị chủ nợ

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với hành vi của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tạiĐiều 5 của Luật Phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp củadoanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không tham gia hội nghị chủnợ, không ủy quyền cho người khác tham gia hội nghị chủ nợ mà không có lý dochính đáng.”

48. Sửa đổi Điều 64như sau:

“Điều 64. Hành vi vi phạm quy địnhvề giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã không gửi báo cáo về tình hình thực hiệnphương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho Quản tài viên, doanh nghiệp quảnlý, thanh lý tài sản trong thời hạn quy định.”

49. Bổ sung Điều 64a, Điều 64b và Điều64c như sau:

“Điều 64a. Hành vi vi phạm quy địnhvề hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; hồ sơ đề nghị đăng kýhành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tưcách cá nhân; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản , thanh tài sản

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dunggiấy tờ quản tài viên; trong hồ sơ đăng kýhành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; trong hồ sơ đề nghị đăngký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lýtài sản.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hànhnghề quản tài viên; trong hồ sơ đăng ký hànhnghề quản lý, thanh tài sản với tưcách cá nhân; trong hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sảnđối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với hành vi m giả giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉhành nghề quản tài viên; làm giả giấy tờ trong trong hồ sơ đăng ký hành nghềquản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; làm giả giấy tờ trong hồ sơ đềnghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý,thanh lý tài sản.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quyđịnh tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”

Điều 64b. Hành vi vi phạm quy địnhvề hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nộidung chứng chỉ hành nghề quản tài viên, quyết định ghi tên vào danh sách quảntài viên, danh sách doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Không báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hànhnghề hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnvề hoạt động hành nghề quản lý, thanh lýtài sản theo quy định;

c) Không lập, quản lý, sử dụng các loạisổ sách, biểu mẫu theo quy định của phápluật;

d) Không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ vềhoạt động quản lý, thanh lý tài sản không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân,tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên của mình để hành nghềquản lý, thanh lý tài sản;

b) Thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ hànhnghề quản tài viên của người khác để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

c) Thực hiện hoạt động quản lý, thanhlý tài sản trong trường hợp là người có liên quan với doanh nghiệp, hợp tác xã mấtkhả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; khi có căn cứcho rằng thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có yêucầu trái với quy định của pháp luật, nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tàisản hoặc không phù hợp với Quy tắc đạo đức nghề nghiệp quản tài viên;

d) Thành lập hoặc tham gia thành lập từhai doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở lên tại cùng một thời điểm;

đ) Tại cùng một thời điểm, vừa đăng kýhành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân vừa hành nghề trong doanhnghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một khoản tiềnhoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản; lợi dụng danh nghĩaquản tài viên hoặc lợi dụng nhiệm vụ quyền hạn của doanh nghiệp để thu lợi từcá nhân, tổ chức ngoài chi phí quản tài viên được nhận theo quy định của phápluật;

b) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thôngđồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi;

c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về kháchhàng mà mình biết trong khi hành, nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ýbằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Không tổ chức việc định giá, thanhlý tài sản hoặc không gửi khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân,cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng hoặc không báo cáo cơquan thi hành án dân sự, thông báo để người tham gia thủ tục phá sản có liên quanvề việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh tài sản theo quy định;

đ) Không chấm dứt việc thanh lý tài sảnvà bàn giao toàn bộ giấy tờ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản chocơ quan thi hành án dân sự xử lý, thanh lý tài sản theo quy định trong trườnghợp sau 02 năm kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên mà khôngthực hiện được việc thanh lý tài sản.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên giả.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm giả chứng chỉ hành nghề quảntài viên;

b) Không đủ điều kiện hành nghề quản lý,thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới bất kỳ hình thứcnào.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghềquản tài viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 2Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghềquản tài viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 3Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành viquy định tại Khoản 4, Điểm a Khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a và b Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 vàKhoản 5 Điều này.

Điều 64c. Hành vi vi phạm quy địnhvề hoạt động của doanh nghiệp quản lý, thanh tài sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không gửi văn bản thông báo cho SởTư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính saukhi chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sảnđược cấp Giấychứng nhận đăng ký hoạt động hoặc cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đó có trụ sở trong trường hợpdoanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòngđại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định;

b) Không đề nghị Sở Tư pháp tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệpđăng ký hành nghề điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tàisản khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, ngườiđại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệpquản lý, thanh lý tài sản theo quy định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với hành vi cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng tên, Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông đồng, móc nối với doanh nghiệp,hợp tác xã mất khả năng thanh toán hoặccá nhân, tổ chức khác để tẩu tán tài sản hoặc làm sai lệch các nội dung liênquan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Không tổ chức việc định giá, thanhlý tài sản hoặc không gửi khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân,cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng hoặc không báo cáo cơquan thi hành án dân sự, thông báo để người tham gia thủ tục phá sản có liên quanvề việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản theo quy định;

c) Không chấm dứt việc thanh lý tài sảnvà bàn giao toàn bộ giấy tờ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản chocơ quan thi hành án dân sự xử lý, thanh lý tài sản theo quy định trong trườnghợp sau 02 năm kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên mà khôngthực hiện được việc thanh lý tài sản.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tạiKhoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều này”.

50. Sửa đổi các Điểmb, Điểm c, Điểm d, Điểm e, Điểm g, Điểm k Khoản 2 Điều 65 như sau:

“Điều 65. Thẩm quyền lập biên bản viphạm hành chính

2. Những người sau đây đang thi hành côngvụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

b) Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xãlập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Khoản 1, Điểm a,b Khoản 2 và Điểm a, b Khoản 3 Điều 24,các Điều 25, 27, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 47, 48, 49 và 50 của Nghị địnhnày;

c) Công chức Phòng Tư pháp cấp huyện lậpbiên bản vi phạm hành chính đối với cáchành vi quy định tại Khoản 1, Điểm a, bKhoản 2 và Điểm a, b Khoản 3 Điều 24, cácĐiều 25, 26, 27, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 39 và 40, Mục 5 Chương III,các Điều 47, 48, 49 và 50 của Nghị định này;

d) Công chức, viên chức Sở Tư pháp lậpbiên bản vi phạm hành chính đối với các hànhvi quy định tại Chương II, Mục 1, Mục 2, Điều 39, Điều 40, Mục 4, Mục 5 ChươngIII, Chương IV, Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghị định này và các hành vivi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnhvực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình;

e) Công chức Thanh tra Bộ Tư pháp và côngchức các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước về bổ trợ tưpháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự lập biên bảnvi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại các chương II, III, IV, V,Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghị định này và các hành vi vi phạm hành chínhtrong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực quản lý nhànước của mình;

g) Công chức Tòa án nhân dân các cấp lậpbiên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định từ Điều 54 đến Điều 64Chương VI của Nghị định này;

k) Công chức, viên chức Phòng công chứnglập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều 12, Khoản1, Điểm a, b Khoản 2 và Điểm a, b Khoản 3Điều 24 của Nghị định này.”

51. Bổ sung Điểm n, Điểm o Khoản 2 Điều 65 như sau:

“2. Những người sau đây đang thi hànhcông vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

n) Công chức, viên chức Trung tâm dịchvụ bán đấu giá tài sản lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều 20 của Nghị định này;

o) Chấp hành viên được phân công thi hànhquyết định tuyên bố phá sản lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điểm d, đ Khoản 3 Điều 64b, Điểm b, c Khoản 3 Điều64c của Nghị định này.”

52. Sửa đổi Điểm b, Điểmd Khoản 3 Điều 66 như sau:

“Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác cấp

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựchành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vivi phạm hành chính trong lĩnh vực phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại Chương II, Mục 1, Mục 2, Điều 39, Điều 40, Mục 4, Mục 5 Chương III,Chương IV, Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghị định này.”

53. Sửa đổi Điểm b Khoản1 Điều 67 như sau:

“Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính của cơ quan Thanh tra Tư pháp

1. Thanh tra viên Tư pháp đang thi hànhcông vụ có quyền:

b) Phạt tiền đến 300.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựchành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựcphá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

54. Bổ sung Khoản 1a, Khoản 1b Điều 67 như sau:

“1a. Người được giao nhiệm vụ thanh trachuyên ngành của Cục Bổ trợ tư pháp đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 400.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

1b. Người được giao nhiệm vụ thanh trachuyên ngành của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đang thi hành công vụ cóquyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 300.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong hoạt động hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;”

55. Sửa đổi Điểm b, Điểmd Khoản 2, Điểm b, Điểm d Khoản 3 Điều 67 như sau:

“2. Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởngđoàn thanh tra chuyên ngành Sở Tư pháp có quyền:

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và giađình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phásản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 25.000.000 đồng đốivới hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại Chương II; Mục 1, Mục 2, Điều 39, Điều 40, Mục 4, Mục 5 Chương III;Chương IV; Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngànhBộ Tư pháp có quyền:

b) Phạt tiền đến 21.000.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và giađình; đến 28.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự, phá sản doanhnghiệp, hợp tác xã; đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại các Chương II, III, IV, Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghịđịnh này.”

56. Bổ sung Khoản 3a, Khoản 3b Điều 67 như sau:

“3a. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp cóquyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tưpháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạtđộng, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viênpháp luật, thẻ công chứng viên có thời hạn;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại Chương II, Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghị định này.

3b. Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch,chứng thực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong hoạt động hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;

c) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạtđộng của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cóthời hạn;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại Mục 1, các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Mục 2Chương III của Nghị định này.”

57. Sửa đổi Điểm b, Điểmd Khoản 4 Điều 67 như sau:

“4. Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp có quyền:

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối vớihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và giađình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vivi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợptác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựcbổ trợ tư pháp;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảquy định tại các Chương II, III, IV, V, Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghịđịnh này.”

58. Bãi bỏ Khoản 3 Điều68.

59. Sửa đổi Điều 70như sau:

“Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính của Tòa án nhân dân

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chínhcủa Tòa án nhân dân được thực hiện theo quy định của Điều 48Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Người có thẩm quyền áp dụng biện phápkhắc phục hậu quả theo quy định của Điều 48 Luật Xử lý vi phạm hành chính đượcáp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định từ Điều 53 đến Điều 64 Chương VIcủa Nghị định này.”

60. Sửa đổi Điều 71như sau:

“Điều 71. Thẩm quyền phạt tiền đốivới hành vi vi phạm của tổ chức

Thẩm quyền phạt tiền của các chức danhđược quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm bKhoản 2 và Điểm b Khoản 3 của Điều 66; Điểm b và Điểmc Khoản 1, Điểm b Khoản 1a, Điểm b Khoản 1b, Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Điểmb Khoản 3a, Điểm b Khoản 3b, Điểm b Khoản 4 của Điều 67; Điểm b Khoản 1, Điểm bKhoản 2, Điểm b Khoản 4 và Điểm b Khoản 5 của Điều 68; Khoản 2 Điều 69; Điểm bKhoản 1, Điểm b Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 của Điều 70 của Nghị định này là thẩmquyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; đối vớihành vi vi phạm của tổ chức, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyềnphạt tiền đối với cá nhân.”

61. Sửa đổi Khoản 1 Điều72,như sau:

“Điều 72. Phân định thẩm quyền xử phạtvi phạm hành chính

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chínhcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các vi phạm hành chính quyđịnh tại Khoản 1, Điểm a, b Khoản 2 và Điểm a, b Khoản 3 Điều 24, các Điều 25, 27,28, 30, 31, 32, 33, 34, 36, 47, 48, 49 và 50 của Nghị định này và các hành vivi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnhvực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình theo thẩm quyền quy định tại Khoản1 Điều 66 của Nghị định này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với các vi phạm hành chính quyđịnh tại Khoản 1, Điểm a, b Khoản 2 và Điểm a, b Khoản 3 Điều 24, các Điều 25,26, 27, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 39 và 40, Mục 5 Chương III, các Điều47, 48, 49 và 50 của Nghị định này và các hành vi vi phạm hành chính trong cáclĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực hành chính tư pháp, hônnhân và gia đình theo thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 66 của Nghị địnhnày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các vi phạm hành chính quyđịnh tại Chương II, Mục 1, Mục 2, Điều 39, Điều 40, Mục 4, Mục 5 Chương III,Chương IV, Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghị định này và các hành vi viphạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vựcbổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, phá sản doanh nghiệp,hợp tác xã theo thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 66 của Nghị định này.”

62. Sửa đổi Điểm a, Điểm b, bổ sung Điểmc, Điểm d Khoản 2 Điều 72 như sau:

“2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chínhcủa thanh tra:

a) Thanh tra viên, Trưởng đoàn thanh trachuyên ngành, Chánh Thanh tra của Sở Tư pháp xử phạt đối với các hành vi vi phạmhành chính quy định tại Chương II; Mục 1, Mục 2, Điều 39, Điều 40, Mục 4, Mục 5Chương III; Chương IV, Điều 64a, Điều 64b và Điều 64c của Nghị định này và cáchành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quanđến lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều67 của Nghị định này;

b) Thanh tra viên, Trưởng đoàn thanh trachuyên ngành, Chánh Thanh tra của Bộ Tư pháp xử phạt đối với các hành vi vi phạmhành chính quy định tại các Chương II, III, IV, V, Điều 64a, Điều 64b và Điều64c của Nghị định này và các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quảnlý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hônnhân và gia đình, thi hành án dân sự theo thẩm quyền quy định tại các Khoản 1,3 và 4 Điều 67 của Nghị định này;

c) Người được giao nhiệm vụ thanh trachuyên ngành của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp xử phạt đối vớicác hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Điều 64a, Điều 64b vàĐiều 64c và các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp theothẩm quyền quy định tại các Khoản 1a và Khoản 3a Điều 67 của Nghị định này;

d) Người được giao nhiệm vụ thanh trachuyên ngành của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốctịch, chứng thực xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tạiMục 1, Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Mục 2 Chương III củaNghị định này và các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động hộ tịch, quốctịch, chứng thực theo thẩm quyền quy định tại các Khoản 1b và Khoản 3b Điều 67của Nghị định này.”

63. Bãi bỏ Điểm cKhoản 3 Điều 72 của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP .

64. Sửa đổi Khoản 5Điều 72 như sau:

“5. Tòa án nhân dân các cấp có thẩm quyềnxử phạt đối với các hành vi quy định từ Điều 53 đến Điều 64 Chương VI của Nghịđịnh này theo thẩm quyền quy định tại Điều 70 của Nghị định này.”

Điều 2. Hiệu lực vàtrách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Nghị định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Vàn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (3b).KN.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng