CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 67/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC QUẢNLÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chínhphủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện sản xuất,kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện sảnxuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế baogồm:

1. Điều kiện chung đối với cơ sở sảnxuất, kinh doanh thực phẩm.

2. Điều kiện đốivới cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vichất dinh dưỡng.

3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất,kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

4. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất,kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, nước đá dùng liền.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơquan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thamgia sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Ytế (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

Điều 3. Nguyên tắcáp dụng pháp luật

1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiệnquy định tại Nghị định này được sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2. Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về an toàn thực phẩm.

Chương II

ĐIỀU KIỆN CHUNGĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM

Mục 1. ĐIỀU KIỆNCHUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM

Điều 4. Điều kiệnđối với cơ sở

1. Địa điểm, môi trường:

a) Có đủ diện tích để bố trí khu vựcsản xuất thực phẩm, các khu vực phụ trợ và thuận tiện cho hoạt động sản xuất, bảoquản và vận chuyển thực phẩm;

b) Khu vực sản xuất, bảo quản thực phẩmkhông bị ngập nước, đọng nước;

c) Không bị ảnh hưởng bởi động vật,côn trùng, vi sinh vật gây hại;

d) Không bị ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại và các nguồn gây ô nhiễm khác.

2. Thiết kế xây dựng nhà xưởng:

a) Nhà xưởng sản xuất và các khu vựcphụ trợ phải được thiết kế xây dựng đủ diện tích để bố trí thiết bị của dâychuyền sản xuất thực phẩm và phù hợp với công năng thiết kế của cơ sở;

b) Quy trình sản xuất thực phẩm phảiđược bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩmcuối cùng;

c) Khu vực kho nguyên liệu, kho thànhphẩm; khu vực sơ chế, chế biến, đóng gói thực phẩm; khu vực vệ sinh; khu thay đồbảo hộ và các khu vực phụ trợ liên quan phải được thiết kế xây dựng tách biệt;

d) Đường nội bộ phải được thiết kếxây dựng bảo đảm vệ sinh; cống rãnh thoát nước thải phải được che kín, bảo đảmvệ sinh và khai thông;

đ) Nơi tập kết, xử lý chất thải phảithiết kế xây dựng ở ngoài khu vực nhà xưởng sản xuất thực phẩm và bảo đảm vệsinh.

3. Kết cấu nhàxưởng:

a) Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc,phù hợp với tính chất, quy mô và quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm;

b) Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm phải có bề mặt nhẵn, không thấm nước, không thôi nhiễm chất độc hại ra thựcphẩm, ít bị bào mòn do các chất tẩy rửa, tẩy trùng gây ra và dễ lau chùi, khửtrùng;

c) Tường nhà phẳng,sáng màu, không bị thấm nước, không bị rạn nứt, không bị dính bám các chất bẩnvà dễ làm vệ sinh; trần nhà phẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nước, rạn nứt,dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh;

d) Nền nhà phẳng, nhẵn, thoát nước tốt,không thấm và dễ làm vệ sinh.

4. Hệ thống thông gió:

a) Bảo đảm thông thoáng cho các khu vựccủa cơ sở và phù hợp với yêu cầu loại hình sản xuất thực phẩm; dễ bảo dưỡng vàlàm vệ sinh.

b) Hướng gió của hệ thống thông gióphải bảo đảm không được thổi từ khu vực có nguy cơ ô nhiễm sang khu vực có yêucầu sạch.

5. Hệ thống chiếu sáng:

a) Bảo đảm ánh sáng để đáp ứng yêu cầusản xuất, kiểm soát chất lượng, antoàn sản phẩm;

b) Bóng đèn chiếu sáng phải được chechắn an toàn bằng hộp, lưới để tránh bị vỡ và bảo đảm mảnhvỡ không rơi vào thực phẩm.

6. Hệ thống cung cấp nước:

a) Bảo đảm đủ nước sạch để sản xuấtthực phẩm và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ăn uống;

b) Bảo đảm đủ nước sạch để rửa tay, vệsinh thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc giavề chất lượng nước sinh hoạt trong quá trình sản xuất.

7. Hơi nước và khí nén:

a) Hơi nước, khí nén sử dụng cho sảnxuất thực phẩm phải bảo đảm sạch, an toàn, không gây ô nhiễmcho thực phẩm;

b) Phải có đường ống riêng, màu riêngđể dễ phân biệt và không được nối hệ thống nước sử dụng cho sản xuất thực phẩm với hệ thống nướcdùng để sản xuất hơi nước, làm lạnh, phòng cháy, chữa cháyhay sử dụng cho mục đích khác.

8. Hệ thống xử lý chất thải:

a) Có đủ dụng cụ thu gom chất thải rắncó nắp đậy. Dụng cụ chứa đựng chất thải rắn nguy hiểm phải có ký hiệu để phânbiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Nếukhông có hệ thống xử lý chất thải rắn thì phải có hợp đồngkinh tế thu gom với tổ chức, cá nhân được phép xử lý rácthải rắn khác trên địa bàn địa phương;

b) Hệ thống xử lý chất thải phải đượcvận hành thường xuyên và chất thải được xử lý đạt các tiêu chuẩn theo quy địnhvề vệ sinh môi trường.

9. Nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộlao động:

a) Nhà vệ sinh phải được bố trí riêngbiệt với khu vực sản xuất thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không được mở thông vàokhu vực sản xuất;

b) Thông gió bố trí phù hợp, bảo đảmkhông được thổi từ nhà vệ sinh sang khu vực sản xuất; thoát nước thải phải dễdàng và bảo đảm vệ sinh. Có bảng hướng dẫn rửa tay sạch;

c) Có phòng thay trang phục bảo hộlao động trước và sau khi làm việc.

10. Trong quá trình sản xuất, nguyênliệu thực phẩm và bao bì thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầusau đây:

a) Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thựcphẩm, chất hỗ trợ chế biến sử dụng trong sản xuất thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và bảo đảm an toàn;

b) Bao bì thực phẩm phải bảo đảm chắcchắn, an toàn; không thôi nhiễm và bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng, antoàn thực phẩm.

Điều 5. Điều kiệnđối với thiết bị, dụng cụ

1. Thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếpvới thực phẩm phải được thiết kế chế tạo phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất;bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm thực phẩm, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng.Thiết bị, dụng cụ sản xuất di động phải bền, dễ di chuyển, tháo lắp và làm vệsinh.

2. Phương tiện rửa và khử trùng tay:

a) Có đủ thiết bị rửa tay, khử trùngtay, ủng, giầy, dép trước khi vào khu vực sản xuất thực phẩm;

b) Xưởng sản xuất thực phẩm phải có bồnrửa tay cho nhân viên; nơi rửa tay phải có xà phòng hoặc nước sát trùng; khăn,giấy lau tay sử dụng một lần hoặc máy sấy khô tay.

3. Thiết bị, dụng cụ sản xuất thực phẩm:

a) Có đủ và phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói thực phẩm;

b) Được chế tạo bằng vật liệu không độc,ít bị mài mòn, không bị han gỉ, không thôi nhiễm các chất độc hại, không gâymùi lạ hay làm biến đổi thực phẩm;

c) Dễ làm vệ sinh, bảo dưỡng; khônglàm nhiễm bẩn thực phẩm do dầu mỡ bôi trơn, mảnh vụn kim loại;

d) Có đủ quy trình vệ sinh, quy trìnhvận hành đối với phương tiện và thiết bị của dây chuyền sản xuất.

4. Phòng chốngcôn trùng và động vật gây hại:

a) Thiết bị phòng, chống côn trùng vàđộng vật gây hại phải được làm bằng các vật liệu không gỉ, dễ tháo rời để làm vệsinh, thiết kế phù hợp, bảo đảm ngăn chặn được sự xâm nhập của côn trùng và độngvật gây hại;

b) Không sử dụng thuốc, động vật đểdiệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất thực phẩm.

5. Thiết bị dụng cụ giám sát, đo lường:

a) Có thiết bị, dụng cụ giám sát chấtlượng, an toàn sản phẩm và đánh giá được chỉ tiêu cơ bản về chất lượng, an toànthực phẩm. Nếu không có thiết bị, dụng cụ giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm thì phải có hợp đồng kinh tế với tổ chức, cánhân được phép kiểm nghiệm khác;

b) Thiết bị, dụng cụ, phương tiện đophải bảo đảm độ chính xác trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật vềđo lường.

6. Việc sử dụng chất tẩy rửa và sáttrùng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Chỉ dùng các hóa chất tẩy rửa, sáttrùng được phép sử dụng;

b) Phải được đựng trong bao bì dễ nhậnbiết, có hướng dẫn sử dụng và không để ở nơi sản xuất thực phẩm.

Mục 2. ĐIỀU KIỆNCHUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM

Điều 6. Điều kiệnđối với cơ sở

1. Có đủ diện tích để bố trí các khuvực bày bán thực phẩm, khu vực chứa đựng, bảo quản và thuận tiện để vận chuyểnnguyên liệu, sản phẩm thực phẩm.

2. Không bị ngập nước, đọng nước.

3. Không bị ảnh hưởng bởi động vật,côn trùng và các nguồn ô nhiễm khác.

4. Kết cấu cơ sở kinh doanh phù hợp với tính chất, quy mô; xây dựng bằng vật liệu bảo đảm vệ sinh, antoàn.

5. Tường, trần nhà nhẵn, sáng màu, làmbằng vật liệu bền, chắc, không bị dột, thấm nước, không rạn nứt, rêu mốc, đọngnước và dính bám các chất bẩn.

6. Khu vực vệ sinh phải được bố tríngăn cách với khu vực kinh doanh thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không được mở thôngvào khu vực bảo quản thực phẩm.

7. Có hệ thống sổ sách hoặc phần mềmquản lý thực phẩm trong suốt quá trình kinh doanh.

Điều 7. Điều kiệnđối với thiết bị, dụng cụ

1. Có đủ thiết bị phục vụ kinh doanh,bảo quản và kiểm soát các yếu tố an toàn thực phẩm phù hợp theo yêu cầu của nhàsản xuất; có quy định về quy trình, chế độ vệ sinh đối với cơ sở.

2. Có đủ dụng cụ thu gom chất thải,rác thải, có nắp đậy và được vệ sinh thường xuyên.

Chương III

ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞSẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ THỰC PHẨM TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINHDƯỠNG

Điều 8. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 4 và Điều 5 của Nghị định này.

2. Nguyên liệu sản xuất thực phẩm phảiđáp ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định antoàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền và còn hạn sử dụng.

3. Bao bì chứa đựng phải không thôinhiễm các chất độc hại, không làm ảnh hưởng đến thực phẩm và đến sức khỏengười tiêu dùng.

Điều 9. Điều kiệnđối với cơ sở kinh doanh

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 6 và Điều 7 Nghị định này.

2. Đối với cơ sở nhập khẩu phải cókho hoặc khu vực bảo quản riêng phù hợp yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất.

3. Việc kinh doanh thực phẩm chứcnăng trong cơ sở bán lẻ thuốc phải bố trí có khu bày bán riêng, chỉ dẫn khu vựcvà biển tên đối với thực phẩm chứcnăng.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚICƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHỤ GIA THỰC PHẨM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Điều 10. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 4 và Điều 5 Nghị định này.

2. Việc sử dụng nguyên liệu và bao bìchứa đựng dùng trong sản xuất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩmphải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Nguyên liệu sử dụng trong sản xuấtphải đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định antoàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền và phải còn hạn sử dụng;

b) Bao bì chứa đựng phải bảo đảm chắcchắn, an toàn, không thôi nhiễm các chất độc hại, không làmảnh hưởng đến thực phẩm, không bị ô nhiễm các tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏengười tiêu dùng.

3. Chỉ được sản xuất phụ gia thực phẩm,chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã được phép sử dụng tại Việt Nam.

Điều 11. Điều kiệnđối với cơ sở kinh doanh

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 6 và Điều 7 Nghị định này.

2. Công khai danh mục tên nhóm vớitên sản phẩm hoặc với mã số quốc tế của sản phẩm (nếu có), nguồn gốc và cácthông tin liên quan tại cơ sở và phải đảm bảo phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chếbiến thực phẩm kinh doanh tại cơ sở có nguồn gốc, xuất xứ, đáp ứng các quy chuẩnkỹ thuật quốc gia tương ứng, các quy định an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩmquyền, còn hạn sử dụng.

3. Việc bảo quản, bày bán phụ gia thựcphẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải được thực hiện tại khu vực riêngtrong cơ sở kinh doanh thực phẩm và phải có chỉ dẫn khu vực, đầy đủ biển têncho nhóm sản phẩm. Không được bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến vớicác hóa chất dùng cho mục đích khác và sản phẩm không phải là thực phẩm trongcùng một cơ sở kinh doanh.

4. Phụ gia thực phẩm bán lẻ phải ghinhãn đầy đủ theo quy định đối với đơn vị đóng gói nhỏ nhất đã được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

5. Cơ sở nhập khẩu phụ gia thực phẩm,chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải có kho bảo quản có đủ điều kiện theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất.

Chương V

ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚICƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN, NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI, NƯỚCĐÁ DÙNG LIỀN

Điều 12. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 4 và Điều 5 Nghị định này. Có hệ thống dây chuyền sản xuấtkhép kín.

2. Khu vực chiết rót sản phẩm phảikín, tách biệt với các khu vực khác và được trang bị hệ thống diệt khuẩn khôngkhí.

3. Nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ dùngtrong quá trình sản xuất phải được làm vệ sinh và tiệt trùng thường xuyên.

4. Phải bố tríkhu vực rửa và tiệt trùng chai, bình đựng sản phẩm.

5. Thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếpphải được làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm, phù hợp với yêu cầu công nghệ sảnxuất, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng.

6. Việc sử dụng công nghệ tiệt trùng,khử trùng không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn sản phẩm.

7. Nơi bảo quản sản phẩm phải khôráo, thoáng mát, bảo đảm vệ sinh; khi vận chuyển phải được đặt trong các thùngchứa bảo đảm vệ sinh, chịu được va đập, không gây biến dạng hoặc dập vỡ.

8. Việc sử dụng bao bì chứa đựng phảibảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Các loại nắp chai và chai nhựa chứađựng nước khoáng thiên nhiên có dung tích dưới 10 lít không được sử dụng lại;bình nhựa có dung tích từ 10 lít trở lên và chai thủy tinh có thể được sử dụnglại;

b) Chai, bình sử dụng lần đầu hay sửdụng lại đều phải được làm sạch, diệt khuẩn, xúc rửa kỹ trước công đoạn rót chai, trừ trường hợp chai, bình sử dụnglần đầu được sản xuất theo công nghệ khép kín có diệt khuẩn.

9. Nguồn nước khoáng thiên nhiên đượcbảo đảm vệ sinh tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đếnchất lượng an toàn của nguồn nước.

10. Việc đóng chai phải thực hiện ngaytại nguồn nước hoặc được dẫn trực tiếp từ nguồn tới nơi xử lý, đóng chai bằng mộthệ thống đường ống kín, liên tục, bảo đảm các quy định vệ sinh nghiêm ngặttrong suốt quá trình khai thác. Bảo đảm sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóngchai phù hợp với các quy định về chỉ tiêu an toàn thực phẩmvà các yêu cầu quản lý tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoángthiên nhiên và nước uống đóng chai.

11. Cơ sở sản xuất nước khoáng thiênnhiên phải có bộ phận giám sát kiểm soát vệ sinh chai bình, chất lượng nước; cóđủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm nước nguồn và nước thành phẩm theo quy địnhtại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.

Điều 13. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 4 và Điều 5 Nghị định này.

2. Khu vực chiết rót sản phẩm phảikín, tách biệt với các khu vực khác và được trang bị hệ thống diệt khuẩn khôngkhí.

3. Phải bố trí khu vực rửa và tiệttrùng chai, bình đựng sản phẩm.

4. Bao bì chứa đựng nước uống đóngchai phải tuân thủ theo quy định tại khoản 8 Điều 12 Nghị định này.

5. Việc tiệt trùng, khử trùng sản phẩm,khử trùng bao bì bằng thiết bị chuyên dụng sử dụng công nghệ tạo tia cực tím,công nghệ khí ozone và hoặc các công nghệ khác nhưng không làm ảnh hưởng đến chấtlượng, an toàn sản phẩm.

6. Nguồn nước sử dụng trong sản xuấtnước uống đóng chai phải bảo đảm phòng tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tốngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng nước và phù hợp với quyđịnh về chất lượng nước ăn uống; các nguồn nước do cơ sở khai thác phải được kiểmtra và bảo đảm phù hợp với quy định về chất lượng ít nhất 12 tháng/lần.

7. Cơ sở sản xuất nước uống đóng chaiphải có bộ phận kiểm soát vệ sinh chai bình, chất lượng nước;có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm từ khai thác nước nguồn cho đến thành phẩmtheo quy định với từng lô sản phẩm.

Điều 14. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất nước đá dùng liền

1. Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 4 và Điều 5 Nghị định này.

2. Nguồn nước sử dụng trong sản xuấtphải bảo đảm phòng tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởngđến chất lượng vi sinh, lý, hóa của nước sạch và phù hợp vớiquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống; các nguồn nước do cơ sởkhai thác, xử lý và sử dụng phải được kiểm tra và bảo đảm phù hợp với quy địnhvề chất lượng ít nhất 12 tháng/lần; có đủ hồ sơ lưu trữ kết quả xét nghiệm định kỳ và đột xuất.

3. Việc sử dụng bao bì bao gói sản phẩmphải đảm bảo tuân thủ theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nướcđá dùng liền.

4. Cơ sở sản xuấtnước đá dùng liền phải có bộ phận kiểm soát vệ sinh, chất lượng nước đá thànhphẩm; sản phẩm được kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định đốivới mỗi lô sản phẩm; có đủ hồ sơ lưutrữ kết quả kiểm nghiệm thành phẩm.

Điều 15. Điều kiệnđối với cơ sở kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, nước đádùng liền

Tuân thủ các điều kiện quy định tạiĐiều 6 và Điều 7 Nghị định này.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 16. Hiệu lựcthi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 17. Tráchnhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;ăn phòng Tổng Bí thư;i cao;ơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;; các Vụ, Cục, đơn vị trc thuộc, Công báo;.

TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG