CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 73/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 07 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUYĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM

n cứLuật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểmngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 10;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ

Chính phủ ban hành Nghị định quyđịnh chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, ố điều của Luật ểm.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng ápdụng

1. Nghị định này quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

a) Thành lập và hoạt động của cácdoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanhnghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm (sauđây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm),chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi tắt là chinhánh nước ngoài), doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lýbảo hiểm, cung ới bảohiểm nước ngoài và quỹ bảo vệ người được bảo hiểm;

b) Chế độ quản lý tài chính đối vớicác doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

2. Nghị định này

a) Doanh nghiệp bảo hiểm;

b) Chi nhánh nước ngoài;

c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm,đại lý bảo hiểm;

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liênquan.

Điều 2. Chính sách phát triển thịtrường bảo hiểm

1. Phát triển thị trường bảo hiểmtoàn diện, an toàn và lành mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của nền kinh tếvà dân cư; bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng những sản phẩm bảohiểm đạt tiêu chuẩn quốc tế; tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh bình đẳngnhằm phát huy tối đa các nguồn lực thuộc mọi thành phần kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm, đáp ứng yêu cầu hội nhậpkinh tế quốc tế.

2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảohiểm trong việc nghiên cứu,

3. Nhà nước tạo điều kiện để Hiệp hộibảo hiểm Việt Nam và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp tăng cường vai trò tựquản trong lĩnh vực bảo hiểm; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh vì quyền và lợi íchhợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

Điều 3. Nguyên tắc tham gia bảohiểm và cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân muốn hoạt độngkinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm tạiViệt Nam phải được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đâygọi tắt là Giấy phép) hoặc đáp ứng các điều kiện về cung cấp dịch vụ bảo hiểmqua biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 90 và Điều 91 Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thamgia bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm và chỉ được tham gia bảohiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép hoạt động tạiViệt Nam, trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy địnhtại khoản 2, khoản 3 Điều 90 Nghị định này. Không

Điều 4. Nghiệp vụ và sản phẩm bảohiểm

1. Bảo hiểm nhân thọ gồm các nghiệpvụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm và khoản 3 Điều 1 Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

2. Bảo hiểm phi nhân thọ gồm cácnghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật kinh doanh bảo hiểm, khoản 3 Điều 1Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và nghiệp vụ bảohiểm bảo lãnh.

Bảo hiểm bảo lãnh là hoạt động kinhdoanh bảo hiểm theo đó doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài chấp nhận rủiro của người được bảo lãnh, trên cơ sở người được bảo lãnh đóng phí bảo hiểm đểdoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thay cho bênđược bảo lãnh nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả chodoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài theo thỏa thuận tại hợp đồng bảohiểm. Các bên có thể thỏa thuận

3. Bảo hiểm sức khỏe gồm các nghiệpvụ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinhdoanh bảo hiểm.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ đượckinh doanh các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm quy định

Điều 5. Bảo hiểm bắt buộc

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài được kinh doanh bảo hiểm bắt buộc không được từ chối bán bảo hiểmbắt buộc trong

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngthực hiện bảo hiểm bắt buộc có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quyđịnh pháp luật.

Chương II

CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆPBẢO HIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Mục 1. CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 6. Điều kiện chung để đượccấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

1. Đối với tổ chức, cá nhân tham giagóp vốn:

Tổ chức, cá nhân góp vốn thành lậpdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điềukiện sau:

a) Không thuộc các đối tượng bị cấmtheo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp;

b) Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốnphải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ểtham gia góp vốn;

c) Tổ chức tham gia góp vốn từ 10%vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trướcnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồsơ đề nghị cấp Giấy phép;

d) Tổ chức tham gia góp vốn hoạt độngtrong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ

đ) Trường hợp tổ chức tham gia gópvốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng thươngmại, công ty tài chính, công ty chứng k

2. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập:

a) Có vốn điều lệ đã góp (đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), vốn được

b) Có loại hình doanh nghiệp, Điều lệcông ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), Quychế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài) phù hợp với quy địnhtại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan;

c) Có người quản trị, điều hành dựkiến đáp ứng quy định tại Nghị định này.

3. Có hồ sơ đề nghị cấp Giấy phéptheo quy định tại Nghị định này.

Điều 7. Điều kiện thành lập doanhnghiệp bảo hiểm

1. Điều kiện thành lập công ty tráchnhiệm hữu hạn bảo hiểm:

Ngoài các điều kiện chung quy địnhtại Điều 6 Nghị định này, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty tráchnhiệm hữu hạn bảo hiểm phải là tổ chức và đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đối với tổ chứcnước ngoài:

- Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiđược cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chứcnăng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanhnghiệp bảo hiểm nước ngoài ểgóp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam;

- Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạtđộng trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam;

- Có tổng tài sản tối thiểu tươngđương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Không vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật kháccủa nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong

b) Đối với tổ chức Việt Nam:

- Là doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm;

- Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷđồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

2. Điều kiện thành lập công ty cổphần bảo hiểm:

Ngoài các điều kiện chung quy địnhtại Điều 6 Nghị định này, công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến thành lập phải đápứng các điều kiện sau đây:

a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lậplà tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổphần bảo hiểm dự kiến được thành lập;

b) Trong thời hạn 03 năm kể từ ngàyđược cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% sốcổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty cổ phần bảo hiểm.

Điều 8. Điều kiện thành lập chi nhánh nước ngoài

1. Chi nhánh nước ngoài là đơn vị phụthuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, không có tư cách phápnhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bảo đảm chịu tráchnhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọnước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại điểm akhoản 1 Điều 7 Nghị định này;

b) Có trụ sở chính tại quốc gia màViệt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại, trong đócó thỏa thuận về thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nướcngoài tại Việt Nam;

c) Được cơ quan quản lý nhà nước vềbảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụsở chính cho phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động trong phạm vicác nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp được phép kinh doanh, không hạn chế việcdoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

d) Cơ quan quản lý nhà nước về bảohiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ sởchính đã ký kết Biên bản thỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam về quảnlý, giám sát hoạt động của chi nhánh nước ngoài;

đ) Có

e) Nguồn vốn thành lập chi nhánh nướcngoài phải là nguồn

g) Có lãi trong 03 năm liền kề trướcnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồsơ đề nghị cấp Giấy phép.

Điều 9. Điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

1. Tổ chức Việt Nam, cá nhân góp vốnthành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy địnhtại Điều 6 Nghị định này.

2. Tổ chức nước ngoài góp vốn thànhlập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều6 Nghị định này và các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp môi giới bảo hiểmnước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinhdoanh môi giới bảo hiểm tại Việt Nam;

b) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạtđộng trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh pháp luật về hoạt động môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật kháccủa nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kềtrước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Điều 10. Vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

1. Mức vốn pháp định của doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ:

a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ(trừ các trường

b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhtại điểm a khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 350 tỷ đồngViệt Nam;

c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhtại điểm a khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 400 tỷ đồng ViệtNam.

2. Mức vốn pháp định của doanh nghiệpbảo hiểm nhân thọ:

a) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừbảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 600 tỷ đồngViệt Nam;

b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhtại điểm a khoản này và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 800 tỷđồng Việt Nam;

c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhtại điểm a khoản này, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1.000 tỷđồng Việt Nam.

3. Mức vốn pháp định của doanh nghiệpbảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ đồng Việt Nam.

4. Mức vốn pháp định của chi nhánhnước ngoài:

a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ(trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này) và bảo hiểm sứckhỏe: 200 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhtại điểm a khoản này và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 250 tỷ đồngViệt Nam;

c) Kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhtại điểm a khoản này, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 300 tỷ đồng ViệtNam.

5. Mức vốn pháp định của doanh nghiệptái bảo hiểm:

a) Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhânthọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe:400 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọhoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷđồng Việt Nam;

c) Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảohiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.100 tỷđồng Việt Nam.

6. Mức vốn pháp

a) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốchoặc môi giới tái bảo hiểm: 4 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốcvà môi giới tái bảo hiểm: 8 tỷ đồng Việt Nam.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép thành lập và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm

1.

2. Dự thảo Điều lệ công ty theo quyđịnh tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.

3. Phương án hoạt động 05 năm đầu lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm,đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.

4. Bản sao thẻ căn cước công dân,giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lýlịch tư pháp, lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ của người dự kiến được bổnhiệm là Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thànhviên, Tổng Giám đốc, chuyên gia tính toán hoặc chuyên gia tính toán dự phòng vàkhả năng thanh toán, kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm.

5. Danh sách thành viên sáng lập hoặcgóp từ 10% vốn điều lệ trở lên và các giấy tờ kèm theo sauđây:

a) Bản sao quyết định thành lập, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

b) Điều lệ công ty;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền củatổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lậpdoanh nghiệp bảo hiểm;

d) iấy chứngminh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đạidiện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;

đ) Báo cáo tài chính đã được kiểmtoán cho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con gópvốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam thì cung cấp cả báo cáo tàichính của công ty con đó;

e) Văn bản ủy quyền của doanh nghiệpbảo hiểm nước ngoài cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nướcngoài và cam kết cùng công ty con chịu trách nhiệm đối với việc góp vốn vànghĩa vụ của công ty con trong việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại ViệtNam (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công tycon chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam).

6. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảohiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai.

7. Xác nhận của ngân hàng được phéphoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.

8. Hợp đồng

9. Biên bản họp của các thành viêngóp vốn (đối với hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thànhviên trở lên) về việc:

a) Nhất trí góp vốn thành lập công tytrách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, kèm theo danh sách các thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên;

b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

10. Văn bản của cơ quan có thẩm quyềncủa nước nơi tổ chức nước ngoài góp vốn đóng trụ sở chính xác nhận:

a) ằng chứng xácnhận việc này;

b) Tổ chức nước ngoài đang hoạt độngtrong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động ở Việt Nam;

c) Tổ chức nước ngoài đang trong tìnhtrạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơidoanh nghiệp đóng trụ sở chính;

d) Không vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nướcnơi tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trướcnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

11. Văn bản của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng cácđiều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểmtheo quy định pháp luật chuyên ngành.

12. Văn bản cam kết của các thànhviên góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy địnhtại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

13. Văn bản về việc ủy quyền cho mộtcá nhân, tổ chức thay mặt thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghịcấp Giấy phép.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép thành lập và hoạt động của công ty cổ phần bảo hiểm

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theomẫu do Bộ Tài chính quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty theo quyđịnh tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.

3. Phương án hoạt động 05 năm đầu ối, phương pháp trích lập dự phòng nghiệpvụ, chương trình tái bảo hiểm,

4. Bản sao thẻ căn cước công dân,giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lýlịch tư pháp, lý lịch, bản sao các văn bằng, chứng chỉ của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc, chuyên gia tính toán hoặc chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanhtoán, kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm.

5. Danh sách cổ đông sáng lập và cácgiấy tờ kèm theo sau đây:

a) Đối với cá nhân:

- Bản sao thẻ căn cước công dân, giấychứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tưpháp theo mẫu do pháp luật quy định;

- Xác nhận của ngân hàng về số dưtiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.

b) Đối với tổ chức:

- Bản sao quyết định thành lập, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; đối với tổ chứcnước ngoài thì bản sao phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Điều lệ công ty;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền củatổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảohiểm;

- Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căncước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chứcgóp vốn;

- Báo cáo tài chính đã được kiểm toáncho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

6. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểmcủa các sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành triển khai.

7. Xác nhận của ngân hàng được phéphoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.

8. Biên bản họp của các cổ đông vềviệc:

a) Nhất trí gópvốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm kèm theo danh sách các cổ đông sáng lập;

b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

9. Biên bản về việc

10. Văn bản của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm theo quyđịnh pháp luật chuyên ngành.

11. Trường hợp tổ chức nước ngoài làdoanh nghiệp bảo hiểm thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nướcnơi doanh nghiệp bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiđược phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định củanước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiđang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động tại Việt Nam;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiđang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lýtại nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

d) Không vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nướcnơi tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trướcnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

12. Văn bản cam kết của các cổ đôngđối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2Điều 7 Nghị định này.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép thành lập và hoạt động của chi nhánh nước ngoài

1. Văn bản đề nghị cấp Giấyphép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

2. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạtđộng của chi nhánh nước ngoài đã được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nướcngoài phê chuẩn.

3. Phương án hoạt động 05 năm đầu ị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ phương thức tríchlập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinhdoanh, khả năng thanh toán của chi nhánh nước ngoài.

4. Bản sao thẻ căn cước công dân,giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lýlịch tư pháp, lý lịch, bản sao các ổ nhiệm là Giám đốc, chuyên gia tính toán dự phòngvà khả năng thanh toán, kế toán trưởng của chi nhánh nước ngoài.

5. Tài liệu về doanh nghiệp bảo hiểmphi nhân thọ nước ngoài:

a) Bản sao quyết định thành lập, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác có chứng thực củacơ quan nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã đăng ký không quá03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

b) Điều lệ công ty;

c) Văn bản của cấp có thẩmquyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài quyết định việc thànhlập chi nhánh tại Việt Nam;

d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căncước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác của người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ nước ngoài;

đ) Báo cáo tài chính đã được kiểmtoán cho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

6. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảohiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành triển khai.

7. Xác nhận của ngân hàng được phéphoạt động tại Việt Nam về mức vốn được cấp gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.

8. Văn bản của cơ quan quản lý nhànước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoàiđóng trụ sở chính xác nhận:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọnước ngoài được phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam. Trường

b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọnước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động tại Việt Nam;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọnước ngoài đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêucầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

d) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọnước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảohiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chínhtrong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

9. Văn bản cam kết và giấy ủy quyềncủa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2Điều 8 Nghị định này.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giớibảo hiểm

1. Văn bản đề nghị cấp Giấyphép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty theo quyđịnh tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.

3. Phương án hoạt động 05 năm đầu phùhợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ hoạt độngđầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh của việc thành lập doanh nghiệp môi giới bảohiểm.

4. Bản sao thẻ căn cước công dân,giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân

5. Danh sách cổ đông (hoặc thànhviên) sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên và các giấy tờ kèm theo sauđây:

a) Đối với cá nhân:

- Bản sao thẻ căn cước công dân, giấychứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân

- Xác nhận của ngân hàng về số dưtiền gửi của cá nhân bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tạingân hàng.

b) Đối với tổ chức:

- Bản sao quyết định thành lập, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; đối với tổ chứcgóp vốn nước ngoài thì bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải cóchứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Điều lệ công ty;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền củatổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp môigiới bảo hiểm tại Việt Nam;

-

- Báo cáo tài chính đã được kiểm toáncho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Văn bản của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tàichính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quyđịnh pháp luật chuyên ngành.

6. Xác nhận của ngân hàng được phéphoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.

7. Hợp đồng hợptác theo quy định tại Điều 19 Luật doanh nghiệp (đối với trường hợp

8. Biên bản họp của các thành viênhoặc cổ đông sáng lập

a) Nhất trí góp vốn thành lập công tytrách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần môi giới bảo hiểm kèm theo danh sáchcác thành viên hoặc cổ đông sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điềulệ trở lên;

b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

9. Biên bản về việc ủy quyền cho mộttổ chức, cá nhân góp vốn thay mặt cho cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn chịutrách nhiệm thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.

10. Văn bản của cơ quan có thẩm quyềncủa nước nơi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận:

a) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểmnước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải cóvăn bản chấp thuận thì phải có bằng chứng xác nhận việc này;

b) Doanh nghiệp đang hoạt động tronglĩnh vực môi giới bảo hiểm;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh về hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật kháccủa nước tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kềtrước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

11. Văn bản cam kết của tổchức, cá nhân góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theoquy định tại Điều 9 Nghị định này.

Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phépthành lập và hoạt động

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được lập thành 03 bộ

2. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưađầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêucầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tốiđa

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép cho doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Trườnghợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tàichính chỉ được từ chối

Điều 16. Thủ tục sau khi doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấpGiấy phép thành lập và hoạt động

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàyđược cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm phải đăng báo hàng ngày trong 05 số báo liên tiếp về những nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh,

b) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạtđộng;

c) Mức vốn điều lệ và số vốn điều lệđã góp của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; vốn được cấpcủa chi nhánh nước ngoài;

d) Họ, tên của người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm;

đ) Số và ngày cấp Giấy phép;

e) Các nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụmôi giới bảo hiểm được phép kinh doanh.

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngàyđược cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải

3. Trong thời hạn 12 tháng, kể từngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm phải hoàn tất các thủ tục dưới đây để chính thức hoạtđộng:

a) Chuyển số vốn gửi tại tài khoảnphong tỏa thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp);

b) Đăng ký mẫu dấu, đăng ký mã sốthuế, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định pháp luật;

c) Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng,trang thiết bị, phần mềm công ngầu quản trị doanh nghiệp, quản lý nhà nước

d) Thực hiện các thủ tục đề nghị BộTài chính phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phê chuẩn, đăng ký sản bảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài), phê chuẩn các chức danh quản trị, điều hành;

đ) Ban hành các quy trình khai thác,giám định, bồi thường, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý

4. Nếu quá thời hạn 12 tháng kể từngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm không hoàn tất các thủ tục quy định tại khoản 3 Điềunày để bắt đầu hoạt động, Bộ Tài chính sẽ thu hồi Giấy phép đã cấp.

5. Trong quá trình hoạt động, khidoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cónhững thay đổi phải được Bộ Tài chính chấp thuận theo khoản 1 Điều 69 Luật kinhdoanh bảo hiểm và khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểmthì phải tiến hành công bố theo quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

Mục 2. THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢOHIỂM, CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Điều 17. Đổi tên doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

1. Hồ sơ đổi tên doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm các tài liệusau:

a) Văn bản đề nghị đổi tên doanhnghiệp, chi nhánh theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theoquy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài)về việc đổi tên doanh nghiệp, chi nhánh.

2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.

Điều 18. Thay đổi vốn điều lệ, vốnđược cấp

1. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấpthuận về nguyên tắc để tăng vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngoài) bao gồmcác tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi vốn điềulệ hoặc vốn được cấp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theoquy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm) hoặc Quy chế tổchức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài)

c) Phương án huy động và sử dụng vốnđiều lệ hoặc vốn được cấp;

d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên)dự kiến sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm sau khi tăng vốn; tài liệu chứng minh các cổ đông(hoặc thành viên) này đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9Nghị định này (tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp). Quy định này khôngáp dụng đối với các cổ đông (hoặc thành viên) đã sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trước khităng vốn và không áp dụng đối với

2. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính chấpthuận về nguyên tắc để giảm vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngoài) bao gồmcác tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị được thay đổi vốnđiều lệ hoặc vốn được cấp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theoquy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài)về việc giảm vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, trong đó nêu rõ số vốn giảm, phươngthức giảm vốn và thời gian thực hiện.

c) Phương án giảm vốn điều lệ hoặcvốn được cấp phải chứng minh được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tài chính theo quyđịnh tại Nghị định này.

3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận ắc. Trường hợptừ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

4. Đối với trườnghợp tăng vốn điều lệ theo phương thức chào bán cổ phần ra công chúng, chào báncổ phần của công ty cổ phần niêm yết vàđại chúng, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận ắc, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giớibảo hiểm thực hiện phát hành theo quy định của Luật chứng k

5. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngàyđược Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị thay đổi vốn điều lệ hoặcvốn được cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm hoàn thành việc thay đổi vốn và nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ baogồm:

a) Báo cáo tóm tắt về kết quả thựchiện việc thay đổi vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) so vớiphương án thay đổi vốn đã được Bộ Tài chính chấp thuận;

b) Xác nhận của ngân hàng về việc cáccổ đông (hoặc thành viên) góp vốn đã nộp đủ số vốn tăng thêm cho doanh nghiệpbảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ nước ngoài đã cấp đủ vốn tăng thêm cho chi nhánh nướcngoài (đối với trường hợp tăng vốn) vào tài khoản phong tỏa;

c) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệpbảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã hoàn tất việc chi trả, thanh toáncho các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn; chi nhánh nước ngoài đã chuyển trảdoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đủ số vốn giảm (đối với trườnghợp giảm vốn);

d) Các tài liệu theo quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều này đối với trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thứcchào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yếtvà đại chúng.

6. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từchối chấp thuận, Bộ Tài chính có

7. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngàyđược Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc đề nghị thay đổi vốn điều lệ hoặcvốn được cấp, nếu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm không thực hiện được phương án thay đổi mức vốn đã được chấpthuận thì phải báo cáo Bộ Tài chính phương án xử lý.

8. Không thực hiện việc giảm vốn điềulệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Điều 19. Mở, chấm dứt hoạt độngcủa chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc chuyển đổivăn phòng đại diện thành chi nhánh phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Vốn chủ sở hữu tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính gần nhất không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tạiĐiều 10 Nghị định này;

b) Đáp ứng các quy định về biên khảnăng thanh toán;

c) Không bị xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm với tổng số tiền từ 400 triệu đồng trởlên trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở chi nhánh,văn phòng đại diện;

d) Có Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa chi nhánh, văn phòng đại diện; có bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặttrụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện.

đ) Giám đốc chi nhánh, Trưởng ứngcác điều kiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;

e) Có hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, vănphòng đại diện hoặc chuyển đổi văn phòng đại diện thànhchi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh,

a) Văn bản đề nghị mở chinhánh,

b) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạtđộng của chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định pháp luật;

c) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệpbảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu vàbiên khả năng thanh toán theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;

d) Lý lịch tư pháp, bản sao thẻ căncước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác, lý lịch, bản sao văn bằng chứng chỉ chứng minhtrình độ, kinh nghiệm của người dự kiến được bổ nhiệm Giámđốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện;

đ) Bằng chứng về quyền sử dụng địađiểm đặt trụ sở chi nhánh,

e) Văn bản của cấp có thẩm quyền theoquy định tại Điều lệ công ty

3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm muốn chấmdứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải đáp ứng các

a) Có hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạtđộng của chi nhánh,

b) Việc chấm dứt hoạt động của chinhánh, văn phòng đại diện không gây thiệt hại đến các nghĩa vụ hiện tại đối vớinhà nước, quyền lợi của bên mua bảo hiểm và các đối tượngkhác có liên quan.

4. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt độngcủa chi nhánh,

a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt độngcủa chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theoquy định tại Điều lệ công ty về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh,

c) Báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện trong 03 năm gần nhất.Trường hợp chi nhánh, ì báo cáo tình hình hoạt độngtừ khi bắt đầu hoạt động;

d) Báo cáo trách nhiệm, các vấn đềphát sinh và phương án xử lý khi chấm dứt hoạt động chi nhánh,

5. Trong thời hạn 14 ngày

6. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được chủ động thành lập hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 10 ngàylàm việc, kể từ ngày quyết định lập hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinhdoanh, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảohiểm gửi thông báo đến Bộ Tài chính. Nội dung thông báo lập địa điểm kinh doanhgồm:

a) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Nội dung hoạt động của địa điểmkinh doanh;

c) Họ, tên, nơi cư trú, bản sao thẻcăn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân ầu địa điểm kinh doanh.

7. Trường hợp mởhoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực

Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụsở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểmkinh doanh

1. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểmđặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thay đổi địa điểmđặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quyđịnh;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theoquy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài)về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Bằng chứng về quyền sử dụng địađiểm đặt trụ sở chính, chi nhánh,

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bảnchấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thíchrõ lý do.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,kể từ ngày thay đổi địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có văn bản thôngbáo cho Bộ Tài chính về thay đổi đó.

Điều 21. Thay đổi nội dung, phạmvi và thời hạn hoạt động

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở rộngnội dung, phạm vi, thời hạn hoạt động được quy định trong Giấy phép phải đápứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại điểm a,điểm b và điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

b) Người đứng đầu bộ phận nghiệp vụbảo hiểm đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 30 Nghịđịnh này.

c) Trường hợp triển khai bảo hiểm hưutrí:

- Có biên khả năng thanh toán cao hơnbiên khả năng thanh toán tối thiểu 300 tỷ đồng;

- Sử dụng tối thiểu 200 tỷ đồng từvốn chủ sở hữu để thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện;

- Có hệ thốngcông ng

- Có tối thiểu 05 cán bộ trực tiếpquản lý quỹ hưu trí tự nguyện. Mỗi cán bộ có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm quảnlý quỹ hưu trí hoặc quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm.

d) Trường hợp triển khai bảo hiểmliên kết

- Có biên khả năng thanh toán cao hơnbiên khả năng thanh toán tối thiểu 200 tỷ đồng;

- Có hệ thống công ng

- Có khả năng định giá tài sản và cácđơn vị của quỹ liên kết đơn vị một cách khách quan, chính xác theo định kỳ tốithiểu mỗi tuần 01 lần và công bố công khai cho bên mua bảohiểm về giá mua và giá bán đơn vị quỹ.

đ) Trường hợp triển khai bảo hiểm liên kết chung:

- Có biên khả năng thanh toán cao hơnbiên khả năng thanh toán tối thiểu 100 tỷ đồng;

- Có hệ thống công ng

e) Đối với các sản phẩm bảo hiểm doChính phủ quy định hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thì thực hiện theo cácvăn bản hướng dẫn đó.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn thu hẹp nội dung, phạm vi, thờihạn hoạt động được quy định ảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan.

3. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung,phạm vi và thời hạn hoạt động bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thay đổi nội dung,phạm vi và thời hạn hoạt động theo mẫu do Bộ Tài chính quyđịnh;

b) Văn bản của cấp có ổi nội dung, phạm vi vàthời hạn hoạt động;

c) Quy tắc, điềukhoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm mới dự kiến triểnkhai (nếu có) đối với trường hợp đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động;

d) Các tài liệu chứng minh doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đáp ứngcác điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp mở rộng nộidung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

đ) Báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm về trách nhiệm, các vấn đềphát sinh và phương án xử lý khi thu hợp nội dung, phạm vihoạt động.

4. Trong thời hạn 14 ngày ăn bản giải thích rõ lý do.

Điều 22. Chia, tách, hợp nhất, sápnhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp

1. Việc chia, tách, hợp nhất, sápnhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn gópcủa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểmphải bảo đảm:

a) Không gây thiệt hại đến quyền vàlợi ích

b) Tuân thủ các quy định pháp luật cóliên quan;

c) Có sự chấp thuận bằng văn bản củaBộ Tài chính (không áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng dưới 10% vốn điềulệ);

d) Tổ chức, cá nhân dự kiến góp vốnvào doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểmsau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổphần, phần vốn góp phải đáp ứng các điềukiện quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này (tương ứng với từng loạihình doanh nghiệp);

đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hình thành sau khi chia, tách, hợpnhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức,chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp phải đáp ứng các ất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổphần, phần vốn góp).

2. Hồ sơ đề nghị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp từ 10% vốn điều lệ trở lên bao gồm:

a) Văn bản đề nghị được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốngóp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩmquyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm) hoặc Quy chế

c) Báo cáo về phương án phân chia, xửlý ợp nhất, sáp nhập, mua, bán, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm;

d) Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ củadoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hình thành sau khi chia,tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức, chuyển nhượng cổ phần, phần vốngóp;

đ) Bản sao công chứng hợp đồng nguyêntắc về hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng (trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểmlà công ty cổ phần niêm yết và đại chúng);

e) Ý kiến của cơ quan thẩm định giá,trong đó nêu rõ việc xác định tỷ lệ chuyển đổi cổ phần hoặc định giá phần vốn góp (đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập);xác định giá trị tài sản phân chia cho các bên (đối với trường hợp chia, tách);

g) Bản sao công chứng báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm liền kề trước năm đềnghị hợp nhất, sáp nhập của tổ chức sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

h) Các tài liệu chứng minh tổ chức,cá nhân góp vốn, người quản trị điều hành và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập sau khi chiatách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức đáp ứng các quy định tại khoản 1Điều này;

i) Doanh nghiệp bảo hiểm là công tycổ phần niêm yết và đại chúng không phải nộp các tài liệu quy định tại điểm d,điểm đ và điểm h Điều này.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chốichấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày hoàn thành việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức,chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo phương án đã được chấp thuận, doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải báocáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Doanh nghiệp bảo hiểm là công ty cổ phần niêm yết và đại chúng nộp các tài liệu quyđịnh tại điểm d, điểm đ và điểm h khoản 1 Điều này.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được báo cáo và các tài liệu kèm theo của doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm về kết quả thực hiệnphương án chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hìnhthức, Bộ Tài chính cấp Giấy phép hoặc Giấy phép điều chỉnh.

Điều 23. Giải thể doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chấm dứt hoạt động chi nhánh nước ngoài

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm giải thể, chi nhánh nước ngoài chấm dứt hoạt độngtrong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn hoạt động theo quyđịnh tại Giấy phép mà không đề nghị gia hạn hoặc có đề nghị gia hạn nhưng khôngđược tiếp tục gia hạn;

b) Tự nguyện giải thể, chấm dứt hoạtđộng nếu có khả năng thanh toán các khoản nợ;

c) Bị thu hồi Giấy phép;

d) Mất khả năng thanh toán theo quyếtđịnh của Bộ Tài chính (chỉ áp dụng đối với chi nhánh nước ngoài);

đ) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọnước ngoài bị rút Giấy phép, hết thời hạn hoạt động hoặc bị giải thể, phá sản(chỉ áp dụng đối với chi nhánh nước ngoài).

2. Hồ sơ giải thể của doanh nghiệpbảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; chấm dứt hoạt động của chi nhánh nướcngoài, bao gồm:

a) Đơn đề nghị giải thể, chấm dứthoạt động theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Quyết định của cấp có y(đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm),Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nướcngoài);

c) Quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với trường hợp quy định tại các điểm a (đối với trường hợp đềnghị gia hạn nhưng không được tiếp tục gia hạn), điểm c, điểm d và điểm đ khoản1 Điều này;

d) Bằng chứng chứng minh doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảohiểm (trong trường hợp tự nguyện giải thể, chấm dứt hoạtđộng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) đã thựchiện hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và cam kết không trong quá trình giải

- Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụđối với người lao động theo quy định pháp luật;

- Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụnợ đối với bên mua bảo hiểm, bao gồm cả việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạntheo

- Báo cáo việc thực hiện các nghĩa vụvới nhà nước và các chủ nợ khác;

- Bản sao công chứng giấy xác nhậncủa cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;

- Các tài liệu chứng minh khác (nếucó).

đ) Giấy phép thành lập và hoạt động.

3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra ể doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giớibảo hiểm; chấm dứt hoạt động chi nhánh nước ngoài.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHINHÁNH NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Mục 1. TỔ CHỨC VÀ ĐIỀUHÀNH

Điều 24. Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

1. Tổ chức hoạt động củadoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm:

a) Trụ sở chính;

b) Chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc (được gọi là Chi nhánh) trực thuộcdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, có nhiệm vụ thực hiệntoàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cảchức năng đại diện theo

c) Văn phòng đại diện là đơn vị phụthuộc của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, có nhiệm vụđại diện theo

d) Địa điểm kinh doanh, phòng giaodịch (được gọi ơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

2. Chi nhánh nước ngoài không đượcphép thành lập chi nhánh trực thuộc tại Việt Nam.

Điều 25. Người quản trị, điều hànhcủa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

1. Người quản trị, điều hành theo quyđịnh tại Nghị định này bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủtịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty); thành viên Hội đồng quản trị (thành viên Hội đồng thành viên);

b) Trưởng Ban kiểm soát; Trưởng Bankiểm toán nội bộ; kiểm soát viên (đối với trường hợp doanh nghiệp không thànhlập Ban kiểm soát);

c) Tổng Giám đốc (Giám đốc); Phó TổngGiám đốc (Phó Giám đốc);

d) Trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ,kiểm toán nội bộ; kế toán trưởng; Giám đốc chi nhánh; Trưởng văn phòng đạidiện; người đứng đầu các bộ phận nghiệp vụ; chuyên gia tínhtoán (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức

2. Nguyên tắc phân công đảm nhiệmchức vụ

a) Thành viên Hội đồng quản trị,thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giớibảo hiểm không được đồng thời làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hộiđồng thành viên của doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực (bảo hiểm phinhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm);

b) Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó TổngGiám đốc (Phó Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm không được đồng thời làm việc cho doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác hoạt động trongcùng lĩnh vực tại Việt Nam; Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được là thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm doanhnghiệp môi giới bảo hiểm khác hoạt động trong cùng lĩnh vực tại Việt Nam;

c) Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chinhánh, Trưởng Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chỉ được kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu của tối đa 01chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Giám đốc, Phó Giámđốc của chi nhánh nước ngoài chỉ được kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu củatối đa 01 bộ phận nghiệp vụ của chi nhánh đó;

d) Chuyên gia tính toán của doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chuyên gia tính toándự phòng và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanhnghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có nhiệm vụ tổ chức thực hiện côngtác bảo đảm an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.Chuyên gia tính toán, chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán cóquyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và không được đồng thời kiêm nhiệm cácchức danh Tổng Giám đốc (Giám đốc), kế toán trưởng.

Điều 26. Tiêu chuẩn chung củangười quản trị, điều hành

1. Không thuộc các đối tượng bị cấmquản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp.

2. Trong 03 năm liên tục trước thờiđiểm được bổ nhiệm:

a) Không bị xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm với hình thức bị buộc bãi nhiệm chứcdanh quản trị, điều hành đã được Bộ Tài chính chấp thuận hoặc buộc đình chỉchức danh đã được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chinhánh nước ngoài bổ nhiệm;

b) Không bị xử lý kỷ luật dưới hìnhthức sa thải do vi phạm quy trình nội bộ về khai thác, giám định, bồi thường,kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảohiểm trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc quy trình nghiệp vụmôi giới bảo hiểm, kiểm soát nội bộ, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong doanhnghiệp môi giới bảo hiểm;

c) Không trực tiếp liên quan đến vụán đã bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định phápluật tại thời điểm được bổ nhiệm.

Điều27. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểmsoát viên, Trưởng Ban kiểm toán nội bộ

1. Các tiêu chuẩn chung quy định tạiĐiều 26 Nghị định này.

2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

3. Trực tiếp làm việc trong lĩnh vựcbảo hiểm, tài chính, ngân hàng tối thiểu 05 năm đối với Chủ tịch Hội đồng quảntrị, Chủ tịch hội đồng thành viên; 03 năm đối với các thành viên Hội đồng quảntrị, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (đốivới

4. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát(đối với công ty cổ phần) phải bảo đảm số thành viên thường trú tại Việt Nam theo quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

5. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soátviên (đối với

Điều 28. Tiêu chuẩn của Tổng Giámđốc (Giám đốc) hoặc ng

1. Các tiêu chuẩn chung quy định tạiĐiều 26 Nghị định này.

2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

3. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạovề bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợppháp trong và ngoài nước cấp.

4. Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệmlàm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03năm giữ vị trí là người quản trị, điều hành theo quy định tại Điều 25 Nghị địnhnày tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảohiểm hoặc trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước tronglĩnh vực bảo hiểm.

5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 29. Tiêu chuẩn của Phó TổngGiám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốcchi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện

1. Các tiêu chuẩn chung quy định tạiĐiều 26 Nghị định này.

2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

3. Có bằng cấphoặc chứng chỉ đào tạo ở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp

4. Có

5. Đối với kế toán trưởng, ngoài việcđáp ứng các tiêu chuẩn tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải đáp ứngcác ế toán trưởng quy định tại các văn bản pháp luật ế toán và có tốithiểu 03 năm kinh nghiệm về kế toánhoặc kiểm toán trong lĩnh vực bảo hiểm.

6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 30. Tiêu chuẩn đối

1. Các tiêu chuẩn chung quy định tạiĐiều 26 Nghị định này.

2. Có bằng đại học hoặc trên đại học.

3. Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạovề bảo hiểm

4. Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệmlàm việc trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm.

5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 31. Tiêu chuẩn của chuyên giatính toán (Appointed Actuary) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệpbảo hiểm sức khỏe

1. Các tiêu chuẩn chung quy định tạiĐiều 26 Nghị định này.

2. Được đào tạo, có kinh nghiệm làmviệc tối thiểu 10 năm về tính toán trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểmsức khỏe và là thành viên (Fellow) của một trong những Hội các nhà tính toánbảo hiểm được quốc tế thừa nhận rộng rãi như: Hội các nhà tính toán bảo hiểmVương quốc Anh, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính toánbảo hiểm Úc, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ca-na-đa hoặcHội các nhà tính toán bảo hiểm ành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc tế hoặc cókinh nghiệm làm việc tối thiểu 05 năm về tính toán trong lĩnh vực bảo hiểm nhânthọ, bảo hiểm sức khỏe kể từ khi là thành viên (Fellow) của một trong các Hộitrên.

3. Không vi phạm quy tắc đạo đức hànhnghề tính toán bảo hiểm.

4. Là người lao động tại doanh nghiệpbảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

5. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Điều 32. Chuyên gia tính toán dựphòng và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanhnghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

1. Chuyên gia tính toán dự phòng vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp táibảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Các tiêu chuẩn chung quy định tạiĐiều 26 Nghị định này.

b) Là thành viên (Associate) của Hộicác nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tínhtoán bảo hiểm quốc tế; hoặc

c) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệmlàm việc trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và có bằng chứng chứng minh đãthi đạt tối thiểu 02 môn thi (exam) của một trong các Hội sau: Hội các nhà tínhtoán bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội cácnhà tính toán bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ca-na-đahoặc các bằng chứng chứng minh đã thi đạt các môn thi theo khóa học, chươngtrình đào tạo chuyên ngành tính toán được các Hội trên công nhận tương đươngvới 02 môn thi của Hội;

d) Không vi phạm quy tắc đạo đức hànhnghề tính toán bảo hiểm.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được sử dụng chuyên giatính toán dự phòng và khả năng thanh toán theo các hình thức sau:

a) Sử dụng người lao động của doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài;

b) Thuê chuyên gia tính toán của tổchức cung cấp dịch vụ tính toán bảo hiểm;

c) Thuê hoặc sử dụng chuyên gia tínhtoán của chủ đầu tư hoặc công ty mẹ hoặc công ty trong cùng tập đoàn của doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài.

Điều 33. Tiêu chuẩn của nhân viênmôi giới bảo hiểm

Nhân viên của doanh nghiệp môi giớibảo hiểm trực tiếp thực hiện các nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm quy địnhtại Điều 90 Luật kinh doanh bảo hiểmphải có chứng chỉ đào tạo ới bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nướccấp.

Điều 34. Thủ tục bổ nhiệm, thayđổi một số chức danh quản trị, điều hành của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuậnbằng văn bản khi bổ nhiệm, thay đổi các chức danh sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủtịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty);

b) Tổng Giám đốc (Giám đốc);

c) Chuyên gia tính toán của doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe;

d) Chuyên gia tính toán dự phòng vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp táibảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

2. Hồ sơ bổ nhiệm, thay đổi các chứcdanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, thay đổitheo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theoquy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm) hoặc Quy chế ối với chi nhánh nước ngoài);

c) Lý lịch tư pháp; bản sao thẻ căncước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch, bản sao văn bằng,chứng chỉ chứng minh trình độ và năng lực chuyên môn của người dự kiến được bổnhiệm hoặc thay đổi;

d) Văn bản cam kết của người dự kiếnđược bổ nhiệm hoặc thay đổi sẽ làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từchối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với việc bổnhiệm, thay đổi các chức danh quản trị, điều hành khác ngoài các chức danh quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

Điều 35. Hệ thống công ng

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chủ động thiết lập, duy trì và vận hànhhệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công ng

Điều 36. Kiểm soát nội bộ, kiểmtoán nội bộ

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải xây dựng, triển khai và giámsát việc thực hiện các quy chế phân công trách nhiệm trong nội bộ doanh nghiệp;quy trình nghiên cứu phát triển sản phẩm, khai thác, thẩm định, bồi thường, táibảo hiểm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài), quy trình môi giới bảo hiểm (đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) và các quy trình nghiệp vụ khác theo quy định pháp luật.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập hệ thống kiểm soát nội bộ,kiểm toán nội bộ bảo đảm doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động an toàn và đúng phápluật.

3. Hoạt động kiểm soát nội bộ phảiđộc lập với các hoạt động điều hành, hoạt động kinh doanh; bộ phận kiểm toánnội bộ phải độc lập với bộ phận kiểm soát nội bộ và bảo đảm đánh giá, phát hiệnkịp thời mọi rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động

4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thường xuyên kiểm tra việc chấphành pháp luật, các quy trình nghiệp vụ và

5. Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện kiểmtoán nội bộ đối với các hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh.

6. Kết quả kiểmtoán nội bộ, kiểm soát nội bộ phải được lập thành văn bảnvà lưu giữ tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM

Điều 37. Nội dung hoạt động

1. Doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép hoạt động theocác nội dung quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật kinh doanh bảo hiểm.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọkhông được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ vàdoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sứckhỏe.

4. Chi nhánh nước ngoài chỉ được kinhdoanh các nghiệp vụ, sản

Điều 38. Bán sản phẩm bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài được quyền chủ động bán sản phẩm bảo hiểm dưới các hình thức sau:

a) Trực tiếp;

b) Thông qua đại lý bảo hiểm, môigiới bảo hiểm;

c) Thông qua đấu thầu;

d) Thông qua giao dịch điện tử;

đ) Các hình thức khác phù hợp với quyđịnh pháp luật.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài chỉ được bán sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nội dung, phạm vi hoạtđộng quy định trong Giấy phép.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài không được ép buộc các tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm dưới mọi hìnhthức.

4. Việc mua, bán bảo hiểm thông quahình thức đấu thầu phải tuân thủ các quy định pháp luật

Điều 39. Quy tắc, điều khoản, biểuphí bảo hiểm

1. Bộ Tài chính ban hành các quy tắc,điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với từng loại hình bảo hiểm bắt buộc.

2. Các sản phẩm bảo hiểm do Chính phủquy định hoặc Thủ tướng Chính phủ

3. Các sản triển khai.

4. Đối với các sản phẩm bảo hiểmthuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ:

a) Đối với các sản ắc, điều khoản, biểu phí với Bộ Tài chính trước khi triểnkhai. Bộ Tài chính có trách nhiệm công bố mức phí bảo hiểm thuần tương ứng vớiđiều kiện và trách nhiệm bảo hiểm cơ bản làm căn cứ để xác định phí bảo hiểm;

b) Đối với các sản phẩm bảo hiểm phinhân thọ khác, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài đượcphép chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm.

5. Quy tắc, điều khoản, biểu phí do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài xây dựng phải bảo đảm:

a) Tuân thủ pháp luật; phù hợp vớithông lệ, chuẩn mực đạo đức, văn

b) Ngôn ngữ sử dụng trong quy tắc,điều khoản bảo hiểm phải chính xác, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu, các thuậtngữ chuyên môn cần được định nghĩa rõ trong quy tắc, điềukhoản bảo hiểm;

c) Thể hiện rõ ràng, minh bạch quyềnlợi có thể được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, phạm vi và các rủi ro được bảohiểm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và ngườiđược bảo hiểm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, điều khoản loại trừ tráchnhiệm bảo hiểm, phương thức trả tiền bảo hiểm, các quy định giải quyết tranhchấp;

d) Phí bảo hiểm phải được xây dựngdựa trên số liệu thống kê, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài và phải tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảohiểm;

6. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài có trách nhiệm tuân thủ đúngquy tắc, điều khoản, biểu phí đã được phê chuẩn hoặc đăng kývới Bộ Tài chính. Trường hợp thay đổi phải được Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc

7. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài phải công bố các sản phẩm bảo hiểm được phéptriển khai bao gồm: Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm,mẫu hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu có liên quantrong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng bảo hiểm trêncổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Hiệp hội bảo hiểmViệt Nam và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

Điều 40. Thủ tục phê chuẩn, đăngký sản phẩm bảo hiểm

1. Đối với loại sản phẩm bảo hiểm doBộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí quy định tại khoản 3 Điều39 Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp 01 bộ hồsơ đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị phê chuẩnsản phẩm theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảohiểm của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;

c) Công thức, phương pháp và giảitrình cơ sở kỹ thuật dùng để tính phí, dự phòng nghiệp vụ của sản phẩm bảo hiểmdự kiến triển khai;

d) Mẫu giấy yêucầu bảo hiểm, tài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng, các mẫuđơn mà bên mua bảo hiểm phải kê khai và ký khi mua bảo hiểm.

Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợptừ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

2. Đối với các sản phẩm bảo hiểm phảiđăng ký với Bộ Tài chính trước khi triển khai theo quyđịnh tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị đăng ký sản phẩmbảo hiểm theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảohiểm của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;

c) Giải trình phương pháp và cơ sở kỹthuật dùng để tính phí bảo hiểm.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từchối chấp thuận, Bộ Tài chính có vănbản giải thích rõ lý do.

3. Bộ Tài chính là cơ quan duy nhấttiếp nhận hồ sơ đề nghị phê chuẩn, đăng ký sản ổi, thống nhất với Bộ CôngThương , điều kiện giao dịch chungtheo quy định tại Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Trong thời hạn 03 ngàylàm việc kể từ khi có văn bản phê chuẩn sản ến Bộ CôngThương để thực hiện đăng ký

Điều 41. Hoa hồng bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm cho doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính.

Mục 3. HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM

Điều 42. Tái bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài có thể chuyển một phần nhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệmđã nhận bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệpbảo hiểm trong và ngoài nước, chi nhánh nước ngoài khác.

2. Mức trách nhiệm giữ lại tối đatrên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.

3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm,tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài có thể nhận tái bảo hiểm trách nhiệm mà doanhnghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm. Khi nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài phải đánh giá rủi ro để bảo đảm phù hợp với khả năngthanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và không được nhậntái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt độngnhận, nhượng tái bảo hiểm và mức giữ lại đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

Điều 43. Điều kiện của doanhnghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

1. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểmnước ngoài đang hoạt động

2. Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảohiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợpđồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theoStandard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặccác kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếphạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giaokết hợp đồng tái bảo hiểm.

3. Trường hợp tái bảo hiểm cho côngty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty trong cùng tập đoàn mà công ty này không cóđánh giá xếp hạng tín nhiệm theo quy định nêu trên thìdoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộpBộ Tài chính

Mục 4. HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Điều 44. Nội dung hoạt động môigiới bảo hiểm

1. Cung cấp thông tin về loại hìnhbảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bênmua bảo hiểm.

2. Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trongviệc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểuphí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm.

3. Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.

4. Thực hiện các công việc khác cóliên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầucủa bên mua bảo hiểm.

Điều 45. Những hành vi bị cấmtrong hoạt động môi giới bảo hiểm

1. Ngăn cản bên mua bảo hiểm, ngườiđược bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúigiục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quanđến

2. Khuyến mại khách hàng dưới hình thức hứa hẹn cung cấp các quyền lợi bất hợp pháp đểxúi giục khách hàng giao

3. Xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏhợp đồng bảo hiểm hiện có để mua hợp đồng bảo hiểm mới.

4. Tư vấn cho khách hàng mua bảo hiểmtại một doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài với các điều kiện, điềukhoản kém cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài khác nhằm thu được hoa hồng môi giới cao hơn.

5. Cung cấp cho khách hàng thông tinsai lệch, không phù hợp nội dung điều kiện, điều khoản bảo hiểm của doanhnghiệp bảo hiểm.

Mục 5. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Điều 46. Đề phòng, hạn chế tổn thất

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để bảo đảm an toàn cho đốitượng bảo hiểm khi được sự đồng ý của bên mua bảo hiểm hoặc cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

2. Các biện pháp đề phòng, hạn chếtổn thất bao gồm:

a) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục;

b) Tài trợ, hỗ trợ các phương tiện,vật chất để đề phòng hạn chế rủi ro;

c) Hỗ trợ xây dựng các công trìnhnhằm mục đích đề phòng, giảm nhẹ mức độ rủi ro cho các đối tượng bảo hiểm;

d) Thuê các tổ chức, cá nhân khácgiám sát, đề phòng, hạn chế tổn thất.

3. Chi phí đề phòng hạn chế tổn thấtđược tính theo tỷ lệ trên phí bảo hiểm thu được theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 47. Giám định tổn thất

1. Việc giám định tổn thất thực hiệntheo quy định tại Điều 48 Luật kinh doanh bảo hiểm. Cơ quan giám định chịutrách nhiệm về kết quả giám định của mình.

2. Việc giám định tổn thất phải bảođảm trung thực, khách quan, khoa học, kịp thời, chính xác.

3. Kết quả giám định tổn thất phảiđược thể hiện trong biên bản giám định.

Điều 48. Chuyển giao hợp đồng bảohiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài muốn chuyển giao toàn bộ hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một sốnghiệp vụ bảo hiểm (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp chuyểngiao) phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệusau:

a) Văn bản đề nghị chuyển giao theomẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Kế hoạch chuyển giao gồm các nộidung sau:

- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài nhận chuyển giao (sau đây gọi tắt là doanh nghiệpnhận chuyển giao);

- Loại nghiệp vụ bảo hiểm và số lượnghợp đồng bảo hiểm được chuyển giao;

- Phương thức chuyển giao dự phòngnghiệp vụ và trách nhiệm bảo hiểm liên quan tới các hợp đồng được chuyển giao;

- Thời gian dự kiến thực hiện việcchuyển giao;

- Giải trình chi tiết của doanhnghiệp nhận chuyển giao về việc đáp ứng yêu cầu tài chính sau khi chuyển giao.

c) Hợp đồng chuyển giao bao gồm cácnội dung chủ yếu sau:

- Đối tượng củaviệc chuyển giao;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên thamgia chuyển giao;

- Thời gian dựkiến thực hiện việc chuyển giao;

- Phương thức giải quyết tranh chấp.

d) Cam kết củadoanh nghiệp nhận chuyển giao về việc bảo đảm quyền lợi của bên mua bảo hiểmtheo

2. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chuyển giao, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàyBộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảohiểm, doanh nghiệp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải công bố về việc chuyểngiao như sau:

a) Đăng bố cáo về việc chuyển giaotrên 02 tờ báo ra hàng ngày trong 05 số liên tiếp bao gồm các nội dung chủ yếusau:

- Tên và địa chỉ của doanh nghiệpchuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao;

- Loại nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng

- Thời gian dự kiến thực hiện việcchuyển giao;

- Địa chỉ giải quyếtcác khiếu nại, thắc mắc của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc chuyển giao.

b) Gửi thông báo kèm theo tóm tắt kế hoạch chuyển giao cho từng bên mua bảo hiểm. Thông báo gửi cho bênmua bảo hiểm phải nêu rõ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo,bên mua bảo hiểm được phép hển giao chính thức cóhiệu lực.

Trường hợp bên mua bảo hiểm h

4. Kể từ ngày ký Hợp đồng chuyển giaohợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao không được tiếp tục ký kết hợp đồngbảo hiểm mới thuộc nghiệp vụ bảo hiểm chuyển giao.

5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngàyBộ Tài chính phê chuẩn kế hoạch chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao chuyểncho doanh nghiệp nhận chuyển giao:

a) Toàn bộ các hợp đồng bảo hiểm đangcó hiệu lực thuộc kế hoạch chuyển giao đã được Bộ Tài chính phê chuẩn;

b) Các hồ sơ yêu cầu trả tiền bảohiểm, bồi thường chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyểngiao;

c) Toàn bộ tài sản, các quỹ và dựphòng nghiệp vụ liên quan đến những hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao và cáchồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, bồi thường chưa giải quyết liên quan đếnnghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao.

6. Doanh nghiệp nhận chuyển giao cótrách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp chuyển giao trong việc xây dựng kế hoạchchuyển giao, xác định giá trị tài sản liên quan tới các quỹ và dự phòng nghiệpvụ của những hợp đồng bảo hiểm đượcchuyển giao và

7. Kể từ ngày nhận chuyển giao, doanhnghiệp nhận chuyển giao có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của ển giao theo đúng các điều khoản đã ký kết giữa doanh nghiệp chuyển giaovà bên mua bảo hiểm, kể cả trách nhiệm giải ển giao và sử dụng tài sản đó để thực hiện nghĩa vụtheo hợp đồng bảo hiểm được chuyểngiao.

Chương IV

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, CHI NHÁNHNƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Mục 1. VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP, VỐN CHỦ SỞ HỮU, KÝ QUỸ VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN

Điều 49. Vốn điều lệ, vốn được cấp

1. Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là tổng số tiền do các thành viên đã góphoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữuhạn, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thànhlập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm.

2. Vốn được cấp của chi nhánh nướcngoài là số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp cho chinhánh tại Việt Nam.

Điều 50. Quản lý vốn chủ sởhữu

1. Trong suốt quá trình hoạt động,doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểmphải bảo đảm duy trì nguồn vốn chủ sở hữu đáp ứng các nguyên tắc sau:

a) Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thấp hơnmức vốn pháp định quy định tại Điều 10 Nghị định này;

b) Bảo đảm biên khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài cao hơn biên khả năng thanhtoán tối thiểu.

2. Hàng quý, căn cứ vào báo cáo tàichính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảohiểm phải đánh giá lại nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp nguồn vốn chủ sở hữuchưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện các thủ tục bổ sungvốn theo quy định pháp luật trong thời hạn 06 tháng kể từ ngàykết thúc quý.

Điều 51. Sử dụng tiền ký quỹ

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với bên muabảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấpthuận bằng văn bản. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ,doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm bổ sung tiền ký quỹđã sử dụng.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài được rút toàn bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.

Điều 52. Các quy định khác về quảnlý sử dụng vốn, tài sản

Ngoài các quy định tại Nghị định này,doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểmphải tuân thủ quy định về quản lý sử dụng vốn, tài sản theo quy định pháp luậtliên quan.

Mục 2. DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM

Điều 53. Dự phòng nghiệp vụ đốivới bảo hiểm phi nhân thọ

1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ, chi nhánh nước ngoài phải trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng nghiệp vụbảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm tương ứng với trách nhiệm giữ lại của doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:

a) Dự phòng phí chưa được hưởng: Đượcsử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lựccủa hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;

b) Dự phòng bồi thường: Được sử dụngđể bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưakhiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

c) Dự phòng bồi thường cho các daođộng lớn về tổn thất: Được sử dụng để bồi thường khi có dao động lớn về tổnthất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chínhsau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường chokhiếu nại chưa giải

Điều 54. Dự phòng nghiệp vụ đốivới bảo hiểm nhân thọ

1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọphải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tương ứngvới trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.

2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:

a) Dự phòng toán học: Được sử dụng đểtrả tiền bảo hiểm đối với những trách nhiệm đã cam

b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Đượcsử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong ếp theo;

c) Dự phòng bồi thường: Được sử dụngđể trả tiền cho các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nạinhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải

d) Dự phòng chia lãi: Được sử dụng đểtrả lãi mà doanh nghiệp bảo hiểm đã

đ) Dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết:Được sử dụng để bảo đảm mức lãi suất cam kết của doanh nghiệp đối với kháchhàng theo thỏa thuận tại

e) Dự phòng bảo đảm cân đối: Được sửdụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷlệ rủi ro, lãi suất kỹ thuật.

Điều 55. Dự phòng nghiệp vụ đối

1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ,doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nướcngoài phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồngbảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

2. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:

a) Dự phòng toán học: Được sử dụng đểtrả tiền bảo hiểm cho những trách nhiệm đã cam

b) Dự phòng phí chưa được hưởng: Đượctrả tiềnbảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trongnăm tiếp theo;

c) Dự phòng bồi thường: Được sử dụngđể trả tiền cho các sự kiện bảo hiểm đã xảy ra chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nạinhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;

d) Dự phòng bảo đảm cân đối: Được

Điều 56. Dự phòng nghiệp vụ đối

1. Đối với tái bảo hiểm phi nhân thọ:Bao gồm các loại dự phòng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.

2. Đối với tái bảo hiểm nhân thọ: Baogồm các loại dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 54 Nghị định này.

3. Đối với táibảo hiểm sức

Điều 57. Mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể mứctrích lập, phương pháp trích lập, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ quy địnhtại Điều 53, Điều 54 và Điều 55 Nghị định này

Điều 58. Thủ tục phê chuẩn việc ápdụng phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài không được thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ trongnăm tài chính. ế tiếp,doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đề nghị và được Bộ Tài chínhchấp thuận trước khi thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận áp dụnghoặc thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảohiểm bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị áp dụnghoặc thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo mẫu do BộTài chính quy định;

b) Tài liệu giải trình và minh họa vềcác phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến áp dụng có xácnhận của chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và biên khả năng thanh toán(đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chinhánh nước ngoài), của chuyên gia tính toán (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhânthọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe). Trường hợp thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, tài liệu giải trình phải chứngminh được phương pháp trích lập mới phản ánh chính xác, đầy đủ hơn so vớiphương pháp trích lập cũ

3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từchối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Mục 3.ĐẦU TƯ VỐN

Điều 59. Nguyên tắc đầu tư

1. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm:

a) Vốn chủ sở hữu;

b) Vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụbảo hiểm;

c) Các nguồn hợp pháp khác theo quyđịnh pháp luật.

2. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải bảo đảm cácnguyên tắc sau:

a) Tuân thủ quy định pháp luật, tựchịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư, bảo đảm tính an toàn, hiệu quả và thanhkhoản;

b) Không được đi vay để đầu tư trựctiếp hoặc ủy thác đầu tư vào chứng k

c) Không được đầu tư trở lại dưới mọihình thức cho các cổ đông (thành viên) góp vốn hoặc người cóliên quan với cổ đông (thành viên) góp vốn theo quy định tại Luật doanh nghiệp,trừ tiền gửi tại các cổ đông (thành viên) là tổ chức tíndụng;

d) Không được đầu tư quá 30% nguồnvốn đầu tư vào các công ty trong cùng một tập đoàn hay một nhóm công ty có quanhệ sở hữu lẫn nhau (quy định này không áp dụng đối với việc gửi tiền vào các tổchức tín dụng và nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức thành lập doanhnghiệp hoặc thành lập chi nhánh tại nước ngoài);

đ) Trường hợp ủy thác đầu tư, tổ chứcnhận ủy thác phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện hoạt động nhậnủy thác đầu tư phù hợp với nội dung nhận ủy thác đầu tư.

Điều 60. Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu

1. Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ sởhữu bằng với vốn pháp định hoặc biên khả năng thanh toán tối thiểu, tùy theo sốnào lớn hơn, được thực hiện theo quy định sau:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm: Thực hiện theo quy địnhtại khoản 1 Điều 62 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ,doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62Nghị định này.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm được phép đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật đốivới phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Việc đầu tư ra nước ngoài chỉ đượcthực hiện dưới các hình thức sau:

a) Thành lập hoặc góp vốn thành lậpdoanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài, thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm ởnước ngoài;

b) Các khoản đầu tư ra nước ngoàikhác theo quy định pháp luật

4. Việc đầu tư ra nước ngoài củadoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải tuân thủ theo quyđịnh pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, phápluật về quản lý ngoại hối, được Bộ Tài chính chấp thuận và thực hiện dưới têncủa doanh nghiệp đó.

5. Thủ tục đề nghị chấp thuận thựchiện (hoặc điều chỉnh, chấm dứt) hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều này:

a) Trước khi tiến hành thực hiện(hoặc điều chỉnh, chấm dứt) việc đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị baogồm các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị theo mẫudo Bộ Tài chính quy định;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền theoĐiều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm)về việc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tiến hành thựchiện (hoặc điều chỉnh, chấm dứt) hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

- Tài liệu giải trình về việc thựchiện (hoặc điều chỉnh, chấm dứt) hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

Đối với trường hợp tiến hành thựchiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, tài liệu phải nêu rõ: Mục tiêu đầu tư,hình thức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, quy mô vốn đầu tư, tiến độ thực hiện đầutư, dự kiến hiệu quả đầu tư; hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác (nếu có).

Đối với trường hợp điều chỉnh quy mônguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư ra nước ngoài, tài liệu phải nêu rõ tình hình, kết quả thực hiện đầu tư, các khó khăn, thuận lợi (nếu có) vàphương án điều chỉnh.

Đối với trường hợp chấm dứt hoạt độngõ lý do chấm dứt, ồi vốn đầu tư và thời hạn dự kiến chấm dứt hoạt động

b) Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chốichấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

6. Đối với các trường hợp đầu tư kháctheo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, có văn bản quy phạm pháp luật hướngdẫn riêng thì thủ tục đề nghị chấp thuận thực hiện (hoặc điều chỉnh, chấm dứt)hoạt động

Điều 61. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dựphòng nghiệp vụ bảo hiểm

1. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài là tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trừ cáckhoản tiền dùng để bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm phinhân thọ, trả tiền bảo hiểm thường xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm nhân thọ, bảohiểm sức khỏe.

2. Khoản tiền dùng để bồi thường bảohiểm thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chinhánh nước ngoài không thấp hơn 25% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và đượcgửi tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

3. Khoản tiền dùng để trả tiền bảohiểm thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệpbảo hiểm sức khỏe không thấp hơn 5% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và đượcgửi tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

Điều 62. Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dựphòng nghiệp vụ bảo hiểm

Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được thựchiện trực tiếp bởi doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc thông qua lĩnh vực sau:

1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ, chi nhánh nước ngoài:

a) Mua trái phiếu Chính phủ, tínphiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu chínhquyền địa phương và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh không hạn chế;

b) Gửi tiền tại các tổ chức tín dụngkhông hạn chế;

c) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ, góp vốn vào các doanh nghiệp kháctối đa 35% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;

d) Kinh doanh bất động sản theo quyđịnh tại Luật kinh doanh bất động sản tối đa 10% vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm.

2. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhânthọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe:

a) Mua trái phiếu Chính phủ, tínphiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc,trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh khônghạn chế;

b) Gửi tiền tại các tổ chức tín dụngkhông hạn chế;

c) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanhnghiệp, chứng chỉ quỹ tối đa 50% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;

d) Kinh doanh bất động sản theo quyđịnh tại Luật kinh doanh bất động sản tối đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm;

đ) Góp vốn vào các doanh nghiệp kháctối đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.

3. Đối với doanhnghiệp tái bảo hiểm:

a) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ của loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ: Thực hiện theo quy định tạikhoản 1 Điều này;

b) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ của loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm sức khỏe: Thực hiệntheo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài chỉ được phép đầu tư chứng chỉ quỹ của các quỹ đầu tư mà danh mụctài sản đầu tư thuộc các lĩnh vực doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoàiđược phép

Mục 4 .KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHÔIPHỤC KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Điều 63. Khảnăng thanh toán

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt độngkinh doanh bảo hiểm.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài được coi là có đủ khả năng thanh toán khi đãtrích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụbảo hiểm và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toántối thiểu quy định tại Điều 64 Nghị địnhnày.

Điều 64. Biên khả năng thanh toántối thiểu

1. Biên khả năng thanh toán tối thiểucủa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài là số lớn hơn củamột trong hai

a) 25% tổng phí bảo hiểm thực giữ lạitại thời điểm tính biên khả năng thanh toán;

b) 12,5% của tổng phí bảo hiểm gốc vàphí nhận tái bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán.

2. Biên khả năng thanh toán tối thiểucủa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe:

a) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kếtđơn vị, bằng 1,5% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,3% số tiền bảo hiểmchịu rủi ro;

b) Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kếtchung và hợp đồng bảo hiểm hưu trí, bằng 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộngvới 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;

c) Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọkhác và

- Có thời hạn 05 năm trở xuống: Bằng4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;

- Có thời hạn trên 05 năm: Bằng 4% dựphòng nghiệp vụ bảo hiểm cộng với 0,3% số tiền bảo hiểmchịu rủi ro.

3. Biên khả năng thanh toán tối thiểucủa doanh nghiệp tái bảo hiểm bằng tổng của:

a) Tái bảo hiểm phi nhân thọ: Thựchiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểmsức khỏe: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 65. Biên khả năng thanh toán

Biên khả năng thanh toán của doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài là phần chênh lệchgiữa giá trị tài sản và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán. Các tài sản tínhbiên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phảibảo đảm tính thanh khoản. Các tài sản bị loại trừ toàn bộ hoặc một phần khitính biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoàithực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 66. Nguy cơ mất khả năngthanh toán

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài bị coi là có nguy cơ mất khả năng thanh toán khi biên khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thấp hơn biên khả năng thanhtoán tối thiểu.

Điều 67. Khôi phục khả năng thanhtoán

1. Khi có nguy cơ mất khả năng thanhtoán, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải chủ động thực hiện ngaycác biện pháp tự khôi phục khả năng thanh toán đồng thời báo cáo Bộ Tài chínhvề thực trạng tài chính, nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán vàphương án khôi phục khả năng thanh toán.

2. Trong trường hợp doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài không tự khôi phục được khả năng thanh toán thì BộTài chính có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thựchiện khôi phục khả năng thanh toán, gồm những biện pháp sau:

a) Bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu;

b) Tái bảo hiểm; thu hẹp nội dung,phạm vi và địa bàn hoạt động; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động;

c) Củng cố tổ chức bộ máy và thay đổingười quản trị, điều hành của doanh nghiệp;

d) Yêu cầu chuyển giao

đ) Các biện pháp khác.

3. Trong trường hợp doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài không khôi phục được khả năng thanh toán theo yêucầu của Bộ Tài chính quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. Bộ Tài chính hướngdẫn việc thành lập và cơ chế hoạt động của Ban Kiểm soát khả năng thanh toán đểáp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán theo quy định tại Điều 80 Luật kinh doanh bảo hiểm.

Mục 5. DOANH THU VÀ CHI PHÍ

Điều 68. Doanh thu của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

1. Doanh thu hoạt động kinh doanh bảohiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải chiđể giảm thu phát sinh trong kỳ:

a) Số tiền phải thu phát sinh trongkỳ bao gồm:

- Thu phí bảo hiểm gốc;

- Thu phí nhận tái bảo hiểm;

- Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;

- Thu phí về dịch vụ đại lý bao gồmgiám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,xử lý hàng bồi thường 100%;

- Thu phí giám định tổn thất không kểgiám định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanhnghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập;

- Thu phí quản lý hợp đồng (leadingfee) của công ty bảo hiểm đứng đầu trong trường hợp đồng bảo hiểm.

b) Các khoản phải chi để giảm thuphát sinh trong kỳ bao gồm:

- Hoàn phí bảo hiểm;

- Giảm phí bảo hiểm;

- Phí nhượng tái bảo hiểm;

- Hoàn phí nhận tái bảo hiểm;

- Giảm phí nhận tái bảo hiểm;

- Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;

- Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

2. Doanh thu hoạt động tài chính:

a) Thu hoạt động đầu tư theo quy địnhtại Mục 3 Chương IV Nghị định này;

b) Thu từ hoạt động mua bán chứng k

c) Thu lãi trên số tiền ký quỹ;

d) Thu cho thuê tài sản;

đ) Thu khác theo quy định pháp luật.

3. Thu nhập hoạt động khác:

a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tàisản cố định;

b) Các khoản nợ khó đòi đã xoá naythu hồi được;

c) Thu khác theo quy định pháp luật.

Điều 69. Chi phí của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài là số tiền phải chi, phải trích phátsinh trong kỳ bao gồm:

1. Chi phí hoạt động kinh doanh bảohiểm: Là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ cáckhoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ.

a) Số tiền phải chi, phải trích phátsinh trong kỳ bao gồm:

- Bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảohiểm phi nhân thọ; trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ;

- Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm;

- Trích lập dự phòng nghiệp vụ;

- Chi hoa hồng bảo hiểm;

- Chi cho doanh nghiệp môi giới bảohiểm bao gồm: Chi hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi khác theo quyđịnh;

- Chi giám định tổn thất;

- Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồmgiám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;

- Chi xử lý hàng bồi thường 100%;

- Chi phí quản lý hợp đồng (leadingfee) của công ty bảo hiểm đứng đầu trong trường hợp đồngbảo hiểm (nếu các bên có văn bản

- Chi quản lý đại lý bảo hiểm baogồm: Chi đào tạo ban đầu và thi

- Chi đề phòng, hạn chế rủi ro, tổnthất;

- Chi đánh giá rủi ro của đối tượngbảo hiểm;

- Các khoản chi phí, trích lập kháctheo quy định pháp luật.

b) Các khoản phải thu để giảm chiphát sinh trong kỳ bao gồm:

- Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm;

- Thu đòi người thứ ba bồi hoàn;

- Thu hàng đã xử lý, bồi thường 100%.

2. Chi phí hoạt động tài chính:

a) Chi phí hoạt động đầu tư theo quyđịnh tại Mục 3 Chương IV Nghị định này;

b) Thu nhập đầu tư phải trả cho bênmua bảo hiểm theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

c) Chi phí cho thuê tài sản;

d) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãitiền vay;

đ) Chi phí, trích lập khác theo quy định pháp luật.

3. Chi phí hoạt động khác:

a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh;

b) Chi phí cho việc thu hồi khoản nợphải thu khó đòi đã xóa nay thu hồi được;

c) Chi phí, trích lập khác theo quyđịnh pháp luật.

Điều 70. Tách nguồn vốn chủ sở hữuvà nguồn phí bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài phải tách riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu đượccủa bên mua bảo hiểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là quỹchủ sở hữu và quỹ chủ hợp đồng).

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài phải đăng ký với Bộ Tài chính các nguyên tắc phân bổ tài sản, nguồnvốn, doanh thu, chi phí chung liên quan đến cả quỹ chủ sởhữu và quỹ chủ hợp đồng trước khi áp dụng. Hồ sơ

a) Văn bản đề nghị áp dụnghoặc thay đổi theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Tài liệu giải trình về các nguyêntắc phân bổ dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính toán, chuyên giatính toán dự phòng và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.

Điều 71. Doanh thu của doanhnghiệp môi giới bảo hiểm

Doanh thu của doanh nghiệp môi giớibảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

1. Doanh thu hoạt động môi giới bảohiểm:

a) Thu hoa hồng môi giới bảo hiểm từphí bảo hiểm thu được đối với hoạt động hướng dẫn, tư vấn khách hàng giao

b) Thu từ các hoạt động quy định tạikhoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 90 Luật kinh doanh bảo hiểm;

c) Thu khác theo quy định pháp luật.

2. Doanh thu hoạt động tài chính:

a) Thu từ hoạt động mua bán chứng k

b) Thu lãi tiềngửi, lãi trên số tiền cho vay;

c) Thu cho thuê tài sản;

d) Thu khác theo quy định pháp luật.

3. Thu nhập hoạt động khác:

a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tàisản cố định;

b) Các khoản nợ khó đòi đã xóanay thu hồi được;

c) Thu khác theo quy định pháp luật.

Điều 72. Chi phí của doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm

Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảohiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:

1. Chi phí hoạt động môi giới bảohiểm:

a) Chi hoạt động môi giới bảo hiểm;

b) Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghềnghiệp;

c) Các khoản chi phí, trích lập kháctheo quy định pháp luật.

2. Chi phí hoạt động tài chính:

a) Chi phí cho thuê tài sản;

b) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãitiền vay;

c) Chi phí, trích lập khác theo quyđịnh pháp luật.

3. Chi phí hoạt động khác:

a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sảncố định;

b) Chi phí cho việc thu hồi khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa nay thu hồi được;

c) Chi phí, trích lập khác theo quyđịnh pháp luật.

Mục 6. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Điều 73. Lợi nhuận của doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là khoản chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoàidoanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm lợinhuận hoạt động kinh doanh bảo hiểm, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuậnhoạt động khác.

Điều 74. Nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Phân phối lợi nhuận

Sau khi đáp ứng các quy định về vốn,khả năng thanh toán, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, trích lậpquỹ dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm được phân phối lợi nhuận còn lại theo quy định pháp luật

Điều 76. Phân chia thặng dưtrong bảo hiểm nhân thọ

1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọtriển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có chia lãi phải tách, theo dõi riêng tàisản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí có liên quan đến các hợp đồng này (sau đâygọi là quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm có chia lãi).

2. Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có thể sử dụng một phần hoặctoàn bộ thặng dư của quỹ chủ ợp đồng và chủsở hữu. Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm bảođảm tất cả các chủ hợp đồng nhận được không thấp hơn 70% số thặng dư của tổngsố lãi thu được hoặc chênh lệch thặng dư giữa số thực tế và giả định về tỉ lệtử vong, lãi suất đầu tư và chi phí, tùy theo số nào lớn hơn.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọphải được Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp phân chia thặng dư của quỹ chủ hợpđồng bảo hiểm có chia lãi trước khi áp dụng.

4. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn hoặc thayđổi phương pháp phân chia thặng dư bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị áp dụnghoặc thay đổi phương pháp phân chia thặng dư theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Tài liệu giải trình về các phươngpháp phân chia thặng dư dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính toán.

Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từchối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 77. Quỹ dự trữ bắt buộc

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải trích 5% lợi nhuận sau thuế hàngnăm để lập quỹ dự trữ bắt buộc. Mức tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc bằng 10% mứcvốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài.

Mục 7. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 78. Chế độ kế toán

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện ghi chép đầy đủ chứng từban đầu, cập nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt độngkinh tế, tài chính.

Điều 79. Năm tài chính

Năm tài chính của doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và ầu tiên của doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắt đầutừ ngày cấp Giấy phép và kết thúc vào ngày cuối cùng của năm đó.

Điều 80. Báo cáo tài chính

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báocáo tài chính, báo cáo thống kê, báocáo nghiệp vụ định kỳ, đột xuất theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫncủa Bộ Tài chính.

2. Báo cáo tài chính hàng năm củadoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểmphải được tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toánvà xác nhận trước khi nộp Bộ Tài chính.

Điều 81. Quản trị tài chính

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tự chủ về tài chính, tự chịu tráchnhiệm về quản lý giám sát hoạt động tài chính,

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện công tác quản trị tàichính theo các nguyên tắc, chuẩn mực do Bộ Tài chính quyđịnh.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy chế tàichính, quy chế đầu tư, quy chế kiểm soát và kiểm toán nội bộ và các quy trìnhthủ tục tương ứng.

Điều 82. Công khai báo cáo tàichính

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải công bốcông khai báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.

2. Thông tin công bố công khai phải ểm toán độc lậpkiểm toán và xác nhận.

Chương V

ĐẠI LÝ BẢO HIỂM VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Mục 1. ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Điều 83. Nguyên tắc hoạt động đạilý bảo hiểm

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lýbảo hiểm phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý theo

2. Tổ chức, cá nhân không được đồngthời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác nếu khôngđược chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài màmình đang làm đại lý.

3. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đạilý nhưng không hoạt động đại lý trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiệnthi lấy chứng chỉ đại lý mới trước khi hoạt động đại lý. Không hoạt động đại lýlà việc cá nhân không ký hợp đồng làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài hoặc không làm việc trong

4. Đại lý bảo hiểm không được thựchiện các hành vi sau đây:

a) Thông tin, quảng cáo sai sự thậtvề nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài,điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợiích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;

b) Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấpcác thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm,người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;

c) Tranh giành khách hàng dưới cáchình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng củadoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm khác;

d) Xúi giục khách hàng h

Điều 84. Quyền và nghĩa vụ củadoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trong hoạt động đại lý bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài có các quyền sau:

a) Lựa chọn đạilý bảo hiểm và ký kết

b) Quy định mức chi trả hoa hồng bảohiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định pháp luật;

c) Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặctài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm, nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;

d) Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toánphí bảo hiểm thu được theo

đ) Kiểm tra, giám sát việc thực hiệnhợp đồng đại lý bảo hiểm;

e) Được hưởng các quyền lợi hợp phápkhác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài có nghĩa vụ:

a) Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉđào tạo đại lý phù hợp với quy định pháp luật;

b) Hướng dẫn và cung cấp đầy đủ,chính xác các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động đại lý bảohiểm;

c) Thực hiện các trách nhiệm phátsinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký kết;

d) Thanh toán hoa hồng theo

đ) Hoàn trả cho đại lý bảo hiểm khoảntiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo

e) Chịu trách nhiệm về những thiệthại hay tổn thất do hoạt động đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài gây ra theo

g) Chịu sự kiểm tra giám sát của cơquan nhà nước có thẩm quyền đối với các hoạt động do đại lý bảo hiểm của doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thực hiện;

h) Thông báo cho Hiệp hội bảo hiểmViệt Nam danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài chấm dứt hợp đồng đại lý bảo hiểm do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề.

Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của đạilý bảo hiểm

1. Đại lý bảo hiểm có các quyền sau:

a) Lựa chọn và ký ;

b) Tham dự các lớp đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ cho đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài tổ chức;

c) Được cung ần thiết cho các hoạt độngcủa mình và các

d) Hưởng hoa hồng và các quyền, lợiích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm;

đ) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chinhánh nước ngoài hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

2. Đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụsau:

a) Thực hiện cam kết trong hợp đồngđại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;

b) Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản chodoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nếu có

c) Giới thiệu, mời chào, bán bảo hiểm;cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm; thực hiện hợpđồng bảo hiểm theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;

d) Tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do các cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm tổ chức;

đ) Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có

Điều 86. Đại lý bán sản phẩm bảohiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP

1. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liênkết đơn vị phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không vi phạm quy định pháp luậtvề hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệpđại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;

b) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạovà chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị;

c) Đáp ứng một trong các điều kiệnkinh nghiệm sau:

- Là đại lý bảo hiểm và có ít nhất 01năm kinh nghiệm hoạt động đại

- Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06tháng kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảohiểm và có chứng chỉ chuyên môn

- Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục và có bằng tốt nghiệp từcao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

2. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liênkết chung phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không vi phạm quy định pháp luậtvề hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanhnghiệp bảo hiểm;

b) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạovà chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung;

c) Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệmhoạt động đại lý bảo hiểm hoặc đã có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực tàichính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao đẳngtrở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

3. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm hưutrí phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp;

b) Không vi phạm quy định pháp luậtvề hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanhnghiệp bảo hiểm;

c) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạovà chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm hưu trí.

4. Đại lý bán bảo hiểm theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệmhoạt động đại lý bảo hiểm;

b) Không vi phạm quy định pháp luậtvề hoạt động đại

c) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạotối thiểu 16 giờ về bảo hiểm theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP và cấp chứng nhậnhoàn thành khóa học.

Mục 2. SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Điều 87. Cơ sở đào tạo đại lý bảohiểm

1. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phảiđáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có chương trình đào tạo quy địnhtại Điều 88 Nghị định này;

b) Cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểmphải có kiến thức chuyên môn về bảo hiểm, kiến thức pháp luật và kỹ năng sưphạm;

c) Có đủ cơ sở vật chất để bảo đảmcho việc đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phảicó hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểmbao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tàichính quy định;

b) Tài liệu giải trình về kiến thứccủa cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm bảo đảm cho việc đào tạo.

Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chốichấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích lý do.

Điều 88. Chương trình đào tạo đạilý bảo hiểm

1. Phần kiến thức chung:

a) Kiến thức chung về bảo hiểm;

b) Trách nhiệm của đại lý, đạo đứchành nghề đại lý;

c) Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

d) Kỹ năng bán bảo hiểm;

đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệpbảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm.

2. Phần sản phẩm:

a) Nội dung cơ bản của sản phẩm bảohiểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép kinh doanh;

b) Thực hành hành nghề đại lý bảohiểm.

Điều 89. Quản lý đào tạo đại lýbảo hiểm

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểmtra, giám sát hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm.

2. Hàng năm, cơ sở đào tạo đại lý bảohiểm phải báo cáo Bộ Tài chính về số lượng k

Chương VI

CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM QUA BIÊN GIỚI

Điều 90. Đối tượng cung cấp và sửdụng dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới

1. Đối tượng cung cấp dịch vụ bảohiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới (sau đây gọi là cung cấp dịch vụ bảo hiểmqua biên giới) là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nướcngoài có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết cácđiều ước quốc tế về thương mại trong đó có thỏa thuận về cung cấp dịch vụ bảohiểm qua biên giới tại Việt Nam.

2. Đối tượng sử dụng dịch vụ bảo hiểmcung cấp qua biên giới là doanh nghiệp đã thành lập ở ViệtNam có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên 49% vốn điềulệ và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

3. Các dịch vụ tái bảo hiểm, bảo hiểmhàng hải quốc tế, bảo hiểm hàng không quốc tế, môi giới tái bảo hiểm

4. Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sứckhỏe không áp dụng các quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ bảo hiểm quabiên giới tại Nghị định này.

Điều 91. Các điều kiện cung cấpdịch vụ bảo hiểm qua biên giới

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại ViệtNam phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Các điều kiện chung:

a) Có Giấy phép của cơ quan quản lýnhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phépthực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến cung cấp qua biên giới tại Việt Nam vàchứng minh doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm tính tới thờiđiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;

b) Có luật khác của nước ngoài trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm cungcấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.

2. Các điều kiện về năng lực tàichính:

a) Có tổng tài sản tối thiểu tươngđương 02 tỷ đô la Mỹ đối với doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài; tối thiểu tươngđương 100 triệu đô la Mỹ đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài vàonăm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiđược xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++”theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tươngđương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạngkhác tại năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tạiViệt Nam;

c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong03

3. Các điều kiện về khả năng xử lýtổn thất:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiphải ký quỹ tối thiểu 100 tỷ đồng Việt Nam tại ngân hàng được cấp Giấy phép tạiViệt Nam và có thư bảo lãnh thanh toán của ngân hàng đó cam kết thanh toántrong

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiphải có quy trình giải quyết bồi thường trong đó nêu rõ thủ tục, trình tự xử lýtổn thất và thời hạn trả tiền bồi thường cho bên mua bảo hiểm tại Việt Nam. Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyềnphải có mặt tại nơi xảy ra tổn thất trong thời hạn bốn mươi tám giờ kể từ thờiđiểm nhận được thông báo tổn thất. Thời hạn giải quyết bồi thường tối đa theoquy định tại Điều 29 Luật kinh doanh bảo hiểm;

c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểmnước ngoài phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp môi giới bảo hiểm chotrách nhiệm cung

Điều 92. Phương thức thực hiệncung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàikhi cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải thực hiện thôngqua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểmnước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải môi giới cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh nước ngoài được cấp Giấy phép tại Việt Nam.

Điều 93. Trách nhiệm của đối tượngcung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới

1. Cung cấp cho doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phéptại Việt Nam có tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giớitheo quy định tại Điều 92 Nghị định này các tài liệu chứng minh đáp ứng cácđiều kiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 91Nghị định này.

2. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngàykết thúc năm tài chính, gửi cho Bộ Tài chính báo cáo tàichính của năm trước liền kề có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập và vănbản nhận xét của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanhnghiệp đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật của doanhnghiệp.

3. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụtài chính khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giớitại Việt Nam theo quy định pháp luật về thuế.

Điều 94. Trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam tham giacung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 92 Nghị định nàycó các trách nhiệm sau:

1. Lưu giữ các tài liệu chứng minhđối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam mà mình cùng tham gia cung cấp bảo hiểm đáp ứng

2. Hàng quý, báo cáo Bộ Tài chínhviệc tham gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới thực hiện trong kỳ tạiViệt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Mẫu báo cáo do Bộ Tài chính quy định.

Chương VII

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANHNGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM NƯỚC NGOÀI

Điều 95.

Văn phòng đại diện của doanh nghiệpbảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụthuộc của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảohiểm nước ngoài.

Điều 96. Nội dung hoạt động củaVăn phòng đại diện

1. Văn phòng đại diện của doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Làm chức năng

b) Nghiên cứu thị trường;

c) Xúc tiến

d) Thúc đẩy và theo dõi việc thựchiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nướcngoài tài trợ tại Việt Nam;

đ) Các hoạt động khác

2. Văn phòng đại diện của doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 97. Cấp Giấy phép đặt vănphòng đại diện

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới nước ngoài muốn đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam phải gửi BộTài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện theo quyđịnh tại Điều 110 Luật kinh doanh bảo hiểm.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện củadoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bảngiải thích rõ lý do.

3. Trong thời hạn 12 tháng, kể từngày được cấp Giấy phép, văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động.

Điều 98. Sửa đổi, bổsung Giấy phép đặt văn phòng đại diện

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Giấy phép đặt văn phòng đại diện trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi tên gọi, quốc tịch, địachỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;

b) Thay đổi tên gọi của

c) Thay đổi nội dung hoạt động củavăn phòng đại diện.

2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phépgồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tàichính quy định;

b) Văn bản chấp thuận củacấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoặc bằng chứng chứng minh những thay đổi quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 11 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bảnchấp thuận.

Điều 99. Công bố nội dung hoạt động

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàyđược cấp hoặc sửa đổi,

1. Tên gọi, quốc tịch, địa chỉ củadoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài.

2. Tên, địa chỉ trụ sở chính của vănphòng đại diện.

3. Nội dung, thời hạn hoạt động củavăn phòng đại diện.

Điều 100. Thời hạn hoạt động

1. Thời hạn hoạt động của

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài muốn gia hạn hoạt độngcủa văn phòng đại diện phải đáp ứng các

a) Văn phòng đại diện của doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam khôngbị xử phạt vi phạm hành chính từ 200 triệu đồng trở lên về những vi phạm tronglĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồsơ đề nghị gia hạn hoạt động;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động

3. Hồ sơ gia hạn hoạt động của vănphòng đại diện:

a) Văn bản đề nghị gia hạn hoạt độngcủa văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Bản sao công chứng Giấy phép củadoanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;

c) Bản sao công chứng báo cáo tàichính đã được kiểm toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài trong 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghịgia hạn;

d) Lý lịch, bản sao thẻ căn cước côngdân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợppháp khác của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòngđại diện (đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đạidiện).

4. Trong thời hạn 21 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.

Điều 101. Chấm dứt hoạt động củavăn phòng đại diện

1. Văn phòng đại diện chấm dứt hoạtđộng trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;

b) Khi doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài chấm dứt hoạt động;

c) Sau 30 ngày kể từ ngày hết thờihạn hoạt động mà không đề nghị gia hạn hoặc không được Bộ Tài chính gia hạn;

d) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài bị thu hồi Giấy phép;

đ) Văn phòng đại diện hoạt động saimục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy phép đặt văn phòngđại diện.

2. Để chấm dứt hoạt động của vănphòng đại diện, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nướcngoài phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt độngtheo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Các bằng chứng chứng minh đã hoànthành nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các tổ chức, cá nhân kháctại Việt Nam;

c) Bản gốc Giấy phép đặt

d) Các giấy phép, quyết định có liênquan trong quá trình hoạt động của

3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận việc chấmdứt hoạt động của

4. Khi chấm dứthoạt động, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giớibảo hiểm nước ngoài phải thực hiện đầy đủ thủ tục và nghĩa vụ theo quy địnhpháp luật.

Điều 102. Báo cáo hoạt động

1. Văn phòng đại diện của doanhnghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam nộp Bộ Tài chính báo cáo định kỳ hoạt động của văn phòng theo hướng dẫn của Bộ Tàichính.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thayđổi Trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở và người làm việc tại

a) Văn bản theo mẫu do Bộ Tài chínhquy định;

b) Lý lịch, bản sao thẻ căn cước côngdân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợppháp khác theo quy định pháp luật đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòngđại diện và người làm việc tại văn phòng đại diện;

c) Bằng chứng chứng minh quyền sửdụng địa điểm đặt văn phòng đại diện đối với

Chương VIII

QUỸ BẢO VỆ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM

Điều 103. Trích nộp Quỹ bảo vệngười được bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài (trừ doanh nghiệp tái bảo hiểm) phải trích nộp Quỹ bảo vệ người đượcbảo hiểm.

2. Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, BộTài chính công bố mức trích nộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm áp dụng cho nămtài chính. Mức trích nộp tối đa không vượt quá 0,3% tổng doanh thu phí bảo hiểmgiữ lại của các

3. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm,doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trích nộp 50% số tiền phải nộp Quỹ của năm tài chính. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm,doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải hoàn thành nghĩa vụ trích nộpQuỹ của năm tài chính.

4. Việc trích nộp được thực hiện đếnkhi quy mô của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm đạt 5% tổng tài sản đối với cácdoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánhnước ngoài và 3% tổng tài sản đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

Điều 104. Quản lý Quỹ bảo vệ ngườiđược bảo hiểm

1. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểmđược quản lý tập trung tại Bộ Tài chính và được hạch toán, quản lý, theo dõiriêng đối với từng loại hình bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ, bảohiểm sức khỏe. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm có tư cách pháp nhân, có tàikhoản và con dấu riêng.

2. Bộ Tài chính theo dõi việc tríchnộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài; quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm bảo đảm an toànvốn và đúng mục đích theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác củapháp luật liên quan.

Điều 105. Nguyên tắc sử dụng Quỹbảo vệ người được bảo hiểm

1. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểmđược sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toán và đã áp dụng các biện pháp khôiphục khả năng thanh toán nhưng vẫn không khắc phục được, doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài được sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm theo quyếtđịnh của Bộ Tài chính về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năngthanh toán;

b) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểmbị phá sản, Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được sử dụng kểtừ thời điểm Thẩm phán ra

2. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm đượcsử dụng riêng cho loại hình bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, bảo hiểm sứckhỏe.

3. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểmđược sử dụng để trả tiền bảo hiểm,giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hoàn phí bảohiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sảnvà thực hiện một lần đối với mỗi hồ sơ yêu cầu trả tiềnbảo hiểm, trả giá trị hoàn lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hoàn phí bảohiểm.

Điều 106. Nội dung chi của Quỹ bảovệ người được bảo hiểm

1. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểmđược chi cho các nội dung sau:

a) Trả tiền bảo hiểm, trả giá trịhoàn lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hoàn phí bảohiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài mất khả năng thanh toán tại thời điểm Bộ Tài chính có quyết định vềviệc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán (đối vớitrường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toán)hoặc tại thời điểm Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệpbảo hiểm bị phá sản (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);

b) Chi quản lý Quỹ bảo vệ người đượcbảo hiểm, bao gồm chi lương, phụ cấp, chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản, chiphí dịch vụ và các khoản chi khác.

2. Việc chi trả tiền từ Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thực hiện, theo các nguyên tắc sau:

a) Quỹ chỉ chi trả đối với hợp đồng bảo hiểm gốc và chi trả một lầnđối với mỗi hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hoàn lại, trả tiền bồithường bảo hiểm hoặc hoàn phí bảo hiểm;

b) Trường hợp chuyển giaohợp đồng bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản cho doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác, số tiền do Quỹchi trả theo hạn mức quy định tại Điều 107 Nghị định này được chuyển trực tiếp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhận chuyển giao;

c) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm,chi nhánh nước ngoài bị mất khả năng thanh toán, Quỹ chỉ chi trả phần chênhlệch giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải trả theo hợpđồng bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận từ doanh nghiệp bảohiểm, chi nhánh nước ngoài;

d) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểmbị phá sản, Quỹ chỉ chi trả phần chênh lệch giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểmphải trả theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận theoquy định pháp luật về phá sản;

đ)

Điều 107. Hạn mức chi trả của Quỹbảo vệ người được bảo hiểm

1. Đối với trả tốiđa 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 200triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng. Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảohiểm nhân thọ tương ứng với từng trường hợp được quy định như sau:

a) Đối với các hợp đồng đã xảy ra sựkiện bảo hiểm nhưng chưa được chi trả quyền lợi bảo hiểm, mức trách nhiệm củadoanh nghiệp bảo hiểm là quyền lợi bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận tại

b) Đối với các

c) Đối với các hợp đồng chỉ mang tínhbảo vệ, không có giá trị hoàn lại và đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm củadoanh nghiệp bảo hiểm tương ứng phần phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lạicủa hợp đồng bảo hiểm;

d) Đối với các hợp đồng bảo hiểm liênkết đầu tư đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tươngứng với giá trị tài khoản của khách hàng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩmquyền công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanhtoán hoặc phá sản;

đ) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểmnhân thọ có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Quỹ quy địnhtại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này được áp dụng đối với từngngười được bảo hiểm, trừ ỏathuận khác tại hợp đồng bảo hiểm.

2. Đối với

a) Quỹ chi trả tối đa 90% mức tráchnhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhưng không quá 200 triệuđồng/người được bảo hiểm/hợp đồng;

b) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểmsức khỏe có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Quỹ quy địnhtại điểm a khoản 2 Điều này được áp dụng đối với từngngười được bảo hiểm, trừ trường hợp giữa những người được bảo hiểm và doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thỏa thuận kháctại hợp đồng bảo hiểm.

3. Đối với hợp đồng bảo hiểm phi nhânthọ:

a) Đối với hợp đồng bảo hiểm bắt buộctrách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, Quỹ chi trả tối đa mức trách nhiệm củadoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thuộc phạm vi bảo hiểm theo quyđịnh pháp luật hiện hành;

b) Đối với hợp đồng bảo hiểm thuộccác nghiệp vụ bảo hiểm khác theo quy định pháp luật, Quỹ chi trả tối đa 80% mứctrách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, nhưng không quá100 triệu đồng/hợp đồng.

Điều 108. Thủ tục chi trả từ Quỹbảo vệ người được bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánhnước ngoài có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị sử dụngQuỹ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan cóthẩm quyền về phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm đãđược thực hiện xong (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);

c) Bảng thống kê danh sách người đượcbảo hiểm và các hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồithường bảo hiểm; hoàn phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợpđồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài không có khả năngthanh toán; các khoản phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm; thu đòi ngườithứ ba tại thời điểm Bộ Tài chính có quyết định về việc chấm dứt

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàynhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính cótrách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ yêu cầu chi trảtiền bảo hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hoàn phí bảohiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài để xác định chính xác sốtiền chi trả;

b) Xây dựng phương án chi trả tiềnbảo hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường;

c) Thông báo công khai việc chi trảcho người được bảo hiểm trên các báo hàng ngày (ít nhất trên một tờ báo trungương hoặc một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, cácchi nhánh và địa điểm giao dịch của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nướcngoài) bằng tiếng Việt trong 03 số liên tiếp, đồng thời niêm yết danh sách cácđối tượng được chi trả tại trụ sở chính, các chi nhánh, địa điểm giao dịch củadoanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và trang thông tin điện tử của BộTài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. Nội dung thông báo phảinêu rõ địa điểm, thời gian, phương thức chi trả tiền củaQuỹ;

d) Thực hiện chi trả Quỹ.

3. Các đối tượng được Quỹ chi trảtiền bảo hiểm, giá trị hoàn lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hoàn phí bảohiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tên trong bảng thống kê danhsách kèm theo hồ sơ đã được Bộ Tài chính quyết định chi trả;

b) Có các giấy tờ chứng minh quyềnlợi hợp pháp đối với các khoản tiền chi trả của Quỹ bao gồm: Thẻ căn cước côngdân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợppháp khác;

Điều 109. Hoạt động đầu tư của Quỹbảo vệ người được bảo hiểm

1. Nguồn tiền nhàn rỗi của Quỹ chỉđược thực hiện đầu tư tại Việt Nam để mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếudoanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh, gửi tiền tại các ngân hàng thương mại.

2. Bộ Tài chính tự thực hiện hoặc ủythác cho một tổ chức thực hiện đầu tư nguồn tiền nhàn rỗi của Quỹ. Trường hợpủy thác đầu tư, tổ chức nhận ủy thác đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền cấpphép thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư phù hợp với nội dung nhận ủy thácđầu tư.

Chương IX

QUẢN LÝ GIÁM SÁT

Điều 110. Trách nhiệm của Bộ Tàichính

1. Hướng dẫn thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; xây dựng các chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm, chiến lược, quy hoạch, triển thị trường bảo hiểm Việt Nam.

2. Cấp và thu hồi Giấy phép của doanhnghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; ồi Giấyphép đặt Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.

3. Ban hành, phê chuẩn, hướng dẫnthực hiện quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm.

4. Giám sát hoạt động kinh doanh bảohiểm thông qua hoạt động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp,quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. Áp dụng các biện pháp cần thiếtđể doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểmbảo đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện những cam kết với bên mua bảohiểm.

5. Tổ chức thông tin, thống kê và dựbáo tình hình thị trường bảo hiểm.

6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảohiểm.

7. Chấp thuận việc doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoạt động ở nước ngoài.

8. Quản lý hoạt động của

9. Tổ chức việc đào tạo, xâydựng đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.

10. Thanh tra, kiểm tra hoạt độngkinh doanh bảo hiểm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềkinh doanh bảo hiểm.

11. Tổ chức tuyên truyền pháp luật vềkinh doanh bảo hiểm.

12. Tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệmvụ quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm.

13. Quản lý việc sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.

Điều 111. Trách nhiệm của các bộ,cơ quan ngang bộ

Các bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạmvi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Phối hợp với Bộ Tài chính trongviệc xây dựng các chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính trongviệc kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về kinhdoanh bảo hiểm và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộcthẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 112. Trách nhiệm của

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi,nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Giải quyết các thủ tục liên quanđến việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môigiới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn quản lý, sau khi đã được BộTài chính cấp Giấy phép.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính trongviệc xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trong phạm vi địa bàn quảnlý.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theoquy định pháp luật.

Chương X

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 113. Thanh tra,

1. Việc thanh tra hoạt động kinhdoanh bảo hiểm thực hiện theo Điều 122 của Luật kinh doanh bảo hiểm và tuân thủcác quy định pháp luật về thanh tra đối với doanh nghiệp.

2. Việc kiểm tra hoạt động kinh doanhbảo hiểm thực hiện theo quy định sau:

a) Việc kiểm trahoạt động kinh doanh bảo hiểm phải được thực hiện đúng chức năng, đúng thẩmquyền và tuân thủ quy định pháp luật, không được tiến hành trùng lặp, không quámột lần về cùng một nội dung trong một năm đối với một doanh nghiệp (trừ trườnghợp

b) Khi tiến hành kiểm tra phải cóquyết định của người có thẩm quyền, khi kết thúc kiểm tra phải có biên bản kếtluận kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về nội dung biên bản vàkết luận kiểm tra.

3. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt độngkinh doanh bảo hiểm của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoàitại Việt Nam thực hiện theo quy địnhsau:

a) Bộ Tài chính Việt Nam thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nướcngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về bảohiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thực hiện thanh tra, kiểmtra hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tạiViệt Nam như sau:

- Trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước ểm nước ngoài nơidoanh nghiệp đóng trụ sở chính phải thông báo kế hoạchthanh tra, kiểm tra cho Bộ Tài chính;

- Sau khi kết thúcthanh tra,

Điều 114. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạmpháp luật về kinh doanh bảo hiểm thì tùy theo tính

Chương XI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 115. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtkinh doanh bảo hiểm; ừ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 116. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, ối tượng áp dụng của Nghị định chịutrách nhiệm thi hành Nghị

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, c thuộc trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các - Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn th;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (3).KN 225

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG



Nguyễn Xuân Phúc