CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23tháng 11 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng,

Chính phủ ban hành Nghị định vềphòng không nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định nguyên tắc,tổ chức và nội dung hoạt động phòng không nhân dân; chế độ, chính sách và tráchnhiệm quản lý nhà nước đối với công tác phòng không nhân dân.

2. Nghị định này áp dụng đối với cáccơ quan, tổ chức và công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liênquan đến phòng không nhân dân.

Điều 2. Vị trí,chức năng của phòng không nhân dân

Phòng không nhân dân là một nội dungquan trọng của công tác quốc phòng, quân sự; được xây dựng, hoạt động trong khuvực phòng thủ, là một bộ phận của thế trận quốc phòng toàn dân trên mặt trậnđối không nhằm thực hiện phòng, tránh, đánh trả và khắc phục hậu quả các hànhđộng xâm nhập, tiến công đường không của địch; bảo vệ tài sản của Nhà nước,tính mạng và tài sản của Nhân dân, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ vữngmạnh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Thế trận phòng không nhân dân: Làtổng thể các yếu tố, các lợi thế về địa hình, lực lượng, bố trí trang thiết bịphòng không để tiến hành các hoạt động tác chiến phòng không, phù hợp với kếhoạch tác chiến của khu vực phòng thủ.

2. Địa bàn phòng không nhân dân: Đượcxác định là các huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, hoặc những vị trítrọng yếu nằm trong hệ thống phòng thủ của cấp tỉnh và quân khu.

3. Lực lượng chuyên môn phòng khôngnhân dân: Là tổng hợp các lực lượng, được tổ chức chặt chẽ dưới sự chỉ đạo củaBan Chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp để thực hiện các nhiệm vụ phòng khôngnhân dân.

Điều 4. Nguyêntắc tổ chức và hoạt động phòng không nhân dân

1. Tổ chức, hoạt động phòng khôngnhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, được tổ chức điều hành tập trung thốngnhất từ Trung ương đến địa phương theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

2. Tổ chức, hoạt động phòng khôngnhân dân do hệ thống chính trị, toàn dân và lực lượng vũ trang thực hiện, trongđó Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ làm nòng cốt.

3. Công tác phòng không nhân dân đượcchuẩn bị từ thời bình và triển khai thực hiện khi có biểu hiện, hành động xâmnhập, tiến công đường không của địch.

Điều 5. Quản lýnhà nước về phòng không nhân dân

1. Bộ Quốc phòng, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng không nhândân.

2. Nội dung quản lý nhà nước về phòngkhông nhân dân:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện cácvăn bản pháp luật về phòng không nhân dân;

b) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ liên quan đếntổ chức và hoạt động phòng không nhân dân;

c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luậtcủa Nhà nước, kế hoạch, quy chế hoạt động về phòng không nhân dân;

d) Chỉ đạo, điều hành xây dựng và tổchức hoạt động phòng không nhân dân từ Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân Trungương đến địa phương;

đ) Lập quy hoạch, xây dựng thế trậnphòng không nhân dân trong khu vực phòng thủ;

e) Tổ chức kiểm tra về xây dựng vàhoạt động phòng không nhân dân;

g) Sơ kết, tổng kết về kết quả hoạtđộng phòng không nhân dân.

Điều 6. Nội dungphòng không nhân dân

1. Nội dung tổ chức, hoạt động phòngkhông nhân dân thời bình:

a) Tuyên truyền, giáo dục về phòngkhông nhân dân;

b) Xây dựng kế hoạch phòng không nhândân;

c) Xây dựng lực lượng, tổ chức huấnluyện, diễn tập nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, xử lý tình huống của cáclực lượng tham gia công tác phòng không nhân dân;

d) Tổ chức xây dựng công trình phòngtránh, trận địa phòng không trong khu vực phòng thủ và triển khai hệ thốngtrinh sát, thông báo, báo động phòng không nhân dân;

đ) Xây dựng quy hoạch các đề án, dựán đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về phòng không nhân dân và phòng thủ dân sự;

e) Thực hiện các nội dung khác theoquy định của pháp luật.

2. Nội dung tổ chức, hoạt động phòngkhông nhân dân thời chiến:

Thực hiện đầy đủ các nội dung phòngkhông nhân dân quy định tại Khoản 1 Điều này và tập trung vào các nội dung sau:

a) Tổ chức trinh sát, quan sát, pháthiện, thông báo, báo động phòng không nhân dân; quan sát diễn biến các trậntiến công đường không của địch;

b) Tổ chức ngụy trang, nghi binh, sơtán, phân tán, phòng, tránh tiến công đường không của địch;

c) Tổ chức đánh địch xâm nhập, tiếncông đường không và bảo đảm chiến đấu phòng không nhân dân;

d) Tổ chức khắc phục hậu quả và nhữngthiệt hại do địch tiến công đường không.

Chương II

TỔ CHỨC PHÒNGKHÔNG NHÂN DÂN

Điều 7. Ban Chỉđạo phòng không nhân dân

1. Ban Chỉ đạo phòng không nhân dânđược tổ chức thành lập ở 4 cấp gồm:

- Cấp Trung ương;

- Cấp quân khu;

- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (gọi chung là cấp tỉnh);

- Cấp huyện, quận, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) thuộc địa bàn trọng điểm phòng khôngnhân dân.

2. Ban Chỉ đạo phòng không nhân dânTrung ương gồm:

a) Trưởng Ban Chỉ đạo do một đồng chíPhó Thủ tướng Chính phủ đảm nhiệm;

b) Phó Trưởng ban:

- Phó Trưởng ban Thường trực là đồngchí Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Phó Trưởng ban là một đồng chí PhóTổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam và đồng chí Tư lệnh Quân chủngPhòng không - Không quân, Chủ nhiệm Phòng không - Không quân toàn quân;

c) Ủy viên Ban Chỉ đạo là một đồngchí Thứ trưởng hoặc tương đương thuộc một số bộ, ban, ngành Trung ương và đồngchí Cục trưởng Cục Phòng không Lục quân thuộc Quân chủng Phòng không - Khôngquân.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp từ Trungương đến địa phương.

4. Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạophòng không nhân dân các cấp do Trưởng Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cùngcấp quy định. Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cấp quânkhu, cấp tỉnh, cấp huyện trên cơ sở quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo phòngkhông nhân dân Trung ương.

Điều 8. Cơ quangiúp việc Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân

1. Ban Chỉ đạo phòng không nhân dâncác cấp có Cơ quan Thường trực giúp việc đặt tại cơ quan quân sự cùng cấp;nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực do Trưởng Ban Chỉ đạo phòng khôngnhân dân cùng cấp quy định.

2. Cục Phòng không Lục quân/Quânchủng Phòng không - Không quân là Cơ quan Chuyên trách giúp việc Ban Chỉ đạo,Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân Trung ương.

3. Cơ quan phòng không cấp quân khu,cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện là Cơ quan Chuyên trách giúp việc BanChỉ đạo phòng không nhân dân cùng cấp, có trách nhiệm tham mưu cho Ban Chỉ đạophòng không nhân dân cấp mình tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung phòngkhông nhân dân quy định trong Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫnviệc tổ chức Cơ quan Thường trực và Cơ quan Chuyên trách giúp việc cho Ban Chỉđạo phòng không nhân dân cấp quân khu, cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 9. Tổ chứclực lượng chuyên môn phòng không nhân dân

1. Lực lượng chuyên môn phòng khôngnhân dân gồm:

a) Lực lượng trinh sát, quan sát pháthiện, thông báo, báo động phòng không;

b) Lực lượng ngụy trang, sơ tán,phòng tránh;

c) Lực lượng đánh địch xâm nhập, tiếncông đường không;

d) Lực lượng phục vụ chiến đấu, bảođảm phòng không nhân dân;

đ) Lực lượng khắc phục hậu quả, cứuhỏa, cứu thương, cứu sập.

2. Lực lượng chuyên môn phòng khôngnhân dân được tổ chức thành các tổ (đội) từ lực lượng của các cơ quan, tổ chức,lực lượng vũ trang địa phương và toàn dân tham gia, trong đó lực lượng Dân quântự vệ và Bộ đội địa phương là nòng cốt thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,người đứng đầu cơ quan, tổ chức và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thànhlập các tổ (đội) chuyên môn phòng không nhân dân theo hướng dẫn của Bộ Quốcphòng.

Điều 10. Thẩmquyền thành lập, chế độ làm việc, nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo phòngkhông nhân dân các cấp

1. Thẩm quyền thành lập:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết địnhthành lập Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân Trung ương;

b) Tư lệnh quân khu quyết định thànhlập Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cấp quân khu;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,cấp huyện quyết định thành lập Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cùng cấp.

2. Chế độ làm việc: Thành viên BanChỉ đạo phòng không nhân dân các cấp làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Ban Chỉ đạo phòng không nhân dâncác cấp hoạt động theo quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cấp mình và theo nguyêntắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, đề cao trách nhiệm của Trưởngban, Phó Trưởng ban. Ủy viên Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp làm việctheo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Chương III

PHÂN LOẠI, NHIỆMVỤ VÀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Mục 1. PHÂN LOẠI,NHIỆM VỤ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Điều 11. Phânloại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng không nhân dân

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương trọng điểm phòng không nhân dân được xác định là các tỉnh, thành phố có vịtrí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng,an ninh hoặc những nơi có các mục tiêu trọng điểm quốc gia và của quân khu.

2. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương ngoài trọng điểm phòng không nhân dân là các tỉnh, thành phố không nằmtrong quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 12. Phânloại địa bàn phòng không nhân dân

1. Địa bàn trọng điểm phòng khôngnhân dân được xác định là các huyện, quận, thành phố trực thuộc cấp tỉnh có vịtrí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng,an ninh, những nơi có các mục tiêu trọng điểm của tỉnh.

2. Địa bàn ngoài trọng điểm phòngkhông nhân dân là các huyện, quận, thành phố trực thuộc cấp tỉnh không nằmtrong quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 13. Thẩmquyền xác định tỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết địnhcác tỉnh, thành phố trọng điểm phòng không nhân dân trong phạm vi cả nước, trêncơ sở đề nghị của Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

2. Tư lệnh quân khu chỉ đạo Bộ Chỉhuy quân sự cấp tỉnh, thành phố xác định, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp quyết định địa bàn trọng điểm về phòng không nhân dân của cấp mình.

3. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nộicó trách nhiệm xác định, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộiquyết định các địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân của thành phố.

Điều 14. Nhiệmvụ tỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân

Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cáctỉnh, thành phố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân tổ chức thực hiệnđầy đủ các nội dung phòng không nhân dân quy định tại Điều 6 Nghị định này vàtập trung vào các nội dung sau:

1. Xây dựng hệ thống văn bản, kếhoạch phòng không nhân dân, kế hoạch sơ tán, phân tán phòng tránh và thườngxuyên rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình địa phương.

2. Tổ chức xây dựng lực lượng, huấnluyện chuyên môn phòng không nhân dân và tham gia các cuộc diễn tập phòng khôngnhân dân, diễn tập khu vực phòng thủ có nội dung phòng không nhân dân.

3. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiệnnhiệm vụ phòng không nhân dân ở cấp mình và phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ vớicác đơn vị đóng quân trên địa bàn trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiệnnhiệm vụ phòng không nhân dân.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan,xây dựng, huấn luyện và tổ chức hoạt động lực lượng chuyên môn phòng không nhândân.

Điều 15. Nhiệmvụ tỉnh, thành phố, địa bàn ngoài trọng điểm phòng không nhân dân

1. Cơ quan quân sự địa phương phốihợp với các ban, ngành có liên quan tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng không nhândân cùng cấp tổ chức thực hiện các nội dung phòng không nhân dân gồm:

a) Tham mưu cho cấp ủy, chính quyềnđịa phương về tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân và nội dung phòng khôngnhân dân trong khu vực phòng thủ;

b) Xây dựng kế hoạch phòng không nhândân;

c) Thường xuyên nghiên cứu tình hìnhhoạt động của địch trên không, đề xuất các biện pháp đối phó kịp thời, có hiệuquả;

d) Phối hợp với các ban, ngành giúpỦy ban nhân dân cùng cấp xây dựng, quản lý, điều hành, chỉ huy các lực lượngthực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổchức xây dựng và huấn luyện lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân.

2. Trong trường hợp cần thiết, sẵnsàng triển khai các nội dung công tác phòng không nhân dân như các tỉnh, thànhphố và địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân.

3. Phối hợp với các tỉnh, thành phốvà địa bàn trọng điểm phòng không nhân dân hiệp đồng triển khai các nội dungchuẩn bị phòng không nhân dân theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dâncấp trên.

Mục 2. HOẠT ĐỘNGPHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Điều 16. Nộidung chuẩn bị phòng không nhân dân

1. Nội dung chuẩn bị phòng không nhândân thời bình:

a) Thành lập Ban Chỉ đạo phòng khôngnhân dân các cấp;

b) Xây dựng kế hoạch phòng không nhândân theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi tìnhhình thay đổi;

c) Tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡngkiến thức phòng không nhân dân gắn với giáo dục quốc phòng, an ninh; huấn luyệnchuyên môn cho lực lượng phòng không nhân dân, tổ chức diễn tập, luyện tậpphòng không nhân dân;

d) Tổ chức xây dựng các công trìnhphòng, tránh trọng điểm, các công trình, dự án, đề án đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụtác chiến phòng không nhân dân;

đ) Tổ chức, triển khai hệ thống trinhsát, thông báo, báo động phòng không ở các vùng trọng điểm;

e) Tổ chức lực lượng sẵn sàng đánhđịch đột nhập và tiến công đường không và lực lượng chuyên môn phòng không nhândân để chủ động phòng, tránh, sơ tán, khắc phục hậu quả.

2. Nội dung chuẩn bị phòng không nhândân thời chiến:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch phòngkhông nhân dân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kịp thời bổ sung, điềuchỉnh phù hợp với tình hình;

b) Huy động, điều hành hoạt động củalực lượng phòng không nhân dân, lực lượng bảo đảm phòng không theo yêu cầunhiệm vụ;

c) Tổ chức tiến hành ngụy trang, nghibinh, sơ tán và phân tán phòng, tránh tiến công đường không của địch;

d) Triển khai các tổ (đội) khắc phụchậu quả, cứu thương, cứu hỏa, cứu sập và các tổ (đội) chiến đấu.

Điều 17. Xâydựng thế trận phòng không nhân dân

Thế trận phòng không nhân dân gồm:

1. Xây dựng hệ thống các đài quansát, thông báo, báo động phòng không.

2. Xây dựng hệ thống trận địa phòngtránh, đánh trả địch tiến công đường không; các trận địa phòng tránh trọng điểmphòng không nhân dân.

3. Xác định các khu vực sơ tán, phântán, phòng tránh lực lượng, phương tiện ở từng cấp.

4. Xây dựng các trận địa bắn mục tiêutrên không, trận địa phục kích đón lõng của các tỉnh, thành phố, địa bàn trọngđiểm phòng không.

5. Xây dựng vị trí bảo đảm phục vụphòng không nhân dân trong căn cứ hậu phương, căn cứ chiến đấu của khu vựcphòng thủ các cấp.

Điều 18. Xâydựng kế hoạch phòng không nhân dân

1. Kế hoạch phòng không nhân dân đượcxây dựng ở cấp quân khu, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

2. Kế hoạch phòng không nhân dân docơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu và phốihợp với các ban, ngành địa phương soạn thảo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùngcấp phê chuẩn.

3. Ủy ban nhân dân các địa phương chỉđạo, tổ chức xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân của địa phương theo sự chỉđạo, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫnxây dựng kế hoạch phòng không nhân dân ở các cấp.

Điều 19. Tuyêntruyền về phòng không nhân dân

1. Ban Chỉ đạo phòng không nhân dâncác cấp phối hợp với cơ quan chức năng của cấp mình tổ chức tuyên truyền, giáodục, nâng cao nhận thức, hiểu biết về phòng không nhân dân cho các tầng lớpnhân dân.

2. Các cơ quan, tổ chức từ Trung ươngđến địa phương sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thứckhác để tuyên truyền về công tác phòng không nhân dân.

3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể trong tuyên truyền sâu rộng những kiến thức về phòngkhông nhân dân.

Điều 20. Huấnluyện nghiệp vụ, tổ chức diễn tập phòng không nhân dân

1. Huấn luyện nghiệp vụ chuyên mônphòng không nhân dân:

a) Huấn luyện kiến thức phổ thôngphòng không nhân dân;

b) Huấn luyện các tổ (đội) chuyên mônphòng không nhân dân;

c) Huấn luyện lực lượng phòng khôngnhân dân đánh trả địch xâm nhập tiến công đường không.

2. Tổ chức diễn tập phòng không nhândân:

a) Nội dung diễn tập phòng không nhândân gồm:

- Diễn tập chỉ huy - tham mưu các cấp;

- Tổ chức trinh sát, thông báo, báođộng phòng không;

- Tổ chức ngụy trang, sơ tán, phântán, phòng tránh;

- Tổ chức đánh trả địch xâm nhập tiếncông đường không;

- Tổ chức khắc phục hậu quả.

b) Hình thức tổ chức: Diễn tập phòngkhông nhân dân hoặc diễn tập phòng không nhân dân kết hợp với diễn tập khu vựcphòng thủ của các địa phương.

3. Bộ Quốc phòng hướng dẫn nội dunghuấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân của các cấp.

Điều 21. Tổ chứcxây dựng các công trình phòng không nhân dân, triển khai hệ thống trinh sát,thông báo, báo động phòng không nhân dân

1. Công trình phòng không nhân dângồm:

a) Hệ thống các đài quan sát, thôngbáo, báo động phòng không nhân dân;

b) Công trình phòng tránh, trú ẩntrọng điểm (hầm trú ẩn cá nhân);

c) Vị trí sơ tán, phân tán;

d) Công trình ngụy trang, nghi binh;

đ) Hệ thống các trận địa phòng khôngđánh địch tiến công hỏa lực đường không, có trận địa chính thức và trận địa dựbị.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợpvới Bộ Xây dựng hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương xây dựng các công trìnhphòng không nhân dân; xác định việc xây dựng các công trình phòng tránh, trú ẩntrọng điểm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết địnhtriển khai tổ chức hệ thống trinh sát, thông báo, báo động phòng không nhân dânở tỉnh, thành phố trọng điểm.

Chương IV

CÔNG TÁC BẢO ĐẢMVÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Điều 22. Nguồnkinh phí

1. Ngân sách nhà nước chi đảm bảo chocông tác phòng không nhân dân theo phân cấp ngân sách hiện hành, cụ thể:

a) Ngân sách trung ương đảm bảo kinhphí thực hiện công tác phòng không nhân dân của các Bộ, cơ quan Trung ương vàBan Chỉ đạo phòng không nhân dân cấp Trung ương, cấp quân khu và Bộ Tư lệnh Thủđô Hà Nội;

b) Ngân sách địa phương đảm bảo kinhphí thực hiện công tác phòng không nhân dân do các cơ quan, đơn vị của địaphương thực hiện và kinh phí Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp do Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập.

2. Các doanh nghiệp bảo đảm kinh phícho lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo quy định tại Khoản 2Điều 52 Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tựvệ.

Điều 23. Bảo đảmtrang bị

Bộ Quốc phòng bảo đảm vũ khí, trangbị kỹ thuật và một số trang bị, thiết bị chuyên dụng phục vụ cho nhiệm vụ phòngkhông nhân dân. Các cơ quan, tổ chức và địa phương bảo đảm các phương tiện,trang thiết bị cần thiết cho các tổ (đội) chuyên môn phòng không nhân dân theoyêu cầu nhiệm vụ.

Điều 24. Chế độchính sách

1. Những người không hưởng lương từngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia công tác phòng khôngnhân dân, thời gian huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân, được hưởng chếđộ như quy định hiện hành đối với cán bộ, chiến sỹ Dân quân tự vệ không đượchưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Khoản 2 Điều 47 Luật Dân quân tự vệ.

2. Những người trực tiếp tham gia lựclượng phòng không nhân dân mà bị ốm, bị tai nạn, bị thương, hy sinh thì đượchưởng các chế độ theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Luật Dân quân tự vệ.

Chương V

TRÁCH NHIỆM THỰCHIỆN PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Điều 25. Tráchnhiệm Bộ Quốc phòng

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ban,ngành Trung ương và địa phương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ phòngkhông nhân dân. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả phòng không nhândân.

2. Chủ trì chỉ đạo xây dựng Bộ độiđịa phương, lực lượng Dân quân tự vệ phòng không và lực lượng Dự bị động viênphòng không theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các Bộ, ngành liênquan chỉ đạo, hướng dẫn các quân khu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xâydựng thế trận phòng không nhân dân trong khu vực phòng thủ.

4. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tưchỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh và thế trận phòng không nhândân trong khu vực phòng thủ; kiểm tra, rà soát, điều chỉnh phù hợp với thực tếcủa địa phương.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phươngvề tham mưu tác chiến phòng không trong khu vực phòng thủ; diễn tập phòng khôngnhân dân; diễn tập khu vực phòng thủ có triển khai nội dung phòng không nhândân.

6. Hàng năm, chủ trì phối hợp với cácBộ, Ban, ngành Trung ương, địa phương kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phòngkhông nhân dân; chỉ đạo các quân khu tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thựchiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Tráchnhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trìphối hợp với các Bộ, ngành liên quan bố trí chi đầu tư cho các công trình phòngkhông nhân dân theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Nghiên cứu và chỉđạo việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo yêu cầu, tiêuchuẩn an toàn về phòng không.

2. Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợpvới Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền bố tríkinh phí chi thường xuyên cho công tác phòng không nhân dân theo phân cấp ngânsách hiện hành.

3. Bộ Công an: Chỉ đạo các lực lượngthuộc quyền chuẩn bị phương tiện, tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện thamgia các hoạt động phòng không nhân dân, chỉ đạo lực lượng Công an chuyên tráchlàm nhiệm vụ khi thực hiện công tác phòng không nhân dân trong các tình huống;chỉ đạo kiểm tra các quy định về bảo đảm an ninh trật tự trong thực hiện nhiệmvụ phòng không nhân dân.

4. Bộ Xây dựng: Chỉ đạo xây dựng côngtrình, dự án đầu tư theo các yêu cầu, tiêu chuẩn an toàn về phòng không. Chỉđạo tổ chức xây dựng các công trình phòng tránh trọng điểm.

5. Bộ Giao thông vận tải: Xây dựng kếhoạch, bảo đảm trang bị, phương tiện, hệ thống giao thông và xây dựng, điềuhành các đội tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn đường bộ, đường thủy, đường không để thựchiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.

6. Bộ Y tế: Chỉ đạo tổ chức các tuyếncấp cứu, cứu chữa người bị thương; huấn luyện cho lực lượng Dân quân tự vệ vàlực lượng chuyên môn phòng không về kỹ thuật cấp cứu, chuyển thương; lập cácphương án tiếp tế, bảo đảm hậu cần cho y tế khi có tình huống bị tiến côngđường không.

7. Bộ Thông tin và Truyền thông: Phốihợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo tuyên truyền về công tác phòng không nhân dân,chỉ đạo bảo đảm quyền ưu tiên sử dụng phương tiện thông tin liên lạc phục vụnhiệm vụ thông báo, báo động, chỉ huy, hiệp đồng phòng không nhân dân.

8. Bộ Công thương: Chỉ đạo thực hiệnquy định của pháp luật về động viên công nghiệp, mở rộng năng lực sản xuất phụcvụ nhu cầu quốc phòng; quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa cho lựclượng vũ trang và nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch phòngkhông nhân dân thời chiến.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì vàphối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác giáo dục kiến thức phổ thông vềphòng không nhân dân, hướng dẫn cơ sở thực hiện Luật Giáo dục quốc phòng và anninh. Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáodục quốc phòng, an ninh về kiến thức phòng không nhân dân trong tập huấn hàngnăm.

10. Các Bộ, Ban, ngành khác: Theochức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân Trung ươngchỉ đạo, hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung phòng khôngnhân dân; ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở thực hiện nhiệm vụphòng không nhân dân.

Điều 27. Tráchnhiệm Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện cácvăn bản pháp luật về phòng không nhân dân ở địa phương; ban hành các văn bảnchỉ đạo, tổ chức xây dựng lực lượng, xây dựng công sự, trận địa, kế hoạch phòngkhông nhân dân và tổ chức triển khai thực hiện theo thẩm quyền.

2. Bố trí ngân sách địa phương đểthực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo phân cấp ngân sách hiện hành.

3. Phối hợp với Bộ Tư lệnh quân khuhoặc Bộ Quốc phòng quy hoạch các dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội địa phương gắn với quốc phòng, an ninh và thế trận phòng không nhân dântrước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thựchiện thi đua, khen thưởng về thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.

5. Cơ quan quân sự các cấp có tráchnhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp mình về tổ chức xây dựng và bảo đảm hoạtđộng phòng không nhân dân.

Điều 28. Tráchnhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổchức chính trị xã hội có trách nhiệm tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhândân tham gia các hoạt động phòng không nhân dân ở địa phương và giám sát kếtquả hoạt động phòng không nhân dân.

Điều 29. Tráchnhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo củacấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng không nhân dân.

2. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kếhoạch phòng không nhân dân; tổ chức huấn luyện, diễn tập và triển khai cácnhiệm vụ phòng không nhân dân thuộc quyền theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơquan quân sự địa phương.

3. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất,phương tiện cho việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.

4. Phối hợp với cấp ủy Đảng, chínhquyền địa phương trong việc tổ chức, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách chonhiệm vụ phòng không nhân dân.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 30. Hiệulực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 11 năm 2015 và thay thế Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01tháng 7 năm 2002 của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân.

Điều 31. Tráchnhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì,phối hợp với các Bộ, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiệncác điều, khoản trong Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,người đứng đầu các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (3b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng