CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 77/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG LĨNHVỰC MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ, HÓA CHẤT, VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, PHÂN BÓN, KINHDOANH KHÍ, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNGTHƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm,hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng11 năm 2007;

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụngvũ khí, vật liệu nổ vàcông cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnhsửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vậtliệu nổ và công cụ hỗ trợngày 12 tháng 7 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ CôngThương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi,bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bánhàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí,kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Chương I

LĨNH VỰC MUA BÁNHÀNG HÓA QUỐC TẾ

Điều 1. Bổ sungkhoản 11 Điều 9 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốctế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nướcngoài

“11. Đối với xuất khẩu, nhập khẩukhoáng sản:

a) Là thương nhân theo quy định củaLuật thương mại;

b) Riêng đối với hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu than, thương nhân còn phải sở hữu hoặcthuê địa điểm kinh doanh, phương tiện vận tải, phương tiện bốc rót, kho bãi, bếncảng, phương tiện cân, đo khối lượng than để phục vụ hoạt động kinh doanh vàđáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện an toàn,vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo các quy địnhhiện hành.”

Điều 2. Sửa đổi,bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt độngmua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnhhàng hóa với nước ngoài

“2. Trừ trường hợp hàng hóa thuộc diệncấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất vàhàng hóa thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa tại cơ quan hải quan, không phảicó Giấy phép tạm nhập tái xuất. Chính phủ giao Bộ Công Thương công bố Danh mụchàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạmnhập, tái xuất quy định tại khoản này.

3. Những mặt hàng sau đây thuộc loạihình kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện:

a) Hàng hóa đã qua sử dụng;

b) Hàng thực phẩm đông lạnh;

c) Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chính phủ giao Bộ Công Thương công bốDanh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện nêu tại khoảnnày.”

Điều 3. Bổ sungĐiều 11a Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

“Điều 11a. Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, táixuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Công Thương banhành phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có số tiền ký quỹ là 10 tỷ đồng ViệtNam nộp tại một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệpcó kho, bãi theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Có kho, bãi phục vụ kinh doanh tạmnhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh, cụ thể:

a) Kho, bãi có sức chứa tối thiểu là100 công-ten-nơ lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là1.500 m

b) Kho, bãi có đủ nguồn điện (gồm điệnlưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương) và các thiết bị chuyêndùng kèm theo để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa của kho, bãi;

c) Kho, bãi phải thuộc sở hữu củadoanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê; phải nằm trong khu vực quy hoạch hệ thống kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thựcphẩm đông lạnh hoặc trong khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới, trên cơ sởthống nhất với Tổng cục Hải quan, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Công Thương,quy định để xây dựng kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩmđông lạnh;

d) Kho, bãi mà doanh nghiệp đã kêkhai để xin cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóakhông được cho doanh nghiệp khác thuê toàn bộ hoặc một phần để sử dụng vào mụcđích xin cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.”

Điều 4. Bổ sungĐiều 11b Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

“Điều 11b. Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặcbiệt

Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, táixuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ CôngThương ban hành phải có số tiền ký quỹ là 07 tỷ đồng Việt Nam nộp tại một tổ chứctín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Điều 5. Bổ sungĐiều 11c Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

“Điều 11c. Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng

Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, táixuất hàng hóa đã qua sử dụng phải có số tiền ký quỹ là 07 tỷ đồng Việt Nam nộptại một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Điều 6. Bổ sungĐiều 11d Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

“Điều 11d. Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất

1. Bộ CôngThương cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa (sauđây viết tắt là Mã số tạm nhập, tái xuất) khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điềukiện quy định tại Điều 11a hoặc Điều 11b hoặc Điều 11c Nghị định này.

2. Mã số tạm nhập, tái xuất theo quyđịnh tại Điều này là Mã số riêng đối với từng nhóm hàng hóa. Doanh nghiệp đượccấp Mã số tạm nhập, tái xuất nhóm hàng hóa nào thì được kinh doanh tạm nhập,tái xuất các mặt hàng thuộc phạm vi của nhóm hàng hóa đó.

3. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thìchỉ doanh nghiệp có Mã số tạm nhập, tái xuất của nhóm hàng hóa đó mới được đứngtên trên tờ khai hải quan nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất.Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hảiquan.

4. Hoạt động kinh doanh tạm nhập, táixuất, gửi kho ngoại quan hàng hóa thuộc quy định tại Điều11a, Điều 11b và Điều 11c Nghị định này trong đó doanh nghiệp không thực hiện xuất khẩu, tái xuấtqua các cửa khẩu biên giới phía Bắc không thuộc loại hìnhkinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện và không phải có Mã số tạm nhập, táixuất. Trong trường hợp cần thiết đáp ứng yêu cầu quản lý, Bộ Công Thương báocáo Thủ tướng Chính phủ áp dụng quy định về cấp Mã số tạm nhập tái xuất đối vớitrường hợp doanh nghiệp thực hiện tạm nhập tái xuất, gửi kho ngoại quan để xuấtkhẩu, tái xuất qua các cửa khẩu biên giới không thuộc phíaBắc.”

Điều 7. Bổ sungĐiều 28a Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

“Điều 28a. Điều kiện cấp Giấy phépsản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

Bộ Công Thương cấp giấy phép sản xuất,gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài sau khi có ýkiến xác nhận bằng văn bản của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng theo các điều kiệnsau:

1. Phải có hợp đồng mua bán, sản xuấthoặc gia công ký giữa Bên đặt sản xuất, gia công với cơ quanchịu trách nhiệm mua sắm, đảm bảo hậu cần cho các lực lượng vũ trang nước ngoàihoặc xác nhận về đơn vị, cơ quan, tổ chức sử dụng cuối cùng sản phẩm quân phụcđặt sản xuất, gia công tại Việt Nam.

2. Trường hợp xuất khẩu sang Hoa Kỳ,khi lần đầu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, phải có văn bản cấp Mã số Nhà sảnxuất (mã MID) hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ đã được Bộ Công Thương cấp.”

Chương II

LĨNH VỰC HÓA CHẤT

Điều 8. Bổ sungĐiều 12a Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất

“Điều 12a. Điều kiện sản xuất,kinh doanh tiền chất công nghiệp

1. Điều kiện sản xuất tiền chất côngnghiệp

Tổ chức, cá nhân sản xuất tiền chấtcông nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về sản xuất hóa chất trong lĩnh vực côngnghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

2. Điều kiện kinh doanh tiền chấtcông nghiệp

Tổ chức, cá nhânkinh doanh tiền chất công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện kinhdoanh hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghịđịnh số 26/2011/NĐ-CP và các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh;

b) Người trực tiếp tiếp xúc với tiềnchất tại cơ sở kinh doanh gồm người phụ trách, người bán hàng, giao hàng, thủkho đã được đào tạo về an toàn hóa chất theo quy định tại khoản 5 Điều 1 củaNghị định số 26/2011/NĐ-CP ;

c) Địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phảibảo đảm giữ được chất lượng tiền chất công nghiệp theo quy định của pháp luật vềchất lượng sản phẩm, hàng hóa. Kho tồn trữ, bảo quản tiềnchất hoặc khu vực tồn trữ, bảo quản tiền chất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật antoàn và có các cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ, bảo quản theo quy định củaLuật hóa chất;

d) Cơ sở kinh doanh tiền chất côngnghiệp phải đáp ứng các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trườngtheo quy định của pháp luật;

đ) Tiền chất công nghiệp phải có đầyđủ nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật. Chứng từ, hóa đơn mua bán tiền chấtphải chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp cácloại tiền chất. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tiền chất từ nước ngoài vào Việt Namphải có một trong các tài liệu liên quan đến mua bán tiền chất như: Hợp đồng;thỏa thuận bán hàng, mua hàng; bản ghi nhớ; hóa đơn thương mại;

e) Có Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chấtđộc có xác nhận của bên mua, bên bán theo quy định của Luật hóa chất đối với tiền chất công nghiệp là Sulfuric acid vàHydrochloric acid.”

Điều 9. Sửa đổi,bổ sung các điểm c, d, đ, h, i khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soátcủa Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóahọc

“Điều 15. Điều kiện sản xuất hóachất Bảng 1

1. Tổ chức, cá nhân không được phép sảnxuất hóa chất Bảng 1, trừ trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứukhoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh thì việc sản xuấthóa chất Bảng 1 phải đáp ứng các điều kiện sau:

c) Địa điểm, diện tích, nhà xưởng,máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ và kho chứa phù hợp để sản xuất hóa chấtBảng 1 đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Dây chuyền sản xuất hóa chất phải bảođảm được chất lượng của hóa chất. Máy móc, thiết bị để sản xuất hóa chất Bảng 1phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp. Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểmđịnh, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiếtbị, đáp ứng được công suất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất;

Kho chứa hoặc kho chứa theo hợp đồng thuê kho phải phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu công nghệ bảo quảnhóa chất, đảm bảo tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về phòng, chống cháy nổ.Kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểmtreo ở nơi dễ nhận thấy, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm vàthể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

Các hóa chất tồn trữ phải có nhãntheo quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn. Nhãn hóa chất Bảng 1 phải đảmbảo độ bền cơ học, hóa học trong suốt quá trình tồn tại của hóa chất.

d) Có phòng thử nghiệm, phân tích đểquản lý chất lượng. Phòng thử nghiệm của cơ sở sản xuất hóa chất phải có khảnăng phân tích được các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốcgia đối với sản phẩm đầu ra và các chỉ tiêu chất lượng quy định tại tiêu chuẩnáp dụng đối với nguyên liệu đầu vào để kiểm soát chất lượng sản phẩm;

Trường hợp không có phòng thử nghiệmhoặc không có đủ năng lực thử nghiệm chỉ tiêu theo quy định thì phải có hợp đồngdịch vụ với tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và được chỉ định về kiểm soát chất lượng hóa chất.

đ) Có hệ thống xử lý khí thải và chấtthải hóa chất tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường và đạt quy chuẩn kỹthuật quốc gia hiện hành về khí thải công nghiệp, về ngưỡng chất thải nguy hại,về chất thải rắn;

h) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuậtcủa cơ sở sản xuất hóa chất phải có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngànhhóa chất; cán bộ quản lý, kỹ thuật, điều hành hoạt động sản xuất của cơ sở sảnxuất hóa chất phải có bằng đại học về chuyên ngành hóa chất hoặc có chứng chỉchứng minh trình độ chuyên môn về hóa chất;

i) Người lao độngtrực tiếp tiếp xúc với hóa chất của cơ sở sản xuất phải được đào tạo, huấn luyệnvề an toàn hóa chất và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận huấn luyệnkỹ thuật an toàn hóa chất.”

Chương III

LĨNH VỰC VẬT LIỆUNỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 10. Sửa đổi,bổ sung điểm a, b, c khoản 3 Điều 11 Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổsung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụhỗ trợ

“3. Yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹthuật:

a) Địa điểm kho chứa, bến cảng, nơitiếp nhận bốc dỡ tiền chất thuốc nổ phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trậttự; có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ và đáp ứng các điều kiện vềphòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật phòng cháy và chữa cháy; đảm bảokhoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cầnbảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, theo quy định của pháp luật về hóachất và các quy định có liên quan. Tổ chức kinh doanhnitrat amôn hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) phải có Giấy Chứng nhận đủ điều kiệnvề an ninh trật tự do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Công cụ, thiết bị chứa đựng, lưugiữ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường,không bị rò rỉ, thấm nước, phải được làm sạch, khô ráo trước khi chứa tiền chấtthuốc nổ; phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ phải đáp ứng các quy định củapháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm;

c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ thuộcsở hữu (hoặc thuê theo hợp đồng) đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượngtrong thời gian kinh doanh.”

Điều 11. Sửa đổi,bổ sung khoản 4 Điều 11 Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

“4. Yêu cầu về đảm bảo an toàn hóa chất

a) Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sựcố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạchphòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theoquy định của Luật hóa chất;

b) Có Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếngViệt đối với các tiền chất thuốc nổ do tổ chức kinh doanh ban hành và được lưutại nơi có chứa tiền chất thuốc nổ;

c) Có nội quy về an toàn hóa chất vàhệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất tại khu vực tồn trữ,bảo quản tiền chất thuốc nổ. Trường hợp tiền chất thuốc nổ có nhiều đặc tínhnguy hiểm khác nhau thì biểu trưng cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tínhnguy hiểm đó;

d) Không để tiềnchất thuốc nổ trong điều kiện ngoài trời; không để cùng với vật liệu dễ cháy, hóa chất có tính khử và hóa chất, vật liệu có khả năng sinh nhiệtkhi hút ẩm.”

Điều 12. Sửa đổi,bổ sung khoản 6 Điều 17 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 củaChính phủ về vật liệu nổ công nghiệp

“Điều 17. Điều kiện sản xuất vậtliệu nổ công nghiệp

6. Lãnh đạo quản lý, công nhân, ngườiphục vụ liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầuvề an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảmnhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cốtrong các hoạt động liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, cụ thể:

a) Người liên quan trực tiếp đến hoạtđộng vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có giấy tờ chứng nhận nhân thân hợplệ và không bị cấm tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tạikhoản 5 Điều 5 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ;

- Có trình độ chuyên môn tương xứng vớinhiệm vụ được giao và phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt độngvật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP vàquy định tại QCVN 01: 2012/BCT , QCVN 02: 2008/BCT đối với hoạt động vật liệu nổcông nghiệp; TCVN 5507:2002 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đối với tiềnchất thuốc nổ và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật antoàn vật liệu nổ công nghiệp;

- Có sức khỏe đáp ứng yêu cầu của từng ngành nghề theo quy định pháp luật lao động hiện hành;

- Người lao động có liên quan trực tiếpđến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổphải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảmnhiệm.

b) Người nước ngoài làm việc liên quan đến hoạt động vật liệu nổ côngnghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam ngoài việc đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 6 Điều này, còn phải được cơ quan lao động có thẩmquyền cấp Giấy phép lao động; được huấn luyện kiến thức pháp luật về vật liệu nổcông nghiệp và các quy định pháp luật liên quan của Việt Nam;

c) Lãnh đạo tổ chức, người quản lý bộphận, người lao động liên quan trực tiếp đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,tiền chất thuốc nổ tại doanh nghiệpthuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện theo yêu cầutại điểm a khoản 6 Điều này.

Giám đốc phải có bằng tốt nghiệp đạihọc; Phó Giám đốc kỹ thuật, người quản lý các bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất vậtliệu nổ công nghiệp phải có bằng tốt nghiệp đại học mộttrong các chuyên ngành: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệhóa thuốc phóng, thuốc nổ; khai thác mỏ, địa chất; xây dựngcông trình giao thông, thủy lợi.”

Điều 13. Bổ sungĐiều 20a Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vậtliệu nổ công nghiệp

“Điều 20a. Điều kiện xuất khẩu, nhậpkhẩu vật liệu nổ công nghiệp

1. Điều kiện nhậpkhẩu vật liệu nổ công nghiệp

a) Được phép kinh doanh vật liệu nổcông nghiệp;

b) Có Hợp đồng mua vật liệu nổ côngnghiệp với doanh nghiệp nước ngoài và Hợp đồng bán vật liệu nổ công nghiệp vớidoanh nghiệp trong nước.

2. Điều kiện xuất khẩu vật liệu nổcông nghiệp

a) Được phép kinh doanh vật liệu nổcông nghiệp;

b) Có Hợp đồng bán vật liệu nổ côngnghiệp với doanh nghiệp nước ngoài và Hợp đồng mua vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp trong nước;

c) Đối với trường hợp xuất khẩu (táixuất) vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp dầu khí nước ngoài - có Hợpđồng mua vật liệu nổ công nghiệp từ doanh nghiệp nước ngoài và Hợp đồng bán vậtliệu nổ công nghiệp cho doanh nghiệp nước ngoài khác.”

Điều 14. Sửa đổi,bổ sung khoản 2, 3, 4 Điều 21 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp

“Điều 21. Điều kiện sử dụng vật liệunổ công nghiệp

2. Có hoạt động khoáng sản, dầu khíhoặc công trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm cần sử dụng vật liệunổ công nghiệp. Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo các điềukiện về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quyđịnh liên quan. Tổ chức sử dụng vậtliệu nổ công nghiệp phải có:

a) Giấy phépthăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; Giấyphép thăm dò, khai thác dầu khí đối với các doanh nghiệp hoạt động dầu khí; Quyếtđịnh trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầuhoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồngthi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp;

b) Thiết kế thi công các hạng mụccông trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đốivới các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công, rà phá bom mìn, vật nổ.Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu antoàn theo QCVN 04: 2009/BCT hoặc QCVN 05: 2012/BLĐTBXH hoặcQCVN 01: 2011/BCT hoặc QCVN 18: 2014/BXD và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựngliên quan;

c) Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

3. Có kho chứa, công nghệ, thiết bị,phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thỏamãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật hiện hành và các quy định tại Mục 6 Nghị định này; trường hợp không cókho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chứcđược phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc bản sao công chứnghợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp đểcung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn.

4. Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn,thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng vật liệu nổ côngnghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; cótrình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyệnvề kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt độngliên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ côngnghiệp phải có: Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn củalãnh đạo doanh nghiệp và Danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Giấy phép lao độngcủa người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp(nếu có).

Người Chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạotổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứngcác điều kiện sau đây: Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khaithác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, côngnghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổvà có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng vật liệu nổcông nghiệp ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, cao đẳng, và02 năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật; trường hợp tốtnghiệp từ trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người chỉ huy nổ mìn phảicó thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ít nhất 02năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 năm đối với trình độ trung cấp kỹthuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìnvà quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản, dầu khí hoặc thicông công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụngvật liệu nổ công nghiệp.

Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp phải đượcđào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm thỏamãn các yêu cầu tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT .”

Điều 15. Sửa đổi,bổ sung khoản 2 Điều 26 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 củaChính phủ về vật liệu nổ công nghiệp

“2. Có đủ điều kiện theo quy định củaNghị định này về sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. Cơ sởvật chất, kỹ thuật và con người tối thiểu đủ để cung ứng dịch vụ cho 05 tổ chứcthuê dịch vụ.

Có văn bản đề nghị cấp Giấy phép dịchvụ nổ mìn của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với hình thức dịchvụ nổ mìn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định này.”

Chương IV

LĨNH VỰC PHÂNBÓN

Điều 16. Sửa đổi,bổ sung điểm a khoản 3 Điều 8 và bổ sung Điều 8a Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều8

“Điều 8. Điều kiện sản xuất phânbón

3. Yêu cầu về nhân lực

a) Có ít nhất một cán bộ kỹ thuật cótrình độ chuyên môn từ đại học trở lên một trong cácchuyên ngành sau: Hóa, lý, sinh học, nông nghiệp, trồng trọt, khoa học cây trồng,nông hóa thổ nhưỡng”.

2. Bổ sung Điều 8a

“Điều 8a. Điều kiện sản xuất phânbón vô cơ

Các điều kiện sản xuất phân bón vô cơquy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 8 được thực hiện như sau:

1. Dây chuyền sảnxuất phải được cơ giới hóa và phải bảo đảm được chất lượng loại phân bón sản xuất.Máy móc, thiết bị để sản xuất phân bón phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp. Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn và thiết bị đo lường thử nghiệmphải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định.

2. Quy trình công nghệ sản xuất đối vớitừng loại phân bón phải phù hợp với máy móc thiết bị vàcông suất sản xuất.

3. Phòng thử nghiệm của cơ sở sản xuấtphân bón phải có khả năng phân tích được các chỉ tiêu chấtlượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đầu ra vàcác chỉ tiêu chất lượng quy định tại tiêu chuẩn áp dụng đốivới nguyên liệu đầu vào để kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Cơ sở sản xuất phân bón vô cơ khôngcó phòng thử nghiệm hoặc có phòng thử nghiệm nhưng khôngthử nghiệm được hết các chỉ tiêu chấtlượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải có hợp đồng với phòngthử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận để kiểm soát chất lượng phân bón sảnphẩm.

4. Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cánhân khác sản xuất phân bón vô cơ phải có hợp đồng bằng vănbản và phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể theo quy địnhtại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP Tổ chức, cá nhân nhận thuê sảnxuất phân bón vô cơ phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể quy định tại khoản 1Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật, tàiliệu kỹ thuật quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân thuê tổchức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ lập hồ sơ đềnghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo quy định của Bộ Công Thương.”

Điều 17. Bổ sungĐiều 8b Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ vềquản lý phân bón

“Điều 8b. Điều kiện sản xuất phânbón hữu cơ và phân bón khác

Điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ vàphân bón khác quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 8 được quy định tạiquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bónkhác. Trong thời gian quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chưa được ban hành thì thựchiện theo quy định sau:

1. Công suất sản xuất

Công suất sản xuất phân bón phải phùhợp với dây chuyền, máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất.

2. Diện tích phục vụ sản xuất

a) Có hoặc thuê nhà xưởng, kho/bãi chứanguyên liệu, kho chứa thành phẩm với diện tích phù hợp với công suất sản xuất;

b) Có hoặc thuê diện tích mặt bằngđáp ứng yêu cầu về giao thông nội bộ, nhà điều hành, phòng kiểm nghiệm hoặc cácyêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

3. Kho chứa thành phẩm và kho chứanguyên liệu

a) Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuêkho chứa phù hợp với công suất sản xuất hoặc kế hoạch sản xuất;

b) Kho chứa có máiche, tường bao chắc chắn, có nền chống thấm và có các phương tiện bảo quản, trừkho chứa nguyên liệu hữu cơ;

c) Có nội quy kho chứa đảm bảo chấtlượng sản phẩm và an toàn lao động.

4. Máy móc, thiết bị sản xuất

a) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị sảnxuất từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứngđược công suất sản xuất và quy trình công nghệ. Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy móc, thiết bị được cơ giới hóa hoặc tự động hóa: Xúc, đảotrộn nguyên liệu, khi sản xuất phân bón rễ; nghiền sàng đối với phân bón dạng rắn,dạng bột; khuấy trộn, lọc đối với phân bón dạng lỏng; dây chuyền vận chuyển; hệthống sấy, tạo hạt đối với phân bón dạng hạt, viên hoặc hệ thống sấy khi có yêucầu phải sấy đối với dạng bột; hệ thống cân, đóng gói thành phẩm;

b) Trường hợp tự sản xuất chủng mengiống để sản xuất phân hữu cơ vi sinh hoặc phân vi sinh vật, các thiết bị tạomôi trường và nuôi cấy vi sinh vật gồm: Cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệttrùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấyvi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men đối với sản xuất phânbón vi sinh vật và phân hữu cơ vi sinh;

c) Trường hợp tự lên men để sản xuấtphân bón hữu cơ sinh học, phân sinh học phải có hệ thống thiết bị lên men thủyphân theo dây chuyền từ nguyên liệu đến sản phẩm cuốicùng.

6. Quy trình công nghệ sản xuất

Có quy trình công nghệ sản xuất đối vớitừng loại phân bón phù hợp với máy móc thiết bị và công suấtsản xuất.

7. Quản lý chất lượng

Có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trở lên hoặc tươngđương; đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau một năm kể từ ngày thành lập.

8. Nguyên liệu, phụ gia sản xuất phânbón

a) Có bản kê khai loại nguyên liệu,phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất, phù hợp với công nghệsản xuất;

b) Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng vềnguyên liệu và phụ gia.

9. Phòng kiểm nghiệm

a) Có phòng kiểmnghiệm phân tích được các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụngvà quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc có hợp đồng với phòng kiểm nghiệmđược chỉ định hoặc công nhận để kiểm soát chất lượng cho từng lô phân bón đượcsản xuất;

b) Trường hợp có phòng kiểm nghiệm đểtự kiểm nghiệm, các máy móc, thiết bị đo lường kiểm nghiệm phải có giấy kiểm địnhhiệu chuẩn định kỳ theo quy định.”

Điều 18. Sửa đổikhoản 8 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ về quản lý phân bón

“Điều 15. Điều kiện kinh doanh phân bón

8. Trường hợp tổ chức, cá nhân vừakinh doanh phân bón vô cơ, vừa kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác thìphải thực hiện các điều kiện kinh doanh tại Điều này và các Điều 15a, Điều15b.”

Điều 19. Bổ sungĐiều 15a Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ vềquản lý phân bón

“Điều 15a. Điều kiện kinh doanhphân bón vô cơ

Các điều kiện kinh doanh phân bón vôcơ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 15 được thực hiện như sau:

1. Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh,nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loạiphân bón, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. Phân bón bày bán phải được xếp đặtriêng, không để lẫn với các loại hàng hóa khác, phải đượcbảo quản ở nơi khô ráo, đảm bảo giữ được chất lượng phân bón và điều kiện vệsinh môi trường.

2. Bao bì, các dụng cụ, thiết bị chứađựng, lưu giữ, vận chuyển phải bảo đảm được chất lượng phân bón, bảo đảm vệsinh môi trường, không rò rỉ, phát tán phân bón ra ngoài ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh. Phải có biện pháp xử lý bao bì, vỏ chai, lọ và phân bón đã quá hạnsử dụng.

3. Kho chứa phải đảm bảo các yêu cầuvề vị trí xây dựng, yêu cầu về thiết kế phù hợp với phân bón đang kinh doanh,đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, về phòng chống cháy nổ. Trong kho chứa,phân bón phải được xếp đặt riêng rẽ, không để lẫn với cácloại hàng hóa khác.

4. Phân bón nhập khẩu phải có nhãnmác, nguồn gốc xuất xứ theo quy định của pháp luật, thông báo kết quả kiểm tranhà nước chất lượng nhập khẩu phân bón đối với lô hàng nhập khẩu trước khi lưu thông.Phân bón trong nước phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồngốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơicung cấp loại phân bón kinh doanh.

5. Đối với các cửa hàng bán lẻ phânbón vô cơ, trường hợp không có kho chứa thì các công cụ, thiết bị chứa đựngphân bón phải đảm bảo được chất lượng phân bón, vệ sinh môi trường và phòng, chốngcháy nổ.”

Điều 20. Bổ sungĐiều 15b Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ vềquản lý phân bón

“Điều 15b. Điều kiện kinh doanhphân bón hữu cơ và phân bón khác

Các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều15 về điều kiện kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác được hướng dẫn thựchiện như sau:

1. Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh,nơi bày bán phân bón hữu cơ, phân bón khác phải có biển hiệu, có bảng giá báncông khai niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. Phân bón hữucơ, phân bón khác bày bán phải được xếp đặt riêng, không để lẫn với các loạihàng hóa khác, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, đảm bảo giữ được chất lượng vàđiều kiện vệ sinh môi trường.

2. Bao bì, các dụngcụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ và phương tiện vận chuyển bảo đảm được chất lượng;không rò rỉ, phát tán ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Phải có biệnpháp xử lý bao bì, vỏ chai, lọ phânbón hữu cơ, phân bón khác đã quá hạn sử dụng.

3. Có kho chứa hoặc hợp đồng thuê kho chứa phân bón hữu cơ, phân bónkhác thành phẩm đảm bảo các yêu cầu về vị trí xây dựng,thiết kế phù hợp với phân bón đang kinh doanh, yêu cầu về bảo vệ môi trường, vềphòng chống cháy nổ; trong kho chứa phân bón hữu cơ, phânbón khác phải được xếp đặt tách biệt với các hàng hóa khác, không bị ảnh hưởngtrực tiếp của mưa, nắng, gió, bảo đảmvệ sinh môi trường, không rò rỉ, gây mùi làm ô nhiễm khu vực lân cận.

4. Đối với các cửa hàng bán lẻ phânbón hữu cơ và phân bón khác, trường hợp không có kho chứa thì các công cụ, thiếtbị chứa đựng phải đảm bảo được chất lượng và điều kiện vệ sinh môi trường.

5. Có chứng từ, hóa đơn hợp pháp vềnguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp đối với từng loại phân bón hữu cơ, phân bón khác.”

Điều 21. Bổ sungkhoản 1a Điều 20 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 củaChính phủ về quản lý phân bón

“Điều 20. Khảo nghiệm phân bón

1a. Tổ chức, cá nhân có đủ các điềukiện dưới đây được thực hiện khảo nghiệm phân bón:

a) Đối với cơ sở khảo nghiệm phânbón: Có chức năng, nhiệm vụ khảo nghiệm phân bón hoặc nghiên cứu phân bón trongquyết định thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp; về nhânlực: Có ít nhất 03 cán bộ kỹ thuật là biên chế chính thức hoặc hợp đồng từ 01năm trở lên, có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Nônghóa thổ nhưỡng, nông học, trồng trọt hoặc các ngành cóliên quan như: Hóa học, sinh học, môi trường và có ít nhất02 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm hoặcnghiên cứu về phân bón;

b) Đối với cơ sởsản xuất hoặc nhập khẩu phân bón tự khảo nghiệm: Có Giấy phép sản xuất phân bón (đối với cơ sở sản xuất phân bón) hoặc có Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (đối với cơ sở chuyên nhập khẩu phân bón để kinh doanh); về nhân lực:theo quy định tại điểm a khoản này.”

Chương V

LĨNH VỰC KINHDOANH KHÍ

Điều 22. Bổ sungđiều 18a Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ vềkinh doanh khí

“Điều 18a. Điều kiện cấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện kiểm định chai chứa LPG

1. Trạm kiểm định chai chứa LPG đáp ứngcác điều kiện sau đây được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai chứaLPG:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có đầy đủ các quy định an toàn,quy trình kiểm định chai chứa LPG được lãnh đạo phê duyệt theo quy định;

c) Có đầy đủ trang thiết bị cần thiếtphục vụ cho công tác kiểm định, cụ thể:

- Thiết bị thu hồi LPG còn lại trongchai;

- Thiết bị đo chiều dày kim loại, thiếtbị siêu âm mối hàn;

- Thiết bị tháo lắp van chai;

- Thiết bị thử bền, thử kín;

- Thiết bị loại bỏ nước;

- Thiết bị kiểm tra bên trong;

- Thiết bị làm sạch bề mặt;

- Cân khối lượng;

- Thiết bị đóng dấu;

- Thiết bị hút chân không.

Tất cả các thiết bị trên phải có cácthông số kỹ thuật và công suất phù hợp với công suất kiểm định của trạm.

d) Có đầy đủ nhân lực cần thiết phụcvụ cho công tác kiểm định: Nhân viên trực tiếp thực hiện kiểm định chai phải đượchuấn luyện và cấp chứng chỉ về chuyên môn và an toàn trong công tác kiểm địnhchai và có kinh nghiệm làm việc tối thiểu là 02 năm;

đ) Phải có đầy đủ phương án phòngcháy chữa cháy được phê duyệt, các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quyđịnh.

2. Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấychứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai chứa LPG”

Điều 23. Bổ sungĐiều 18b Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ vềkinh doanh khí

“Điều 18b. Cấp Giấy chứng nhận đủđiều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG

1. Cơ sở sản xuất,sửa chữa chai chứa LPG được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữachai chứa LPG khi đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có đầy đủ các quy định về an toàn,quy trình chế tạo chai chứa LPG và các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩmsau chế tạo đã được lãnh đạo cơ sở phê duyệt;

c) Có các trang thiết bị kiểm tra đápứng yêu cầu kiểm tra an toàn và chất lượng chai chứa LPG sau chế tạo, cụ thể:

- Hệ thống thử áp: Tạo được áp suấtkhông nhỏ hơn 3 MPa;

- Hệ thống kiểm tra độ kín khí;

- Thiết bị kiểm tra không phá hủy: Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn, thiết bịđo chiều dày bằng siêu âm;

- Thiết bị kiểm tra thành phần, cơtính của vật liệu chế tạo chai;

- Thiết bị đo khối lượng;

- Thiết bị đo mô men xiết.

d) Có đầy đủ nhân lực vận hành cáctrang thiết bị kiểm tra và thợ hàn đáp ứng các yêu cầu:

- Nhân viên kỹ thuật vận hành các thiếtbị kiểm tra phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, huấn luyện kỹ thuật an toàntheo quy định;

- Thợ hàn chai chứa LPG phải có chứngchỉ hàn thiết bị áp lực theo quy định.

đ) Phải có đầy đủ phương án phòngcháy chữa cháy được phê duyệt, các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quyđịnh.

2. Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấychứng nhận đủ điều kiện đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.”

Chương VI

LĨNH VỰC KINHDOANH THỰC PHẨM THUỘC QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Mục 1. QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 24. Điều kiệnđầu tư kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý củaBộ Công Thương

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thựcphẩm thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thựcphẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương phải đáp ứng đủ điều kiệnsau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị pháplý tương đương;

b) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thựcphẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tạiMục 2, 3, 4, 5, 6, 7 Chương VI của Nghị định này.

2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thựcphẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toànthực phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP thuộctrách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thựcphẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thựcphẩm theo quy định tại Mục 8 Chương VI của Nghị định này;

b) Thực hiện ký cam kết với cơ quancó thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩmtrên địa bàn.

Điều 25. Điều kiệnchỉ định cơ sở kiểm nghiệm và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩmthuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

1. Điều kiện chỉ định cơ sở kiểm nghiệmthực phẩm:

a) Được thành lập theo quy định củapháp luật hoặc quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩnquốc tế ISO/IEC 17025:2005;

c) Trang thiết bị, cơ sở vật chất đápứng yêu cầu phương pháp thử;

d) Có ít nhất 02 thử nghiệm viên làcán bộ kỹ thuật có trình độ đại học được đào tạo về kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực;

đ) Các phương pháp thử được cập nhậtvà xác nhận giá trị sử dụng;

e) Các chỉ tiêu/phép thử phải đáp ứngquy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quantheo quy định của bộ quản lý ngành.

2. Điều kiện chỉ định cơ sở kiểm nghiệmkiểm chứng thực phẩm:

a) Đã được Bộ Công Thương chỉ địnhtheo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hệ thống quản lý chất lượng phảiđược công nhận phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và còn hiệu lực ít nhất01 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký chỉ định;

c) Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặcso sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với các chỉ tiêu/phépthử đăng ký chỉ định thử nghiệm kiểm chứng.

Mục 2. ĐIỀU KIỆNCHUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM

Điều 26. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất

1. Địa điểm, môi trường:

a) Có đủ diện tích để bố trí khu vựcsản xuất thực phẩm, các khu vực phụ trợ và thuận tiện cho hoạt động sản xuất, bảoquản và vận chuyển thực phẩm;

b) Khu vực sản xuất, bảo quản thực phẩm không bị ngập nước, đọng nước;

c) Không bị ảnh hưởng bởi động vật,côn trùng, vi sinh vật gây hại;

d) Không bị ảnh hưởng đến an toàn thựcphẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại và cácnguồn gây ô nhiễm khác.

2. Thiết kế, bố trí nhà xưởng:

a) Nhà xưởng sản xuất và các khu vựcphụ trợ phải đủ diện tích để bố trí trang thiết bị của dây chuyền sản xuất thựcphẩm và phù hợp với công năng thiết kế của cơ sở;

b) Quy trình sảnxuất thực phẩm phải được bố trí theo nguyên tắc một chiềutừ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;

c) Khu vực kho nguyên liệu, kho thànhphẩm; khu vực sơ chế, chế biến, đóng gói thực phẩm; khu vực vệ sinh; khu thay đồbảo hộ và các khu vực phụ trợ liên quan phải được thiết kếtách biệt. Nguyên liệu, thành phẩm thực phẩm, vật liệu bao gói thực phẩm, phế thải phải được để riêng biệt;

d) Đường nội bộ phải được xây dựng bảo đảm vệ sinh; cống rãnh thoát nước thải phải được che kín, bảo đảmvệ sinh;

đ) Nơi tập kết, xử lý chất thải phải ởngoài khu vực nhà xưởng sản xuất thực phẩm và bảo đảm vệ sinh.

3. Kết cấu nhà xưởng:

a) Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc,phù hợp với tính chất, quy mô và quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm;

b) Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm phải bảo đảm tạo ra bề mặt nhẵn, không thấm nước, không thôi nhiễm chất độchại ra thực phẩm, không bị bào mòn bởi các chất tẩy rửa, tẩy trùng và dễ lauchùi, khử trùng;

c) Tường nhà phẳng, sáng màu, không bịthấm nước, không bị rạn nứt, không bị dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh;trần nhà phẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nước, rạn nứt, dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh;

d) Nền nhà phẳng, nhẵn, chịu tải trọng,không gây trơn trượt, thoát nước tốt, không thấm, đọng nước và dễ làm vệ sinh;

đ) Cửa ra vào, cửa sổ nhẵn, ít thấmnước, kín, phẳng thuận tiện làm vệ sinh, bảo đảm tránh được côn trùng, vật nuôixâm nhập;

e) Cầu thang, bậc thềm và các kệkhông trơn, dễ làm vệ sinh và bố trí ở vị trí thích hợp với quy trình sản xuất.

4. Hệ thống thông gió:

a) Bảo đảm thông gió cho các khu vựccủa cơ sở và phù hợp với yêu cầu loại hình sản xuất thực phẩm; dễ bảo dưỡng vàlàm vệ sinh;

b) Hướng gió của hệ thống thông gióphải bảo đảm không được thổi từ khu vực có nguy cơ ô nhiễm sang khu vực có yêucầu sạch.

5. Hệ thống chiếu sáng:

a) Bảo đảm theo quy định để đáp ứngyêu cầu sản xuất, kiểm soát chất lượng, an toàn sản phẩm;

b) Bóng đèn chiếu sáng phải được chechắn an toàn bằng hộp, lưới để tránh bị vỡ và bảo đảm mảnh vỡ không rơi vào thựcphẩm.

6. Hệ thống cung cấp nước:

a) Bảo đảm đủ nướcsạch để sản xuất thực phẩm và phù hợp với quy định về chất lượng nước ăn uống;

b) Bảo đảm đủ nước sạch để vệ sinhtrang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở và phù hợp vớiquy định về chất lượng nước sinh hoạt;

c) Các nguồn nước do cơ sở khai thác,xử lý và sử dụng phải được kiểm tra và bảo đảm phù hợp với quy định về chất lượng,vệ sinh ít nhất 6 tháng/lần.

7. Hơi nước và khí nén:

a) Hơi nước, khí nén sử dụng cho sảnxuất thực phẩm phải bảo đảm sạch, an toàn, không gây ô nhiễm cho thực phẩm;

b) Nước dùng đểsản xuất hơi nước, làm lạnh, phòng cháy, chữa cháy hay sử dụng cho mục đíchkhác phải có đường ống riêng, màu riêng để dễ phân biệt và không được nối với hệthống nước sử dụng cho sản xuất thực phẩm.

8. Hệ thống xử lý chất thải, rác thải:

a) Có đủ dụng cụ thu gom chất thải,rác thải; dụng cụ được làm bằng vật liệu chắc chắn, bảo đảm kín, có nắp đậy, cókhóa (nếu cần thiết). Dụng cụ chứa đựng chất thải nguy hiểmphải được thiết kế đặc biệt, dễ phân biệt, khi cần có thể khóa để tránh ô nhiễm;

b) Hệ thống xử lý chất thải phải đượcvận hành thường xuyên và chất thải được xử lý đạt các tiêuchuẩn theo quy định về vệ sinh môi trường.

9. Nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộlao động:

a) Nhà vệ sinhphải được bố trí riêng biệt với khu vực sản xuất thực phẩm;cửa nhà vệ sinh không được mở thông vào khu vực sản xuất;ít nhất phải có 01 nhà vệ sinh cho 5 người;

b) Thông gió bố tríphù hợp, bảo đảm không được thải từ nhà vệ sinh sang khu vực sản xuất; thoát nướcthải phải dễ dàng và bảo đảm vệ sinh. Có bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở vị trí dễ nhìn, dễ thấy tại khu vực vệsinh;

c) Có phòng thay trang phục bảo hộlao động trước và sau khi làm việc.

10. Nguyên liệu thực phẩm và bao bìthực phẩm:

a) Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thựcphẩm, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản sử dụng trong sản xuất thực phẩm phảicó nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và bảo đảm an toàn theo quy định;

b) Bao bì thực phẩm phải bảo đảm, antoàn; không thôi nhiễm và bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thựcphẩm.

Điều 27. Điều kiệnđối với trang thiết bị, dụng cụ

1. Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúctrực tiếp với thực phẩm phải được thiết kế chế tạo phù hợp với yêu cầu công nghệsản xuất; bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm thực phẩm, dễ làm sạch, khử trùng,bảo dưỡng. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất di động phải bền, dễ di chuyển,tháo lắp và làm vệ sinh.

2. Phương tiện rửa và khử trùng tay:

a) Có đủ trang thiết bị rửa tay, khửtrùng tay, ủng; giầy, dép trước khi sản xuất thực phẩm;

b) Nơi rửa tay phải có đủ nước sạch,nước sát trùng, khăn hoặc giấy lau tay sử dụng một lần hay máy sấy khô tay;

c) Xưởng sản xuất thực phẩm phải có đủbồn rửa tay cho người lao động.

3. Thiết bị, dụngcụ sản xuất thực phẩm:

a) Có đủ và phù hợp để xử lý nguyênliệu, chế biến, đóng gói thực phẩm;

b) Được chế tạo bằng vật liệu không độc,ít bị mài mòn, không bị han gỉ, không thôi nhiễm các chất độc hại, không gâymùi lạ hay làm biến đổi thực phẩm;

c) Dễ làm vệ sinh, bảo dưỡng; khônglàm nhiễm bẩn thực phẩm do dầu mỡ bôi trơn, mảnh vụn kimloại;

d) Phương tiện, trang thiết bị củadây chuyền sản xuất phải có đủ quy trình vệ sinh, quy trình sử dụng, vận hành.

4. Phòng chống côn trùng và động vậtgây hại:

a) Trang thiết bị phòng chống côntrùng và động vật gây hại phải được làm bằng các vật liệukhông gỉ, dễ tháo rời để làm vệ sinh, thiết kế phù hợp, đảm bảo phòng chống hiệuquả côn trùng và động vật gây hại;

b) Không sử dụng thuốc, động vật đểdiệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất thực phẩm.

5. Thiết bị dụng cụ giám sát, đo lường:

a) Có đủ thiết bị, dụng cụ giám sátchất lượng, an toàn sản phẩm và phải đánh giá được các chỉ tiêu chất lượng, antoàn sản phẩm chủ yếu của thực phẩm. Thiết bị, dụng cụ, phương tiện đo phải bảođảm độ chính xác trong quá trình sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệmtheo quy định của pháp luật về đo lường;

b) Bảo đảm độ chính xác, bảo dưỡng,kiểm định định kỳ theo quy định.

6. Chất tẩy rửa và sát trùng:

a) Chỉ sử dụng các hóa chất tẩy rửa,sát trùng theo quy định;

b) Phải được đựng trong bao bìdễ nhận biết, có hướng dẫn sử dụng và không để ở nơi sản xuất thựcphẩm.

Điều 28. Điều kiệnđối với người trực tiếp sản xuất thực phẩm

1. Chủ cơ sở và người trực tiếp sảnxuất thực phẩm phải có Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo chương trình do Bộ Công Thương quy định.

2. Chủ cơ sở và người trực tiếp sảnxuất thực phẩm bảo đảm yêu cầu về sức khỏe khi tham gia sảnxuất thực phẩm; đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theocông bố của cơ quan có thẩm quyền, người trực tiếp sản xuấtthực phẩm phải được cấy phân và phải có kết quả âm tính với tác nhân gây dịch bệnhtiêu chảy này và vi khuẩn tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn; việc xét nghiệm docác cơ sở y tế từ cấp quận, huyện và tương đương trở lên thực hiện. Đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì chủcơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm phải được khámsức khỏe, được cấp Giấy xác nhận đủ sức khỏe theo quy định.

3. Người đang mắc các bệnh hoặc chứngbệnh như Lao tiến triển, tiêu chảy cấp tính, bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm ganvi rút A hoặc E cấp tính, viêm đườnghô hấp cấp tính, viêm da nhiễm trùng cấp không được tiếp xúc trực tiếp trongquá trình sản xuất, chế biến thực phẩm.

4. Người trực tiếp sản xuất thực phẩmphải mang trang phục bảo hộ riêng, đội mũ, đi găng tay chuyên dùng và đeo khẩutrang.

5. Người tiếp xúc trực tiếp trong quátrình sản xuất thực phẩm phải tuân thủ các quy định về thực hành vệ sinh: Giữmóng tay ngắn, sạch sẽ và không đeo nhẫn, đồ trang sức tay, đồng hồ; không đượcăn uống, hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực sản xuất thực phẩm.

Điều 29. Điều kiệnđối với bảo quản thực phẩm trong sản xuất thực phẩm

1. Nguyên liệu, bao bì, thành phẩm thựcphẩm phải được bảo quản trong khu vực chứa đựng, kho riêng theo từng loại và códiện tích phù hợp.

2. Kho phải được thiết kế phù hợp vớiyêu cầu bảo quản, giao nhận theo loại thực phẩm và nguyênliệu; bảo đảm an toàn, thông thoáng, dễ vệ sinh và phòng chống được côn trùng,động vật gây hại xâm nhập và cư trú.

3. Khu vực chứa đựng, kho bảo quản thựcphẩm phải có đầy đủ biển tên; nội quy, quy trình, chế độ vệ sinh; đối vớinguyên liệu, thành phẩm thực phẩm cóyêu cầu bảo quản đặc biệt phải có sổ sách theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khác.

4. Nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm phảiđược đóng gói và bảo quản ở vị trí cách nền tối thiểu 12 cm, cách tường tối thiểu30 cm và cách trần tối thiểu 50 cm.

5. Có trang thiết bị điều chỉnh nhiệtđộ, độ ẩm, thông gió và các yếu tố ảnhhưởng tới an toàn thực phẩm; có thiết bị chuyên dụng phù hợpđể kiểm soát và theo dõi được chế độbảo quản đối với từng loại thực phẩm, nguyên liệu theo yêucầu của nhà sản xuất; dễ bảo dưỡng và làm vệ sinh.

6. Có đủ thiết bị, dụng cụ giám sátnhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm khác trong suốtquá trình sản xuất thực phẩm.

7. Nước đá dùng trong bảo quản trực tiếp thực phẩm phải được sản xuất từ nguồn nướcsạch theo quy chuẩn kỹ thuật.

Mục 3. ĐIỀU KIỆNCHUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM

Điều 30. Điều kiệnđối với cơ sở kinh doanh

1. Có đủ diện tích để bố trí các khuvực bày bán thực phẩm, khu vực chứa đựng, bảo quản và thuận tiện để vận chuyểnnguyên liệu, sản phẩm thực phẩm.

2. Không bị ngập nước, đọng nước.

3. Không bị ảnh hưởng bởi động vật,côn trùng, vi sinh vật gây hại.

4. Không bị ảnh hưởng đến an toàn thựcphẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại, các nguồngây ô nhiễm khác.

5. Thiết kế các khu vực kinh doanh thựcphẩm, vệ sinh, thay đồ bảo hộ và các khu vực phụ trợ phải tách biệt, phù hợp vớiyêu cầu của từng loại thực phẩm kinh doanh, cửa nhà vệ sinh không được mở thôngvào khu vực bảo quản thực phẩm.

6. Kết cấu cơ sởkinh doanh phù hợp với tính chất, quy mô của từng loại thực phẩm kinh doanh;xây dựng bằng vật liệu bảo đảm vệ sinh, tránh được các vi sinh vật gây hại, côntrùng, động vật phá hoại xâm nhập và cư trú.

7. Nền nhà phẳng,nhẵn; có bề mặt cứng, chịu tải trọng, mài mòn; thoát nước tốt, không gây trơntrượt; không đọng nước và dễ làm vệ sinh.

8. Tường, trần nhà phẳng, sáng màu, làm bằng vật liệu bền, chắc, không bị dột, thấm nước,không rạn nứt, rêu mốc, đọng nước và dính bám các chất bẩn.

9. Cửa ra vào, cửa sổ phải nhẵn, phẳngthuận tiện cho việc làm vệ sinh; những nơi cần thiết phải có lưới bảo vệ tránh sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.

10. Nguồn ánh sáng, cường độ ánh sángphải bảo đảm theo yêu cầu bảo quản sản phẩm của nhà sản xuất;hệ thống bóng đèn cần có chụp đèn hoặc lưới bảo vệ.

11. Hệ thống thông gió phù hợp vớiyêu cầu bảo quản thực phẩm, bảo đảm thông thoáng ở các khu vực.

12. Có đủ dụng cụ thu gom chất thải,rác thải; dụng cụ làm bằng vật liệu ít bị hư hỏng, bảo đảm kín, có nắp đậy vàđược vệ sinh thường xuyên.

13. Khu vực rửa tay có đủ dụng cụ, xàphòng, các chất tẩy rửa để vệ sinh và rửa tay; có bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khiđi vệ sinh” ở nơi dễ nhìn, dễ thấy.

14. Có đủ nước sạch để vệ sinh trangthiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về nước sạchsinh hoạt.

15. Có hệ thống sổ sách hoặc phần mềmquản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình kinh doanh,đảm bảo thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứrõ ràng, còn hạn sử dụng và đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định.

16. Có quy trìnhvệ sinh cơ sở và nhật ký vệ sinh do chủ cơ sở xây dựng.

Điều 31. Điều kiệnđối với trang thiết bị, dụng cụ

1. Đủ trang thiết bị phục vụ kinhdoanh, bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại thực phẩmvà của nhà sản xuất (giá kệ, tủ bày sản phẩm, trang thiết bị điều chỉnh nhiệt độ,độ ẩm, thông gió ở khu vực chứa đựng, bày bán, bảo quản thực phẩm); có quy địnhvề quy trình, chế độ vệ sinh đối với cơ sở.

2. Đủ trang thiết bị để kiểm soát đượcnhiệt độ, độ ẩm, thông gió và các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm theoyêu cầu kỹ thuật của từng loại thực phẩm và của nhà sản xuất trong suốt quátrình kinh doanh thực phẩm.

3. Thiết bị phòng chống côn trùng vàđộng vật gây hại không han gỉ, dễ tháo rời để bảo dưỡng và làm vệ sinh, thiết kếbảo đảm hoạt động hiệu quả phòng chống côn trùng và động vật gây hại; không sửdụng thuốc, động vật diệt chuột, côn trùng trong khu vực kinh doanh, bảo quảnthực phẩm.

4. Thiết bị, dụng cụ giám sát, đo lườngchất lượng, an toàn sản phẩm phải đảm bảo độ chính xác và được bảo dưỡng, kiểmđịnh định kỳ theo quy định.

Điều 32. Điều kiệnđối với người trực tiếp kinh doanh thực phẩm

1. Chủ cơ sở và người trực tiếp kinhdoanh thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 28Nghị định này.

2. Người trực tiếp kinh doanh thực phẩmphải mặc trang phục bảo hộ riêng, đảm bảo vệ sinh.

Điều 33. Yêu cầuđối với bảo quản, vận chuyển thực phẩm trong kinh doanh thực phẩm

1. Điều kiện an toàn thực phẩm trongbảo quản thực phẩm ngoài việc thực hiện theo các yêu cầu quy định tại Điều 29 củaNghị định này còn phải đáp ứng điều kiện sau:

Khu vực bảo quản thực phẩm phải có đủgiá, kệ làm bằng các vật liệu chắc chắn, hợp vệ sinh; thực phẩm phải được đónggói và bảo quản ở vị trí cách nền tối thiểu 15 cm, cách tường tối thiểu 30 cmvà cách trần tối thiểu 50 cm; tuân thủ độ cao xếp lớp lưu kho theo hướng dẫn củanhà sản xuất.

2. Điều kiện an toàn thực phẩm trongquá trình vận chuyển thực phẩm:

a) Thiết bị chứa đựng thực phẩm phảingăn cách với môi trường xung quanh, tránh sự xâm nhập của bụi, côn trùng; phùhợp với kích thước vận chuyển;

b) Thiết bị vận chuyển chuyên dụng vàcác dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình vận chuyểnđược chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm,dễ làm sạch;

c) Đủ thiết bị kiểm soát được nhiệt độ,độ ẩm, thông gió và các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn thựcphẩm theo yêu cầu kỹ thuật để bảo quản đối với từng loại thực phẩm và theo yêucầu của nhà sản xuất trong suốt quá trình vận chuyển;

d) Có quy định về chế độ bảo đảm antoàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm; duy trì và kiểmsoát chế độ bảo quản theo yêu cầu trong suốt quá trình vận chuyển; đối với thựcphẩm có yêu cầu bảo quản đặc biệt phải có giao nhận cụ thể giữa người tiếp nhậnvà người vận chuyển thực phẩm;

đ) Thiết bị dụng cụ phải bảo đảm vệsinh sạch sẽ trước, trong và sau khi vận chuyển thực phẩm; không vận chuyển thựcphẩm cùng hàng hóa độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnhhưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm.

Mục 4, ĐIỀUKIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT SỮA CHẾ BIẾN

Điều 34. Điều kiệnđảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất sữa chế biến

1. Có địa điểm sản xuất đảm bảo cácyêu cầu sau:

a) Phải xa nguồn ô nhiễm, độc hại,không bị tác động bởi các tác nhân gây ô nhiễm khác từ môi trường xung quanh làm ảnh hưởng đến chất lượng an toàn thực phẩm của sản phẩm sữa chế biến;

b) Có đủ diện tích để bố trí dây chuyềnsản xuất phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở, đảm bảo các công đoạn sản xuất đáp ứng yêu cầucông nghệ và các biện pháp vệ sinh công nghiệp.

2. Có thiết kế nhà xưởng đảm bảo cácyêu cầu sau:

a) Mặt bằng dâychuyền sản xuất được bố trí phù hợp, không bị ảnh hưởng từ các nguồn ô nhiễmnhư: Lò hơi, trạm xử lý nước thải, nơi tập kết chất thải rắn, khu vệ sinh;

b) Thiết kế nhà xưởng theo quy tắc mộtchiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng là sữa chế biến các loại;

c) Cách biệt giữa các khu vực: Khonguyên liệu; kho vật tư, bao bì; kho thành phẩm; khu vực sản xuất (chuẩn bịnguyên liệu; chế biến; chiết, rót, đóng gói và hoàn thiệnsản phẩm; hệ thống vệ sinh công nghiệp (CIP); cơ khí độnglực); kho hóa chất; khu tập kết chất thải rắn và hệ thống thu gom xử lý nước thải;các công trình phụ trợ để tránh lây nhiễm chéo;

d) Hệ thống đường giao thông nội bộphải được thiết kế và xây dựng đảm bảo bền, chắc, không gây bụi, đường di chuyểntrên cao phải có lan can hoặc vách ngăn dễ quan sát, bảo đảm an toàn lao động;

đ) Hệ thống thoát nước (nước thải sảnxuất, nước thải sinh hoạt, nước mưa) phải được thiết kế và xây dựng riêng biệt,có nắp đậy, đảm bảo độ dốc thoát nước, không đọng nước cục bộ.

3. Có kết cấu nhà xưởng đảm bảo cácyêu cầu sau:

a) Nền nhà khu vựcsản xuất phải đảm bảo dễ thoát nước, được làm từ vật liệu bền, khó bong tróc,chống trơn và dễ vệ sinh. Hệ thống thoát nước trong khu vực sản xuất phải có nắpđậy;

b) Các hố ga, hố thu nước phải có bẫyngăn mùi, ngăn côn trùng và hạn chế vi sinh vật từ cốngthoát nước thâm nhập vào bên trong nhà xưởng;

c) Hệ thống các đường ống phải được sơnmàu khác nhau và có chỉ dẫn dễ phân biệt.

4. Có hệ thống thông gió đảm bảo cácyêu cầu sau:

a) Nhà xưởng phải có các cửa thônggió đảm bảo sự lưu thông của không khí, dễ thoát nhiệt và khí phát sinh trongquá trình sản xuất; trường hợp thông gió cưỡng bức thì thiếtbị điều hòa phải đảm bảo đủ không khí sạch, dễ lưu thông;

b) Khu vực đặt hệ thống thiết bị chiếtrót sản phẩm phải luôn khô, thoáng, sạch sẽ.

5. Hệ thống cấp nước và chứa nước đảmbảo các yêu cầu sau:

a) Phải đảm bảo đủ nguồn nước cấp đạttiêu chuẩn;

b) Có hệ thống bơm, xử lý nước, bồn/bểchứa nước, hệ thống đường ống dẫn luôn trong tình trạng sửdụng tốt; định kỳ kiểm tra để tránh hiện tượng chảy ngược hay tắc nghẽn đường ống;

c) Đường ống cấp nước phải riêng biệt,có ký hiệu riêng dễ nhận biết, dễ vệsinh và đảm bảo an toàn nguồn nước sạch, tránh tình trạng lây nhiễm;

d) Bồn/bể chứa, bể lắng, bể lọc phảiphù hợp với công nghệ xử lý nước cấp; thực hiện vệ sinh theo quy định hoặc khicần thiết;

đ) Trong trường hợp có sự cố về chấtlượng nước, lập tức dừng sản xuất và cô lập sản phẩm sản xuất trong thời gian xảyra sự cố;

e) Có máy phát điện và máy bơm nước dựphòng trong trường hợp mất điện hoặc máy bơm nước bị hỏng để đáp ứng yêu cầu sảnxuất liên tục của cơ sở;

g) Nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩndùng để sản xuất sữa được chứa và bảo quản đảm bảo không bị thôi nhiễm hoặc, bịnhiễm bẩn từ các nguồn ô nhiễm khác.

6. Hệ thống cung cấp hơi nước, nhiệtvà khí nén đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Nồi hơi phải được thiết kế, bố tríở khu vực riêng, ngăn cách với khu vực sản xuất, phải đượckiểm tra, kiểm định định kỳ theo quy định hiện hành;

b) Hệ thống đường ống cấp hơi nước,khí nén phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm an toàn, có chỉ dẫn dễ phân biệt với các hệ thống đường ống khác, phải được kiểm tra địnhkỳ theo quy định hiện hành.

7. Có hệ thống thu gom, xử lý chất thải,nước thải, khí thải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Đối với chất thải rắn

- Phải được thu gom và chứa đựngtrong thùng hoặc dụng cụ chứa đựng phù hợp và đặt ở vị trí phù hợp để thuận tiệncho việc thu gom, xử lý và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất;

- Các dụng cụ chứa phế liệu được ghi rõ hoặc có dấu hiệu phân biệt với dụng cụ chứa nguyên liệu,bán thành phẩm hay thành phẩm; làm bằng vật liệu không thấm nước, ít bị ăn mòn; đảm bảo kín,thuận tiện để làm vệ sinh (nếu sử dụng lại nhiều lần) hay tiêu hủy (nếu sử dụng01 lần);

- Phải được xử lý bởi tổ chức hoặc cánhân do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạtđộng trong lĩnh vực xử lý môi trường.

b) Đối với nước thải sản xuất và nướcthải sinh hoạt

- Khu vực xử lý nước thải được bố trícách biệt với khu vực sản xuất;

- Công suất và công nghệ xử lý phù hợpvới lưu lượng thải tại công suất đỉnh của cơ sở sản xuất để đảm bảo nước thảisau xử lý đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường;

- Không được thải trực tiếp nước thảichưa xử lý ra môi trường xung quanh; rãnh thoát nước trong khu vực sản xuất phảiđảm bảo chảy từ nơi sạch đến nơi ít sạch hơn và đảm bảo thoát hết nước trong điềukiện ngừng dòng chảy;

- Hố ga phải có nắp đậy, khu vực chếbiến phải thực hiện vệ sinh cống rãnh hố ga sau mỗi ngày sản xuất; định kỳ khaithông cống rãnh, hố ga theo quy định.

c) Khí thải từ khu vực sản xuất và hệthống lò hơi phải được xử lý để tránh ảnh hưởng đến khu vựcsản xuất khác.

d) Đối với chất thải nguy hại

- Phải được thu gom, lưu trữ, vậnchuyển và xử lý riêng theo quy định hiện hành;

- Được quản lý và xử lý bởi tổ chứchoặc cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt độngtrong lĩnh vực xử lý môi trường đối với chất thải nguy hại.

8. Có hệ thống kho đảm bảo các yêu cầusau:

a) Kho nguyên liệu, phụ gia:

- Được bố trí riêng biệt với khu sảnxuất;

- Nguyên liệu,phụ gia được đặt trên kệ/giá đỡ, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp;

- Đảm bảo các điều kiện quy định vềnhiệt độ, độ ẩm, thời gian và điều kiện lưu giữ khác theohướng dẫn hoặc quy định của nhà sản xuất;

- Đối với nguyên liệu, phụ gia đã mởbao nhưng chưa sử dụng hết phải baogói kín sau mỗi lần sử dụng và lưu kho theo quy định;

- Nguyên liệu, phụ gia bảo quản trongkho phải ghi các thông tin về: Dấu cách tên nguyên liệu,phụ gia và thời hạn sử dụng;

- Đối với kho chứa sữa tươi nguyên liệu:Tại các trạm thu mua trung gian phải có hệ thống làm lạnh, có thiết bị, dụng cụ, hóa chất để kiểm trachất lượng sữa tươi nguyên liệu, lưu mẫu sữa thu mua; bồnbảo quản sữa tươi nguyên liệu phải có lớp cách nhiệt, mặt trong bằng các loại vật liệu không bị thôi nhiễm, đảm bảo luônduy trì ở nhiệt độ 4°C đến 6°C; thời gian bảo quản sữa tươi nguyên liệu tính từkhi vắt sữa tới khi chế biến khôngquá 48 giờ; bồn chứa phải được vệ sinh ngay sau khi khôngchứa sữa tươi nguyên liệu, đảm bảo không còn vi sinh vật, tồn dư hóa chất tẩy rửatheo quy định;

- Thực hiện chế độ bảo dưỡng và vệsinh định kỳ theo quy định của cơ sở.

b) Kho vật tư, bao bì, hóa chất

- Bố trí riêng biệt với khu sản xuất;

- Vật tư, bao bì được sắp xếp tránhánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp;

- Bao bì trực tiếp tiếp xúc với sảnphẩm được bao gói theo quy định của nhà sản xuất;

- Thời gian, điều kiện bảo quản theo hướngdẫn hoặc quy định của nhà sản xuất;

- Thực hiện chế độ bảo dưỡng và vệsinh định kỳ theo quy định của cơ sở.

c) Kho thành phẩm

- Bố trí riêng biệt với khu sản xuất,thuận tiện cho việc nhập và xuất sản phẩm;

- Đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ theo quy định, khô, sạch, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trờichiếu trực tiếp để không làm thay đổi các chỉ tiêu chất lượng,cảm quan và an toàn của sản phẩm;

- Có khu vực dành riêng cho các sản phẩmkhông đạt chất lượng theo yêu cầu chờ xử lý;

- Thực hiện chế độ bảo dưỡng và vệsinh định kỳ theo quy định của cơ sở;

- Sản phẩm đượcbảo quản trong kho thành phẩm phải ghi các thông tin về:Tên sản phẩm, lô hàng, ngày sản xuất, ca sản xuất và thời hạn sử dụng;

- Đối với các sản phẩm yêu cầu điềukiện bảo quản lạnh:

+ Sản phẩm phảiđược xếp trong kho lạnh, đảm bảo luôn duy trì sự lưu thôngcủa khí lạnh đến từng sản phẩm trong kho lạnh;

+ Luôn duy trì nhiệt độ kho lạnh theoyêu cầu của từng loại sản phẩm.

9. Có khu vực sản xuất đảm bảo cácyêu cầu sau:

a) Khu vực chuẩn bị nguyên liệu

- Nguyên liệu sản xuất phải để riêngtừng loại, đặt trên kệ hoặc giá đỡ;

- Hương liệu được chuẩn bị riêng, đảmbảo không bị nhiễm chéo;

- Các thiết bị đo lường phải đảm bảochính xác và hoạt động tốt;

- Vệ sinh thường xuyên, đảm bảo khôngbị bụi bẩn, đọng nước;

- Chỉ những người có trách nhiệm hoặcđược phân công thực hiện mới được vào khu vực tiếp nhận nguyên liệu chuẩn bị sảnxuất.

b) Khu vực chế biến

- Thiết bị chế biến phải được vệ sinhsạch trước khi sử dụng cho một chu kỳ sản xuất sản phẩm trong ngày;

- Rác thải được gom và đựng trong túinilon hoặc thùng kín để đúng nơi quy định;

- Người làm việc trong khu vực phốitrộn, tiếp xúc trực tiếp sản phẩm phải đeo găng tay chốngthấm, bền, màu sáng và đảm bảo an toàn thực phẩm;

- Vệ sinh khu vực hàng ngày hoặc ngaykhi kết thúc chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm;

c) Khu vực chiết, rót, đóng gói

- Buồng hoặc phòng chiết, rót phải đảmbảo kín, vô trùng, duy trì nhiệt độ từ 20°C đến 28°C, áp suất dương so với bênngoài;

- Thiết bị chiết, rót trong buồng hoặcphòng phải đảm bảo vô trùng trong suốt quá trình chiết, rót sản phẩm;

- Mặt phía trong của đường ống dẫn sảnphẩm tới thiết bị chiết, rót phải được khử trùng đúng quy định;

- Vệ sinh thiết bị chiết, rót hàngngày hoặc ngay khi kết thúc chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm;

- Chỉ những người có trách nhiệm hoặcđược phân công thực hiện mới được vào khu vực này để tránh xảy ra nhiễm chéo.

d) Khu vực thành phẩm

- Khu vực bao gói sữa thành phẩm phảivệ sinh sạch sẽ trước khi bao gói, bảo đảm luôn khô ráo;

- Dụng cụ và thiết bị bao gói sữathành phẩm (bao gói màng co, in hạn sử dụng, băng chuyền, đóng gói thùng) phảiđược vệ sinh sạch sẽ.

10. Có hệ thống vận chuyển nội bộ đảmbảo sản phẩm sữa chế biến không được vận chuyển cùng các loại vật tư, nguyên liệu,hóa chất có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm củasản phẩm. Chủ cơ sở quy định cụ thể (bằng văn bản) đối với phương tiện, phươngthức, điều kiện bảo quản và quản lý an toàn thực phẩm của sản phẩm trong quátrình vận chuyển sản phẩm sữa chế biến thuộc phạm vi nội bộ.

11. Có hệ thống kiểm soát chất lượngnguyên liệu và sản phẩm đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Khu vực kiểm soát chất lượng đượcbố trí riêng biệt, thuận tiện cho việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sảnxuất; được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị, dụng cụ tối thiểu để đo đạc, kiểmtra các chỉ tiêu chất lượng cơ bản đối với các nguyên liệu chính và thành phẩm.Bộ phận kiểm tra vi sinh vật phải đảm bảo vô trùng và cách biệt với các bộ phậnkiểm tra khác;

b) Trường hợp không có phòng kiểmsoát chất lượng thì cơ sở phải có hợp đồng thuê khoán với đơn vị kiểm tra, phântích có năng lực và chuyên môn phù hợp để kiểm soát các chỉ tiêu cơ bản củanguyên liệu chính và thành phẩm;

c) Có khu vực lưu mẫu, hồ sơ lưu mẫuvà bảo đảm thực hiện chế độ lưu, hủy mẫu theo yêu cầu bảo quản của từng loại mẫu.

12. Quản lý hồ sơ

a) Có đầy đủ hồ sơ quản lý (hợp đồng,hóa đơn, chứng từ, phiếu kiểm nghiệm chất lượng, hồsơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp an toàn thực phẩm và cáctài liệu khác liên quan) đối với nguyên liệu, phụ liệu, phụ gia thực phẩm, chấthỗ trợ chế biến, vật tư, bao bì, hóa chất phục vụ truy xuất nguồn gốc, kiểmsoát chất lượng và an toàn thực phẩm;

b) Có đầy đủ hồ sơ quản lý an toàn thựcphẩm theo quy định (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấytiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm) đối với các sản phẩm sữa chế biến được sản xuất tại cơ sở.

13. Chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất,kinh doanh

Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuấtthực phẩm phải đáp ứng điều kiện tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 35. Dụng cụ,trang thiết bị, bao bì chứa đựng sữa chế biến

1. Dụng cụ, bao bì chứa đựng tiếp xúctrực tiếp sản phẩm sữa chế biến thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về antoàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp vớithực phẩm.

2. Máy móc, thiết bị và đồ dùng tiếp xúcvới sữa và các nguyên liệu được thiết kế và chế tạo đồng bộ, được làm bằng vậtliệu không gỉ, không gây độc hại cho việc sử dụng đã định, khi cần được làm sạch,tẩy trùng và duy tu bảo dưỡng dễ dàng để tránh gây nhiễm bẩn.

3. Thiết bị dùng để xử lý nhiệt, làmnguội, làm lạnh và giữ lạnh sữa được thiết kế đảm bảo nhanh chóng đạt được nhiệtđộ theo yêu cầu kỹ thuật, duy trì một cách hữu hiệu; có thể giám sát, kiểm soátđược nhiệt độ theo đúng quy định.

4. Khí thổi trực tiếp vào sản phẩm (nếucó) phải đảm bảo vô trùng.

5. Có hệ thống kiểm soát báo động khicác thông số chế biến (nhiệt độ, áp suất) vượt quá quy định.

6. Dụng cụ đựng phế thải và hóa chấtđộc hại được thiết kế phù hợp và an toàn, dễ nhận biết, làm từ vật liệu bền, íthư hỏng.

7. Thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất,chế biến, kiểm tra phải được định kỳ bảo dưỡng, thay mới khi bị hư hỏng hoặc códấu hiệu hư hỏng.

Thiết bị kiểm tra, đo lường, thử nghiệm,thiết bị có quy định an toàn nghiêm ngặt phải được hiệu chuẩn, kiểm định theoquy định của pháp luật.

8. Việc sửa chữa và bảo dưỡng dụng cụ,thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành ngoài khu vực sản xuất hoặc khi ngừng sảnxuất. Trường hợp tiến hành sửa chữa tại chỗ hoặc bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị,máy móc định kì phải tiến hành vệ sinh ngay sau khi kết thúc công việc.

9. Dầu mỡ để bôi trơn các bộ phận củatrang thiết bị, máy móc có tiếp xúc với sản phẩm phải thuộcloại được phép sử dụng trong sản xuất thực phẩm.

Mục 5. ĐIỀU KIỆN BẢOĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT BIA

Điều 36. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất bia

1. Địa điểm sản xuất

a) Được xây dựng theo quy hoạch hiệnhành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phải xa nguồn ô nhiễm, độc hại vàcác tác nhân gây ô nhiễm khác từ môi trường xung quanh ảnh hưởng đến chất lượng,an toàn thực phẩm của sản phẩm bia;

c) Có đủ diện tích để bố trí dây chuyền sản xuất phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở, đảm bảocác công đoạn sản xuất đáp ứng yêu cầu công nghệ và áp dụng các biện pháp vệsinh công nghiệp.

2. Thiết kế, bố trí nhà xưởng

a) Bố trí mặt bằng dây chuyền sản xuấtphải phù hợp với hướng gió để tránh tác động từ các nguồn ô nhiễm như: Khí thảilò hơi, trạm xử lý nước thải, nơi tập kết chất thải rắn, khu vệ sinh và các nguồnô nhiễm khác;

b) Có ngăn cách, cách biệt giữa cáckhu vực: Kho (nguyên liệu, phụ liệu, chất hỗ trợ chế biến, bảo quản sản phẩm);sản xuất (sơ chế, làm sạch và xử lý nguyên liệu, đường hóa, nhân men giống, lênmen, lắng, lọc, chiết rót và hoàn thiện sản phẩm); hệ thống vệ sinh công nghiệp(CIP); cơ khí động lực; tập kết chất thải rắn và hệ thống thu gom xử lý nước thải;các công trình phụ trợ để tránh lây nhiễm chéo;

c) Hệ thống đường giao thông nội bộphải được thiết kế, xây dựng đảm bảo bền, chắc, không gây bụi; đường di chuyểntrên cao phải có lan can hoặc vách ngăn dễ quan sát, bảo đảm an toàn lao động;

d) Hệ thống thoát nước (nước thảisinh hoạt, nước thải sản xuất, nước mưa) phải được thiết kế, xây dựng riêng biệt,được che kín, đảm bảo độ dốc để thoát nước, không đọng nước cục bộ.

3. Kết cấu nhàxưởng

a) Khu vực xay, nghiền nguyên liệu đảmbảo không gây bụi ra môi trường xung quanh và không ảnh hưởng đến các công đoạnsản xuất khác;

b) Khu vực nấu phải được cung cấp đủánh sáng và thông gió tốt đảm bảo nhiệt độ môi trường làm việc theo quy định;

c) Khu vực nhân men giống phải đảm bảođiều kiện vệ sinh, phù hợp yêu cầu công nghệ, thuận tiệncho việc vệ sinh và khử trùng;

d) Khu vực lên men:

- Sàn khu vực lên men làm từ vật liệubền, chống trơn, khó bong tróc, có độ dốc đảm bảo thoát nướctốt;

- Trường hợp các thiết bị lên men đặt trong nhà xưởng thì tường và trần nhà xưởng phải đảm bảokhông thấm nước, dễ vệ sinh, không bị ẩm mốc;

- Trường hợp thực hiện quá trình nhângiống nấm men tại nơi sản xuất: Khu vực nhân giống phải được thiết kế đảm bảovô trùng, có trang bị hệ thống diệt khuẩn, có chế độ kiểm soát các thiết bị đểđảm bảo chất lượng men giống;

- Trường hợp không thực hiện giai đoạnnhân giống nấm men tại nơi sản xuất thì phải có các trangthiết bị đảm bảo an toàn tránh nhiễmkhuẩn trong quá trình tiếp giống.

đ) Khu vực lọc và chiết rót:

- Phải bố tríriêng biệt, đảm bảo vô trùng, tránh côn trùng và lây nhiễm chéo từ các nguồn ô nhiễm xung quanh;

- Sàn nhà xưởnglàm từ vật liệu bền, chống trơn, khó bong tróc và đảm bảo thoát nước tốt. Hệ thốngcống thoát nước phải có nắp đậy.

4. Hệ thống thông gió

- Nhà xưởng phải có các cửa thông gióđảm bảo sự lưu thông của không khí, dễ thoát nhiệt và khí phát sinh trong quátrình sản xuất;

- Khu vực xay, nghiền nguyên liệu phảilắp đặt hệ thống thông gió, lọc bụi để đảm bảo không gây ô nhiễm cho các công đoạn sản xuất khác;

- Khu vực nấu phải được thiết kếthông thoáng, thoát nhiệt, thoát ẩm và thoát mùi nhanh, đảm bảo nhiệt độ môitrường làm việc và an toàn lao động theo quy định.

5. Hệ thống cung cấp nước sản xuất

a) Phải đảm bảo đủ nguồn nước cấp đạttiêu chuẩn;

b) Có đủ hệ thống bơm, xử lý nước, bồnhoặc bể chứa nước, hệ thống đường ống dẫn luôn trong tìnhtrạng sử dụng tốt; định kỳ kiểm tra để tránh hiện tượng chảyngược hay tắc nghẽn đường ống;

c) Đường ống cấp nước phải riêng biệt,có ký hiệu riêng dễ nhận biết, dễ vệ sinh và đảm bảo an toàn nguồn nước sạch, tránh tình trạng lây nhiễm;

d) Bồn hoặc bể chứa, bể lắng, bể lọcphải phù hợp với công nghệ xử lý nước cấp; thực hiện vệ sinh theo quy định hoặckhi cần thiết;

đ) Trong trường hợp có sự cố về chấtlượng nước, lập tức dừng sản xuất và cô lập sản phẩm sản xuất trong thời gian xảyra sự cố;

e) Có máy phát điện và máy bơm nước dựphòng trong trường hợp mất điện hoặc máy bơm nước bị hỏng để đáp ứng yêu cầu sảnxuất liên tục của cơ sở;

g) Nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩndùng để nấu bia phải được chứa đựng trong các thiết bị riêng, đảm bảo không bịthôi nhiễm, không bị nhiễm bẩn hoặcnhiễm vi sinh vật từ các nguồn nhiễm khác.

6. Hệ thống cung cấp hơi nước, nhiệtvà khí nén

a) Nồi hơi phải được thiết kế, bố tríở khu vực cách biệt với khu vực sản xuất, phải được kiểm tra, kiểm định định kỳtheo quy định hiện hành;

b) Hệ thống đường ống cấp hơi nước,khí nén phải được thiết kế, chế tạo từ các vật liệu phù hợp, lắp đặt bảo đảm antoàn, có ký hiệu hoặc chỉ dẫn phân biệt với các hệ thống đường ống khác, phảiđược kiểm tra định kỳ theo quy định hiện hành.

7. Hệ thống thu gom, xử lý chất thải,nước thải

a) Chất thải rắn:

- Phải được thu gom và chứa đựngtrong thùng hoặc dụng cụ chứa đựng phù hợp và đặt ở vị trí dễ quan sát để thuậntiện cho việc thu gom, xử lý và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất;

- Các dụng cụ chứa phế liệu phải đượcghi rõ hoặc có dấu hiệu phân biệt với dụng cụ chứa nguyên liệu, bán thành phẩmhay thành phẩm; làm bằng vật liệu không thấm nước, ít bịăn mòn; đảm bảo kín, thuận tiện để làm vệ sinh (nếu sử dụng lại nhiều lần) haytiêu hủy (nếu sử dụng 1 lần);

- Bã hèm bia phải được thu dọn sạch sẽ,định kỳ không quá 48 giờ/lần;

- Các loại giấy, nhãn, vỏ chai vỡ, nút cũ, hỏng có thể thu hồi để tái sử dụng, phải được thu gom, phânloại tại nguồn và được lưu giữ trong các túi hoặc thùng đượcphân biệt theo quy định của cơ sở trước khi vận chuyển đến nơi xử lý;

- Các chất thải rắn phải được xử lý bởitổ chức hoặc cá nhân do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt độngtrong lĩnh vực xử lý môi trường.

b) Nước thải sản xuất và nước thảisinh hoạt:

- Khu vực xử lý nước thải phải bố trícách biệt với khu vực sản xuất;

- Công suất vàcông nghệ xử lý phù hợp với lưu lượng thải tại công suất đỉnh của cơ sở sản xuấtđể đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn quy định vềmôi trường;

- Không được thải trực tiếp nước thải chưa xử lý ra môi trường xung quanhrãnh thoát nước trong khu vực sản xuất phải đảm bảo chảy từ nơi sạch đến nơi ítsạch hơn và đảm bảo thoát hết nước trong điều kiện ngừng dòng chảy;

- Hố ga phải có nắp đậy, phải thực hiệnvệ sinh cống rãnh trong khu vực chế biến sau mỗi ngày sản xuất; định kỳ khai thông cống rãnh, hố ga theo quy định;

- Trường hợp cơ sở sản xuất bia xây dựngtrong khu công nghiệp, nước thải phải xả vào hệ thốngthoát nước tập trung của khu công nghiệp theo các quy định hiện hành về quản lýmôi trường khu công nghiệp.

c) Khí thải từ khu vực sản xuất và hệthống lò hơi phải được xử lý để tránh ảnh hưởng đến khu vực sản xuất khác.

d) Chất thải nguy hại:

- Chất thải nguy hại phải được thugom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý riêng theo quy định hiện hành;

- Phải được quản lý và xử lý bởi tổchức hoặc cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền cho phép hoạt động trong lĩnh vực xử lý môi trường đối với chất thải nguy hại.

8. Hệ thống kho

a) Yêu cầu chung đối với các kho(nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vậttư, bao bì, thành phẩm) phải:

- Đảm bảo đủ sức chứa theo công suấtthiết kế của dây chuyền sản xuất;

- Có chế độ bảo dưỡng và làm vệ sinhđịnh kỳ theo quy định của cơ sở;

- Đáp ứng các điều kiện bảo quản theohướng dẫn hoặc quy định của nhà sản xuất;

- Phòng chống được sự xâm hại của côntrùng, loài gặm nhấm và các tác nhân gây hại khác;

- Có thông tin để nhận biết từng loạinguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vật tư, bao bì, thành phẩmchứa trong kho; có hồ sơ theo dõi việc xuất và nhập tại từngkho.

b) Kho hóa chất phải đáp ứng các yêucầu, điều kiện bảo quản theo quy địnhcủa nhà sản xuất và quy định hiện hành về bảo quản hóa chất.

c) Kho thành phẩm

Ngoài việc thực hiện các quy định tạikhoản 2, 3, 4, 5 Điều 29 phải:

- Đảm bảo duy trì các điều kiện vềnhiệt độ, độ ẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật để bảo quản từngloại bia theo quy định của cơ sở sản xuất;

- Có đầy đủ các thông tin về: Tên sảnphẩm, lô sản xuất, ngày sản xuất, ca sản xuất và các thông tin khác theo quy địnhcủa cơ sở;

- Có khu vực riêng để lưu giữ tạm thờicác sản phẩm không đạt chất lượng trong quá trình chờxử lý.

9. Hệ thống kiểm soát chất lượngnguyên liệu và sản phẩm

a) Khu vực kiểm soát chất lượng đượcbố trí riêng biệt, thuận tiện cho việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sảnxuất; được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị, dụng cụ tốithiểu để đo đạc, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cơ bản đốivới các nguyên liệu chính và thành phẩm. Bộ phận kiểm travi sinh vật phải đảm bảo vô trùng và cách biệt với các bộ phận kiểm tra khác;

b) Trường hợp không có phòng kiểmsoát chất lượng thì cơ sở phải có hợp đồng với đơn vị kiểmtra, phân tích có năng lực và chuyên môn phù hợp để kiểm soát các chỉ tiêu cơ bảncủa nguyên liệu chính và thành phẩm;

c) Có khu vực lưu mẫu, hồ sơ lưu mẫuvà thực hiện chế độ lưu, hủy mẫu theo yêu cầu bảo quản của từng loại mẫu.

10. Vận chuyển nội bộ

a) Chủ cơ sở quyđịnh cụ thể (bằng văn bản) đối với phương tiện, phương thức, điều kiện bảo quản và quản lý an toàn thực phẩm của sản phẩm bia trong quátrình vận chuyển thuộc phạm vi nội bộ;

b) Không vận chuyển bia cùng các loại vật tư, nguyên liệu, hóa chất có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm của sản phẩm.

11. Quản lý hồ sơ

a) Có hồ sơ quản lý (hợp đồng, hóađơn, chứng từ, phiếu kiểm nghiệm chất lượng, hồ sơ công bốhợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, Giấy tiếpnhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợpquy định an toàn thực phẩm và các tài liệu liên quan khác) đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, phụ liệu, chấthỗ trợ chế biến, bao bì để phục vụ truy xuất nguồn gốc, kiểmsoát chất lượng và an toàn thực phẩm;

b) Có đầy đủ hồ sơ quản lý an toàn thựcphẩm theo quy định (Giấy chứng nhậncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận bảncông bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy địnhan toàn thực phẩm và kết quả kiểm nghiệm định kỳ) đối với các sản phẩm bia được sản xuất tại cơ sở.

12. Chủ cơ sở và người trực tiếp sảnxuất thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều28 Nghị định này.

Điều 37. Điều kiệnđối với trang thiết bị, dụng cụ, bao bì

1. Dụng cụ, bao bì chứa đựng bia thựchiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụngcụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

2. Thiết bị, dụng cụ chứa đựng nguyênliệu, thành phẩm phải được chế tạo từ vật liệu không làm thôi nhiễm vào sản phẩm.

3. Thiết bị xay nghiền phù hợp vớiyêu cầu công nghệ của mỗi loại nguyên liệu, phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trước vàsau khi nghiền.

4. Thiết bị nấu, đường hóa, lọc nướcnha (nước hèm):

a) Phải có đầy đủ các van an toàn ởtrạng thái hoạt động tốt, được duy trì bảodưỡng, sửa chữa định kỳ để đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiện sản xuất vớiáp suất, nhiệt độ cao có đảo trộn;

b) Phải đảm bảo tốc độ gia nhiệttrong khoảng thời gian phù hợp với công nghệ và công suất thiết kế, gia nhiệt đềutrên bề mặt nồi nấu;

c) Phải được tẩy rửa bằng hóa chất vàkhử trùng theo quy trình vệ sinh công nghiệp do chủ cơ sở ban hành. Các cửa mở ở nắp nồi nấu được bảo vệ bằng các viềnnổi đảm bảo tránh nhiễm bẩn từ nước làm vệ sinh bề mặt thiết bị.

5. Thiết bị lọc bia được chế tạo từcác vật liệu tránh thôi nhiễm, dễ lắp đặt, vệ sinh và bảo dưỡng. Đảm bảo kín,tránh tổn thất CO2 và sựxâm nhập của oxy, vi sinh vật.

6. Thiết bị lên men:

a) Các đầu ống kết nối với thiết bịnhân men giống phải treo trên giá không đặt trực tiếp nền sàn và vệ sinh vôtrùng trước khi sử dụng;

b) Phải được tẩy rửa bằng hóa chất vàkhử trùng theo hệ thống vệ sinh công nghiệp do chủ cơ sở quy định;

c) Các cửa mở ở nắp thiết bị lên men(tank) lên men được bảo vệ bằngcác viền nổi để tránh nhiễm nước làm vệ sinh bề mặt thiết bị.

7. Thiết bị bài khí và bão hòa CO2 được chế tạo bằng vật liệu inox.

a) Thiết bị chiết rót: Phải đảm bảorót đúng thể tích, không trào bọt; luôn được duy trì trong tình trạng sạch vàvô khuẩn trước khi vận hành, phải có quy trình vệ sinh vàdiệt khuẩn.

9. Hệ thống đường ống dẫn sản phẩm phảiđược tẩy rửa bằng hóa chất và khử trùng theo quy trình vệ sinh công nghiệp do chủ cơ sở ban hành.

10. Thiết bị vận chuyển nội bộ (xenâng) phải được vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi vận chuyển sản phẩm. Sửdụng thiết bị vận chuyển chuyên dụng được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễmvào sản phẩm bia để đảm bảo an toàn thực phẩm.

11. Các thiết bị phụ trợ:

a) Lò hơi, hệ thống gia nhiệt, cung cấphơi nước được thiết kế đảm bảo an toàn thực phẩm. Khí nóng và hơi nước đảm bảokhông gây ô nhiễm cho sản phẩm;

b) Thiết bị kiểm tra đo lường, thửnghiệm, thiết bị có quy định an toàn nghiêm ngặt phải được hiệu chuẩn, kiểm địnhtheo quy định của pháp luật hiện hành.

12. Các quy định khác:

a) Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong sảnxuất phải được định kỳ bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới khi bị hư hỏnghoặc có dấu hiệu hư hỏng;

b) Dụng cụ chứa đựng phế thải và hóachất độc hại được thiết kế dễ nhận biết, có cấu trúc phù hợp, làm từ vật liệu bền, ít hư hỏng và có thể khóa được để tránh sự nhiễmbẩn;

c) Chỉ tiến hànhviệc sửa chữa và bảo dưỡng máy móc trong phạm vi ngoài khu vực sản xuất hoặckhi ngừng sản xuất. Trường hợp tiến hành sửa chữa tại chỗ hoặc bảo dưỡng máymóc theo định kì sau khi hoàn thành phải tiến hành làm vệ sinh thiết bị và khuvực xung quanh;

d) Dầu mỡ để bôi trơn các bộ phận củatrang thiết bị, máy móc tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải thuộc loại đượcphép sử dụng trong sản xuất thực phẩm.

Mục 6. ĐIỀUKIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT

Điều 38. Điều kiệnđối với cơ sở sản xuất dầu thực vật

1. Địa điểm sản xuất

a) Được xây dựng theo quy hoạch hiệnhành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phải xa nguồn ô nhiễm, độc hại,không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trườngxung quanh làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm dầu thựcvật;

c) Có đủ diện tích để bố trí dây chuyềnsản xuất phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở, đảm bảo các công đoạn sản xuất,đáp ứng yêu cầu công nghệ và các biện pháp vệ sinh công nghiệp.

2. Bố trí, thiết kế nhà xưởng

a) Bố trí mặt bằng dây chuyền sản xuấtphải phù hợp với hướng gió để tránh ảnh hưởng thải rắn, các loại bã dầu, khu vệsinh và các nguồn ô nhiễm khác;

b) Thiết kế nhà xưởng theo quy tắc mộtchiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng là dầu thực vật;

c) Có ngăn cách, cách biệt giữa cáckhu vực: Kho (nguyên liệu, phụ liệu, chất hỗ trợ chế biến, bảo quản sản phẩm);sản xuất (sơ chế, làm sạch nguyên liệu, chưng sấy, ép, trích ly, tinh luyện,chiết hoặc rót và hoàn thiện sản phẩm, hệ thống vệ sinh công nghiệp (CIP), cơkhí động lực); tập kết chất thải rắn, hệ thống thu gom nước thải, bã dầu và cáccông trình phụ trợ để tránh lây nhiễm chéo;

d) Hệ thống đường giao thông nội bộphải được thiết kế, xây dựng đảm bảo bền, chắc, không gây bụi, đường di chuyển trên cao phải có lan can hoặc vách ngăn dễ quan sát, bảo đảm an toànlao động;

đ) Hệ thống thoát nước (nước thải sảnxuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa) phải được thiết kế, xây dựng riêng biệt,có nắp đậy, đảm bảo độ dốc để thoát nước, không đọng nước cục bộ.

3. Kết cấu nhàxưởng

a) Nền nhà khu vực sản xuất phải đảmbảo dễ thoát nước, được làm từ vật liệu bền, khó bong tróc, chống trơn và dễ vệ sinh. Hệ thốngthoát nước trong khu vực sản xuất phải có nắp đậy;

b) Các hố ga, hố thu nước phải có bẫyngăn mùi, ngăn côn trùng và hạn chế vi sinh vật từ cống thoát nước xâm nhập vàobên trong nhà xưởng;

c) Hệ thống các đường ống (dẫn dầu thựcvật, dẫn và thu hồi dung môi, làm sạch thiết bị) phải được sơn màu khác nhau vàphải có chỉ dẫn dễ phân biệt.

4. Hệ thống thông gió

a) Nhà xưởng phải có các cửa thônggió đảm bảo sự lưu thông của không khí, dễ thoát nhiệt vàkhí phát sinh trong quá trình sản xuất để đảm bảo nhiệt độ môi trường làm việcvà an toàn lao động theo quy định;

b) Khu vực chưng sấy, trích ly phảiđược thông gió để đảm bảo nhiệt độ môi trường làm việc và an toàn lao động theoquy định;

c) Khu vực ép nguyên liệu phải có hệthống lọc bụi và thông gió phù hợp, không gây ô nhiễm cho các công đoạn sản xuấtkhác;

d) Khu vực tinh luyện dầu phải đượcthiết kế đảm bảo thông thoáng, thoát nhiệt và thoát mùi nhanh để đảm bảo nhiệtđộ, chất lượng môi trường không khí nơi làm việc và an toàn lao động theo quy định;

đ) Khu vực đặt hệ thống thiết bị chiếtrót sản phẩm phải luôn khô, thoáng, sạch sẽ.

5. Hệ thống cung cấp hơi nước, nhiệtvà khí nén

a) Nồi hơi phải được thiết kế, bố tríở khu vực riêng, ngăn cách với khu vực sản xuất, phải được kiểm tra, kiểm địnhđịnh kỳ theo quy định hiện hành;

b) Hệ thống đường ống cấp hơi nước,khí nén phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm an toàn, có ký hiệu hoặc chỉ dẫnphân biệt với các hệ thống đường ống khác, phải được kiểm tra định kỳ theo quyđịnh hiện hành.

6. Hệ thống thu gom, xử lý chất thải,nước thải, khí thải

a) Đối với chất thải rắn

- Bã dầu sau ép, trích ly phải đượcthu gom vào khu vực riêng, có diện tích phù hợp với công suất thiết kế của dâychuyền sản xuất, được thu dọn sạch sẽ định kỳ không quá 48 giờ/lần để tránh lâynhiễm chéo trong quá trình sản xuất;

- Giấy, nhãn, vỏ chai, can, thùng, nắphỏng và các chất thải rắn khác trong quá trình sản xuất phải được thu gom và chứađựng trong thùng hoặc dụng cụ chứa đựng phù hợp và đặt ở vị trí dễ quan sát đểthuận tiện cho việc thu gom, xử lý và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất;

- Chất thải trong khu vực phụ trợ, chấtthải sinh hoạt phải được thu gom phân loại và tập kết tạikhu vực riêng để xử lý;

- Phải được xử lý bởi tổ chức hoặc cánhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động trong lĩnhvực xử lý môi trường.

b) Đối với nước thải sản xuất và nướcthải sinh hoạt

- Khu vực xử lý nước thải sản xuất vànước thải sinh hoạt phải bố trí cách biệt với khu vực sản xuất và đặt ở cuối hướnggió;

- Công suất, công nghệ xử lý phải phùhợp với lưu lượng thải tại công suất đỉnh của cơ sở sản xuấtvà đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn quy định về môitrường;

c) Khí thải từ khu vực sản xuất và hệthống lò hơi phải được xử lý để tránh ảnh hưởng đến khu vựcsản xuất khác;

d) Đối với chất thải nguy hại

- Phải được thu gom, lưu trữ, vậnchuyển và xử lý riêng theo quy định hiện hành;

- Phải được quản lý và xử lý bởi tổ chức hoặc cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chophép hoạt động trong lĩnh vực xử lý môi trường đối với chất thải nguy hại.

7. Hệ thống kho

a) Yêu cầu chung đối với các kho (nguyên liệu, bảo quản dầu thực vật thô, phụ gia thực phẩm,chất hỗ trợ chế biến, vật tư, bao bì, thành phẩm) phải:

- Đảm bảo đủ sức chứa theo công suấtthiết kế của dây chuyền sản xuất;

- Có chế độ bảo dưỡng và làm vệ sinhđịnh kỳ theo quy định của cơ sở;

- Đáp ứng các điều kiện bảo quản theohướng dẫn hoặc quy định của nhà sản xuất;

- Phòng chống được sự xâm hại của côntrùng, loài gặm nhấm và các tác nhân gây hại khác;

- Có thông tin để nhận biết từng loạinguyên liệu, bảo quản dầu thực vật thô, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến,vật tư, bao bì, thành phẩm chứa trong kho, có hồ sơ theodõi xuất và nhập tại từng kho.

b) Kho hóa chất phải phù hợp với yêucầu, điều kiện bảo quản theo quy định của nhà sản xuất và quy định hiện hành về bảo quản hóa chất;

c) Kho thành phẩm

Ngoài việc thực hiện các quy định tạikhoản 2, 3, 4, 5 Điều 29, kho thành phẩm phải:

- Đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ phù hợp vớitừng loại dầu thực vật, tránh ánhsáng mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm;

- Có đầy đủ cácthông tin về: Tên sản phẩm, lô sản xuất, ngày sản xuất, ca sản xuất và cácthông tin khác theo quy định của cơ sở;

- Có khu vực riêng để lưu giữ tạm thờicác sản phẩm không đạt chất lượng trong quá trình chờ xửlý.

8. Khu vực sản xuất dầu thực vật thô

a) Nguyên liệu phải được bảo quảntrong kho hoặc xi-lô để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên liệu;

b) Các loại hóa chất sử dụng để bảoquản nguyên liệu và sản xuất dầu thực vật phải thuộc danh mục cho phép theo quyđịnh hiện hành, không ảnh hưởng đến chất lượng và an toànthực phẩm của sản phẩm;

c) Giai đoạn làm sạch và sơ chếnguyên liệu

- Nguyên liệu trước khi đưa vào sảnxuất phải được kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, nấm mốc gây độc, kim loại nặng; chỉ được sử dụng nguyên liệu đạt yêu cầu chất lượng vàan toàn thực phẩm để sản xuất dầu thực vật;

- Nguyên liệu trước khi đưa vào ép, trích ly phải được tách hết đất, đá, cát, kim loại và các tạpchất khác.

d) Giai đoạn ép, trích ly và thu hồi dầu thực vật thô đảm bảo không bị tạp nhiễm bởi côn trùng, bụi bẩn, nhiễmchéo từ bã dầu và các nguồn gây nhiễm khác, kiểm soát được chất lượng và dư lượngdung môi.

9. Khu vực sản xuất dầu thực vậtthành phẩm

a) Giai đoạn tinh luyện dầu thực vậtphải đảm bảo tách được các chất có hại hòa tan trong dầu thô, đảm bảo an toànthực phẩm, không làm biến đổi các chất dinh dưỡng và chất lượng dầu thực vật;

b) Giai đoạn chiếthoặc rót dầu thực vật

- Khu vực chiết hoặc rót phải tách biệtvới các khu vực sản xuất khác; có chế độ kiểm soát các thiết bị trước mỗi lần sảnxuất hoặc ca sản xuất để đảm bảo thiết bị luôn hoạt động tốt;

- Quá trình chiết hoặc rót phải đượcgiám sát bởi thiết bị hoặc người lao động để đảm bảo định lượng, chất lượng, antoàn thực phẩm của sản phẩm.

c) Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

- Dầu thực vật thành phẩm được ghi vàphân lô theo ca hoặc theo chu kỳ sản xuất, mỗi lô sản phẩm phải được kiểm trachất lượng, cảm quan, bao bì, nhãn mác trước khi nhập hoặc xuất kho để sản phẩmbảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm trước khi phân phối và lưu thông trênthị trường;

- Dầu thực vật thành phẩm phải được bảoquản ở nhiệt độ phù hợp với đặc tính của từng loại theo quy định của cơ sở sảnxuất, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm.

10. Vận chuyển nội bộ

a) Chủ cơ sở quy định cụ thể (bằngvăn bản) đối với phương tiện, phương thức, điều kiện bảo quản và quản lý antoàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình vận chuyển dầu thực vật thuộc phạmvi nội bộ;

b) Không vận chuyển dầu thực vật cùngcác loại vật tư, nguyên liệu, hóa chất có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chấtlượng và an toàn thực phẩm của sản phẩm.

11. Hệ thống kiểm soát chất lượngnguyên liệu và sản phẩm

a) Khu vực kiểm soát chất lượng đượcbố trí riêng biệt, thuận tiện cho việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sảnxuất; được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị, dụng cụ tốithiểu để đo đạc, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cơ bản đối với các nguyên liệuchính và thành phẩm. Bộ phận kiểm tra vi sinh vật phải đảm bảo vô trùng và cáchbiệt với các bộ phận kiểm tra khác;

b) Trường hợp không có phòng kiểmsoát chất lượng thì cơ sở phải có hợp đồng thuê khoán vớiđơn vị kiểm tra, phân tích có năng lực và chuyên môn phù hợp để kiểm soát cácchỉ tiêu cơ bản của nguyên liệu chính và thành phẩm;

c) Có khu vực lưu mẫu, hồ sơ lưu mẫuvà bảo đảm thực hiện chế độ lưu, hủy mẫu theo yêu cầu bảo quản của từng loại mẫu.

12. Quản lý hồ sơ

a) Có đầy đủ hồ sơ quản lý (hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, phiếu kiểm nghiệm chất lượng, hồ sơ công bốhợp quy hoặc công bố phù hợp an toànthực phẩm và các tài liệu khác có liên quan) đối với nguyên liệu, phụ liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vậttư, bao bì, hóa chất phục vụ truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng và antoàn thực phẩm;

b) Có đầy đủ hồ sơ quản lý an toàn thựcphẩm theo quy định (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhậnbản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm) đối với các sản phẩm dầu thực vậtđược sản xuất tại cơ sở.

13. Chủ cơ sở vàngười trực tiếp sản xuất thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều28 Nghị định này.

Điều 39. Điều kiệnđối với dụng cụ, trang thiết bị, bao bì chứa đựng dầu thực vật

1. Dụng cụ, bao bì chứa đựng dầu thựcvật thực hiện theo các quy chuẩn Quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

2. Thiết bị trung hòa (tách axit béotự do) phải kiểm soát được nhiệt độ, tốc độ khuấy để tách triệt để cặn xàphòng, đảm bảo chất lượng dầu thực vật theo quy định.

3. Thiết bị lắng phải có đủ dungtích, được thiết kế và chế tạo phù hợp để kiểm soát được quá trình lắng của từngloại sản phẩm.

4. Thiết bị chiết hoặc rót và đóng nắpdầu thành phẩm phải được sắp xếp để tránh các vật lạ hoặccôn trùng xâm nhập vào sản phẩm.

5. Các thiết bị, dụng cụ sản xuất phảiđược định kì bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới khi bị hư hỏng hoặc códấu hiệu hư hỏng.

6. Các thiết bị kiểm tra đo lường; thửnghiệm, thiết bị có quy định an toàn nghiêm ngặt phải được hiệu chuẩn, kiểm địnhtheo quy định của pháp luật.

7. Có hệ thống kiểm soát báo động khicác thông số chế biến (nhiệt độ, áp suất) vượt quá quy định.

8. Dụng cụ đựng phế thải và hóa chấtđộc hại được thiết kế đặc biệt dễ nhận biết, có cấu trúc phù hợp, làm từ vật liệu bền, hư hỏng và có thể khóa được để tránh sự nhiễm bẩn.

9. Chỉ tiến hànhviệc sửa chữa và bảo dưỡng máy móc trong phạm vi ngoài khu vực sản xuất hoặckhi ngừng sản xuất. Trường hợp tiến hành sửa chữa tại chỗ hoặcbảo dưỡng máy móc theo định kì sau khi hoàn thành phải tiến hành làm vệ sinhthiết bị và khu vực xung quanh.

10. Dầu mỡ để bôi trơn các bộ phận củatrang thiết bị, máy móc tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải thuộc loại đượcphép sử dụng trong sản xuất thực phẩm.

Mục 7. ĐIỀU KIỆN BẢOĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM NHỎ LẺ

Điều 40. Điều kiệnbảo đảm an toàn thực phẩm đối với sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ

1. Khu vực sản xuất thực phẩm phải đượcbố trí tại địa điểm không bị ngập nước, đọng nước, ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại,không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại và có khoảngcách an toàn với các nguồn gây ô nhiễm khác.

2. Các công đoạn sản xuất sản phẩm thựcphẩm phải được bố trí theo nguyên tắc và quy trình chế biếnmột chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng.

3. Nền nhà khu vực sản xuất phải bằngphẳng, thoát nước tốt, không gây trơn trượt, không đọng nước và dễ làm vệ sinh;trần nhà không bị dột, thấm nước, rêu mốc và đọng nước.

4. Chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuấtphải đáp ứng quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 41. Điều kiệnđối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và nướcsử dụng để sản xuất, chế biến thực phẩm và bảo vệ môi trường

1. Nguyên liệu sử dụng để sản xuất,chế biến thực phẩm phải bảo đảm:

a) Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Lưugiữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc;

b) Được bảo quản phù hợp với điều kiện,tiêu chuẩn và hướng dẫn bảo quản của nhà cung cấp;

c) Không được để chung với hàng hóa,hóa chất và những vật dụng khác có khả năng lây nhiễm chéohoặc không bảo đảm an toàn thực phẩm.

2. Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chếbiến thực phẩm sử dụng cho thực phẩm phải thuộc danh mục được phép sử dụng theoquy định của Bộ Y tế.

3. Cơ sở phải có đủ nước sạch để sảnxuất, chế biến thực phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ăn uống.

4. Chất thải rắn, nước thải trong khuvực sản xuất thực phẩm phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và của địaphương.

Điều 42. Điều kiệntrong bảo quản, lưu giữ thực phẩm

Khu vực bảo quản và lưu giữ thực phẩmphải bảo đảm:

1. Duy trì điềukiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, thông gió và các yếu tố bảo đảm an toàn thực phẩmkhác theo quy định và yêu cầu về bảo quản thực phẩm của nhà sản xuất.

2. Có biện pháp, dụng cụ chống côntrùng và động vật gây hại.

3. Sản phẩm thực phẩm không được đểchung với hàng hóa, hóa chất và những vật dụng khác có khả năng lây nhiễm chéohoặc không bảo đảm an toàn thực phẩm.

Điều 43. Điều kiệntrong vận chuyển thực phẩm

1. Chủ cơ sở phải niêm yết tại cơ sở:Quy định đối với phương tiện, phương thức, điều kiện bảo quản và quản lý antoàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình vận chuyển thực phẩm trong khu vựcsản xuất.

2. Không vận chuyển thực phẩm cùngcác loại vật tư, nguyên liệu, hóa chất có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chấtlượng và an toàn thực phẩm của sản phẩm.

Mục 8. ĐIỀU KIỆN BẢOĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM NHỎ LẺ

Điều 44. Điều kiệnđảm bảo an toàn thực phẩm đối với khu vực kinh doanh thực phẩm

1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm được bốtrí tại địa điểm không bị ngập nước, đọng nước, không bị ảnh hưởng đến an toànthực phẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại,các nguồn gây ô nhiễm khác.

2. Không bị ảnh hưởng bởi động vật,côn trùng, vi sinh vật gây hại.

3. Nền nhà thoátnước tốt, không đọng nước và dễ làm vệ sinh; trần nhà không bị dột, thấm nước.

4. Cơ sở phải có đủ nước hợp vệ sinhđể kinh doanh thực phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phươngvề chất lượng nước sạch sinh hoạt.

5. Có trang thiết bị hoặc biện pháp đểduy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo các quy định về bảo quản củanhà sản xuất và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuấtđược nguồn gốc thực phẩm.

6. Thu gom, xử lý chất thải theo đúngquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 45. Điều kiệnđảm bảo an toàn thực phẩm đối với khu vực kho

1. Khu vực chứa đựng, kho bảo quản thựcphẩm phải duy trì điều kiện nhiệt độ, độ ẩm; ánh sáng, thông gió và các yếu tố ảnhhưởng tới an toàn thực phẩm theo các quy định về bảo quản sản phẩm của nhà sảnxuất.

2. Có biện pháp phòng, chống côntrùng và động vật gây hại.

3. Sản phẩm thực phẩm không để chungvới hàng hóa, hóa chất và những vật dụng có khả năng gây mất an toàn thực phẩm.

Điều 46. Điều kiệnđối với chủ cơ sở, người trực tiếp kinh doanh thực phẩm

1. Chủ cơ sở và người trực tiếp kinhdoanh thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị địnhnày.

2. Người trực tiếp kinh doanh thực phẩmđã qua chế biến và không bao gói phải sử dụng bảo hộ lao động (găng tay, khẩutrang).

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 47. Hiệu lựcthi hành và thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị định này bãi bỏ các điều, khoản,điểm tại các văn bản sau:

a) Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộcdiện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàngtrữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;

b) Điểm đ khoản 2, khoản 4 Điều 8,khoản 7 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ về quản lý phân bón.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị địnhnày./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;ăn phòng Tổng Bí thư;ăn phòng Chủ tịch nước;òa án nhân dân tối cao;trận Tổ quốc Việt Nam;trung ương của các đoàn thể;ơn vị trực thuộc, Công báo;VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc