1. Nghị định 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

Ngày 22 tháng 09 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam:

Hướng dẫn chi tiết Luật Quốc tịch Việt Nam - Ngày 22/9/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam. Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục liên quan đến các việc: nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch, đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam và một số vấn đề khác như thông báo có quốc tịch nước ngoài, ghi sổ hộ tịch các việc về quốc tịch…Theo Nghị định này, giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam và trong việc giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong các hồ sơ này phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 mà không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam; việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam được thực hiện đến hết ngày 01/7/2014, hết thời hạn này, những người nói trên không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì mất quốc tịch Việt Nam, nếu muốn có quốc tịch Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Cũng theo quy định tại Nghị định này, kể từ ngày 01/7/2009, công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam thì vẫn có quốc tịch Việt Nam. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, những người này hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ, nếu ở nước ngoài phải thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền, nếu ở trong nước phải thông báo cho sở tư pháp nơi người đó cư trú biết việc họ có quốc tịch nước ngoài, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.

Nghị định cũng quy định trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam là người đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam mà cơ quan thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ nợ có văn bản yêu cầu chưa cho người đó thôi quốc tịch Việt Nam thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ không giải quyết việc cho thôi quốc tịch Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2009 và thay thế Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định số 55/2000/NĐ-CP ngày 11/10/2000 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP nói trên.

Nghị định 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: - 1900.6162

-------------------------------------------------------------------------------------

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 78/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 09 NĂM 2009

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU

CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành các Điều 13, 19, 20, 22, 23, 24, 27, 28, 32, 34 và hướng dẫn thi hành một số điều khác của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Điều 2. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực và dịch sang tiếng Việt các giấy tờ trong hồ sơ quốc tịch

1. Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam và trong việc giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Thông báo kết quả giải quyết các việc về quốc tịch

Khi thông báo cho người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 41 Luật Quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nếu người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ ở trong nước.

Trong trường hợp người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì việc thông báo kết quả giải quyết cho người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam được thực hiện thông qua Bộ Ngoại giao.

Điều 4. Lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch

1. Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

2. Những người sau đây được miễn lệ phí xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

a) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật.

c) Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính để quyết định việc miễn lệ phí cho từng trường hợp cụ thể.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU VỀ NHẬP,

TRỞ LẠI, THÔI VÀ ĐĂNG KÝ GIỮ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Mục 1

NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 5. Một số điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

1. Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú.

Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú.

3. Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Điều 6. Những trường hợp được miễn một số điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Các điểm b và c khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

1. Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.

2. Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam.

Điều 7. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Các giấy tờ quy định tại điểm b, đ, e và g khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

a) Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó.

b) Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp.

Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hòa nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này, nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt của người đó theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản; người trực tiếp phỏng vấn căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này để đề xuất ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình;

c) Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con;

d) Bản sao Thẻ thường trú;

đ) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.

2. Người được miễn một số điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam thì nộp giấy tờ chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:

a) Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

b) Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

c) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

d) Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực nói tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

3. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam phải lập thành 3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Điều 8. Giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam

1. Người không quốc tịch, không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 1989 trở về trước (sau đây gọi là người không quốc tịch) có nguyện vọng được nhập quốc tịch Việt Nam thì làm hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam và Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của người không quốc tịch quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan Công an cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ (nếu có) và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc rà soát, lập danh sách, hỗ trợ làm hồ sơ, xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét danh sách và hồ sơ xin nhập quốc tịch và đề nghị Sở Tư pháp giải quyết việc cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan Công an cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của những người trong danh sách và gửi Bộ Tư pháp;

c) Căn cứ vào danh sách và hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp trao đổi với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trước khi trình Chủ tịch nước.

3. Thời hạn nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012. Hết thời hạn này, những người nói tại khoản 1 Điều này mà chưa nộp hồ sơ, nếu có nguyện vọng nhập quốc tịch Việt Nam, thì việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ được giải quyết theo quy định tại các Điều 19, 20 và 21 Luật Quốc tịch Việt Nam.

4. Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch rà soát, lập danh sách và hỗ trợ việc giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho những người quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 2

TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 9. Một số điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam

Các điều kiện quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

1. Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và người mà việc trở lại quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 6 của Nghị định này.

2. Người thực hiện đầu tư tại Việt Nam phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó.

Điều 10. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Các giấy tờ quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;

b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 7 của Nghị định này hoặc giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.

2. Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

3. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lập thành 3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Điều 11. Xác minh hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Trong trường hợp cần thiết phải xác minh thêm về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ Tư pháp có văn bản nêu rõ những nội dung cụ thể đề nghị Bộ Công an xác minh.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tư pháp, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời kết quả bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.

Mục 3

THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 12. Trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam

Người đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam mà cơ quan thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ nợ có văn bản yêu cầu chưa cho người đó thôi quốc tịch Việt Nam thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ không giải quyết việc cho thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 13. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

Các giấy tờ quy định tại các điểm đ và g khoản 1 Điều 28 của Luật Quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

1. Giấy tờ xác nhận việc người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người đó xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài.

2. Giấy xác nhận quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam do thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.

3. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam phải lập thành 3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thông báo về trường hợp chưa được thôi, không được thôi quốc tịch Việt Nam

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp đăng tải thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam, cơ quan Công an, Cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, nếu phát hiện thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp chưa được thôi hoặc không được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam, thì phải kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã đăng tải thông tin đó.

Điều 15. Xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam không thuộc diện được miễn thủ tục xác minh về nhân thân theo quy định tại Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Công an xác minh.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Tư pháp, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời kết quả bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.

Mục 4

TƯỚC QUỐC TỊCH VIỆT NAM, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH

CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 16. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam

1. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đối với người có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ gồm có:

a) Văn bản kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tước quốc tịch Việt Nam;

b) Các tài liệu xác minh, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam;

c) Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có).

2. Trong trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi quy định khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đối với người đó thì hồ sơ gồm có:

a) Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch Việt Nam.

b) Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.

Điều 17. Hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

1. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với người có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ gồm có:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

b) Các tài liệu xác minh, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

c) Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam (nếu có).

2. Trong trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quốc tịch Việt Nam kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với người đó thì hồ sơ gồm có:

a) Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch Việt Nam;

b) Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.

Mục 5

ĐĂNG KÝ GIỮ QUỐC TỊCH VIỆT NAM, THÔNG BÁO CÓ

QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI

Điều 18. Đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

2. Việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam được thực hiện đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014. Hết thời hạn này, người nói tại khoản 1 Điều này không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì mất quốc tịch Việt Nam; nếu muốn có quốc tịch Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Cơ quan thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam là Cơ quan đại diện Việt Nam thường trú hoặc kiêm nhiệm tại nước nơi người đăng ký giữ quốc tịch đang có quốc tịch hoặc đang thường trú.

2. Trường hợp Việt Nam chưa có quan hệ ngoại giao hoặc chưa có Cơ quan đại diện thường trú hoặc kiêm nhiệm tại nước mà người đăng ký giữ quốc tịch đang thường trú thì việc đăng ký giữ quốc tịch được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước thứ ba theo sự ủy quyền của Bộ Ngoại giao.

Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

1. Người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam nộp Tờ khai theo mẫu và bản sao giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của người đó cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký).

2. Khi tiếp nhận Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đăng ký ghi vào Sổ đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam và cấp cho người đăng ký giấy xác nhận về việc người đó đã đ��ng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

3. Trường hợp người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam có giấy tờ chứng minh rõ người đó đang có quốc tịch Việt Nam thì Cơ quan đăng ký ghi vào Sổ đăng ký giữ quốc tịch là người đó có quốc tịch Việt Nam.

Trường hợp người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam không có đủ giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh không rõ thì Cơ quan đăng ký phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành xác minh theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an để xác định người đó có quốc tịch Việt Nam hay không. Kết quả xác minh cũng được ghi vào Sổ đăng ký giữ quốc tịch.

Điều 21. Thông báo có quốc tịch nước ngoài

1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam, thì vẫn có quốc tịch Việt Nam.

2. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, người quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cha mẹ, người giám hộ của người đó, nếu ở ngoài nước phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này; nếu ở trong nước phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi người đó cư trú việc họ có quốc tịch nước ngoài, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp có trách nhiệm ghi vào Sổ quốc tịch khi công dân Việt Nam thông báo có quốc tịch nước ngoài.

Chương III

GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH CÁC VIỆC VỀ QUỐC TỊCH

Điều 22. Ghi quốc tịch Việt Nam của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

Việc ghi quốc tịch Việt Nam của trẻ em khi sinh ra theo quy định tại Điều 17 Luật Quốc tịch Việt Nam được thực hiện thông qua đăng ký khai sinh. Khi đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch ghi quốc tịch Việt Nam của trẻ em đó vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh.

Điều 23. Ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch của người được nhập, được trở lại quốc tịch Việt Nam

Người được nhập quốc tịch Việt Nam, người được trở lại quốc tịch Việt Nam về nước cư trú có các giấy tờ hộ tịch do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải làm thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Trong trường hợp người đó xin cấp các giấy tờ về hộ tịch có liên quan thì Sở Tư pháp ghi quốc tịch Việt Nam của người đó trong các giấy tờ xin cấp.

Điều 24. Ghi quốc tịch trong các giấy tờ về hộ tịch đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài

Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài khi đăng ký hộ tịch trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài của người đó đều được ghi trong giấy tờ hộ tịch.

Điều 25. Ghi chú vào Sổ hộ tịch việc thôi quốc tịch Việt Nam

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý hộ tịch nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh có tên của người đã thôi quốc tịch để ghi chú việc thay đổi quốc tịch của người đó trong Sổ đăng ký khai sinh.

2. Trong trường hợp người được thôi quốc tịch Việt Nam trước đây đăng ký khai sinh tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì cơ quan này ghi chú việc thay đổi quốc tịch của người đã thôi quốc tịch Việt Nam vào Sổ đăng ký khai sinh.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ QUỐC TỊCH

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quốc tịch trên phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:

1. Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch;

2. Tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch;

3. Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch;

4. Tổng hợp tình hình và thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch, hàng năm báo cáo Chính phủ;

5. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quốc tịch;

6. Ban hành và quản lý thống nhất các mẫu giấy tờ, sổ sách về quốc tịch Việt Nam;

7. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo liên quan đến vấn đề giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam;

8. Thẩm tra hồ sơ và phối hợp với Bộ Công an trong việc xác minh các hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật;

9. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước về việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi quốc tịch Việt Nam;

10. Chủ trì và phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong việc đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về quốc tịch;

11. Xây dựng và chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về quốc tịch Việt Nam trong phạm vi cả nước;

12. Hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 8 và Điều 18 của Nghị định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng kết việc giải quyết nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch; phối hợp với Bộ Ngoại giao chỉ đạo Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổng kết việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam để báo cáo Chính phủ;

Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, có trách nhiệm sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch.

2. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra công tác quốc tịch tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch cho công dân Việt Nam ở nước ngoài.

4. Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hằng năm thông báo cho Bộ Tư pháp.

5. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế về quốc tịch.

6. Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao về đối tượng, thời hạn, cơ quan có thẩm quyền và trình tự, thủ tục thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014; chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam khi có vướng mắc.

7. Hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 18 của Nghị định này, chỉ đạo Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổng kết việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam để thông báo cho Bộ Tư pháp.

Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Bộ Công an phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá trình giải quyết các việc về quốc tịch, có trách nhiệm thẩm tra, xác minh hoặc hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan công an địa phương trong việc xác minh về nhân thân của người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc đối với những người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị đề nghị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

2. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế về quốc tịch.

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch trong phạm vi địa phương, có trách nhiệm sau đây:

1. Xem xét, đề xuất ý kiến về các trường hợp xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch.

3. Tổng hợp tình hình, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch, hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

5. Hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 8 của Nghị định này, tổng kết việc giải quyết nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch để báo cáo Bộ Tư pháp.

Điều 30. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch Việt Nam trong phạm vi địa bàn phụ trách, có trách nhiệm sau đây:

1. Xem xét, đề xuất ý kiến về các trường hợp xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam.

2. Đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thông báo kết quả cho người đăng ký.

3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch cho công dân Việt Nam ở nước ngoài.

4. Tổng hợp tình hình, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hằng năm báo cáo Bộ Ngoại giao.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quốc tịch theo thẩm quyền.

6. Đăng tải trình tự, thủ tục và thời hạn đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014.

7. Hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 18 của Nghị định này, tổng kết việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam để báo cáo Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009 và thay thế Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định số 55/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an quy định chi tiết thi hành các điều khoản được giao và hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về quốc tịch.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

-----------------------------------------------------------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;

>> Xem thêm:  Quốc tịch Đài Loan và những vấn đề liên quan?

2. Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 97/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các Điều 4, 18, 19, 20 và Khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch

1. Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam phải nộp lệ phí, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

2. Các trường hợp được miễn lệ phí xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam:

a) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật;

c) Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam;

d) Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính để quyết định việc miễn lệ phí cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Đăng ký để được xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, nếu có yêu cầu thì đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này (sau đây gọi là Người yêu cầu xác định quốc tịch).

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nơi Người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.

Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp đăng tải trên cổng thông tin điện tử của mình danh sách các Cơ quan đại diện quy định tại Khoản này”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Văn bản pháp luật và giấy tờ dùng để xác định quốc tịch Việt Nam của Người yêu cầu xác định quốc tịch

1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài áp dụng các văn bản pháp luật vềquốc tịch Việt Nam được ban hành từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 để xác định quốc tịch Việt Nam đối với Người yêu cầu xác định quốc tịch tại thời điểm đăng ký, bao gồm các văn bản sau đây:

a) Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

b) Sắc lệnh số 73/SL ngày 07 tháng 12 năm 1945 quy định việc nhập quốc tịch Việt Nam;

c) Sắc lệnh số 25/SL ngày 25 tháng 02 năm 1946 sửa đổi sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

d) Sắc lệnh số 215/SL ngày 20 tháng 8 năm 1948 ấn định những quyền lợi đặc biệt cho những người ngoại quốc giúp vào cuộc kháng chiến Việt Nam;

đ) Sắc lệnh số 51/SL ngày 14 tháng 12 năm 1959 bãi bỏ Điều 5, 6 sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

e) Nghị quyết số 1043/NQ-TVQHK6 ngày 08 tháng 02 năm 1971 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch Việt Nam;

g) Quyết định số 268/TTg ngày 12 tháng 9 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho thôi và cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người Việt Nam ở nước ngoài;

h) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1988 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

i) Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

k) Các điều ước quốc tế liên quan đến quốc tịch mà Việt Nam là thành viên.

2. Giấy tờ làm căn cứ hoặc cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam.

b) Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trong đó có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam, cũng được coi là cơ sở tham khảo để xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam.

3. Khi áp dụng các văn bản pháp luật Việt Nam về quốc tịch hoặc xem xét các giấy tờ để xác định quốc tịch Việt Nam nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trong các trường hợp cụ thể, nếu có vướng mắc thì Cơ quan đại diện phản ánh về Bộ Ngoại giao để phối hợp với Bộ Tư pháp và Bộ Công an kịp thời hướng dẫn”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam thì lập “Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam” theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo 4 ảnh 4 cm x 6 cm chụp chưa quá 6 tháng và bản sao của hai loại giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó như giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh về nhân thân;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.

2. Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này thì chỉ cần nộp bản sao giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này và xuất trình bản chính để đối chiếu; nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện cho Cơ quan đại diện thì bản sao giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bản sao có chứng thực.

3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện cấp giấy biên nhận cho Người yêu cầu xác định quốc tịch, trong đó ghi rõ địa điểm, thời gian tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ kèm theo và thời gian trả lời kết quả; trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, Cơ quan đại diện gửi giấy biên nhận cho người đó qua đường bưu điện.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện nghiên cứu, so sánh, đối chiếu thông tin trong hồ sơ với thông tin trong Tờ khai. Nếu có căn cứ để xác định người đó có quốc tịch Việt Nam thì ghi vào Sổ đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này là người đó có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp người đó yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, Cơ quan đại diện làm thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam cho họ hoặc thông báo cho họ đến Cơ quan đại diện để làm thủ tục cấp hộ chiếu Việt Nam, nếu nhận hồ sơ qua đường bưu điện.

Đối với trường hợp chỉ yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, sau khi ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện cấp cho họ bản trích lục theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này xác nhận về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam, trong đó ghi rõ mục đích và thời hạn sử dụng bản trích lục.

Nếu sau này người đó có yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam, Cơ quan đại diện căn cứ thông tin trong sổ đăng ký, có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Tư pháp, Bộ Công an tra cứu, xác minh và cho ý kiến.

4. Trong trường hợp Cơ quan đại diện thấy chưa đủ căn cứ tin cậy để xác định quốc tịch Việt Nam thì thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch sinh ra tại Việt Nam và đã có thời gian thường trú tại Việt Nam:

Cơ quan đại diện nghiên cứu, so sánh thông tin trên Tờ khai với thông tin trên giấy tờ về nhân thân và các giấy tờ khác liên quan kèm theo, nếu thấy có thông tin là cơ sở để xác minh quốc tịch Việt Nam của người đó (như: Giấy tờ có ghi họ tên Việt Nam; nơi sinh, nơi đã đăng ký hộ tịch ở Việt Nam; cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ quan, tổ chức đã làm việc, địa chỉ đã cư trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh; họ tên, địa chỉ thân nhân ở Việt Nam) thì gửi văn bản kèm theo các giấy tờ đó cho Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Công an, Bộ Tư pháp xác minh theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

Sau khi nhận được kết quả xác minh và thấy có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trường hợp cơ quan trong nước không có căn cứ để xác định quốc tịch thì Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho Người yêu cầu xác định quốc tịch biết là không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam của người đó.

b) Đối với trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch sinh ra ở nước ngoài và chưa bao giờ thường trú tại Việt Nam:

Cơ quan đại diện nghiên cứu các giấy tờ về nhân thân và các giấy tờ khác liên quan kèm theo, nếu có những thông tin là cơ sở để xác minh quốc tịch Việt Nam của người đó thì tiến hành phỏng vấn, kiểm tra hoặc xác minh để làm rõ. Căn cứ vào hồ sơ và kết quả phỏng vấn, xác minh, nếu có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đăng ký có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trường hợp không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho Người yêu cầu xác định quốc tịch biết là không có căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam của người đó.

5. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh quốc tịch theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này, Bộ Ngoại giao gửi văn bản cho Bộ Công an hoặc Bộ Tư pháp đề nghị xác minh, tra cứu.

6. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công an, Bộ Tư pháp thực hiện việc xác minh, tra cứu và trả lời kết quả cho Bộ Ngoại giao.

Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an, Bộ Tư pháp về kết quả xác minh, tra cứu, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản kết quả xác minh, tra cứu cho Cơ quan đại diện để hoàn tất việc xác định có hay không có quốc tịch Việt Nam”.

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 30 như sau:

“Điều 30. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

... 2. Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài”.

Điều 2. Bãi bỏ Khoản 12 Điều 26, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 27, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 30 của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, PL (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC MẪU GIẤY TỜ VỀ ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM VÀ CẤP HỘ CHIẾU VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ)

Mẫu số

Tên mẫu

Mẫu số 01

Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam.

Mẫu số 02

Trích lục về việc đã được xác định có quốc tịch Việt Nam.

Mẫu số 03

Tờ khai đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

SỔ

ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Quyển số ……………..

Mở ngày ….. tháng ….. năm ………..

Khóa ngày ….. tháng ….. năm ………

CƠ QUAN THỰC HIỆN: ……………………..

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế

Công văn Bộ Tư pháp (số, ngày tháng năm)

Công văn Bộ Công an (Số, ngày tháng năm)

Kết quả xác minh (đối với trường hợp phải xác minh)

Số

Ngày cấp

Có quốc tịch Việt Nam

Không có quốc tịch Việt Nam

Mẫu số 02

BỘ NGOẠI GIAO
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAMTẠI ……………………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Ảnh màu
của người được cấp trích lục
(cỡ 4 cm x 6 cm)

TRÍCH LỤC
VỀ VIỆC ĐÃ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH
CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Căn cứ Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam, Quyển số mở ngày ... tháng ... năm ........ (ghi tên Cơ quan đại diện) tại ……………………………………………………………………….

Tại trang: số …………………………………… , có ghi:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………

Tên gọi khác (nếu có): ……………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….

Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

Là người đã được xác định có quốc tịch Việt Nam.

Trích lục này được cấp nhằm mục đích(1) ………………………………………………

Thời hạn sử dụng(2): Từ ngày ….. tháng .... năm ….. đến ngày … tháng …. năm....


NGƯỜI THỰC HIỆN(Ký, ghi rõ họ tên)

….. , ngày ….. tháng....... năm …..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ mục đích cấp trích lục để sử dụng vào việc gì.

(2) Sáu tháng kể từ ngày cấp.

Mẫu số 03

Ảnh mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền trắng, cỡ 4 cm x 6 cm (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI

Đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
và cấp Hộ chiếu Việt Nam

Kính gửi: Cơ quan đại diện Việt Nam tại ……………………………….

Họ và tên (2): ………………………………………………………………………………

Tên gọi khác: ………………………………………………………………………………

Giới tính: Nam: □ Nữ: □

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………….. Số điện thoại ………………

Nơi sinh (3): …………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký khai sinh (4): …………………………………………………………………

Quốc tịch hiện nay (5): …………………………………………………………………….

Quốc tịch gốc ……………………………………………………………………………….

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (6): …………………………….. Số: ………………..

Cấp ngày, tháng, năm:.................................. Cơ quan cấp: …………………………..

Địa chỉ thường trú: (7) ……………………………………………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………..

Nơi làm việc: ………………………………………………………………………………..

Thời điểm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có): ……………………………………………

Địa chỉ cư trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Cha: Họ và tên ……………………….. sinh ngày …………….; quốc tịch: ……………

Địa chỉ cư trú:..………………………………………………………………………………

Mẹ: Họ và tên………………………….. sinh ngày …………… quốc tịch: …………….

Địa chỉ cư trú:..………………………………………………………………………………

..………………………………………………………………………………………………

Họ và tên, địa chỉ cư trú, số điện thoại của thân nhân ở Việt Nam (nếu có) ………..

..………………………………………………………………………………………………

..………………………………………………………………………………………………

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi nhận thấy bản thân mình vẫn đang có quốc tịch Việt Nam, nhưng không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Vậy, tôi làm Tờ khai này đề nghị Quý cơ quan:

- Xác định để tôi có quốc tịch Việt Nam: □ (8)

- Xác định để tôi được có quốc tịch Việt Nam và được cấp Hộ chiếu Việt Nam: □ (9)

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai và các giấy tờ nộp kèm theo của mình./.

Giấy tờ kèm theo
- ……………………………….
- ……………………………….
- ……………………………….
- ……………………………….

NGƯỜI KHAI(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Dán 01 ảnh vào khung;

(2) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(3) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế nơi đã sinh ra;

(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(5) Trường hợp có nước từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(6) Ghi rõ loại giấy tờ gì (ví dụ: giấy thông hành, thẻ cư trú, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.,.);

(7) Ghi rõ địa chỉ nơi đang thường trú hiện nay;

(8) Nếu chỉ có yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam mà không yêu cầu cấp hộ chiếu Việt Nam thì đánh dấu vào ô này;

(9) Nếu có yêu cầu xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam thì đánh dấu vào ô này.

>> Xem thêm:  Luật Minh Khuê tư vấn thủ tục xin trở lại Quốc tịch Việt Nam

3. Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch ...

BỘ TƯ PHÁP-BỘ NGOẠI GIAO-BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2013/TTLT /BTP-BNG-BCA

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2013

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 13 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA NGÀY 01THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA BỘ TƯ PHÁP, BỘ NGOẠI GIAO VÀ BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN THI HÀNHNGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHITIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm2008;

Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều ca Luật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và BộCông an thống nhất như sau:

Điều 1.Sửađổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA ngày 01tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hànhNghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịchViệt Nam, cụ thể:

“1. Cấp Giấy xác nhận cóquốc tịch Việt Nam

a) Khi có nhu cầu xác nhận có quốctịch Việt Nam, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưuđiện đến Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi ngườiđó cư trú (trong trường hợp ở nưc đókhông có Cơ quan đại diện thì nộp hsơ tại Cơ quan đạidiện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nơi thuận tiện nhất) hoặc Sở Tư pháp nơingười đó cư trú.

b) Hồ sơ đề nghị xác nhận có quốctịch Việt Nam bao gồm:

- Tờ khai xác nhận có quốc tịch ViệtNam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNCQTVN) kèm 02 nh 4x6;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân,hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bản sao kèm theo bản chính để đốichiếu hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờđược quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 hoặc giấy tờ tươngtự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả giấy khai sinh trong đó không có mụcquốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nếu trên đó ghi họ tên Việt Nam (họ tênngười yêu cầu, họ tên cha, mẹ);

- Tờ khai lý lịch và các giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA trongtrường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch nêu trên.

c) Giải quyết của Cơ quan đại diệnViệt Nam nước ngoài, Sở Tư pháp:

Đối với trường hợp có đủ cơ sở xácđịnh quốc tịch Việt Nam:

Cơ quan đại diện Việt Nam nước ngoài, Sở Tư pháp chủ động kiểm tra, đối chiếu danh sách những ngườiđã được thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam. Trường hp khẳng định người yêu cầu có quốc tịch Việt Nam thì trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài,Sở Tư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫuTP/QT-2013-GXNCQTVN);

Đivới trường hợp không đủ cơ sở xác định quốc tịchViệt Nam:

- Trường hợp không có đủ giấy tờchứng minh quốc tịch Việt Nam:

+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài tiến hành thủ tục xác minh quốc tch Việt Nam theoquy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA (đối vớitrường hợp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện).

+ Sở Tư pháp đề nghị Bộ Tư pháp vàCông an cấp tỉnh nơi người yêu cầu đang cư trú hoặc nơi thường trú cuối cùngcủa người đó ở Việt Nam tiến hành xác minh (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại SởTư pháp).

- Trường hợp nghi ngờ tính xác thựccủa giấy tờ trong hồ sơ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp đềnghị các cơ quan, tổ chức liên quan tra cứu, kiểm tra, xác minh;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được văn bản đề nghị tra cứu, kiểm tra, xác minh, Bộ Tư pháp hoặccơ quan, tổ chức liên quan có văn bản trả lời. Trong thihạn 05 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được kết qutra cứu, kiểm tra, xác minh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, STư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốctịch Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-GXNCQTVN) nếu xác định được người yêu cầuđang có quốc tịch Việt Nam.

- Trường hợp sau khi tiến hành tracứu, kiểm tra, xác minh, vẫn không có đủ cơ sđể xác địnhngười yêu cầu có quốc tịch Việt Nam thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằngvăn bản cho người đó biết.

2. Cấp Giấy xác nhận làngười gốc Việt Nam

a) Khi có nhu cầu xác nhận là ngườigốc Việt Nam, người yêu cầu có thể nộp hsơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài nơi người đó cư trú (trong trường hợp ở nước đó không có Cơ quan đại diệnthì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nơi thuậntiện nhất) hoặc y ban Nhà nước về người Việt Nam ở nướcngoài-BNgoại giao hay Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

b) Hồ sơ đề nghị xác nhận là người gc Việt Nam bao gồm:

- Tờ khai xác nhận là người gốc ViệtNam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN; kèm 02 ảnh 4x6;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộchiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bản sao kèm theo bản chính để đốichiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch ViệtNam mà khi sinh ra quốc tịchViệt Nam mà khi sinhra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có chahoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch ViệtNam theo huyết thống;

- Giấy tờ khác có liên quan làm căn cứ để tham khảobao gồm:

+ Giấy tờ vnhânthân, hộ tịch, quốc tịch được nêu tại khoản 2 Điều 9 Thôngtư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA (bản sao kèm theo bản chính để đi chiếu hoặcbản sao có chứng thực);

+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn ngườiViệt Nam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốcViệt Nam;

+ Giấy bảo lãnh của người có quốctịch Việt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam(bản sao kèm theo bản chính đđốichiếu hoặc bản sao có chứng thực).

c) Giải quyết của Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận là ngườigốc Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, yban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp xem xét các giấy tờdo người yêu cầu xuất trình và kiểm tra, đối chiếu cơ sởdữ liệu, tài liệu có liên quan đến quốc tịch (nếu có), nếu xét thấy có đủ cơ sởđ xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam thì cấp chongười đó Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mu TP/QT-2013-GXNLNGVN).

- Trường hợp không có đủ cơ sở để xácđịnh người yêu cầu là người gốc Việt Nam, thì cơ quan tiếpnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người đó biết.

3. Banhành kèm theo Thông tư liên tịch này 04 loại mẫu giấy t cho việc cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam và Giấy xác nhận làngưi gốc Việt Nam:

- Tờ khai xác nhận có quốc tịch ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-TKXNCQTVN:

- Tờ khai xác nhận là người gốc ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-TKXNLNGVN;

- Giấy xác nhận có quốc tịch ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-GXNCQTVN;

- Giấy xác nhận là người gốc ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-GXNLNGVN.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lựcthi hành ktừ ngày 16 tháng 3 năm2013.

Trong quá trình thực hiện, nếu phátsinh vướng mắc thì các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Tưpháp để phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Công an kịp thời hướng dẫn.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG




Trung tướng Tô Lâm

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Sơn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG




Đinh Trung Tụng

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;

- Viện kiểm sát nhân dân ti cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương;
- Các quan Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;
- Lưu: Bộ Tư pháp (VT, Vụ HCTP); Bộ Ngoại giao (VT, Cục Lãnh sự) và Bộ Công an (VT, Vụ Pháp chế).

TP/QT-2013-TKXNCQTVN

Ảnh
4x6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

………….., ngày ………. tháng ……… năm ……….

TỜ KHAI XÁC NHẬNCÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kínhgửi:.... (tên cơ quan tiếp nhn, giảiquyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: ………………………………. Giớitính: …………………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………..

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khixuất cảnh (nếu có): …………………………..

……………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch nưcngoài (nếu có): ………………………………………………………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……………………

số ……………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm……………………

tại ……………………………………………………………………………………………

Giấy tờ chứng minh hiện nay đang cóquốc tịch Việt Nam kèm theo:

1)……………………………………………………………………………………………

2)……………………………………………………………………………………………

3)……………………………………………………………………………………………

4) ……………………………………………………………………………………………

5) ……………………………………………………………………………………………

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhậncó quốc tịch Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lờikhai của mình./.

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

TP/QT-2013-TKXNLNGVN

Ảnh
4x6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

………….., ngày ………. tháng ……… năm ……….

TỜ KHAI XÁC NHẬNLÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

Kínhgửi:.... (tên cơ quan tiếp nhn, giảiquyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: ………………………………. Giớitính: …………………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………………….

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khixuất cảnh (nếu có): ………………………….

………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch nưcngoài (nếu có): …………………………………………………………

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờhợp lệ thaythế: ………………………

số ……………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm……………………

tại……………………………………………………………………………………………

Giấy tờ để chứng minh là người đãtừng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống, giấy tờ chứng minh là con, cháucủa ngưi mà khi sinh ra có quốc tịch Việt Nam theo huyếtthống:

1)……………………………………………………………………………………………

2)……………………………………………………………………………………………

3)……………………………………………………………………………………………

4) ……………………………………………………………………………………………

5) ……………………………………………………………………………………………

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhậnlà người gốc Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lờikhai của mình./.

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

TP/QT-2013-GXNCQTVN

(Cơ quan cấp)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………

………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤYXÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Cơquan cấp)

Căn cứ Thông tư liên tịch số / 2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày / /2013 của Bộ Tư pháp, BộNgoại giao và Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư liên tịch số05/ 2010/TTLT /BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thihành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Xét Tờ khai xác nhận có quốc tịchViệt Nam của ông (bà):

……………………………………………………………………………………………………………….

XÁCNHẬN:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế: …………………………

Ảnh
4x6

số ………………………., cấpngày …… tháng …………. năm……………………..;

tại:……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú hiện nay:………………………………………………………………….,

Có quốc tịch Việt Nam.

Giấy này có giá trị sử dụng trongthời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp./.

(Thủ trưởng cơ quan cấp)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

TP/QT-2013-GXNLNGVN

(Cơ quan cấp)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………

………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤYXÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

(Cơquan cấp)

Căn cứ Thông tư liên tịch số /2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày / /2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoạigiao và Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư liên tịch số05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thi hànhNghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Xét Tờ khai xác nhận là ngườigốc Việt Nam của ông (bà):

………………………………………………………………………………………………

XÁCNHẬN:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế: …………………………

Ảnh
4x6

số ………………………., cấpngày …… tháng …………. năm……………………..;

tại:……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú hiện nay:………………………………………………………………….,

Là người gốc Việt Nam.

(Thủ trưởng cơ quan cấp)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về vấn đề xin nhập quốc tịch

4. Văn bản hợp nhất 6770/VBHN-BTP hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam do Bộ Tư pháp ban hành

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 6770/VBHN-BTP

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2013

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2009/NĐ-CP NGÀY 22THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐĐIỀU CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA ngày01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thihành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệulực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT /BTP-BNG-BCA ngày31 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an sửa đổi, bổsung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 16tháng 3 năm 2013.

Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng9 năm 2009 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtQuốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công an;

Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫnthi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam nhưsau1:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc tiếp nhận, thẩmtra và chuyển giao hồ sơ quốc tịch; thông báo kết quả giải quyết các việc về quốctịch; giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp giấy tờ bảođảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoài hết thời hạn; giải quyết việc nhập quốctịch Việt Nam cho những người không quốc tịch theo Điều 22 Luật Quốc tịch ViệtNam; đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam và thông báo có quốc tịch nước ngoài; xácnhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam; ghi chú vào sổ đăngký khai sinh thông tin về quốc tịch.

Điều 2. Tiếp nhận và thẩm tra hồsơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Khi tiếp nhận hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xinthôi quốc tịch Việt Nam, nếu thấy hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp (sau đây gọi là Cơ quan tiếp nhận hồ sơ) ghivào Sổ thụ lý hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thờicấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định và phải đượcđóng dấu treo của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, khônghợp lệ thì Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho đương sự bổ sung, hoàn thiệntheo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thihành.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc thẩm trahồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam nhằm kiểm tra tính hợppháp của các giấy tờ có trong hồ sơ và tính xác thực của các thông tin về ngườixin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đềnghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác minh nếu thấy có những điểm chưa rõràng, thiếu chính xác về họ tên địa chỉ, quan hệ gia đình, mục đích xin nhập,xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, thông tin chứng minh về sự đóng gópcho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Namcó lợi cho Nhà nước Việt Nam hoặc các thông tin khác liên quan.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập danh mục các giấy tờcó trong từng hồ sơ và danh sách những người được đề nghị giải quyết các việc vềquốc tịch theo mẫu quy định.

4. Đối với hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, Cơquan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phân loại thành hồ sơ thuộc diện được miễnxác minh về nhân thân theo quy định tại Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam và hồsơ thuộc diện cần phải xác minh về nhân thân. Trường hợp hồ sơ xin thôi quốc tịchViệt Nam thuộc diện được miễn xác minh về nhân thân, thì thời hạn của giấy tờ bảođảm cho nhập quốc tịch nước ngoài phải còn ít nhất là 120 ngày, kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ; trường hợp không được miễn thủ tục xác minh về nhân thân thì thời hạnphải còn ít nhất là 150 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Điều 3. Chuyển giao hồ sơ xinnhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (thôngqua Bộ Ngoại giao), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sauđây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) gửi Bộ Tư pháp văn bản đề xuất ý kiến kèmtheo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin nhập, xin trở lại,xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Khi gửi văn bản đề xuất ý kiến về việc giải quyết hồsơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi cho Bộ Tư pháp danhsách những người được đề nghị giải quyết vào địa chỉ thư điện tử của Bộ Tưpháp: [email protected]

2. Sau khi nhận được văn bản đề xuất ý kiến kèmtheo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin nhập, xin trở lại,xin thôi quốc tịch Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này Bộ Tư pháp ghi vào sổ tiếpnhận hồ sơ và đăng tải danh sách những người được đề nghị giải quyết các việc vềquốc tịch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp cập nhật tiếnđộ kết quả giải quyết hồ sơ vào danh sách đã được đăng tải.

Điều 4. Thông báo kết quả giảiquyết hồ sơ cho người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Trường hợp người xin nhập, xin trở lại, xin thôiquốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước, thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàynhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập, cho trở lại, cho thôi quốc tịchViệt Nam, Bộ Tư pháp gửi cho người được nhập, được trở lại, được thôi quốc tịchViệt Nam bản sao Quyết định đó kèm theo bản trích sao danh sách những người đượcnhập, được trở lại, được thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi 01 bản cho Ủyban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việcđã giải quyết về quốc tịch.

2. Trường hợp người xin trở lại, xin thôi quốc tịchViệt Nam cư trú ở nước ngoài, thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được:Quyết định của Chủ tịch nước cho trở lại, cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tưpháp gửi bản sao Quyết định này kèm theo danh sách những người được trở lại, đượcthôi quốc tịch Việt Nam cho Bộ Ngoại giao để chuyển cho cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài nơi đã tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhậnđược bản sao Quyết định, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng vănbản cho người được trở lại, được thôi quốc tịch Việt Nam, trong đó ghirõ: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định.

3. Trường hợp Bộ Tư pháp thấy không đủ điều kiện đểtrình Chủ tịch nước giải quyết cho nhập, cho trở lại, cho thôi quốc tịch ViệtNam hoặc không được Chủ tịch nước đồng ý cho nhập, cho trở lại, cho thôi quốc tịchViệt Nam, thì thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài(thông qua Bộ Ngoại giao) hoặc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo chongười nộp hồ sơ biết.

Điều 5. Thông báo cho cơ quanđăng ký hộ tịch việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có Quyết địnhcủa Chủ tịch nước về việc cho nhập, cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư phápthông báo cho Sở Tư pháp, công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh trước đây, hoặcnơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh của chế độ cũ để ghi chú vào Sổ đăng ký khaisinh theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư liên tịch này. Trường hợp trước đâyđương sự đã đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), thì sau khi nhận đượcthông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhândân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh để ghi chúvào Sổ đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp người được nhập, được thôi quốc tịchViệt Nam trước đây đã đăng ký khai sinh tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài, thì thông báo được gửi cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nơiđã đăng ký khai sinh; nếu Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 01 quyển tại BộNgoại giao thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báotiếp cho Bộ Ngoại giao để ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh lưu tại Bộ Ngoạigiao.

2. Trong trường hợp người được trở lại quốc tịch ViệtNam mà trước đó đã ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh việc thôi quốc tịch ViệtNam, thì việc thông báo và ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh việc trở lại quốc tịchViệt Nam cũng được thực hiện như hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này.

3. Trong trường hợp nhận được thông báo về việc nhập,trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam mà cơ quan đã đăng ký khai sinh không còn lưuđược số đăng ký khai sinh trước đây, thì cơ quan tiếp nhận thông báo lại cho BộTư pháp theo dõi, quản lý.

Điều 6. Giải quyết hồ sơ xinthôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịchnước ngoài hết thời hạn

1. Trường hợp việc giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịchViệt Nam bị chậm mà dẫn đến giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoàihết thời hạn, thì Bộ tư pháp thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài để thông báo cho người xin thôi quốc tịch Việt Nam biết và làm thủ tụcxin gia hạn hoặc xin cấp mới giấy tờ đó.

2. Nếu người xin thôi quốc tịch Việt Nam đề nghị,Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có biện pháp hỗ trợ làm thủ tục xin giahạn hoặc xin cấp mới giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoài.

3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp giấy tờ bảođảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoài đã được gia hạn hoặc được cấp mới cho Cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để chuyển cho Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nướcxem xét, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 7. Giải quyết việc nhập quốctịch Việt Nam cho những người không quốc tịch theo Điều 22 Luật Quốc tịch ViệtNam

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cơ quan Công antỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cơ quan công an cấp tỉnh),Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan xây dựng Kế hoạch giải quyếtviệc nhập quốc tịch cho những người không quốc tịch mà không có đầy đủ giấy tờvề nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lêntính đến ngày 01/7/2009, hiện đang cư trú trên địa bàn địa phương để trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Căn cứ vào Kế hoạch được phê duyệt, Sở Tư pháp chủtrì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã ràsoát, lập danh sách những người thuộc đối tượng giải quyết nêu trên hiện đangcư trú trên địa bàn địa phương.

2. Cơ quan Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với SởTư pháp và các cơ quan hữu quan tại địa phương xác minh về nhân thân và thờigian cư trú của người không quốc tịch trên địa bàn địa phương.

Trường hợp người không quốc tịch thuộc đối tượng giảiquyết nêu trên đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khácnhau, thì Cơ quan Công an cấp tỉnh liên hệ với Cơ quan Công an của các địaphương mà người đó đã từng cư trú để xác minh về nhân thân và thời gian cư trúcủa người đó.

Điều 8. Đăng tải danh sách Cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch ViệtNam và tiếp nhận thông báo có quốc tịch nước ngoài

Bộ Ngoại giao đăng tải trên Cổng thông tin điện tửcủa Bộ Ngoại giao danh sách các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩmquyền theo địa hạt thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam và tiếp nhậnthông báo có quốc tịch nước ngoài của Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Danh sáchnày đồng thời được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Điều 9. Văn bản pháp luật và giấytờ dùng để xác định quốc tịch Việt Nam đối với người đăng ký giữ quốc tịch ViệtNam

1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài áp dụngcác văn bản pháp luật về quốc tịch Việt Nam được ban hành từ năm 1945 đến trướcngày 01 tháng 7 năm 2009 để xác định người đăng ký giữ quốc tịch có hay khôngcó quốc tịch Việt Nam tại thời điểm đăng ký, bao gồm các văn bản sau đây:

- Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy địnhquốc tịch Việt Nam;

- Sắc lệnh số 73/SL ngày 07 tháng 12 năm 1945 quy địnhviệc nhập quốc tịch Việt Nam;

- Sắc lệnh số 25/SL ngày 25 tháng 02 năm 1946 sửa đổisắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

- Sắc lệnh số 215/SL ngày 20 tháng 8 năm 1948 ấn địnhnhững quyền lợi đặc biệt cho những người ngoại quốc giúp vào cuộc kháng chiếnViệt Nam;

- Sắc lệnh số 51/SL ngày 14 tháng 12 năm 1959 bãi bỏĐiều 5, 6 Sắc lệnh số 53/SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch ViệtNam;

- Nghị quyết số 1043/NQ-TVQHK6 ngày 08 tháng 02 năm1971 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch ViệtNam;

- Quyết định số 268/TTg ngày 12 tháng 9 năm 1980 củaThủ tướng Chính phủ về chính sách cho thôi và cho trở lại quốc tịch Việt Nam củangười Việt Nam ở ngoài;

- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1988 và các văn bảnhướng dẫn thi hành;

- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các văn bảnhướng dẫn thi hành;

- Các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch docác chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 cũng là căn cứ để Cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam của người đăngký giữ quốc tịch Việt Nam.

3. Khi áp dụng các văn bản pháp luật Việt Nam về quốctịch hoặc xem xét các giấy tờ để xác định quốc tịch Việt Nam nêu tại khoản 1 Điềunày, trong các trường hợp cụ thể, nếu có vướng mắc thì Cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài phản ánh về Bộ Ngoại giao để phối hợp với Bộ Tư pháp và BộCông an kịp thời hướng dẫn.

Điều 10. Xác minh quốc tịch ViệtNam của người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

1. Trường hợp người đăng ký giữ quốc tịch Việt Namkhông có đủ giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minhkhông rõ, thì ngoài các thông tin trong Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Namngười đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam còn phải nộp thêm Tờ khai lý lịch và cácgiấy tờ sau (nếu có) để phục vụ việc xác minh về quốc tịch của người đó:

- Bản sao các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịchcủa ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, con;

- Bản sao giấy tờ có nội dung liên quan đến quốc tịchcủa đương sự do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;

- Bản sao giấy tờ trên đó có ghi quốc tịch Việt Namhoặc quốc tịch gốc Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, đối với những trường hợp cần phải xácminh để xác định người đăng ký có quốc tịch Việt Nam hay không, Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài gửi văn bản đề nghị xác minh về Bộ Ngoại giao kèm theo bảnsao các giấy tờ, thông tin phục vụ việc xác minh do người đăng ký cung cấp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản đề nghị của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Bộ Ngoại giao gửi BộCông an văn bản đề nghị xác minh về nhân thân, đồng thời gửi Bộ Tư pháp văn bảnđề nghị tra cứu xem đương sự có tên trong danh sách đã được thôi hoặc đã bị tướcquốc tịch Việt Nam hay không.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bảnđề nghị xác minh, Bộ Công an thực hiện việc xác minh về nhân thân và trả lời BộNgoại giao về kết quả xác minh.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bảnđề nghị tra cứu, Bộ Tư pháp có trách nhiệm tra cứu danh sách những người đã đượcChủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam, danh sách những người đã bị tước quốctịch Việt Nam trong hệ thống lưu trữ và trả lời Bộ Ngoại giao về kết quả tra cứu.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược văn bản trả lời về kết quả xác minh và tra cứu nêu tại khoản 2 Điều này, BộNgoại giao gửi văn bản thông báo kết quả xác minh, tra cứu cho Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài để hoàn tất thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

Điều 11. Thông báo có quốc tịchnước ngoài

1. Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nướcngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật quốc tịch Việt Nam trực tiếp hoặc thông qua cha, mẹ, ngườigiám hộ của người đó nộp thông báo bằng văn bản về việc có quốc tịch nước ngoàicho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp nơi người đó cư trú(sau đây gọi là Cơ quan tiếp nhận thông báo). Văn bản thông báo phải được làmtheo mẫu quy định, có chữ ký của người thông báo.

Trường hợp không có điều kiện thực hiện việc thôngbáo như trên, thì người thông báo có thể gửi văn bản thông báo có quốc tịch nướcngoài cho Cơ quan tiếp nhận thông báo qua đường bưu điện, kèm theo bản sao giấytờ tùy thân.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược thông báo có quốc tịch nước ngoài, Cơ quan tiếp nhận thông báo ghi chú vàosổ đăng ký khai sinh trước đây theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư liên tịchnày, nếu việc đăng ký khai sinh trước đây đã được thực hiện tại Cơ quan tiếp nhậnthông báo. Việc xác định nơi đăng ký khai sinh trước đây được căn cứ vào khaibáo của đương sự trong văn bản thông báo.

Trường hợp việc đăng ký khai sinh trước đây được thựchiện tại nơi khác, thì Cơ quan tiếp nhận thông báo phải có văn bản thông báocho Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nơi trước đây đươngsự đã đăng ký khai sinh để thực hiện ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh. Nếu việcđăng ký khai sinh trước đây thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy bannhân dân cấp xã thì sau khi tiếp nhận thông báo, Sở Tư pháp thông báo tiếp cho Ủyban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã để ghi chú vào Sổ đăng ký khaisinh.

Trong trường hợp nhận được thông báo về việc có quốctịch nước ngoài của công dân mà cơ quan đã đăng ký khai sinh không, còn lưu đượcSổ đăng ký khai sinh trước đây, thì Cơ quan tiếp nhận thông báo thông báo lạicho Bộ Tư pháp.

Điều 12. Báo cáo kết quả đăngký giữ quốc tịch Việt Nam, đăng ký công dân, thông báo có quốc tịch nuớc ngoài

1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi tiếpnhận việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam và tiếp nhận thông báo có quốc tịch nướcngoài định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Ngoại giao danh sách người đăng kýgiữ quốc tịch Việt Nam và danh sách công dân Việt Nam đã thông báo có quốc tịchnước ngoài. Bộ Ngoại giao thông báo cho Bộ Tư pháp và Bộ Công an về danh sáchđó.

Hằng năm, Bộ Ngoại giao thông báo cho Bộ Tư pháp vàBộ Công an biết kết quả đăng ký công dân ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài để phục vụ việc giải quyết, quản lý, tổng hợp, thống kê các việc về quốctịch.

2. Sở Tư pháp nơi tiếp nhận việc thông báo có quốctịch nước ngoài của công dân định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp danhsách công dân Việt Nam đã thông báo có quốc tịch nước ngoài. Bộ Tư pháp thôngbáo cho Bộ Ngoại giao và Bộ Công an về danh sách đó.

Điều 13. Xác nhận có quốc tịchViệt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam2

1. Cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

a) Khi có nhu cầu xác nhận có quốc tịch Việt Nam,người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó cư trú (trong trường hợp ở nướcđó không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặcCơ quan đại diện nơi thuận tiện nhất) hoặc Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

b) Hồ sơ đề nghị xác nhận có quốc tịchViệt Nam bao gồm:

- Tờ khai xác nhận có quốc tịch ViệtNam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNCQTVN) kèm 02 nh 4x6;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộchiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bản sao kèm theo bản chính để đốichiếu hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ đượcquy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 hoặc giấy tờ tương tự dochính quyền cũ trước đây cấp, kể cả giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịchhoặc mục quốc tịch bỏ trống nếu trên đó ghi họ tên Việt Nam (họ tên người yêu cầu,họ tên cha, mẹ);

- Tờ khai lý lịch và các giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA trongtrường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch nêu trên.

c) Giải quyết của Cơ quan đại diện ViệtNam nước ngoài, Sở Tư pháp:

Đối với trường hợp có đủ cơ sở xácđịnh quốc tịch Việt Nam:

Cơ quan đại diện Việt Nam nước ngoài, Sở Tư pháp chủ động kiểm tra, đối chiếu danh sách những ngườiđã được thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam. Trường hp khẳng định người yêu cầu có quốc tịch Việt Nam thì trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài, Sở Tư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫuTP/QT-2013-GXNCQTVN);

Đi vớitrường hợp không đủ cơ sở xác định quốc tịch ViệtNam:

- Trường hợp không có đủ giấy tờ chứngminh quốc tịch Việt Nam:

+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài tiến hành thủ tục xác minh quốc tch Việt Nam theoquy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA (đối vớitrường hợp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện).

+ Sở Tư pháp đề nghị Bộ Tư pháp vàCông an cấp tỉnh nơi người yêu cầu đang cư trú hoặc nơi thường trú cuối cùng củangười đó ở Việt Nam tiến hành xác minh (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Sở Tưpháp).

- Trường hợp nghi ngờ tính xác thực củagiấy tờ trong hồ sơ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp đề nghịcác cơ quan, tổ chức liên quan tra cứu, kiểm tra, xác minh;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từngày nhận được văn bản đề nghị tra cứu, kiểm tra, xác minh, Bộ Tư pháp hoặc cơquan, tổ chức liên quan có văn bản trả lời. Trong thi hạn05 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được kết qutra cứu, kiểm tra, xác minh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, STư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốctịch Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-GXNCQTVN) nếu xác định được người yêu cầuđang có quốc tịch Việt Nam.

- Trường hợp sau khi tiến hành tra cứu,kiểm tra, xác minh, vẫn không có đủ cơ sđể xác định ngườiyêu cầu có quốc tịch Việt Nam thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bảncho người đó biết.

2. Cấp Giấy xác nhận là ngườigốc Việt Nam

a) Khi có nhu cầu xác nhận là người gốcViệt Nam, người yêu cầu có thể nộp hsơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài nơi người đó cư trú (trong trường hợp ở nước đó không có Cơ quan đại diệnthì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nơi thuậntiện nhất) hoặc y ban Nhà nước về người Việt Nam ở nướcngoài-BNgoại giao hay Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

b) Hồ sơ đề nghị xác nhận là người gc Việt Nam bao gồm:

- Tờ khai xác nhận là người gốc ViệtNam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN; kèm 02 ảnh 4x6;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộchiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bản sao kèm theo bản chính để đốichiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch ViệtNam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Namđược xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bànội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống;

- Giấy tờ khác có liên quan làm căn cứ để tham khảobao gồm:

+ Giấy tờ vnhânthân, hộ tịch, quốc tịch được nêu tại khoản 2 Điều 9 Thôngtư liên tịch số 05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA (bản sao kèm theo bản chính để đi chiếu hoặc bảnsao có chứng thực);

+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người ViệtNam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc ViệtNam;

+ Giấy bảo lãnh của người có quốc tịchViệt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam (bảnsao kèm theo bản chính đđối chiếuhoặc bản sao có chứng thực).

c) Giải quyết của Cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài, Sở Tư pháp:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận là người gốcViệt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, y banNhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp xem xét các giấy tờ dongười yêu cầu xuất trình và kiểm tra, đối chiếu cơ sở dữliệu, tài liệu có liên quan đến quốc tịch (nếu có), nếu xét thấy có đủ cơ sở đxác định người đó có nguồn gốc Việt Nam thì cấp cho người đó Giấyxác nhận là người gốc Việt Nam (theo mu TP/QT-2013-GXNLNGVN).

- Trường hợp không có đủ cơ sở để xácđịnh người yêu cầu là người gốc Việt Nam, thì cơ quan tiếpnhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người đó biết.

3. Ban hành kèm theo Thôngtư liên tịch này 04 loại mẫu giấy tcho việc cấpGiấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam và Giấy xác nhận là ngưi gốc Việt Nam:

- Tờ khai xác nhận có quốc tịch ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-TKXNCQTVN:

- Tờ khai xác nhận là người gốc ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-TKXNLNGVN;

- Giấy xác nhận có quốc tịch ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-GXNCQTVN;

- Giấy xác nhận là người gốc ViệtNam, mẫu: TP/QT-2013-GXNLNGVN

Điều 14. Ghi chú vào Sổ đăngký khai sinh việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam

Khi nhận được thông báo về việc nhập, trở lại, thôiquốc tịch Việt Nam, cơ quan đang lưu Sổ đăng ký khai sinh theo hướng dẫn tại Điều5 Thông tư liên tịch này ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh. Nộidung ghi chú bao gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành Quyết định; nộidung Quyết định. Cán bộ thực hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ tên và ngày,tháng, năm trực thuộc ghi chú.

Điều 15. Ghi chú vào Sổ đăngký khai sinh việc thông báo có quốc tịch nước ngoài

1. Khi nhận được thông báo về việc có quốc tịch nướcngoài, cơ quan đang lưu Sổ đăng ký khai sinh theo hướng dẫn tại Điều 11 Thôngtư liên tịch này ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh việc công dânViệt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài. Nội dung ghi chú phải bao gồm: quốctịch nước ngoài hiện có, thời điểm có quốc tịch nước ngoài, cách thức có quốc tịchnước ngoài. Cán bộ thực hiện ghi chú ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm thựchiện ghi chú.

2. Sau khi đã ghi chú việc thông báo của công dânViệt Nam có quốc tịch nước ngoài, thì phần ghi về quốc tịch của người đó trongGiấy khai sinh khi cấp lại bản chính Giấy khai sinh hoặc cấp bản sao Giấy khaisinh từ Sổ đăng ký khai sinh được ghi cả quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nướcngoài.

Điều 16. Tổ chức thực hiện3

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15tháng 4 năm 2010.

Định kỳ hàng năm, Bộ Tư pháp thống kê, tổng hợp báocáo Chính phủ kết quả giải quyết các việc về quốc tịch./.

Nơi nhận:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;
- Lưu: Bộ Tư pháp (VT, Cục HTQTCT); Bộ Ngoại giao (VT, Cục Lãnh sự) và Bộ Công an (VT, Vụ Pháp chế).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Trung Tụng

TP/QT-2013-TKXNCQTVN

Ảnh
4x6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

………….., ngày ………. tháng ……… năm ……….

TỜ KHAI XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi:....(tên cơ quan tiếp nhn, giải quyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: ………………………………. Giớitính: …………………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………..

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khixuất cảnh (nếu có): …………………………..

……………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch nưcngoài (nếu có): ………………………………………………………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……………………

số ……………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm……………………

tại……………………………………………………………………………………………

Giấy tờ chứng minh hiện nay đang cóquốc tịch Việt Nam kèm theo:

1)……………………………………………………………………………………………

2)……………………………………………………………………………………………

3)……………………………………………………………………………………………

4) ……………………………………………………………………………………………

5) ……………………………………………………………………………………………

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhậncó quốc tịch Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lờikhai của mình./.

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

TP/QT-2013-TKXNLNGVN

Ảnh
4x6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

………….., ngày ………. tháng ……… năm ……….

TỜ KHAI XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

Kính gửi:....(tên cơ quan tiếp nhn, giải quyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: ………………………………. Giớitính: …………………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………………….

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khixuất cảnh (nếu có): ………………………….

………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch nưcngoài (nếu có): …………………………………………………………

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:………………………

số ……………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm……………………

tại……………………………………………………………………………………………

Giấy tờ để chứng minh là người đã từngcó quốc tịch Việt Nam theo huyết thống, giấy tờ chứng minh là con, cháu của ngưi mà khi sinh ra có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống:

1)……………………………………………………………………………………………

2)……………………………………………………………………………………………

3)……………………………………………………………………………………………

4) ……………………………………………………………………………………………

5) ……………………………………………………………………………………………

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhậnlà người gốc Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lờikhai của mình./.

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

TP/QT-2013-GXNCQTVN

(Cơ quan cấp)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………

………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Cơquan cấp)

Căn cứ Thông tư liên tịch số / 2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày / /2013 của Bộ Tư pháp, BộNgoại giao và Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư liên tịch số05/ 2010/TTLT /BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch ViệtNam;

Xét Tờ khai xác nhận có quốc tịch ViệtNam của ông (bà):

……………………………………………………………………………………………………………….

XÁCNHẬN:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế: …………………………

Ảnh
4x6

số ………………………., cấpngày …… tháng …………. năm……………………..;

tại: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú hiện nay: ………………………………………………………………….,

Có quốc tịch Việt Nam.

Giấy này có giá trị sử dụng trong thờihạn 6 tháng, kể từ ngày cấp./.

(Thủ trưởng cơ quan cấp)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

TP/QT-2013-GXNLNGVN

(Cơ quan cấp)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………

………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

(Cơquan cấp)

Căn cứ Thông tư liên tịch số /2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày / /2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoạigiao và Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư liên tịch số05/2010/TTLT /BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 hướng dẫn thi hànhNghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Xét Tờ khai xác nhận là ngườigốc Việt Nam của ông (bà):

………………………………………………………………………………………………

XÁCNHẬN:

Ông/bà: ………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế: …………………………

Ảnh
4x6

số ………………………., cấpngày …… tháng …………. năm ……………………..;

tại:……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú hiện nay: ………………………………………………………………….,

Là người gốc Việt Nam.

(Thủ trưởng cơ quan cấp)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


1Thôngtư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liêntịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, BộNgoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổđiều của Luật Quốc tịch Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công an;

Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an thống nhấtnhư sau:

2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tưliên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịchsố 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoạigiao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2013.

3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA sửa đổi,bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16tháng 3 năm 2013 quy định như sau:

"Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2013.

Trong quá trình thực hiện,nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phản ánh vềBộ Tư pháp để phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Công an kịp thời hướng dẫn./."

>> Xem thêm:  Quốc tịch và luật quốc tịch Việt Nam