1. Nghị định 81/2009/NĐ-CP hướng dẫn luật điện lực

Ngày 12 tháng 10 năm 2009 Chính phủ ban hành Nghị định 81/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp:

>> Tải văn bản: Nghị định 81/2009/NĐ-CP hướng dẫn luật điện lực

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, đầu tư nước ngoài, thuế, đất đaitranh tụng tại tòa án. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp:

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: - 1900.6162

----------------------------------------------------

>> Xem thêm:  Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 81/2009/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 10 NĂM 2009

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰC VỀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (sau đây gọi là Nghị định số 106/2005/NĐ-CP) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:

>> Xem thêm:  Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

“2. Khi xây dựng, cải tạo đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua khu dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng phải tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng như sau:

a) Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột không nhỏ hơn 1,2;

b) Dây dẫn điện không được phép có mối nối trong khoảng cột, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240mm2 trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện không nhỏ hơn 2,5;

c) Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. Dây dẫn điện, dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khóa đỡ kiểu cố định. Hệ số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;

d) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

110 kV

220 kV

Khoảng cách

14 m

15 m

18 m

2. Sửa đổi Điều 3, Điều 4, Điều 5 như sau:

“Bãi bỏ các quy định đối với cấp điện áp 66 kV.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“1. Thay cụm từ “có điện áp từ 66 kV" tại điểm b khoản 1 bằng cụm từ “có điện áp từ 110 kV”.

2. Thay cụm từ “trạng thái tĩnh” tại khoản 1 bằng cụm từ “trạng thái võng cực đại”.

>> Xem thêm:  Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

3. Bổ sung điểm d khoản 1

Đối với đường dây dẫn điện trong không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP .

4. Thay cấp điện áp “66 - 220 kV" tại khoản 2 bằng cấp điện áp “110 và 220 kV”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Nhà ở, công trình trong hoặc ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không (sau đây gọi tắt là hành lang an toàn lưới điện)

1. Trong hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV

Nhà ở, công trình không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện áp đến 220 kV nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;

b) Các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.

c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;

>> Xem thêm:  Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương

d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

110 kV

220 kV

Khoảng cách

3,0 m

4,0 m

6,0 m

đ) Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét.

Bộ Công Thương quy định chi tiết về nối đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Ngoài hành lang an toàn lưới điện điện áp 500 kV.

Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ngoài hành lang an toàn lưới điện, giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV được xem xét bồi thường, hỗ trợ và di dời khi có một trong các điều kiện sau:

a) Cường độ điện trường lớn hơn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

b) Khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây dẫn điện ≤ 60 mét.

3. Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có khoảng cách như quy định tại điểm b khoản 2, nhưng cường độ điện trường đảm bảo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này và chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nguyện vọng ở lại thì được phép ở lại và được bồi thường, hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất ở, diện tích nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt như đối với đất ở, nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt trong hành lang an toàn lưới điện quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định này”.

5. Bổ sung Điều 6a như sau:

“Điều 6a. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện

>> Xem thêm:  Nghị định số 14/2014/NĐ-CP chi tiết thi hành luật điện lực

1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV như quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện;

b) Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không lớn hơn 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.

2. Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 sửa đổi được quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này (gọi là khoản 1 Điều 6 sửa đổi) thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó;

b) Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 sửa đổi thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ;

c) Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 sửa đổi, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.”

6. Bổ sung Điều 6b như sau:

“Điều 6b. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện

>> Xem thêm:  Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở

Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

1. Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai.

2. Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang.

3. Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang an toàn lưới điện chiến dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang.

4. Trường hợp đất ở không đủ điều kiện như quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.

5. Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao cáp.”

7. Bổ sung Điều 6c như sau:

“Điều 6c. Chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất ở

Khi chủ sử dụng đất phải di chuyển nhà ở ra ngoài hành lang an toàn lưới điện và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng các loại đất khác bên ngoài hành lang đất ở mà phù hợp với quy hoạch thì cơ quan quản lý đất đai tại địa phương làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Chủ sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.”

8. Bổ sung Điều 6d như sau:

>> Xem thêm:  Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

“Điều 6d. Hỗ trợ chi phí di chuyển

Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình được quy định tại khoản 5 Điều 1 và đất được quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định này, nếu chủ sở hữu nhà ở tự tìm được đất ở mới và có nguyện vọng di chuyển khỏi hành lang an toàn lưới điện, thì tự thực hiện việc di chuyển và được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.”

9. Bổ sung Điều 6đ như sau:

“Điều 6đ. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện

1. Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định hiện hành.

2. Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng như quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường theo quy định.

3. Mức bồi thường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện một lần đối với một cây và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, phù hợp với thực tế của địa phương.”

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

>> Xem thêm:  Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.

2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp đã được thi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.

3. Đối với các dự án, công trình đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều chỉnh giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

2. Quyết định 46/2013/QĐ-UBND quy định cụ thể mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 81/2009/NĐ-CP do tỉnh Tây Ninh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2013/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổchức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp Nhà nước và quản lý nhà nướcvề công tác pháp chế

Căn cứ Thông tư 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nộivụ, hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nộivụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 321/TTr-SNV ngày 19 tháng 8 năm 2013,

>> Xem thêm:  Quy chuẩn về kỹ thuật đảm bảo an toàn điện trong hoạt động điện lực

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Tây Ninh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 04/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh TâyNinh Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaSở Nội vụ Tây Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Thủy

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND , ngày 31 tháng 10 năm 2013của UBND tỉnh Tây Ninh)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN CỦA SỞ NỘI VỤ

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh (sau đây gọi là UBND tỉnh), có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: Tổ chức bộ máy; biên chế các cơquan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địaphương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ,công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư,lưu trữ Nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng; công tác thanh niên, côngtác pháp chế.

>> Xem thêm:  Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của BộNội vụ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình UBND tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trìnhthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quyhoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyêntruyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Về tổ chức bộ máy:

a) Trình UBND tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chứcbộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc UBNDtỉnh, UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện);

b) Thẩm định và trình UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quanchuyên môn và đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh; đề án thành lập, sápnhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh để UBND tỉnh quyếtđịnh theo quy định;

c) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thànhlập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật;

d) Tham mưu, giúp UBND tỉnh xây dựng đề án thành lập, sápnhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo quyđịnh để UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền;

đ) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫnUBND cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòngchuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện;

>> Xem thêm:  Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7997:2009 về Cáp điện lực đi ngầm trong đất - Phương pháp lắp đặt

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan củatỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính sự nghiệp:

a) Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch biên chế của địaphương để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế sự nghiệp ở địaphương và thông qua biên chế hành chính của địa phương trước khi trình cấp cóthẩm quyền quyết định;

b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biênchế hành chính, sự nghiệp Nhà nước;

c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp Nhà nướctheo quy định của pháp luật.

5. Về tổ chức chính quyền:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địaphương các cấp trên địa bàn;

b) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức và hướng dẫn côngtác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả bầucử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả bầu cử Chủtịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của UBND cấp huyện. Giúp Hội đồng nhândân, UBND tỉnh trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩncác chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh trong công tácđào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng, chấtlượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân các cấp để tổnghợp, báo cáo theo quy định.

>> Xem thêm:  Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế

6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hànhchính:

a) Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnhtheo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủtục liên quan tới việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổitên đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị trong địa bàn tỉnh để trình cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết địnhphê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện, hướngdẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của phápluật;

b) Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giớihành chính của tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ;

c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của ấp, khu phố theo quyđịnh của pháp luật và của Bộ Nội vụ.

7. Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quychế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức:

a) Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã;

b) Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về tuyểndụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đốivới cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo quyđịnh của pháp luật;

c) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được UBND tỉnhphê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thựchiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh;

d) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc quyết định theothẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luânchuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ,công chức, viên chức Nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý;

>> Xem thêm:  Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật việc làm Nghị định 28/2015/NĐ-CP bảo hiểm thất nghiệp

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêuchuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; tuyển dụng,quản lý và sử dụng công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xãthuộc tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lýhồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

9. Về cải cách hành chính:

a) Trình UBND tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính,bao gồm: Cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và pháttriển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hànhchính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quyết địnhcủa UBND tỉnh;

b) Trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các chủ trương,biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý củacác cơ quan hành chính Nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngànhdọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải cách hành chính;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải cách hành chínhtheo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phê duyệt;việc thực hiện cơ chế “Một cửa - một cửa liên thông” tại các cơ quan cấp tỉnh,UBND cấp huyện và UBND cấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBNDtỉnh;

d) Giúp UBND tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy địnhvề chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan Nhànước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiênhọp hàng tháng của UBND tỉnh; giúp UBND tỉnh xây dựng báo cáo với Thủ tướngChính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định.

10. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi chính phủ:

a) Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phépthành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địabàn theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với hội,tổ chức phi chính phủ trong tỉnh. Trình UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối vớicác hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, điều lệ hội;

>> Xem thêm:  Nghị định 22/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấptrình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ định suất và các chế độ,chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.

11.Về công tác văn thư, lưu trữ:

Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban hànhQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư –Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ.

12. Về công tác tôn giáo:

Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban hành Quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trựcthuộc Sở Nội vụ.

13. Về công tác thi đua, khen thưởng:

Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban hànhQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua –Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ.

14. Về công tác thanh niên:

a) Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án,dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định,chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lýnhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm phápluật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;

>> Xem thêm:  Nghị định 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chứccó liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chothanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên vàcông tác thanh niên;

d) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan,tỉnh, thành Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơchế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của phápluật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độtrong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh;

e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên doUBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được UBNDtỉnh giao theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đốivới các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã;

i) Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niênvề UBND tỉnh và Bộ Nội vụ;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanhniên do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

15. Về công tác pháp chế

a) Công tác xây dựng pháp luật

>> Xem thêm:  Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp lập dự kiến chương trình xâydựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh liênquan đến lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh;

Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm phápluật theo sự phân công của UBND tỉnh;

Góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khácgửi lấy ý kiến.

b) Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm phápluật:

Thường xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạmpháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về nội vụ ở địaphương;

Định kỳ xây dựng báo cáo gửi Sở Tư pháp để tổng hợp trìnhUBND tỉnh về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất phương án xửlý những quy phạm pháp luật mâu thuẩn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc khôngcòn phù hợp.

c) Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bảnquy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạmpháp luật để gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

d) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:

>> Xem thêm:  Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán

Lập kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng nămtrong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về nội vụ;

Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tạicơ quan;

Định kỳ tiến hành kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiệncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật; báo cáo Sở Tư pháp về kết quả công tácphổ biến, giáo dục pháp luật để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tưpháp.

đ) Về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểmtra việc thực hiện pháp luật:

Thực hiện công tác kiểm tra theo dõi tình hình thi hành phápluật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về nội vụ;

Xây dựng báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành phápluật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước vềnội vụ.

e) Công tác bồi thường của Nhà nước:

Thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước theo quy định củapháp luật.

f) Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:

Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện hoạt động hỗtrợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Nghị định 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý sử dụng tài sản công

16. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnhvực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND tỉnh.

17. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nộivụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm,chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác đượcUBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

18. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và cáclĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộctỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhànước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngànhTrung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

19. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổchức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấphuyện, cấp xã, thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũcán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác vănthư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và cáclĩnh vực khác được giao.

20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xâydựng hệ thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyênmôn, nghiệp vụ được giao.

21. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ côngtrong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.

22. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo UBND tỉnh và BộNội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

23. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiềnlương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồidưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sởtheo quy định.

24. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của phápluật và phân cấp của UBND tỉnh.

25. Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của cáctổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình UBND tỉnh quyết định hoặcquyết định theo thẩm quyền.

>> Xem thêm:  Thông tư 32/2017/TT-BCT hướng dẫn Luật Hóa chất và Nghị định hướng dẫn luật hóa chất

26. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủtịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA SỞ NỘIVỤ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức:

1. Lãnh đạo Sở, gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở:

a) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trướcUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở vàviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một sốmặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệmvụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủynhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

c) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc, PhóGiám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nội vụ ban hành, theocác quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo quy định của phápluật;

d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷluật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và PhóGiám đốc theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức bộ máy gồm có:

>> Xem thêm:  Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp

a) Các bộ phận giúp việc cho Giám đốc:

- Văn phòng;

- Thanh tra Sở;

- Phòng Tổ chức - Công chức;

- Phòng Xây dựng chính quyền;

- Phòng Cải cách hành chính;

- Phòng Công tác thanh niên;

- Phòng Đào tạo - Bồi dưỡng.

b) Các đơn vị trực thuộc Sở:

- Ban Tôn giáo;

>> Xem thêm:  Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản

- Ban Thi đua - Khen thưởng;

- Chi cục Văn thư - Lưu trữ.

Điều 4. Về biên chế

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc,tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở trình Chủtịch UBND tỉnh quyết định biên chế công chức của Sở trong tổng số biên chế côngchức của tỉnh;

2. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập,căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh quyết định bảo đảm đúng, đủ trên cơ sở đề án vị trí việc làm đã được cấpthẩm quyền phê duyệt.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, bản quy định này có thể được sửađổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ vàquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

>> Xem thêm:  Nghị định 39/2018/NĐ-CP về hướng dẫn luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa