CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 86/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật chứng kổi, bổ sung một số điều của Luật chứng k

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;

n cứLuật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhđiều kiện đầu tư,

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định điều kiện đầutư, kinh doanh chứng ktrên thị trường chứng k

2. Nghị định này áp dụng đối với côngty chứng k

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sauđây được hiểu như sau:

1. Công ty chứng k

2. Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệpthành lập và hoạt động theo pháp luật chứng k

3. Tổ chức kinh doanh chứng k

4. Chi nhánh công ty chứng k

5. Giao dịch ký quỹ là giao dịch muachứng k

6. Giao dịch trong ngày là giao dịchmua và bán cùng một loại chứng k

7. Ngân hàng thanh toán là ngân hàngcung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng k

Điều 3. Quy địnhchung về hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán

1. Khi thành lập và trong quá trìnhhoạt động đầu tư, kinh doanh trên thị trường chứng k

2. Trong quá trình hoạt động, khi cócác thay đổi về nghiệp vụ kinh doanh, tên, địa điểm kinh doanh, vốn điều lệ,người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu của tổ chức kinh doanh chứngk

3. Trình tự, thủ tục đầu tư, kinhdoanh chứng k

Điều 4. Điều kiệntổ chức nước ngoài sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứngkhoán tại Việt Nam

Tổ chức nước ngoài được sở hữu từ 51%trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng k

1. Quy định tại khoản 6, 10 Điều 71Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng k

2. Được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngthành viên hoặc chủ sở hữu của tổ chức nước ngoài thông qua việc mua cổ phần hoặcphần vốn góp để sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứngk

3. Được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngthành viên hoặc chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng k

4. Chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu vàcác nguồn vốn hợp pháp khác để mua cổ phần hoặc phần vốn góp và không thuộc cáctrường hợp hạn chế sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP .

5. Báo cáo tài chính năm gần nhấttính đến thời điểm nộp hồ sơ của

Chương II

ĐIỀU KIỆN ĐẦUTƯ, KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Điều 5. Điều kiệncấp Giấy phép thành Lập và hoạt động công ty chứng khoán

1. Điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sởvật chất, trang thiết bị:

a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạtđộng kinh doanh chứng k

b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật,trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính, phần mềm phục vụ cho hoạt độngphân tích đầu tư, phân tích và quản lý rủi ro, lưu trữ, bảo quản chứng từ, tàiliệu và các thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh cho trụ sở làm việc của công tytheo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng k

2. Điều kiện về vốn:

Vốn đã góp tại thời điểm thành lậpcông ty tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tạikhoản 1, 2 Điều 71 Nghị định58/2012/NĐ-CP .

3. Điều kiện về nhân sự:

Có danh sách dự kiến về nhân sự côngty, trong đó có tối thiểu 03 người hành nghề chứng ki nghiệp vụ kinh doanh đềnghị cấp phép thành lập và hoạt động. Có Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng k

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hìnhphạt tù hoặc bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật;

b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làmviệc tại các bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng k

c) Có Chứng chỉ hành nghề phân tíchtài chính hoặc Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

d) Không bị xử phạt theo pháp luật chứngk

đ) Chưa từng có các hành vi vi phạmquy định tại điểm b khoản 1 Điều 80 Luật chứng k

4. Điều kiện về cổ đông, thành viêngóp vốn:

Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốnđáp ứng các quy định tại khoản 5, 6, 7 và 10 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài tại khoản 21, 24 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP và phải bảo đảm:

a) Tại thời điểm đăng ký thành lập, tổchức tham gia góp vốn không có lỗ lũy kế trên báo cáo tàichính năm gần nhất đã được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đãđược soát xét (nếu có);

b) Trường hợp công ty chứng ki là ngân hàngthương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tạiĐiều 4 Nghị định này.

Điều 6. Điều kiệnbổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoáncủa công ty chứng khoán

Công ty chứng k

1. Quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều5 Nghị định này đối với các nghiệp vụ kinh doanh chứng k

2. Không trong tình trạng bị kiểmsoát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03 tháng gần nhất tínhđến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.

Điều 7. Điều kiệntổ chức lại công ty chứng khoán

Công ty chứng k

1. Công ty hình thành sau tổ chức lạiphải đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp côngty chứng k

2. Trường hợp việc tổ chức lại côngty kết hợp với chào bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần ra công chúng hoặccó các giao dịch phải được

3. Tuân thủ các điều kiện theo quy địnhpháp luật về cạnh tranh và các pháp luật khác có liên quan về tổ chức lại doanhnghiệp.

Điều 8. Điều kiệnđăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày, dịch vụ kinhdoanh, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh

1. Công ty chứng k

a) Được cấp phép thực hiện nghiệp vụmôi giới chứng k

b) Là thành viên của Sở Giao dịch chứngk

c) Không có lỗ lũy kế bằng hoặc lớn hơn50% vốn điều lệ tính theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã đượckiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được soát xét, đảm bảokhông quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ.Ý kiến kiểm toán tại báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính soát xét gần nhấtphải

d) Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữukhông vượt quá 03 lần, vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn pháp định, trích lậpđầy đủ các khoản dự phòng;

đ) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu180% liên tục trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký cung cấp dịchvụ giao dịch ký quỹ;

e) Có hệ thống giao dịch phục vụ giaodịch ký quỹ, giám sát tài khoản giao dịch ký quỹ; hệ thống để quản lý tiền gửigiao dịch chứng k

2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụgiao dịch ký quỹ bao gồm:

a) Bản chính Giấy đăng ký cung cấp dịchvụ giao dịch ký quỹ;

b) Bản sao Nghị quyết của Hội đồng quảntrị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng k

c) Bản chính thuyết minh hệ thốnggiao dịch phục vụ giao dịch ký quỹ, giám sát tài khoản giao dịch ký quỹ, trongđó có hệ thống công ng

d) Quy trình nghiệp vụ giao dịch kýquỹ và Quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát giao dịch ký quỹ.

3. Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điềunày được lập thành 01 bộ kèm theo tệp thông tin điện tử và gửi trực tiếp hoặcqua đường bưu điện đến ối,

4. Công ty chứng k

a) Được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụkinh doanh chứng k

b) Quy định tại điểm b, c và d khoản1 Điều này;

c) Có cơ sở hạ tầng, hệ thống giao dịchphục vụ giao dịch trong ngày, hệ thống quản lý, giám sát hoạt động giao dịchtrong ngày trên tài khoản của khách hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quảnlý rủi ro cho nghiệp vụ giao dịch trong ngày; có hệ thống để quản

d) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu220% liên tục trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký cung cấp dịchvụ giao dịch trong ngày.

5. Tổ chức kinh doanh chứng k

a) Quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị địnhsố 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ vềchứng k

b) Trích lập đầy đủ các khoản dựphòng theo quy định và không có lỗ trong 02 năm gần nhất; tỷ lệ vốn khả dụng đạttối thiểu 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ;

c) Ý kiến của tổ chức kiểm toán đượcchấp thuận tại báo cáo tài chính

6. Công ty chứng k

a) Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 42/2015/NĐ-CP và điểm c khoản 5 Điều này;

b) Đối với công ty chứng k

c) Đối với ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài: Đáp ứng quy định về an toàn vốn theo quy định phápluật về ngân hàng trong vòng 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ.

Điều 9. Điều kiệnthành lập, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh,phòng giao dịch công ty chứng khoán

1. Công ty chứng kiện sau:

a) Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phònggiao dịch hiện tại (nếu có);

b) Tại thời điểm thành lập chi nhánh,không bị đặt vào ình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy địnhpháp luật;

c) Không bị xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực chứng k

d) Có trụ sở chi nhánh và trang thiếtbị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng k

đ) Giám đốc chi nhánh phải đáp ứngcác tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này, cóchứng chỉ hành nghề chứng ki nhánh được thực hiện, có kinhnghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng k

2. Công ty chứng k

a) Quy định tại điểm a, d và đ khoản1 Điều này đối với các nghiệp vụ kinh doanh chứng k

b) Không trong tình trạng bị kiểmsoát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03 tháng tính đến thờiđiểm nộp hồ sơ.

3. Công ty chứng k

a) Tại thời điểm thành lập phòng giaodịch, đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Có trụ sở và trang thiết bị phục vụhoạt động hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh chứng k

c) Có tối thiểu 02 người hành nghề chứngk

d) Địa điểm phòng giao dịch trong phạmvi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty chứng k

4.

Điều 10. Điều kiện,hồ sơ, thủ tục thành lập và hoạt động chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

1. Công ty chứng k

a) Đang hoạt động hợp pháp, khôngđang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản; đượcphép thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng k

b) Có vốn được cấp cho chi nhánh tối thiểu bằng vốn pháp định theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP đối với nghiệp vụ kinh doanh chứng k

c) Thời hạn hoạt động của công ty chứngk

d) Có quy trình quản lý rủi ro, quytrình tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh chứng k

đ) Không phải là cổ đông, thành viêngóp vốn hoặc cùng với người có liên quan sở hữu trực tiếp hoặc thông qua ủy quyền,ủy thác đầu tư sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty chứng k

e) Được cấp có thẩm quyền trong côngty chứng k

g) Chi nhánh dự kiến thành lập tại ViệtNam đáp ứng quy định tại khoản 1 và 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Chi nhánh công ty chứng k

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thànhlập và hoạt động chi nhánh của công ty chứng k

a) Bản chính Giấy đề nghị cấp Giấyphép thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng k

b) Bản sao Điều lệ của công ty chứngk

c) Bản sao Giấy phép thành lập và hoạtđộng của công ty chứng k

d) Xác nhận của cơ quan tổ chức có thẩmquyền của nước ngoài nơi công ty chứng kước ngoài có quy địnhkhác;

đ) Báo cáo tài chính của năm tàichính gần nhất của công ty chứng ki chính hợp nhất của năm tài chính gầnnhất trong trường hợp công ty chứng k

e) Bản sao Biên bản họp (nếu có) vàQuyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viênhoặc Quyết định của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền theo quy định tại Điềulệ của công ty chứng k

g) Bản chính danh sách Giám đốc chinhánh được bổ nhiệm và nhân viên nghiệp vụ dự kiến do cấpcó thẩm quyền của công ty chứng k

h) Bản chính Bản thuyết minh cơ sở vậtchất trang bị cho trụ sở chi nhánh kèm theo bản sao hợp đồng hoặc hợp đồngnguyên tắc thuê trụ sở chi nhánh cùng tài liệu xác nhận quyền sở hữu, quyền sửdụng hoặc thẩm quyền cho thuê của bên cho thuê trụ sở;

i) Quy

4. Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điềunày được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt kèm theo tệp thông tin điện tử. Hồ sơtrên được nộp trực tiếp tại trụ sở

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhậnđược hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, ikhoản của chi nhánh ngay sau khi Giấy phép thành lập và hoạt độngchi nhánh có hiệu lực.

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày

5. i ra quyết địnhchấp thuận.

6. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngàynhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và cáctài liệu hợp lệ khác theo quy định tại khoản 3 Điều này,

7. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàyGiấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh có hiệu lực, công ty chứng kố Giấy phép thành lập và hoạt độngchi nhánh trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại ViệtNam trong 03 số liên tiếp.

8. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàykhai trương hoạt động, chi nhánh công ty chứng k

9. Chi nhánh công ty chứng k

a) Quy định tại điểm a, c và d khoản1 Điều này;

b) Không trong tình trạng bị kiểmsoát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03 tháng tính đến thờiđiểm nộp hồ sơ;

c) Quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều5 Nghị định này đối với các nghiệp vụ kinh doanh chứng kến

10. Chi nhánh công ty chứng k

11. Kể từ khi được cấp Giấy phépthành lập và hoạt động, chi nhánh công ty chứng k

12. Chi nhánh công ty chứng k

Chương III

ĐIỀU KIỆN ĐẦUTƯ, KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Điều 11. Điều kiệncấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ

1. Điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sởvật chất và trang thiết bị:

Đáp ứng các điều kiện quy định tạikhoản 1 Điều 5 Nghị định này.

2. Điều kiện về vốn:

Vốn đã góp tại thời điểm thành lậpcông ty tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại khoản 3 Điều 71 Nghịđịnh 58/2012/NĐ-CP .

3. Điều kiện về nhân sự:

Có danh sách dự kiến về nhân sự côngty, trong đó có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Có

a) Quy định tại điểm a, d và đ khoản3 Điều 5 Nghị định này;

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tạicác bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảohiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

c) Có Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹhoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quốc tế sau:

- Chứng chỉ hành nghề quản lý tài sảntại các quốc gia là thành viên của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế(OECD); hoặc

- Đã thi đạt chứng chỉ quốc tế vềphân tích đầu tư CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II), hoặc CIIA bậcII (Certified International Investment Analyst - Finallevel);

d) Trừ trường hợp được giao quản lý,điều hành tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư từ quỹ, khách hàng ủy thác, người hànhnghề chứng k

4. Điều kiện về cổ đông, thành viêngóp vốn:

Cơ cấu cổ đông, điều kiện thành viêngóp vốn đáp ứng các quy định tại khoản 5, 6, 8 và 10 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài tại khoản 21 và 24 Điều 1Nghị định 60/2015/NĐ-CP và phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghịđịnh này. Trường hợp công ty quản lý quỹ được tổ chức dưới loại hình công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại,doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng k

Điều 12. Điều kiệnsửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ

1. Công ty quản lý quỹ bổ sung nghiệpvụ tư vấn đầu tư chứng k

a) Không trong tình trạng bị kiểmsoát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03 tháng tính đến thờiđiểm nộp hồ sơ;

b) Đáp ứng

c) Có tối thiểu 01 nhân viên tại bộphận tư vấn đầu tư để tư vấn cho khách hàng. Nhân viên nghiệp vụ tại bộ phận tưvấn đầu tư phải đáp ứng quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều 11 Nghị định này,có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng k

2. Công ty quản lý quỹ được chuyển đổiloại hình công ty khi:

a) Công ty hình thành sau chuyển đổiđáp ứng các điều kiện tại khoản 1, 2 và 3 Điều 11 và khoản 2 Điều 7 Nghị địnhnày;

b) Trường hợp công ty hình thành sauchuyển đổi được tổ chức dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công tychứng k

3. Công ty quản lý quỹ được hợp nhất,sáp nhập với công ty quản lý quỹ khác khi:

a) Công ty hình thành sau hợp nhất,sáp nhập phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 11 và khoản2 Điều 7 Nghị định này;

b) Tuân thủ các điều kiện theo quy địnhpháp luật về cạnh tranh và các pháp luật khác liên quan đến hợp nhất, sáp nhập.

Điều 13. Điều kiệnthành lập chi nhánh công ty quản lý quỹ

1. Trừ nghiệp vụ quản lý tài sản ủythác, chi nhánh công ty quản lý quỹ được cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng ký quỹ thành lập chinhánh phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có trụ sở, trang thiết bị đáp ứngđiều kiện tại khoản 1 Điều 11 và quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 9 Nghị địnhnày;

b) Giám đốc chi nhánh đáp ứng quy địnhtại khoản 3 Điều 11 Nghị định này và có tối thiểu 01 nhân viên đáp ứng

c) Quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị địnhnày và có vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định.

2. Điều kiện để tổ chức kinh doanh chứngk

a) Không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều74 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ;

c) Có vốn cấp cho chi nhánh tối thiểubằng mức vốn pháp định theo quy định tại khoản 3 Điều 71 Nghị định số58/2012/NĐ-CP ;

d) Đáp ứng quy định tại khoản 1, 3 Điều11 Nghị định này.

Điều 14. Điều kiệncấp, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lậpvà hoạt động công ty đầu tư chứng k

2. Việc thay đổi tên, thay đổi côngty quản lý quỹ, thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát của công ty đầutư chứng k

3. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập củacông ty đầu tư chứng k

a) Việc hợp nhất, sáp nhập; Phương ánhợp nhất, sáp nhập; Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập phải được Đại hội đồng cổ đôngthông qua;

b) Trường hợp

c) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập cáccông ty đầu tư chứng k

4. Điều kiện gia hạn thời gian hoạt độngcủa công ty đầu tư chứng k

a) Được Đại hội đồng cổ đông của côngty đầu tư chứng k

b) Giá trị tài sản ròng của công ty đầutư chứng kấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.

Chương IV

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNGLƯU KÝ CHỨNG KHOÁN, NGÂN HÀNG THANH TOÁN, NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Điều 15. Điều kiệnđăng ký thành viên lưu ký của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam

1. Công ty chứng k

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt độnglưu ký chứng k

b) Có tối thiểu 01 thành viên BanGiám đốc được phân công phụ trách hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ;

c) Có nhân viên làm việc tại bộ phậnnghiệp vụ lưu ký đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng k

d) Có quy trình nghiệp vụ đăng ký,lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng k

đ) Có hệ thống công ng

2. Thành viên lưu ký được đăng kýcung cấp dịch vụ lưu ký chứng k

a) Quy định tại điểm b, c, d và đ khoản1 Điều này;

b) Có Quyết định chấp thuận cho chinhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng k

Điều 16. Điều kiệnngân hàng đăng ký làm ngân hàng thanh toán

1. Ủy ban Chứng ktrênSở Giao dịch chứng k

2. Ngân hàng thương mại được đăng kýlàm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có vốn điều lệ thực góp trên10.000 tỷ đồng;

b) Có kết quả hoạt động kinh doanh cólãi trong vòng 02 năm gần nhất;

c) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểutheo quy định của pháp luật về ngân hàng;

d) Có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuậtđảm bảo thực hiện thanh toán giao dịch và kết nối được với Trung tâm Lưu ký chứngk

đ) Có cam kết với

e) Hệ thống cơ

Điều 17. Điều kiệnđăng ký làm ngân hàng giám sát

Ngân hàng được đăng ký làm ngân hànggiám sát khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là ngân hàng thương mại có Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng kdịch vụ lưu ký và giám sát việcquản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng k

2. Phải có tối thiểu 02 nhân viênnghiệp vụ có các chứng chỉ sau:

a) Chứng chỉ pháp luật về chứng k

b) Chứng chỉ những vấn đề cơ bản vềchứng kỉ quốc tế về phân tích đầu tư chứng k

c) Chứng chỉ kế toán hoặc kiểm toánhoặc chứng chỉ kế toán trưởng hoặc đã có các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kếtoán, kiểm toán ACCA, CPA, CA (Chartered Accountants), ACA (Associate CharteredAccountants).

3. Ngân hàng giám sát, thành viên hộiđồng quản trị, thành viên ban điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát trựctiếp làm nhiệm vụ bảo quản tài sản quỹ và giám sát hoạt động quản lý tài sản củacông ty quản lý quỹ không được là người có liên quan hoặc tham gia điều hành,quản trị công ty quản lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữcổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ mà ngânhàng giám sát cung cấp dịch vụ giám sát và ngược lại.

4. Ngân hàng giám sát, thành viên hộiđồng quản trị, thành viên ban điều hành và nhân viên nghiệp vụ không được làcác đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ, trừ trường hợpcác giao dịch ngoại hối phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan, hoặccác giao dịch chứng k

5. Để giám sát hoạt động công ty đầutư chứng k

Chương V

LẬP CHI NHÁNH,VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 18. Điều kiệnthành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài củatổ chức kinh doanh chứng khoán

1. Có phương án lập chi nhánh, vănphòng đại diện ở nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài đã được Đại hội đồng cổ đông,Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu chấp thuận bằng

2. Đảm bảo các quy định về an toàntài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, chi phí thành lập văn phòng đạidiện ở nước ngoài, vốn đầu tư ra nước ngoài.

3. Phạm vi hoạt động của chi nhánh,văn phòng đại diện ở nước ngoài phải trong phạm vi kinh doanh theo Giấy phépthành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng k

4. Tuân thủ quy định tại Điều 73 Nghịđịnh 58/2012/NĐ-CP .

Điều 19. Điều kiệnđầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán

1. Tổ chức kinh doanh chứng k

2. Khi thực hiện hoạt động ứngkứngđiều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định này và các quy địnhpháp luật có liên quan.

Chương VI

CHỨNG CHỈ HÀNHNGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 20. Nguyêntắc và các loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chứng chỉ hành nghề chứng k

a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứngk

b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tàichính được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng k

c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ đượcthực hiện nghiệp vụ môi giới chứng k

2. Nguyên tắc hành nghề chứng k

a) Chứng chỉ hành nghề chứng k

b) Người có 01 trong 03 loại chứng chỉhành nghề chứng k

c) Người có chứng chỉ hành nghề chứngk

Điều 21. Điều kiệncấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứngk

a) Quy định tại điểm a khoản 1 Điều79 Luật chứng k

b) Có trình độ từđại học trở lên;

c) Có các chứng chỉ chuyên môn về chứngktrường chứng k

d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng k

2. Chứng chỉ hành nghề phân tích tàichính được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có các chứng chỉ chuyên môn: Chứngchỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng k

3. Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ đượccấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Có chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹvà tài sản;

c) Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệmlàm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc có một trong các loại chứngchỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA(Certified International Investment Analyst), ACCA (Association of CharteredCertified Accountants), CPA (CertifiedPublic Accountants).

4. Các trường hợp được miễn chứng chỉchuyên môn về chứng kicác khoản 1, 2 và 3 Điều này:

a) Cá nhân có chứng chỉ quốc tế CIIA(Certified International Investment Analyst) hoặc giấy xácnhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II) trởlên được miễn chứng chỉ những vấn đề cơ bản

b) Cá nhân có chứng chỉ quốc tế ACCA(Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified PublicAccountants) hoặc chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán do BộTài chính cấp hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc I (CharteredFinancial Analyst level I), CIIA bậc I (CertifiedInternational Investment Analyst level I) được miễn chứng chỉ những vấn đề cơ bảnvề chứng k

c) Cá nhân có chứng chỉ hành nghề chứngkề chứng kở nước ngoài được miễn tất cả chứng chỉ chuyên môn về chứng k

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 22. Hiệu lựcthi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Bãi bỏ khoản 18 Điều 2 Nghị định58/2012/NĐ-CP .

3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạiViệt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận

4. Trừ trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,

Điều 23. Tổ chứcthực hiện

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướngdẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tưng, các Phó Thủ tng - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Văn phòng Trung - Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các - Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, - Lưu: VT, KTTH (3).KN

TM. CHÍNH PHỦ


Nguyễn Xuân Phúc