CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP; GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNHGIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCVÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001 ;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vố n nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014 ;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014 ;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014 ;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18tháng 6 năm 2014 ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính,

Chính phủ ban hành Nghị định vềgiám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giámsát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệpnhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định về:

1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhànước vào doanh nghiệp.

2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệuquả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước.

3. Giám sát tài chính đối với doanhnghiệp có vốn nhà nước.

4. Công khai thông tin tài chính củadoanh nghiệp nhà nước.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm:

1. Cơ quan tài chính.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước):

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên - Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ - công ty con (sau đây gọi chung là công ty mẹ) do Thủ tướngChính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung làBộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên (sau đây gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập)do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;

c) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanhvốn nhà nước (viết tắt là SCIC).

4. Người đại diện phần vốn nhà nước đầutư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cóliên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

6. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt độngtrong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, kết hợp kinh tế với quốcphòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán thực hiện giám sát tàichính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về quốcphòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán. Trường hợp quy định củapháp luật về quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán khácquy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về quốcphòng, an ninh, tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

1. Báo cáo giám sát tài chính là báocáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp.

2. Báo cáo kết quả giám sát tài chínhlà báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đốivới các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước làcông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước.

4. Giám sát trực tiếp là việc kiểm tra, thanh tra trực tiếp tại doanh nghiệp.

5. Giám sát gián tiếp là việc theodõi và kiểm tra tình hình của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, thốngkê và báo cáo khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

6. Giám sát trước là việc xem xét, kiểmtra tính khả thi của các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, dự án đầu tư, phương ánhuy động vốn, các dự án và phương án khác của doanh nghiệp.

7. Giám sát trong là việc theo dõi,kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án của doanh nghiệp, việc chấp hànhcác quy định của pháp luật, của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong suốt quátrình triển khai kế hoạch, dự án.

8. Giám sát sau là việc kiểm tra kếtquả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáođịnh kỳ, kết quả chấp hành pháp luật của cơ quan đại diện chủ sởhữu hoặc điều lệ doanh nghiệp, việc tuân thủ các quy định của pháp luật.

9. Giám sát tài chính là việc theodõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các vấn đề về tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của doanh nghiệp.

10. Giám sát tài chính đặc biệt làquy trình giám sát đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tàichính cần phải được các cơ quan có thẩm quyền theo dõi vàchấn chỉnh.

11. Tiêu chí đánh giá là hệ thống cácchỉ tiêu, chuẩn mực dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp.

Điều 4. Mục đíchcủa việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính,đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp

1. Đánh giá việc tuân thủ quy định vềphạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vàodoanh nghiệp.

2. Đánh giá đầy đủ, kịp thời tìnhhình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phụctồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng caohiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh.

3. Giúp nhà nước, cơ quan đại diện chủsở hữu kịp thời phát hiện các yếu kém trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh.

4. Thực hiện công khai minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp nhà nước.

5. Nâng cao trách nhiệm của doanhnghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý và sử dụngvốn, tài sản nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Chương II

GIÁM SÁT ĐẦU TƯVỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP

Điều 5. Chủ thểgiám sát

Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với cácBộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vàodoanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Điều 6. Nội dunggiám sát

1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tưvốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5,6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tạidoanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu đểthực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.

Điều 7. Phương thứctổ chức giám sát

1. Giám sát đầu tư vốn nhà nước vàodoanh nghiệp thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp,giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát sau.

2. Quý IV nămtrước, Bộ Tài chính lập Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vàodoanh nghiệp, công bố trước ngày 31 tháng 01 hằng năm. Bộ Tài chính chủ trì, phốihợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện Kế hoạch giámsát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đã được công bố.

3. Chế độ báo cáo:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lậpBáo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm trước gửi Bộ Tàichính trước ngày 31 tháng 5 hàng năm. Nội dung Báo cáo thực hiện theo quy địnhtại Điều 6 Nghị định này;

b) Bộ Tài chính lập Báo cáo giám sátđầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm trước, báo cáo Chính phủ trước ngày 31tháng 7 hằng năm.

4. Trường hợp phát hiện vi phạm củacơ quan đại diện chủ sở hữu về phạm vi đầu tư vốn, trình tự, thủ tục và thẩmquyền quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, Bộ Tài chính báo cáo Thủtướng Chính phủ xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

GIÁM SÁT TÀICHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mục 1. GIÁM SÁTTÀI CHÍNH

Điều 8. Chủ thểgiám sát

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty mẹ, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thànhlập hoặc được giao quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiệngiám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối vớidoanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lậpdo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Cơ quan tài chính:

a) Bộ Tài chính phối hợp với cơ quanđại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính đối với công ty mẹ, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lý ngành thành lập hoặcđược giao quản lý; tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả giám sát tài chính củacác cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước;

b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phốgiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát tài chínhvà đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tàichính đối với các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

Điều 9. Nội dunggiám sát

1. Giám sát việc bảo toàn và phát triểnvốn.

2. Giám sát việc quản lý, sử dụng vốnvà tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:

a) Hoạt động đầu tư vốn đối với các dựán đầu tư, gồm: Nguồn vốn huy động, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giảingân vốn đầu tư;

b) Hoạt động đầu tư vốn ra ngoàidoanh nghiệp, trong đó nội dung giám sát tài chính công ty con, công ty liên kếtthông qua danh mục đầu tư của công ty mẹ thực hiện theo quy định tại Mục 2Chương III Nghị định này; giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanhnghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định này;

c) Tình hình huy động vốn và sử dụngvốn huy động, phát hành trái phiếu;

d) Tình hình quản lý tài sản, quản lýnợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;

đ) Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

3. Giám sát kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

a) Việc thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh, thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nướcđặt hàng, giao kế hoạch;

b) Kết quả hoạt động kinh doanh:Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợinhuận trên tổng tài sản (ROA);

c) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngânsách nhà nước;

d) Phân phối lợi nhuận, trích lập vàsử dụng các quỹ.

4. Giám sát chấp hành pháp luật về đầutư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; ban hành và thực hiện quychế quản lý tài chính của doanh nghiệp.

5. Giám sát việc cơ cấu lại vốn nhànước đầu tư tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại côngty con, công ty liên kết.

6. Giám sát thực hiện chế độ tiềnlương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyềnlợi khác đối với người lao động, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên,người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

7. Bộ Tài chính quy định các biểu mẫuđể thực hiện các nội dung giám sát nêu tại các Khoản 1, 2, 3,4 và Khoản 5 Điềunày.

Điều 10. Căn cứthực hiện giám sát tài chính

1. Quy định của pháp luật hiện hành vềquản lý tài chính doanh nghiệp.

2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quychế quản lý tài chính của doanh nghiệp.

3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầutư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mụctiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối vớitừng doanh nghiệp.

4. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệpđã được kiểm toán độc lập và được Hội đồng thành viên thông qua; báo cáo tàichính sáu (06) tháng, báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ và cácbáo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quanquản lý nhà nước.

5. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại doanh nghiệp của các cơ quan chức năng đã công bố theoquy định hoặc đã gửi bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủsở hữu.

6. Các thông tin, tài liệu có liênquan khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Phươngthức giám sát

1. Giám sát tài chính thực hiện bằngphương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sáttrong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trongnhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tàichính của doanh nghiệp và có cảnh báo, giải pháp xử lý.

2. Việc kiểm tra,thanh tra thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra.

Điều 12. Tổ chứcgiám sát

1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Xây dựng và ban hành Quy chế giámsát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thểtrách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữuvà giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các bên liên quan) trong thời hạn sáu(06) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Giao một đơn vị làm đầu mối thựchiện công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp;

c) Xây dựng hệ thống công nghệ thôngtin để thu thập thông tin trực tiếp từ các doanh nghiệp;

d) Xác định chỉ tiêu giám sát tàichính đặc thù (nếu có) đối với từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ phù hợp vớihoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp;

đ) Lập kế hoạch giám sát tài chính (baogồm kế hoạch thanh tra, kiểm tra về tài chính) đối với các doanh nghiệp. Kế hoạchgiám sát tài chính phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, đốitượng, phạm vi giám sát đối với mỗi doanh nghiệp. Kế hoạch giám sát tài chínhphải được lấy ý kiến của cơ quan tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Thanhtra Chính phủ và Kiểm toán Nhà nước trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để hoàn thiện, phê duyệt và công bố trước ngày 31 tháng 01 hằngnăm;

e) Quy định thời gian nộp báo cáo vềtình hình tài chính của các doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, đảm bảocơ quan đại diện chủ sở hữu có đủ thời gian tổng hợp và lậpBáo cáo sáu (06) tháng về giám sát tài chính gửi Bộ Tài chính trước ngày 31tháng 8 của năm báo cáo và Báo cáo giám sát tài chính năm gửi Bộ Tài chính trướcngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo;

g) Thu thập và quản lý thông tin tàichính của từng doanh nghiệp đảm bảo kịp thời, đầy đủ, liên tục;

h) Khi phát hiện tình hình tài chính,công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro, phải cảnh báo kịpthời cho doanh nghiệp. Chỉ đạo doanh nghiệp có giải pháp kịp thời ngăn chặn, khắcphục các rủi ro, yếu kém; đưa ra các biện pháp chấn chỉnh và xử lý sai phạm vềquản lý tài chính của doanh nghiệp; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cơ quan tài chính cùng cấp đối với các trường hợp vi phạmquy định của pháp luật về tài chính doanh nghiệp;

i) Căn cứ vào kết quả giám sát tàichính doanh nghiệp và các quy định quản lý tài chính, doanh nghiệp, cơ quan đạidiện chủ sở hữu lập Báo cáo giám sát tài chính của từng doanh nghiệp. Trường hợpdoanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính quy định tại Điều 24 Nghị địnhnày, cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá “Doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàntài chính”, quyết định sự cần thiết thực hiện chế độ giám sát tài chính đặc biệttheo quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định này;

k) Lập Báo cáo kết quả giám sát tàichính định kỳ sáu (06) tháng và hằng năm gửi Bộ Tài chínhkèm theo báo cáo giám sát tài chính của từng doanh nghiệp. Báo cáo 6 tháng gửitrước ngày 31 tháng 8 của năm báo cáo; báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 5 củanăm tiếp theo. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của kết quả giám sáttài chính doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;

l) Tổ chức thực hiện các chỉ đạo củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các kiến nghị của cơ quan tài chính, cơ quanthanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc xử lý các sai phạmvà biện pháp tăng cường giám sát tài chính doanh nghiệp. Xử lý kỷ luật đối vớingười quản lý doanh nghiệp là công chức hoặc viên chức trong các trường hợpkhông thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định và không chấp hành các khuyến nghị,chỉ đạo trong báo cáo giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu, của Bộ Tàichính.

Trường hợp báo cáo tài chính có dấuhiệu không đầy đủ, chính xác, cơ quan đại diện chủ sở hữu được quyền yêu cầu doanh nghiệp thuê công ty kế toán, kiểm toán độc lập đáp ứngđiều kiện chuyên môn thực hiện việc soát xét lại số liệu tài chính của doanhnghiệp để có cơ sở đưa ra đánh giá, nhận xét và kết luận giám sát.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với cơ quan đại diện chủsở hữu lập và thực hiện kế hoạch giám sát các doanh nghiệp; giám sát theochuyên đề hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Xây dựng hệ thống thông tin phù hợpđể thu thập, lưu trữ và xử lý các thông tin, báo cáo giám sát tài chính doanhnghiệp;

c) Căn cứ báo cáo kết quả giám sáttài chính của cơ quan đại diện chủ sở hữu và báo cáo kết quả giám sát chuyên đềvề quản lý tài chính doanh nghiệp (do cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước hoặccơ quan tài chính lập), tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướngChính phủ sáu (06) tháng và hằng năm về tình hình quản lývà sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động và thực trạng tàichính của các doanh nghiệp. Báo cáo sáu (06) tháng gửi trước ngày 30 tháng 9 củanăm báo cáo, Báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 7 của năm tiếp theo;

d) Cảnh báo các doanh nghiệp có dấuhiệu mất an toàn tài chính, có trách nhiệm trả lời các kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp;

đ) Trao đổi, làm rõ căn cứ, nhận xét đánh giá, cảnh báo, khuyến nghị trong trường hợp doanh nghiệp và cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến khác ýkiến của Bộ Tài chính. Trường hợp, cơ quan đại diện chủ sởhữu, doanh nghiệp vẫn có ý kiến khác, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướngChính phủ xem xét quyết định;

e) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủxử lý theo quy định của pháp luật đối với người có trách nhiệm củacơ quan đại diện chủ sở hữu và người quản lý doanh nghiệpkhông thực hiện chế độ báo cáo, không chấp hành khuyến nghị, chỉ đạo của cơquan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a) Xây dựng và ban hành các quy trìnhquản lý phục vụ giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm: Quy trình kế hoạch ngân sách và dự báo, quytrình kế toán, lập báo cáo tài chính hợp nhất, quy trìnhquản lý rủi ro tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy chế giám sát tàichính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty con, công ty liên kết;

b) Ban hành quy định phân công nhiệmvụ, trách nhiệm của các phòng, ban; cơ chế phối hợp giữa các phòng ban, đặc biệtlà các phòng ban có chức năng giám sát và bộ phận kiểmsoát nội bộ; tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Hội đồngthành viên (Chủ tịch công ty) sử dụng bộ máy trong tổ chức của doanh nghiệp đểthực hiện việc giám sát này. Doanh nghiệp phải lập báo cáo kết quả công tácgiám sát tài chính nội bộ định kỳ hằng năm theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủsở hữu (nếu có);

c) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động của bộ phận kiểm soát nộibộ nói riêng và doanh nghiệp nói chung, đảm bảo thu thập được thông tin về cácchỉ tiêu giám sát tài chính doanh nghiệp;

d) Lập và gửi các báo cáo phục vụcông tác giám sát tài chính theo quy định của cơ quan tài chính và của cơ quanđại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này;

đ) Được quyền thuê tổ chức dịch vụ tưvấn tài chính để xây dựng chỉ tiêu giám sát tài chính đặc thù (nếu có), báo cáocơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt làm cơ sở để tổ chức thực hiện;

e) Có trách nhiệm thuê công ty cung cấpdịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập theo yêu cầu của cơquan đại diện chủ sở hữu để soát xét lại số liệu tài chính của doanh nghiệp,chi phí này được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp;

g) Xây dựng và thực hiện ngay các biệnpháp để ngăn chặn, khắc phục các nguy cơ mất an toàn tàichính doanh nghiệp, rủi ro trong quản lý tài chính doanhnghiệp khi có cảnh báo của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơquan tài chính;

h) Thực hiện đầy đủ kịp thời các chỉđạo, khuyến nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quantài chính trong các báo cáo giám sát. Trường hợp không thống nhất, trong vòng15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữuvà cơ quan tài chính. Khi cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính đưa raý kiến cuối cùng thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện các ý kiến đó.

Mục 2. GIÁM SÁTTÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Điều 13. Chủ thểgiám sát

1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tàichính đối với các công ty con, công ty liên kết.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủtrì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với cáccông ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.

Điều 14. Đối tượnggiám sát

1. Đối tượng cần giám sát bởi công tymẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồmtoàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp.

2. Đối tượng cầngiám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tạiKhoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm:

a) Công ty con của doanh nghiệp;

b) Công ty liên kết quan trọng củadoanh nghiệp. Việc xác định công ty liên kết quan trọng do cơ quan đại diện chủsở hữu phối hợp với công ty mẹ lựa chọn theo một trong cáctiêu chí sau:

- Có tầm quan trọng chiến lược (vềcông nghệ, hoặc về thị trường, hoặc về tài chính) đối với sự phát triển củadoanh nghiệp;

- Có tỷ lệ góp vốn của công ty mẹtrên 35% vốn điều lệ;

- Có mức vốn điều lệ đạt tiêu chíphân loại từ dự án nhóm B trở lên theo quy định của Luật Đầutư công;

- Lợi nhuận dự kiến được chia từ côngty liên kết đóng góp trên 10% doanh thu (bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịchvụ và doanh thu hoạt động tài chính) của doanh nghiệp trong năm báo cáo.

Điều 15. Nộidung giám sát

1. Đối với công ty con

a) Công ty mẹ thực hiện giám sát côngty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị địnhnày;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợpvới cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty contheo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định này.

2. Đối với công ty liên kết

a) Tình hình sản xuất kinh doanh: Biếnđộng về doanh thu, biến động về lợi nhuận so với hai năm gầnnhất;

b) Hiệu quả đầu tư vốn: Thu hồi vốn,thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ khoản vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp;

c) Khả năng thanhtoán, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;

d) Việc chuyển nhượng vốn đã đầu tư.

3. Bộ Tài chính quy định các biểu mẫu “Báo cáo giám sát tài chính công ty con, công tyliên kết” mà công ty mẹ phải gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tàichính.

4. Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựngbiểu mẫu để thực hiện giám sát tài chính các công ty con,công ty liên kết theo nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 16. Phươngthức giám sát

1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tàichính công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp, giámsát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát gián tiếp.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủtrì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp công ty con,công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp.

3. Trường hợp phát hiện có dấu hiệuvi phạm quy định của pháp luật về tài chính doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủsở hữu phối hợp cơ quan tài chính xem xét, quyết định thực hiện hình thức giámsát trực tiếp tại công ty mẹ hoặc công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điềulệ.

Điều 17. Tổ chứcgiám sát

1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Chủ động thống nhất với công ty mẹdanh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tàichính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này;

b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáogiám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệptrong Kế hoạch giám sát tài chính;

c) Thu thập các báo cáo giám sát tàichính định kỳ của công ty mẹ đối với các công ty con, côngty liên kết trong Kế hoạch giám sát tài chính;

d) Phân tích tìnhhình sản xuất kinh doanh và các rủi ro tài chính của các công ty con, công tyliên kết của các doanh nghiệp;

đ) Trường hợp phát hiện tình hình sảnxuất kinh doanh, hiệu quả đầu tư vốn có dấu hiệu rủi ro phải cảnh báo đồng thời yêu cầu công ty mẹ làm rõ nguyên nhân tại Báo cáo giám sát tài chínhcông ty con, công ty liên kết kỳ gầnnhất.

2. Trách nhiệm của cơ quan tài chính:

a) Phối hợp với cơ quan đại diện chủsở hữu thực hiện kế hoạch giám sát các công ty con, công ty liên kết quan trọng của các doanh nghiệp;

b) Phân tích các rủi ro về tài chínhcủa các công ty con, công ty liên kết để đưa ra những cảnhbáo, khuyến nghị cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và côngty mẹ.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp: Thựchiện các quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định này và các quy định sau:

a) Chủ động xây dựng chỉ tiêu giámsát tài chính, hiệu quả đầu tư vốn phù hợp đặc điểm, tình hình hoạt động của từngcông ty con, công ty liên kết;

b) Lập kế hoạch giám sát tài chínhcác công ty con, công ty liên kết, đảm bảo thu thập và xử lý thông tin kịp thời;thống nhất danh sách công ty con, công ty liên kết quan trọngcần giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Lập Báo cáo giám sát tài chínhcông ty con, công ty liên kết sáu (06) tháng và hàng năm gửi cơ quan đại diệnchủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp cùng với các báo cáo quy định tại Điểmd Khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Trường hợp kết quả sản xuất kinhdoanh và hiệu quả đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết không đạt kếhoạch phê duyệt đầu kỳ, công ty mẹ phải giải trình và đề xuất biện pháp khắc phục,xử lý đối với từng công ty con, công ty liên kết tại Báo cáo giám sát tài chínhcông ty con, công ty liên kết gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu;

d) Khi có cảnh báo của cơ quan đại diệnchủ sở hữu, cơ quan tài chính về nhữngrủi ro tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết, công ty mẹ phải xâydựng và thực hiện ngay các biện pháp để ngăn chặn, khắc phục.

Mục 3. GIÁM SÁT VỐNCỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Điều 18. Chủ thểgiám sát

1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ vàcông ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010).

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủtrì phối hợp với cơ quan tài chính giám sát các dự án đầutư ra nước ngoài có vốn của doanh nghiệp nhà nước, công ty con của doanh nghiệpnhà nước thông qua công ty mẹ.

Điều 19. Đối tượnggiám sát

Đối tượng giám sát là toàn bộ các dựán đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, bao gồm các dự án của công ty mẹ,công ty con và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập.

S

1. Tình hình quảnlý và sử dụng vốn doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài:

a) Tiến độ triển khai dự án so với kếhoạch;

b) Hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoàicủa doanh nghiệp: Hình thức đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư chodự án, biến động của tổng mức đầu tư dự án (nếu có);

c) Tình hình huyđộng vốn, quản lý tài sản và quản lý nợ của dự án tại nước ngoài, bao gồm các khoản do doanh nghiệp trong mô hình công ty mẹ - công ty con bảolãnh vay hoặc tài trợ vốn dưới hình thức khác.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của dự án: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).

3. Tình hình thu hồi vốn (bao gồm vốnchủ sở hữu và vốn tài trợ dưới hìnhthức khác) và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: Lợi nhuận được chia củanhà đầu tư Việt Nam; lợi nhuận để tái đầu tư; lợi nhuận chuyển về nước và lợinhuận được sử dụng cho yêu cầu khác.

4. Các rủi ro tại địa bàn đầu tư.

5. Việc ban hành và thực hiện Quy chếhoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài.

6. Bộ Tài chính quy định các biểu mẫuđể thực hiện nội dung giám sát quy định tại Điều này.

Điều 21. Căn cứgiám sát

1. Quy định pháp luật về đầu tư ra nướcngoài, quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Báo cáo tài chính sáu (06) thángvà hằng năm của dự án tại nước ngoài.

3. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểmtoán tại dự án của các cơ quan chức năng (nếu có).

4. Quy chế hoạt động và quản lý, sử dụngvốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài.

5. Các quy định về định mức kinh tế,kỹ thuật của ngành.

6. Báo cáo đầu tư của dự án được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

Điều 22. Phươngthức giám sát

1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp,giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sátgián tiếp.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thựchiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, trong đó tập trung giám sát trước và giám sát gián tiếp.

3. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sởhữu hoặc cơ quan tài chính phát hiện doanh nghiệp báo cáo không trung thực, đểxảy ra các sai phạm trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệpliên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài hoặc các dự án đầu tư tại nướcngoài có dấu hiệu mất an toàn về tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu cần phốihợp với cơ quan tài chính lựa chọn thực hiện hình thức giám sát trực tiếp tạicông ty mẹ hoặc công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ có hoạt độngđầu tư ra nước ngoài.

Điều 23. Tổ chứcgiám sát

1. Trách nhiệm của cơ quan đại diệnchủ sở hữu:

a) Thu thập các báo cáo giám sát tàichính định kỳ của doanh nghiệp về các dự án đầu tư tại nướcngoài;

b) Tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của các dự án đầu tưra nước ngoài của các doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện dựán có dấu hiệu rủi ro phải cảnh báo kịp thời cho công ty mẹ, đồng thời thôngbáo cơ quan tài chính để xem xét phối hợp thực hiện hình thức giám sát trực tiếptại công ty mẹ hoặc công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu cótrách nhiệm xem xét, phối hợp với cơ quan tài chính thựchiện các giải pháp cần thiết nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án đầu tưtại nước ngoài; báo cáo Thủ tướng Chính phủtrong trường hợp vượt thẩm quyền theo quy định.

2. Trách nhiệm của cơ quan tài chính:

a) Phối hợp với cơ quan đại diện chủsở hữu thực hiện giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp;

b) Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệpvà của cơ quan đại diện chủ sở hữu, tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinhdoanh và các rủi ro của các dự án đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp phát hiện códấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về tài chính doanh nghiệp hoặc dự án tiềmẩn rủi ro phải cảnh báo đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a) Xây dựng Quy chế hoạt động và quảnlý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài;

b) Xây dựng chỉ tiêugiám sát kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả đầu tư vốn đối với các dự án đầutư ra nước ngoài;

c) Lập kế hoạch giám sát tình hìnhtài chính và hiệu quả đầu tư tại các dự án đầu tư ra nước ngoài;

d) Lập Báo cáo giám sát tình hình tàichính và hiệu quả đầu tư ra nước ngoài sáu (06) tháng và hằng năm gửi cơ quan đạidiện chủ sở hữu và cơ quan tài chính. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh vàhiệu quả đầu tư vốn vào các dự án không đạt kế hoạch, doanh nghiệp phải giảitrình và đề xuất biện pháp đối với từng Dự án. Thời hạn gửi báo cáo thực hiệntheo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

đ) Trong quá trình thực hiện dự án đầutư tại nước ngoài, trường hợp phát sinh các vấn đề ảnh hưởngnghiêm trọng đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh (rủiro chính trị, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường, rủi ro tài chính), doanh nghiệp cần báo cáo trung thực, kịp thời và đề xuất giải phápvới cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính.

Mục 4. GIÁM SÁTTÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT

Điều 24. Các dấuhiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp

1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chínhcủa doanh nghiệp bao gồm:

a) Đối với doanh nghiệp đang tronggiai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗkế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạnlỗ kế hoạch:

- Có số lỗ phát sinh trong năm báocáo từ 30% vốn đầu tư của chủ sở hữu trở lên hoặc số lỗlũy kế lớn hơn 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu;

- Có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sởhữu vượt quá mức an toàn theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốnnhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của cơquan đại diện chủ sở hữu (nếu có);

- Có hệ số khả năng thanh toán nợ đếnhạn nhỏ hơn 0,5.

2. Các dấu hiệu khác cơ quan đại diệnchủ sở hữu cần kết hợp xem xét khixác định dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

a) Đối với doanh nghiệp đang tronggiai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ thực tế lớn hơn số lỗ kếhoạch trong 2 năm liền.

b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạnlỗ kế hoạch

- Lỗ hai năm liên tiếp trở lên;

- Doanh thu thuần hoặc lợi nhuận gộpgiảm liên tiếp 2 năm trở lên;

- Có hệ số tín nhiệm thấp theo xếp hạngcủa các tổ chức xếp hạng tín dụng;

- Không tiến hành kiểm toán báo cáotài chính, hoặc có ý kiến không chấp nhận, ý kiến từ chối trong Báo cáo kiểmtoán, hoặc có ý kiến ngoại trừ trong Báo cáo kiểm toán trong 2 năm liền về cùngmột vấn đề có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.

3. Các dấu hiệu quy định tại Khoản 1,Khoản 2 Điều này là dấu hiệu cảnh báo khả năng đặt mộtdoanh nghiệp vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt. Khi doanh nghiệp có mộttrong các dấu hiệu này, cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấpphối hợp xem xét dấu hiệu mất an toàn tài chính, tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp để quyết định đưadoanh nghiệp vào diện giám sát tài chính đặc biệt hay tiếptục thực hiện giám sát tài chính theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định này.

Điều 25. Quyết địnhgiám sát tài chính đặc biệt

1. Khi doanh nghiệp được đặt vào tìnhtrạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết địnhgiám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Quyết định giám sát tài chínhđặc biệt bao gồm những nội dung sau:

a) Tên doanh nghiệp thuộc diện giámsát tài chính đặc biệt;

b) Lý do giám sát tài chính đặc biệt;

c) Nội dung giám sát tài chính đặc biệt.

2. Quyết định giám sát tài chính đặcbiệt được cơ quan đại diện chủ sở hữu thông báo với cơ quan tài chính cùng cấpđể phối hợp thực hiện.

Điều 26. Quytrình xử lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vàodiện giám sát tài chính đặc biệt

1. Phối hợp doanh nghiệp tiến hànhphân tích, đánh giá các nguyên nhân chính dẫn tới khả năng mất an toàn tài chính của doanh nghiệp.

2. Phối hợp doanh nghiệp xây dựngphương án khắc phục các khó khăn tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanhnghiệp cần cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh, tài chính, cơ quan đại diệnchủ sở hữu phải tiến hành phê duyệt phương án cơ cấu lại của doanh nghiệp trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương áncủa doanh nghiệp.

Phương án khắc phục, phương án cơ cấulại phải quy định rõ đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm triển khai; kết quả cụ thểkhi hoàn thành phương án; thời hạn bắt đầu và dự kiến hoàn thành; các điều kiệncần và đủ để triển khai phương án và nhu cầu hỗ trợ trong phạm vi quy định củapháp luật (nếu có).

Cơ quan đại diện chủ sở hữu có thểthuê tư vấn giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu nghiên cứu và đánh giá phương ánkhắc phục, phương án cơ cấu lại doanh nghiệp. Chi phí thuê tư vấn được hạch toánvào chi phí của doanh nghiệp.

3. Quy định tần suất báo cáo, cáctiêu chí giám sát và cơ chế phản hồi thông tin giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu,doanh nghiệp và các bên liên quan khác (nếu cần).

4. Giám sát doanh nghiệp thực hiện phươngán đã được phê duyệt.

5. Phối hợp với cơ quan tài chínhcùng cấp tiến hành phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, công tácquản lý tài chính, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra ýkiến chỉ đạo đối với doanh nghiệp.

6. Trong trường hợp cần thiết, cơquan đại diện chủ sở hữu có thể tổ chức kiểm tra hoặc phốihợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức kiểm tra doanhnghiệp nhằm đánh giá tính trung thực, chính xác về các chỉtiêu trong các báo cáo của doanh nghiệp; công tác quản lý điều hành hoạt độngkinh doanh của Ban điều hành doanh nghiệp; công tác quản lý sản xuất, kinhdoanh, quản lý tài chính và các nguồn lực khác của doanh nghiệp.

Việc kiểm tra phải tuân thủ theo quyđịnh của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Kết thúc kiểm tra phải có báo cáo, kết luận về những nội dung kiểmtra và đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.

7. Trình Thủ tướng Chính phủ phươngán xử lý trong trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện các yêu cầu của cơ quan đạidiện chủ sở hữu và cơ quan tài chính mà kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhvà tình hình tài chính của doanh nghiệp không được cải thiện.

8. Đánh giá, quyết định đưa doanhnghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt ra khỏi Danh sách giám sát tài chínhđặc biệt khi doanh nghiệp đã phục hồi, không còn các dấu hiệu mất an toàn tàichính và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo giám sát theo quy định tại Nghị địnhnày. Cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định kết thúc giám sát tàichính đặc biệt. Quyết định này được thông báo tới cơ quan tài chính cùng cấp.

9. Doanh nghiệp thuộc diện giám sáttài chính đặc biệt sau khi kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục,phương án cơ cấu lại mà chưa phục hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh, tìnhhình tài chính theo phương án cơ cấu lại doanh nghiệp,phương án khắc phục thì phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để thực hiện chuyển đổi sở hữu hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp theoquy định.

Điều 27. Tráchnhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốcdoanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt

1. Lập phương án khắc phục, phương áncơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diệnchủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết địnhgiám sát tài chính đặc biệt.

2. Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính theo tần suất đãthống nhất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về các chỉ tiêu giám sát được phêduyệt trong phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinhdoanh và tài chính của doanh nghiệp.

Mục 5. ĐÁNH GIÁ HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP

Điều 28. Cáctiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp:

- Tiêu chí 1. Doanh thu.

- Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.

- Tiêu chí 3. Nợ phải trả quá hạn, khảnăng thanh toán nợ đến hạn.

- Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật vềđầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về thuế vàcác khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báocáo để thực hiện giám sát tài chính.

- Tiêu chí 5. Tình hình thực hiện sảnphẩm, dịch vụ công ích.

2. Các tiêu chí quy định tại Khoản 1Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong các báo cáo tài chính nămđã được kiểm toán, báo cáo thống kê định kỳ theo quy định hiện hành của công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập và của công ty mẹ.

Các tiêu chí 1,2, 4 và tiêu chí 5 quy định tại Khoản 1 Điều này khi tính toán được xem xét, loạitrừ các yếu tố tác động:

- Do nguyên nhân khách quan như:Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân bất khả khángkhác;

- Do đầu tư mở rộngphát triển sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệtlàm ảnh hưởng đến lợi nhuận trong hai năm đầu kể từ năm đưa công trình đầu tưvào sử dụng;

- Do Nhà nước điều chỉnh giá (đối với sản phẩm do Nhà nước định giá) làm ảnh hưởng đến doanhthu của doanh nghiệp hoặc phải thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo chỉđạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với doanh nghiệp được thành lậpvà thực tế hoạt động thường xuyên ổn định và chủ yếu là cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, việc xếp loại doanh nghiệp căn cứ từng tiêuchí 1, 3, 4 và tiêu chí 5 quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Việc đánh giá kết quả hoạt động củaNgười quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ và các tiêuchí sau:

- Mức độ hoàn thành chỉ tiêu cơ quanđại diện chủ sở hữu giao về lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu;

- Kết quả xếp loạidoanh nghiệp;

- Mức độ hoàn thành kế hoạch cung ứngsản phẩm, dịch vụ công ích (đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ côngích).

Điều 29. Căn cứđánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp

1. Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạchsản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp;

2. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳsáu (06) tháng, hằng năm;

3. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng,hằng năm;

4. Kết quả giám sát tài chính doanhnghiệp;

5. Các vấn đề phát sinh có thể tác độngđến kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất, kinhdoanh, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.

Điều 30. Phươngthức đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp

1. Căn cứ các tiêu chí đánh giá hiệuquả hoạt động doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại phù hợp với đặc thùhoạt động sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này phải giao cho doanh nghiệp bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch (trừcác trường hợp bất khả kháng lớn).

Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạchtài chính hằng năm của doanh nghiệp phải được lập căn cứ vào Kế hoạch chiến lượccủa doanh nghiệp, xu hướng phát triển của ngành, các thay đổi về mặt pháp lý, kếtquả hoạt động của năm trước, các nhiệm vụ chiến lược hoặc các nhiệm vụ đượcgiao trong năm kế hoạch, các điều kiện bên trong và bênngoài doanh nghiệp. Kế hoạch hằng năm phải bao gồm các mục tiêu tài chính cụ thể.

2. Việc đánh giá hiệu quả và xếp loạidoanh nghiệp thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ đượccơ quan đại diện chủ sở hữu giao với kết quả thực hiện.

3. Kết quả đánh giá và xếp loại doanhnghiệp được phân loại: Doanh nghiệp xếp loại A, doanh nghiệp xếp loại B, doanhnghiệp xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánhgiá do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao cho từng doanhnghiệp.

a) Đối với doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh, căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí 1, 2, 3 và tiêu chí 4quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định này để xếp loại cho từng doanh nghiệpnhư sau:

- Doanh nghiệp xếp loại A khi khôngcó tiêu chí xếp loại C, trong đó tiêu chí 2 và tiêu chí 4được xếp loại A;

- Doanh nghiệp xếp loại C khi có tiêu chí 2 xếp loại C hoặc có tiêu chí, 2xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C;

- Doanh nghiệp xếp loại B là doanhnghiệp còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.

b) Đối với doanh nghiệp được thành lậpvà thực tế hoạt động thường xuyên ổn định và chủ yếu làcung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thì căn cứ kết quả xếp loại cho từng tiêuchí 1, 3, 4 và tiêu chí 5 quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghịđịnh này để xếp loại cho từng doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp xếp loại A khi khôngcó tiêu chí xếp loại C và có tiêu chí 4 và tiêu chí 5 xếploại A;

- Doanh nghiệp xếp loại C khi có tiêu chí 5 xếp loại C hoặc có tiêu chí 5 xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C;

- Doanh nghiệp xếp loại B là doanhnghiệp còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thểphương thức đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Điều này.

Điều 31. Báo cáođánh giá và xếp loại doanh nghiệp

1. Đối với doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp căn cứ các tiêu chíđánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Nghị định này và các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao tự đánh giávà xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi Báo cáo đánh giá và xếp loại hằng năm chocác cơ quan quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này để thẩm định và công bố xếp loạicho doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp là công ty mẹ gửi báocáo đánh giá và xếp loại cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính, doanhnghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lýngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập gửi báo cáo đánh giávà xếp loại cho cơ quan đại diện chủ sở hữu;

c) Báo cáo đánh giá và xếp loại doanhnghiệp của các doanh nghiệp phải gửi theo thời gian do cơ quan đại diện chủ sởhữu quy định.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Quy định thời gian nộp Báo cáođánh giá và xếp loại của các doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, đảmbảo cơ quan đại diện chủ sở hữu có đủ thời gian thẩm định kết quả xếp loại trướcngày 31 tháng 5 hằng năm;

b) Công khai chỉ tiêu đánh giá, xếploại các doanh nghiệp, đồng thời gửi Bộ Tài chính chỉ tiêu đánh giá, xếp loạicác doanh nghiệp để phối hợp đánh giá;

c) Thẩm định Báo cáo đánh giá hiệu quảhoạt động và xếp loại của các doanh nghiệp do mình thành lập hoặc được giao quảnlý;

d) Lập Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạtđộng và xếp loại doanh nghiệp, tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích được giaocủa các doanh nghiệp nhà nước, gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng5 của năm tiếp theo;

đ) Cơ quan đại diện chủ sở hữu công bốkết quả xếp loại doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

3. Bộ Tài chính;

a) Tham gia ý kiến với các cơ quan đạidiện chủ sở hữu về xếp loại doanh nghiệp trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận được công văn xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sởhữu;

b) Lập Báo cáođánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp, tìnhhình thực hiện nhiệm vụ công ích được giao của các doanh nghiệp nhà nước, báocáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.

Chương IV

GIÁM SÁT TÀICHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 32. Chủ thểgiám sát

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thựchiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, côngty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước.

2. Cơ quan tài chính:

a) Hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợpbáo cáo giám sát tài chính của các cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo Chính phủ về hiệu quả hoạt động và thực hiện nhiệm vụcông ích được giao của các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;báo cáo Chính phủ về hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại cácdoanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ;

b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phốlà đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo giám sát đối với cácdoanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 33. Nộidung giám sát

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ trên 50% vốn điều lệ

a) Giám sát việc bảo toàn và phát triểnvốn nhà nước tại doanh nghiệp.

b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốnvà tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:

- Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tạidoanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn huy độnggắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầutư);

- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốnhuy động; phát hành trái phiếu;

- Tình hình quản lý tài sản, quản lýnợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trảtrên vốn chủ sở hữu;

- Tình hình lưu chuyển tiền tệ củadoanh nghiệp.

c) Giám sát hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp:

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanhthu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuậntrên tổng tài sản (ROA);

- Việc thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

d) Giám sát việc thực hiện kế hoạchthoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từdoanh nghiệp.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ không quá 50% vốn điều lệ

a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Giám sát tình hình huy động vốn vàsử dụng vốn huy động;

c) Giám sát hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợinhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);

d) Giám sát việc thực hiện kế hoạchthoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từdoanh nghiệp.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể các mẫubiểu, chỉ tiêu báo cáo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 34. Phươngthức giám sát

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ trên 50% vốn điều lệ: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáođịnh kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diệnchủ sở hữu do Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp báo cáo. Trường hợpphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp, cơquan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện vốn nhà nướctại doanh nghiệp yêu cầu Ban Kiểmsoát doanh nghiệp thực hiện kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về quản lý, sửdụng, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịutrách nhiệm cuối cùng về giám sát doanh nghiệp, Người đại diện vốn nhà nước tạidoanh nghiệp là cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữugiao thực hiện giám sát doanh nghiệp và chỉ chịu trách nhiệm đối với những việcđược cơ quan đại diện chủ sở hữu giao.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ không quá 50% vốn điều lệ: Việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện gián tiếp thôngqua các báo cáo định kỳ của Người đại diện vốn nhà nước tạidoanh nghiệp.

Điều 35. Chế độbáo cáo giám sát tài chính

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ trên 50% vốn điều lệ

a) Báo cáo giám sát tài chính

Định kỳ sáu (06) tháng và hằng năm,Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập báo cáo giám sát tài chínhtheo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị địnhnày và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp (Bộ Tàichính đối với doanh nghiệp cổ phần hóa, chuyển đổi từ tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa, chuyển đổi thuộcBộ; Sở Tài chính đối với doanh nghiệp cổ phần hóa, chuyển đổi từ doanh nghiệpthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

Thời gian gửi báo cáo giám sát tàichính sáu (06) tháng và hằng năm thực hiện theo quy định của cơ quan đại diệnchủ sở hữu.

b) Báo cáo kết quả giám sát tài chính

- Căn cứ báo cáo giám sát của Người đạidiện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ quản lý ngành thực hiện giám sát tàichính đối với các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổitừ doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn do Bộ quyếtđịnh thành lập hoặc được giao quản lý, Bộ quản lý ngành tổng hợp kết quả giámsát đối với công ty có phần vốn nhà nước vào Báo cáo kếtquả giám sát tài chính của Bộ để gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 của nămbáo cáo đối với báo cáo sáu (06) tháng và trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếptheo đối với báo cáo năm.

- Căn cứ báo cáo giám sát của Người đạidiện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sáttài chính đối với các doanh nghiệp chuyển đổi, cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhànước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và giao Sở Tài chính tổnghợp kết quả giám sát tài chính và gửi về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 củanăm báo cáo đối với báo cáo sáu (06) tháng và trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếptheo đối với báo cáo năm.

- Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo kếtquả giám sát của các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáoChính phủ trước ngày 30 tháng 9 năm báo cáo đối với báo cáo sáu (06) tháng vàtrước ngày 31 tháng 7 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Nội dung báo cáobao gồm nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động và thực hiệnnhiệm vụ công ích được giao đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốnđiều lệ trong phạm vi toàn quốc.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ không quá 50% vốn điều lệ

a) Báo cáo giám sát tài chính

Định kỳ hằng năm, Người đại diện lậpbáo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 33 và gửicơ quan đại diện chủ sở hữu. Thời hạn gửi báo cáo thực hiệntheo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Báo cáo Kết quả giám sát tài chính

Căn cứ báo cáo giám sát của Người đạidiện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp Báocáo kết quả giám sát tài chính và gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 5 năm tiếptheo để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ về hiệu quả sử dụng vốn nhà nướctại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc.

Điều 36. Đánhgiá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước

Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứtiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước để nghiên cứu,xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cóvốn nhà nước theo hai nhóm: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điềulệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ. Cơ quan đạidiện chủ sở hữu căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanhnghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước để xem xét việc tiếptục đầu tư, mở rộng đầu tư hay thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này; đồngthời làm căn cứ đánh giá, khen thưởng đối với Người đại diện vốn nhà nước tạidoanh nghiệp và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ cho Người đại diệnvốn nhà nước tại doanh nghiệp trong năm tiếp theo.

Chương V

QUY ĐỊNH VỀ CÔNGKHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mục 1. QUY ĐỊNHCHUNG VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Điều 37. Đối tượngthực hiện công khai thông tin tài chính

1. Doanh nghiệp nhà nước thực hiệncông khai thông tin tài chính theo quy định tại Mục 2 Chương V Nghị định này vàNghị định về công bố thông tin hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

2. Doanh nghiệp có vốn nhà nước thựchiện công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanhnghiệp.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thựchiện công khai thông tin tài chính doanh nghiệp theo quy định tại Mục 3 ChươngV Nghị định này và Nghị định về công bố thông tin hoạt động của doanh nghiệpnhà nước.

4. Bộ Tài chính thực hiện công khaithông tin tài chính doanh nghiệp theo quy định tại Mục 4 Chương V Nghị định nàyvà Nghị định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.

5. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâmlưu ký chứng khoán thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luậtchuyên ngành và quy định tại Nghị định này.

6. Các doanh nghiệp nhà nước trực tiếpphục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp nhà nước kết hợpkinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công khai thông tin tài chính theo hướngdẫn của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 38. Mụcđích và yêu cầu công khai thông tin tài chính

1. Mục đích công khai thông tin tàichính

a) Đảm bảo minh bạch, trung thực vàkhách quan tình hình tài chính của doanh nghiệp nhà nước; phát hiện kịp thờihành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán của doanh nghiệp;

b) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệmcủa chủ sở hữu nhà nước, người lao động trong việc giám sát, kiểm tra và thựchiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước; thực hành tiết kiệm chống lãngphí, chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảotoàn và phát triển vốn Nhà nước.

2. Yêu cầu công khai thông tin tài chính

a) Cơ sở để thực hiện công khai tàichính doanh nghiệp là báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo giám sáttài chính hằng năm của doanh nghiệp; báo cáo giám sát tài chính hàng năm của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Việc công khai thông tin tài chínhphải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện công bố thông tin theo quy định của Nghịđịnh về công bố thông tin hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

Mục 2. CÔNG KHAITHÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 39. Nộidung thông tin tài chính công khai theo định kỳ

1. Doanh nghiệp thực hiện công khaiBáo cáo tài chính sáu (06) tháng, Báo cáo tài chính năm (đã được kiểm toán) gồm:Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyểntiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kếtoán. Đối với doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, khicông khai Báo cáo tài chính năm (đã được kiểm toán) doanh nghiệp phải thực hiệncông khai Báo cáo tài chính năm của công ty mẹ và Báo cáo tài chính năm hợp nhất.

2. Doanh nghiệp thực hiện công khaiBáo cáo tài chính của doanh nghiệp cùng với ý kiến, kiến nghị của kiểm toán, củacơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính về báocáo tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

3. Thời hạn công khai Báo cáo tàichính của doanh nghiệp trước ngày 15 tháng 8 của năm báo cáo đối với Báo cáotài chính sáu (06) tháng và trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo đối với Báocáo tài chính năm.

Điều 40. Phươngthức công khai thông tin tài chính theo định kỳ

1. Việc công khai thông tin tài chínhđịnh kỳ được thực hiện trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, các Báocáo bằng văn bản, trên các ấn phẩm khác của doanh nghiệp và công khai tại Hộinghị cán bộ, công nhân, viên chức của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp gửi Báo cáo tài chínhsáu (06) tháng, Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán đến cơ quan đại diệnchủ sở hữu và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện công khai theo quy định; gửiBáo cáo tài chính sáu (06) tháng, Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toánđến Bộ Tài chính để phối hợp giám sát tình hình thực hiệncông khai thông tin tài chính của doanh nghiệp.

Điều 41. Nộidung thông tin tài chính công khai bất thường

Doanh nghiệp thực hiện công khai thôngtin tài chính bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Mục 3. CÔNG KHAITHÔNG TIN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

Điều 42. Nộidung công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của cơ quan danh sách doanh nghiệp do mình thành lập hoặc được giao quản lý vàphần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu côngkhai Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp do mình thành lập hoặc được giao quảnlý trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, đồng thời gửi Bộ Tài chính để phối hợp giám sát.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm của từng doanhnghiệp do mình thành lập hoặc được giao quản lý trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, đồng thời gửi Bộ Tài chính để phối hợp giám sát.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu côngkhai Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệptrước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

5. Cơ quan đại diệnchủ sở hữu công khai Báo cáo tài chính sáu (06) tháng và Báo cáo tài chính nămcủa doanh nghiệp trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngàynhận được các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

6. Bộ Tài chính quy định các biểu mẫucông khai thông tin tại Khoản 4 Điều này.

Điều 43. Phươngthức công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thựchiện công khai thông tin tài chính doanh nghiệp nhà nước theo phương thức đượcquy định tại Nghị định về công bố thông tin hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải lậpvà gửi Bộ Tài chính Báo cáo tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính củacơ quan đại diện chủ sở hữu và các doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 6 năm tiếptheo.

Mục 4. CÔNG KHAITHÔNG TIN CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Điều 44. Nộidung công khai thông tin của Bộ Tài chính

1. Thực hiện công khai Kế hoạch giámsát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.

2. Thực hiện công khai Báo cáo Chínhphủ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp chậm nhất10 ngày sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.

3. Thực hiện công khai Báo cáo đánhgiá kết quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp chậm nhất ngày 30 tháng 10 củanăm tiếp theo.

4. Thực hiện công khai Báo cáo giámsát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp và cáccơ quan đại diện chủ sở hữu chậm nhất ngày 30 tháng 10 củanăm tiếp theo.

5. Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chínhphủ, tiến hành công bố kết quả giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệpnăm trước.

Điều 45. Phươngthức công khai thông tin của Bộ Tài chính

1. Bộ Tài chính mở chuyên mục “Côngkhai thông tin tài chính của doanh nghiệp” trên cổng thôngtin điện tử của Bộ Tài chính để tiếp nhận và thực hiện công khai các thông tintài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, Bộ Tài chính lập một hộp thư điện tửchính thức để tiếp nhận thông tin công khai do các doanh nghiệp và cơ quan đạidiện chủ sở hữu gửi.

2. Trường hợp việc công khai thông tinkhông thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, Bộ Tài chínhbáo cáo Thủ tướng Chính phủ về lý do tạm hoãn công khai và thời gian dự kiến thựchiện công khai thông tin trở lại. Bộ Tài chính phải thựchiện công khai thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phụchoặc ngay sau khi hết thời hạn được tạm hoãn công khai thông tin.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬLÝ VI PHẠM

Điều 46. Khenthưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp

1. Hằng năm căn cứ vào mức độ hoànthành nhiệm vụ, Người quản lý doanh nghiệp được xét chi thưởng từ Quỹ thưởngNgười quản lý doanh nghiệp như sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Được thưởngtối đa 1,5 tháng lương thực hiện của Người quản lý doanh nghiệp;

b) Hoàn thành nhiệm vụ: Được thưởng tốiđa 01 tháng lương thực hiện của Người quản lý doanh nghiệp;

c) Không hoàn thành nhiệm vụ: Khôngđược chi thưởng.

2. Mức trích lập và sử dụng Quỹ thưởngNgười quản lý doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định mức thưởng cho Người quản lý doanhnghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫncủa Bộ Tài chính.

Điều 47. Xử lývi phạm và hình thức kỷ luật

1. Đối với Người quản lý doanh nghiệp

Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét mứcđộ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định cáchình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức;quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Người quản lý doanh nghiệp nếuvi phạm các quy định sau:

a) Không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, củacơ quan đại diện chủ sở hữu; nội dung báo cáo không trung thực, không đầy đủ;

b) Không thực hiện chế độ công khaithông tin tài chính đúng thời gian, đúng các nội dung quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ các ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, giải pháp của cơ quan đại diện chủsở hữu và cơ quan tài chính.

2. Đối với Người đại diện phần vốnnhà nước tại doanh nghiệp

Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiệncác hình thức xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với Người đại diện vốn nhà nướctại doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu cử hoặc ủy quyền nếu vi phạmcác quy định sau:

a) Không nộp, nộp không đầy đủ, khôngđúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của cơ quan đạidiện chủ sở hữu;

b) Không đánh giá trung thực, đầy đủvề hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu

a) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết địnhcác hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của Luật Công chức, Luật Viên chức đốivới cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ cơ quan đại diện chủ sở hữu nếuvi phạm một trong các trường hợp sau:

- Không thực hiện giao các chỉ tiêu xếploại bằng văn bản đúng thời hạn theo quy định của Nghị định này.

- Không thực hiện đầy đủ các nội dunggiám sát tài chính doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quảnlý.

- Không kịp thời đưa ra các biện phápchấn chỉnh và xử lý sai phạm về quản lý tài chính của doanh nghiệp hoặc khôngbáo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan quản lý về tài chính doanh nghiệp đối vớicác trường hợp vi phạm các quy định pháp luật về tài chínhdoanh nghiệp.

- Không nộp báo cáo giám sát tàichính doanh nghiệp cho cơ quan tài chính theo thời gian hoặcnội dung quy định.

- Không tổ chức thực hiện các chỉ đạocủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các kiến nghị của cơ quan tài chính, cơquan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc xử lý các saiphạm và biện pháp tăng cường giám sát tài chính doanh nghiệp.

- Báo cáo không trung thực kết quảgiám sát tài chính doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quảnlý.

b) Trường hợp cơ quan đại diện chủ sởhữu vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Đối với doanh nghiệp nhà nước:Công bố hằng năm trên trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữuvà gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm tiếp theo danh sách doanh nghiệpcó hành vi vi phạm:

a) Thực hiện việc công khai thông tinchậm quá 20 ngày so với quy định tại Nghị định này;

b) Nộp Báo cáo phục vụ công tác giám sát tài chính cho cơ quan đại diện chủsở hữu hoặc Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp chậmquá 20 ngày so với quy định tại Nghị định này.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 48. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 12 năm 2015 và áp dụng cho năm tài chính 2016 trở đi; đồng thời thay thế Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc banhành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khaithông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làmchủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

2. Việc công khai thông tin tài chínhnăm 2015 của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Trong thời gian01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan đại diện chủ sở hữucó trách nhiệm tổ chức đơn vị làm đầu mối thực hiện công tácgiám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo đơnvị đầu mối này có đủ số lượng cán bộ có chuyên môn về tài chính kế toán doanhnghiệp và kiến thức về ngành nghề của doanh nghiệp.

Điều 49. Tổ thứcthực hiện

1. Bộ Tài chính chủ trì cùng các Bộ,ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hìnhthực hiện chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp.

3. Công ty mẹ các tập đoàn, tổng côngty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con căn cứ vào Nghị địnhnày để xây dựng và thực hiện quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động củacông ty con và công ty liên kết.

4. Tổ chức chính trị - xã hội căn cứvào cơ chế giám sát tài chính doanh nghiệp quy định tại Nghị định này để tổ chứcthực hiện giám sát các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mình quản lý.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanđại diện chủ sở hữu, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, TổngGiám đốc, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tquốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo 389 quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng