CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 88-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH

CỦACHÍNH PHỦ SỐ 88-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 1995 QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, DỊCH VỤ VĂN HOÁ VÀ PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ TỆ NẠN XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 7 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ Quy chế lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, bán,cho thuê xuất bản phẩm, hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảngcáo, viết, đặt biển hiệu; Quy định những biện pháp cấp bách bài trừ một số tệ nạnxã hội nghiêm trọng ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởngBộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-Vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chốngmột số tệ nạn xã hội.

Vi phạm hành chính trong các hoạtđộng văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội quy định tạiNghị định này bao gồm những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động lưuhành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc; bán và cho thuê xuất bảnphẩm; hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảng cáo và viết, đặtbiển hiệu; phòng chống tệ nạn mại dâm, ma tuý và đánh bạc.

Điều 2.-Đấu tranh chống vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoáphòng chống một số tệ nạn xã hội.

Mọi hành vi vi phạm trong các hoạtđộng văn hoá, dịch vụ văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội phải được phát hiện kịpthời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng,công minh; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theođúng pháp luật.

Điều 3.-Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính.

Cá nhân, tổ chức có hành vi viphạm hành chính trong hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một sốtệ nạn xã hội thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạt quy định tại Nghị địnhnày.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chứcNhà nước, cán bộ, viên chức Nhà nước mà có hành vi vi phạm quy định tại Nghị địnhnày thì ngoài việc bị xử phạt hành chính còn phải bị xử lý kỷ luật theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 4.-Áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp.

1. Khi xử phạt bằng hình thức phạttiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trungbình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiếtgiảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn nhưng không được giảm quámức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mứctiền phạt có thể tăng lên cao hơn nhưng không được vượt quá mức tối đa củakhung tiền phạt.

Tình tiết giảmnhẹ, tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 7 và Điều8 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2. Các hình thức xử phạt bổ sungvà biện pháp khác phải được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính nếu Nghị địnhnày có quy định việc xử phạt bổ sung và áp dụng các biện pháp khác đối với hànhvi vi phạm hành chính nhằm triệt để xử lý vi phạm, loại trừ nguyên nhân, điềukiện tiếp tục vi phạm và khắc phục mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

Tất cả phim, băng đĩa hình, băngđĩa nhạc, sách, báo, tranh ảnh, lịch, văn hoá phẩm khác có nội dung đồi truỵ ,khiêu dâm, kích động bạo lực đều phải bị tịch thu và tiêu huỷ.

Điều 5.-Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

+ Người có thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính mà sách nhiễu nhân dân, dung túng, bao che cho cá nhân, tổ chứccó hành vi vi phạm hành chính, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, khôngđúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạmmà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vậtchất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1: HÀNH VIVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG LƯU HÀNH, KINH DOANH PHIM, BĂNG ĐĨA HÌNH,BĂNG ĐĨA NHẠC, BÁN VÀ CHO THUÊ XUẤT BẢN PHẨM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 6.-Vi phạm các quy định về nhân bản băng đĩa nhạc.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnbăng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành với số lượng dưới 20 bản;

b. Nhân bảnbăng đĩa nhạc để kinh doanh mà không có văn bản thoả thuận của chủ sở hữu bảnquyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnbăng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản;

b. Chuyển nhượnggiấy phép hoạt động nhân bản băng đĩa nhạc cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụnggiấy phép hoạt động nhân bản băng đĩa nhạc của tổ chức, cá nhân khác.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnbăng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành với số lượng từ 100 bản trở lên;

b. Nhân bản băngđĩa nhạc mà không có giấy phép hoạt động nhân bản.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnbăng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Nhân bảnbăng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưng chưa đếnmức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu băng đĩa nhạc đối vớitrường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; khoản 3; điểm akhoản 4;

Tịch thu phương tiện nhân bản đốivới các trường hợp tái phạm điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; các trường hợp viphạm quy định tại khoản 3 và khoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ băng đĩanhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 4;

c. Tước quyền sử dụng giấy phéphoạt động nhân bản đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; khoản4;

d. Buộc bồi thường thiệt hại thựctế không quá 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản1; nếu thiệt hại trên 1.000.000 đồng thì việc bồi thường được giải quyết theothủ tục tố tụng dân sự.

Điều 7.-Vi phạm các quy định về nhân bản phim, băng đĩa hình.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnphim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành với số lượng dưới 20 bản;

b. Nhân bảnphim, băng đĩa hình để kinh doanh mà không có văn bản thoả thuận của chủ sở hữubản quyền.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnphim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành với số lượng từ 20 bản đến dưới 100bản;

b. Chuyển tácphẩm điện ảnh chưa được phép lưu hành từ phim nhựa sang băng đĩa hình;

c. Chuyển nhượnggiấy phép hoạt động nhân bản phim, băng đĩa hình cho tổ chức, cá nhân khác hoặcsử dụng giấy phép hoạt động nhân bản phim, băng đĩa hình của tổ chức khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnphim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành với số lượng từ 100 bản trở lên;

b. Nhân bảnphim, băng đĩa hình mà không có giấy phép hoạt động nhân bản.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Nhân bảnphim, băng đĩa hình đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Nhân bảnphim, băng đĩa hình có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưngchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hìnhđối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; các điểm a, b khoản 2;khoản 3; điểm a khoản 4;

Tịch thu phương tiện nhân bản đốivới trường hợp tái phạm điểm a khoản 1, các điểm a, b khoản 2; các trường hợp viphạm quy định tại khoản 3 và khoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim,băng đĩa hình đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 4;

c. Tước quyền sử dụng giấy phéphoạt động nhân bản đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2; khoản4;

d. Buộc bồi thường thiệt hại thựctế không quá 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản1; nếu thiệt hại trên 1.000.000 đồng thì việc bồi thường được giải quyết theothủ tục tố tụng dân sự.

Điều 8.-Vi phạm các quy định về bán và cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán hoặccho thuê băng hình không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng dưới 20 bản;

b. Bán hoặccho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc không đúng địa điểm ghi trong giấyphép.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán hoặccho thuê băng hình không dán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng từ 20 bản đếndưới 100 bản;

b. Bán hoặccho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc chưa được phép lưu hành;

c. Đánh tráonội dung băng hình đã được dán nhãn để kinh doanh;

d. Bán nhãnbăng hình giả;

đ. Chuyển nhượnggiấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhânkhác để bán, cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

3. Phạt tiền từ1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê băng hình khôngdán nhãn hoặc dán nhãn giả với số lượng từ 100 bản trở lên.

4. Phạt tiền từ5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê phim, băng đĩahình, băng đĩa nhạc không có giấy phép kinh doanh.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối một trong các hành vi sau đây:

a. Bán hoặccho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyếtđịnh thu hồi;

b. Bán hoặccho thuê phim băng đĩa hình, băng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm,kích động bạo lực nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình,băng đĩa nhạc đối với các trường hợp vi phạm tại điểm a khoản 1; các điểm a, bvà c khoản 2; khoản 3; khoản 4 trong trường hợp tái phạm; điểm a khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ nhãnbăng hình giả, phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạmquy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 5;

c. Tước quyền sử dụng giấy phépđến 3 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1;

Tước quyền sử dụng giấy phép đốivới trường hợp vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2; khoản 5.

Điều 9.-Làm sai lệch nội dung phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đã được phép lưu hành.

1. Phạt tiền từ2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trích ghép, thêm âm thanh cótính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực vào băng đĩa nhạc đã được phéplưu hành.

2. Phạt tiền từ30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi trích ghép, thêm âm thanh,hình ảnh có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực vào phim, băng đĩahình đã được phép lưu hành.

3. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm Điều này:

Tịch thu phương tiện, tịch thuvà tiêu huỷ băng đĩa nhạc, phim, băng đĩa hình đối với trường hợp vi phạm quy địnhtại khoản 1; khoản 2.

Điều 10.-Vi phạm các quy định về lưu hành phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chiếu băngđĩa hình không dán nhãn tại nơi công cộng;

b. Phát băngđĩa nhạc chưa được phép lưu hành tại nơi công cộng.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chiếuphim, băng đĩa hình chưa được phép lưu hành tại nơi công cộng;

b. Chuyển nhượnggiấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhânkhác để kinh doanh chiếu phim, băng đĩa hình.

3. Phạt tiền từ1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim, băng đĩa hình vớimục đích kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Phát băngđĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại nơi cộng cộng;

b. Phát băngđĩa nhạc tại nơi công cộng có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chiếuphim, băng đĩa hình đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi;

b. Chiếuphim, băng đĩa hình có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực nhưngchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình,băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2;điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim,băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản4; điểm b khoản 5;

c. Tịch thu phương tiện đối vớitrường hợp vi phạm quy định tại khoản 4; khoản 5;

d. Tước quyền sử dụng giấy phépkinh doanh đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; khoản 4 vàkhoản 5.

Điều 11.-Vi phạm các quy định về bán và cho thuê sách (kể cả băng hình thay sách hoặckèm theo sách), báo, tranh, ảnh, lịch.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán sách,báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo không có giấy phép xuất bản hoặcgiấy chấp nhận kế hoạch xuất bản;

b. Bán hoặccho thuê sách có nội dung bị đánh tráo.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chuyển nhượnggiấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân kháchoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ báo chí,xuất bản phẩm;

b. Thực hiệnkhông đúng nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm;

c. Sửa chữa,tẩy xoá giấy phép kinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm.

d. Bán sách,báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo không có giấy phép kinh doanh dịchvụ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Bán sách,báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo đã có quyết định cấm lưu hành,quyết định thu hồi;

b. Bán sách,báo, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách, báo có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm,kích động bạo lực nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu sách, báo, tranh, ảnh,lịch đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a khoản 3;

b. Tịch thu và tiêu huỷ sách,báo, tranh, ảnh, lịch đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3;

c. Tước quyền sử dụng giấy phépkinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm đối với trường hợp vi phạm quy định tạiđiểm a, c khoản 2; khoản 3;

Tước quyền sử dụng giấy phépkinh doanh dịch vụ báo chí, xuất bản phẩm đến 3 tháng đối với trường hợp tái phạmđiểm b khoản 2.

Điều 12.-Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc,sách, báo, tranh, ảnh, lịch.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Khai man,dấu diếm phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch trongkhi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm;

b. Xuất khẩu,nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch vượtquá số lượng ghi trong giấy phép.

2. Phạt tiền từ1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phim,băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch không đúng danh mụcghi trong giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Xuất khẩu,nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch nhằm mụcđích kinh doanh mà không có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

b. Xuất khẩu,nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch thuộc loại cấm xuất khẩu,cấm nhập khẩu với số lượng dưới 10 bản;

c. Xuất khẩu,nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch có nội dung đồi truỵ,khiêu dâm, kích động bạo lực với số lượng dưới 10 bản.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Xuất khẩu,nhập khẩu phim, băng đĩa hình thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;

b. Xuất khẩu,nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch thuộc loại cấm xuất khẩu,cấm nhập khẩu với số lượng trên 10 bản;

c. Xuất khẩu,nhập khẩu phim, băng đĩa hình có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực,nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d. Xuất khẩu,nhập khẩu băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch có nội dung đồi truỵ ,khiêu dâm, kích động bạo lực với lượng trên 10 bản nhưng chưa đến mức truy cứctrách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu văn hoá phẩm khaiman, dấu diếm, xuất khẩu hoặc nhập khẩu vượt quá số lượng, không đúng danh mục,không có giấy phép, văn hoá phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu đối với trường hợpvi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a, b, khoản 3 và các điểm a, bkhoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ văn hoáphẩm đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 3; các điểm c, d khoản4.

MỤC 2: HÀNH VIVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG,HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 13.-Vi phạm nếp sống văn minh trong hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng.

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến150.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Tổ chức hoạtđộng văn hoá và dịch vụ văn hoá tại nơi cộng cộng từ sau 24 giờ đến 5 giờ trừtrường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

b. Tổ chứccác hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ca nhạc, vũ trường, chiếu phim, chiếu băngđĩa hình, karaoke gây ồn quá mức quy định;

c. Say rượu tạivũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke, nơi hoạt động văn hoá vàdịch vụ văn hoá công cộng khác.

2. Phạt tiền từ150.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi dùng các phương thức phục vụcó tính chất khiêu gợi tình dục tại vũ trường, điểm karaoke, nơi hoạt động vănhoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.

Điều 14.-Vi phạm các quy định về điều kiện của nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoácông cộng.

1. Phạt tiền từ200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm đủ ánh sáng theoquy định tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Không bảođảm đủ diện tích của vũ trường, của nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoketheo quy định;

b. Không lắpkính hoặc lắp kính mà bên ngoài không nhìn thấy rõ toàn bộ phòng hát karaoke;

c. Treo,trưng bày tranh, ảnh, lịch hay vật khác có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kíchđộng bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm hoạt động karaoke hoặctại nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

Tịch thu và tiêu huỷ tranh, ảnh,lịch hay vật khác đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2.

Điều 15.-Vi phạm các quy định về hoạt động vũ trường, karaoke.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Người sayrượu vào vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke;

b. Cho thuê,cho mượn địa điểm làm vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, hoạt động karaoke màkhông giám sát để xảy ra hoạt động mại dâm, nghiện hút ma tuý, đánh bạc;

c. Sử dụng vũnữ mà không đăng ký danh sách với cơ quan Công an có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Hoạt độngvũ trường, karaoke quá giờ được phép;

b. Lưu hànhphim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc hoặc biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc,múa chưa được phép lưu hành tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểmkaraoke;

c. Tắt đèn tạivũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke khi đang hoạt động.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Kinh doanhhoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b. Chuyển nhượnggiấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhânkhác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke;

c. Sử dụng vũnữ làm vịêc tại vũ trường mà không ký kết hợp đồng lao động.

4. Phạt tiền từ 5.000.000. đồngđến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Kinh doanhhoạt động vũ trường, karaoke không có giấy phép;

b. Lưu hànhbăng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại vũ trường,nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke;

c. Lưu hànhbăng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường,nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a. Lưu hànhphim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa đã có quyết địnhcấm lưu hành, quyết định thu hồi tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểmkaraoke;

b. Lưu hànhphim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa có nội dung đồitruỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểmkaraoke.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biệnpháp khác đối với các hành vi vi phạm tại điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình,băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm bkhoản 4 và điểm a khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim,băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản4 và điểm b khoản 5;

c. Tước quyền sử dụng giấy phépđối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3; các điểm b, c khoản 4;khoản 5;

Tước quyền sử dụng giấy phéphành nghề đến 6 tháng đối với người biểu diễn có hành vi vi phạm quy định tạikhoản 5.

Tước quyền sử dụng giấy phép đến3 tháng đối với trường hợp tái phạm điểm a khoản 3.

Điều 16.-Vi phạm các quy định về hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ca nhạc tại nơi công cộng.

1. Phạt tiền từ50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi cho trẻ em dưới 16 tuổi vào rạpchiếu phim, nơi chiếu băng hình để xem phim cấm trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Cho thuê,cho mượn địa điểm làm nơi tổ chức hoạt động văn hoá nghệ thuật mà để xảy ra hoạtđộng mại dâm, nghiện hút, tiêm chích ma tuý, đánh bạc;

b. Phát hànhvé quá số ghế hoặc quá sức chứa tại nơi tổ chức văn hoá - nghệ thuật.

3. Phạt tiềntừ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho các đoàn, nhómnghệ thuật hoặc nghệ sĩ nước ngoài biểu diễn tại nơi công cộng mà không có giấyphép do cơ quan quản lý Nhà nước về Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiềntừ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động vănhoá nghệ thuật mà không có giấy phép do cơ quan quản lý Nhà nước về Văn hoá -Thông tin có thẩm quyền cấp.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hànhbăng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại nơi tổ chứchoạt động văn hoá - nghệ thuật;

b. Lưu hànhbăng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại nơi tổ chứchoạt động văn hoá - nghệ thuật.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hànhphim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa đã có quyết địnhcấm lưu hành, quyết định thu hồi tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá nghệ thuật;

b. Lưu hànhphim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa có nội dung đồitruỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá nghệ thuật.

7. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình,băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 5; điểm akhoản 6;

b. Tịch thu và tiêu huỷ phim,băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản5; điểm b khoản 6;

c. Tước quyền sử dụng giấy phépđối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6;

d. Tước quyền sử dụng giấy phéphành nghề đến 6 tháng đối với diễn viên có hành vi vi phạm quy định tại khoản6.

Điều 17.-Dung túng, bao che cho các tệ nạn xã hội tại nơi hoạt động văn hoá và dịch vụvăn hoá công cộng.

Phạt tiền từ 5.000.000 đến10.000.000 đồng đối với hành vi dung túng, bao che cho các hoạt động có tính chấtđồi truỵ, khiêu dâm, hoạt động mại dâm, sử dụng ma tuý, kích động bạo lực, đánhbạc hoặc "cá độ" được thua bằng tiền hoặc hiện vật nhưng chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểmkaraoke, nơi hoạt động văn hoá nghệ thuật.

MỤC 3: HÀNH VIVI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 18.-Xử phạt hành vi mua dâm, bán dâm, chứa và môi giới mại dâm.

1. Người cóhành vi mua dâm, bán dâm thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạt quy định tại Điều 4 của Nghị định số 53/CP ngày 28tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

Người có hành vi mua dâm, bán dâmnhưng không thường xuyên, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cưtrú xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Đối vớingười có hành vi bán dâm thường xuyên đã được chính quyền và nhân dân địaphương giáo dục nhiều lần mà vẫn không chịu sửa chữa, thì Chủ tịch Uỷ ban Nhândân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệnđề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào Cơ sở chữa bệnh; nếu là ngườichưa thành niên thì đưa vào Trường giáo dưỡng.

3. Thủ tục áp dụng biện phápgiáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở chữa bệnhthực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Phạt tiềntừ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi môi giới mại dâm nhưng khôngthường xuyên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Phạt tiềntừ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi môi giới mại dâm có tínhchất thường xuyên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiềntừ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chứa mại dâm mà chưa đếnmức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 19.-Xử phạt hành vi sử dụng, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển ma tuý.

1. Người cóhành vi sử dụng ma tuý dưới mọi hình thức thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạtquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 53/CP ngày 28 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

Người có hành vi sử dụng ma tuýnhưng chưa đến mức nghiện, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cưtrú xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Đối vớingười nghiện ma tuý đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục nhiều lầnmà không chịu sửa chữa, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trúlập hồ sơ để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị Chủ tịch uỷ ban nhândân cấp tỉnh đưa vào Cơ sở chữa bệnh; nếu là người chưa thành niên thì đưa vàoTrường giáo dưỡng.

3. Thủ tục áp dụng biện phápgiáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở chữa bệnhthực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Người sảnxuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý mà chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt theo hình thức, mức phạt quy định tạikhoản 3 Điều 5 của Nghị định số 53/CP ngày 28 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

Tịch thu tang vật và phương tiệnvi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 4.

Điều 20.-Xử phạt hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc.

1. Phạt tiềntừ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các ô số đề, bảng đề.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi đánh bạc sau đây mà chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự:

a. Đánh bạcdưới các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc,đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác được, thua bằng tiền, hiện vật;

b. Đánh bạc bằngmáy, trò chơi điện tử hoặc dưới các hình thức “cá độ” khác;

c. Cá cược ăntiền dưới mọi hình thức trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí,các hoạt động khác;

d. Bán thơ đề,ghi đề thuê để hưởng hoả hồng.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà chưa đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự:

a. Nhận gửitiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b. Làm bảo vệtại sòng bạc, nơi đánh bạc khác hoặc che dấu việc đánh bạc;

c. Làm thơ đề.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức đánh bạc sau đây mà chưađến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a. Rủ rê, lôikéo, tụ tập người khác để đánh bạc;

b. Dùng nhà củamình hoặc địa điểm khác để chứa bạc, gá bạc;

c. Đặt máyđánh bạc, trò chơi điện tử hoặc tổ chức các loại chơi “cá độ” dưới bất cứ hìnhthức nào để đánh bạc;

d. Tổ chức hoạtđộng cá cược ăn tiền.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức đánh đề sau đây trongphạm vi phường, xã, thị trấn, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà chưađến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

a. Làm chủ đề;

b. Tổ chức sản xuất, phát hành bảngđề, ấn phẩm khác cho việc đánh đề;

c. Tổ chức mạng lưới bán đề.

6. Người tổ chức đánh đề trongphạm vi liên quận, huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh, liên tỉnh hoặc tổ chứcđánh đề với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì bị truycứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 của Bộ Luật Hình sự.

7. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu tiền do vi phạm màcó, tang vật, phương tiện vi phạm đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản2; điểm a khoản 3; các điểm c, d khoản 4; khoản 5;

b. Tịch thu và tiêu huỷ thơ đềquy định tại điểm c khoản 3.

Điều 21.-Vi phạm các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội trong dịch vụ xoa bóp.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Cho thuê,cho mượn giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp, vật lý trịliệu;

b. Hành nghềxoa bóp mà không có giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp,vật lý trị liệu hoặc sử dụng giấy chứng nhận, chứng chỉ của người khác.

2. Phạt tiềntừ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người không có giấychứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, kỹ thuật về xoa bóp, vật lý trị liệu để hànhnghề xoa bóp.

3. Phạt tiềntừ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng giấy chứngnhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề xoa bóp cho cơ sở khác hoặc sử dụnggiấy chứng nhận của cơ sở khác để hoạt động dịch vụ xoa bóp.

4. Phạt tiềntừ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dịch vụ xoa bópmà không có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề xoa bóp.

5. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại điều này:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận,chứng chỉ chuyên môn, kỹ thuật về xoa bóp, vật lý trị liệu, giấy chứng nhận đủtiêu chuẩn và điều kiện hành nghề xoa bóp đối với trường hợp vi phạm quy định tạikhoản 1 và khoản 3.

Điều 22.-Vi phạm các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội trong hoạt động của cơ sở lưutrú, nhà hàng ăn uống.

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Không đánhsố thứ tự các phòng của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống phù hợp với sơ đồ đãđăng ký;

b. Treo,trưng bày tranh, ảnh có tính chất đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại cơsở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

c. Không thựchiện việc đăng ký lưu trú đối với khách tại cơ sở của mình;

d. Không thựchiện việc khai báo tạm trú theo quy định đối với khách nghỉ tại cơ sở lưu trú;

đ. Khoá, chốtcửa phía trong phòng ăn, phòng giải khát của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uốngvào lúc đang có khách;

e. Dùng đèn mờhoặc không bảo đảm đủ ánh sáng theo quy định tại phòng ăn, phòng giải khát,phòng vui chơi, giải trí của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

g. Dùng cácphương thức phục vụ có tính chất khiêu gợi tình dục tại cơ sở lưu trú, nhà hàngăn uống;

h. Không đăngký danh sách tiếp viên, nhân viên với cơ quan Công an có thẩm quyền.

2. Phạt tiềntừ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiếp viên, nhânviên làm việc tại cơ sở lưu trú nhà hàng ăn uống mà không ký kết hợp đồng lao động.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hànhbăng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại cơ sở lưutrú, nhà hàng ăn uống;

b. Lưu hànhbăng đĩa nhạc có nội đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại cơ sở lưu trú,nhà hàng ăn uống.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Lưu hànhphim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa đã có quyết địnhcấm lưu hành, quyết định thu hồi tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống;

b. Lưu hànhphim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa có nội dung đồitruỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống.

5. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu phim, băng đĩa hình,băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; điểm akhoản 4;

b. Tịch thu và tiêu huỷ tranh, ảnh,phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểmb khoản 1; điểm b khoản 3; điểm b khoản 4;

c. Tước quyền sử dụng giấy phépkinh doanh đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4.

Tước quyền sử dụng giấy phéphành nghề đến 6 tháng đối với người biểu diễn có hành vi vi phạm quy định tạikhoản 4.

6. Đối với cơ sở lưu trú, nhàhàng ăn uống quốc doanh mà vi phạm thì ngoài việc bị phạt tiền, tịch thu tang vậtvi phạm, người phụ trách cơ sở, nhà hàng còn phải bị xử lý kỷ luật theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 23.-Dung túng, bao che, lôi kéo, chứa chấp các tệ nạn xã hội.

1. Phạt tiềntừ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với giám đốc khách sạn, chủ khách sạn,nhà khách, nhà hàng, quán trọ, nhà nghỉ, cơ sở xoa bóp mà bao che hoặc do thiếutrách nhiệm để hành vi mại dâm, ma tuý, đánh bạc xảy ra trong cơ sở do mình quảnlý.

Ngoài hình thức phạt tiền nóitrên, cơ sở vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh; nếu làviên chức Nhà nước thì còn phải bị xử lý kỷ luật.

2. Thủ trưởngtrực tiếp của người có hành vi mua dâm, bán dâm, sử dụng ma tuý, đánh bạc màbao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người vi phạm; người có nhiệm vụ trựctiếp đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội mà dung túng, bao che hoặc không xử lýkịp thời để cho những hành vi này xảy ra trên địa bàn do mình quản lý thì bị xửlý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghịđịnh số 53/CP ngày 28 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ.

3. Giám đốckhách sạn, chủ khách sạn, nhà khách, nhà hàng, quán trọ, nhà nghỉ, cơ sở xoabóp hoặc bất cứ người nào khác mà tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, chứa mại, dụ dỗhoặc dẫn dắt người mại dâm hoặc tổ chức dùng chất ma tuý dưới bất kỳ hình thứcnào mà không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 18; khoản 4Điều 19; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 20 của Nghị định này thì phải bị truy cứutrách nhiệm hình sự theo các Điều 200, 202 và 203 của Bộ LuậtHình sự; trường hợp dụ dỗ hoặc chứa chấp người chưathành niên hoạt động mại dâm, dùng ma tuý, đánh bạc thì phải bị truy cứu tráchhình sự theo Điều 148 của Bộ luật Hình sự.

MỤC 4: HÀNH VIVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO VÀ VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU, HÌNH THỨCVÀ MỨC PHẠT

Điều 24.-Vi phạm các quy định về thủ tục xin phép quảng cáo.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiềnđến 20.000 đồng đối với mỗi quảng cáo bằng áp phích, tờ rời, tờ gấp không có giấyphép.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáobăng-rôn không có giấy phép;

b. Nhận vẽ,trình bày bảng, biển quảng cáo mà khách hàng chưa được cấp giấy phép quảng cáo.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Không ghisố giấy phép, thời hạn quảng cáo hoặc tên chủ dịch vụ quảng cáo trên bảng, biểnquảng cáo;

b. Quảng cáosản phẩm, hàng hoá hoặc giới thiệu hoạt đông của cơ sở mà không có giấy xác nhận,chứng nhận, đăng ký hoặc duyệt của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành theoquy định.

4. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáodược liệu, dược phẩm, mỹ phẩm, dụng cụ y tế và những hoạt động y tế mà chưa đượccơ quan y tế có thẩm quyền duyệt;

b. Quảng cáobằng bảng, biển quảng cáo quá thời hạn quy định trong giấy phép;

c. Quảng cáotrên xuất bản phẩm, trên các phương tiện giao thông mà không có giấy phép.

5. Phạt tiềntừ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng giấy phépkinh doanh dịch vụ quảng cáo, giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cánhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụquảng cáo, thực hiện quảng cáo.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Kinhdoanh dịch vụ quảng cáo không có giấy phép;

b. Hoạt độngdịch vụ hợp tác quảng cáo với cá nhân, tổ chức nước ngoài mà không có hợp đồnghợp tác kinh doanh;

c. Quảng cáokhông có giấy phép tại nơi hoạt động văn hoá nghệ thuật;

d. Treo, dựng,đặt bảng, biển quảng cáo không có giấy phép.

7. Phạt tiềntừ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài kinhdoanh dịch vụ quảng cáo ở Việt Nam hoặc thực hiện quảng cáo mà không ký kết hợpđồng với người làm dịch vụ quảng cáo của Việt Nam .

8. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tước quyền sử dụng giấy phépđối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 5;

b. Buộc tháo dỡ băng-rôn, áp-phich,tờ rời, tờ gấp hoặc bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tạikhoản 1; điểm a, khoản 2; các điểm b, c khoản 4; điểm d khoản 6; khoản 7.

Điều 25.-Vi phạm các quy định về hình thức, phương thức quảng cáo.

1. Phạt cảnhcáo hoặc phạt tiền đến 50.000 đối với hành vi dùng âm thanh quá âm lượng quy địnhđể quảng cáo từ 23 giờ đến 5 giờ.

2. Phạt tiềntừ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi quảng trên bảng, biển quảngcáo có hình dáng, màu sắc, hình thức thể hiện tương tự các tín hiệu giao thông,biển báo công cộng.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng/1m2 vượt quá, 1 lần quá, 1 ngày vượt quá hoặc 1% vượtquá đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáotrên bảng, biển quảng cáo vượt quá diện tích (m2) quy định trong giấyphép;

b. Quảng cáotrên đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số lần cho phép trong một ngày hoặcvượt quá thời lượng (%) cho phép;

c. Quảng cáotrên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số ngày cho phép trong mộtđợt;

d. Quảng cáotrên báo in vượt quá diện tích (%) cho phép.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến5.000.000 đồng đối một trong các hành vi sau đây:

a. Sửa đổihình thức bảng, biển quảng cáo so với mẫu quy định trong giấy phép;

b. Quảng cáokhông rõ tên, loại hàng hoá, sản phẩm, hoạt động được phép quảng cáo mà chỉ nêutên hiệu, tên hãng chung chung;

c. Quảng cáotrên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vi phạm khoảng cách tối thiểu (5ngày) giữa hai đợt quảng cáo.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáotrên trang nhất của báo ngày, báo tuần, báo tháng hoặc trên bìa một của tạpchí, đặc san, số phụ;

b. Kinhdoanh loại hàng hoá được quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm cấm quảng cáo.

c. Quảng cáoxen lẫn trong nội tin, bài hoặc xen kẽ trong chương trình thời sự, chương trìnhchuyên đề trên đài phát thanh, đài truyền hình trừ các chương trình tiếp âm, tiếpsóng trực tiếp của nước ngoài.

6. Phạt tiềntừ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất loại hàng hoácó quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm cấm quảng cáo.

7. Phạt tiềntừ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Quốc kỳ, Quốcca, Quốc huy, ảnh Lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca làm nền cho trình bày quảng cáo.

8. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu hàng hoá đối với trườnghợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 5; khoản 6;

b. Buộc tháo dỡ bảng, biển quảngcáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a khoản 3; các điểma, b khoản 4 và khoản 7.

Điều 26.-Vi phạm các quy định về địa điểm, vị trí, phạm vi quảng cáo.

1. Phạt cảnhcáo hoặc phạt tiền đến 10.000 đồng đối với mỗi quảng cáo bằng áp-phích, tờ rời,tờ gấp không đúng nơi quy định trong giấy phép.

2. Phạt tiềntừ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với quảng cáo bằng băng-rôn không đúng nơiquy định trong giấy phép.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Treo, dựng,đặt biển, bảng quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấyphép.

b. Treo, dựng,đặt biển, bảng quảng cáo trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông, gây ảnh hưởngđến trật tự an toàn giao thông.

4. Phạt tiềntừ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo tại địa điểm cấmquảng cáo.

5. Phạt tiềntừ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ quảngcáo vượt quá phạm vi hành nghề, địa bàn hoạt động quy định trong giấy phép.

6. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tước quyền sử dụng giấy phépkinh doanh dịch vụ quảng cáo trong trường hợp tái phạm khoản 5;

b. Buộc tháo dỡ băng-rôn, áp-phích,tờ rời, tờ gấp hoặc bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tạicác khoản 1, 2, 3 và 4.

Điều 27.-Viphạm các quy định về nội dung quảng cáo .

1. Phạt tiềntừ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng tranh, ảnh, áp-phích,tờ rời, tờ gấp, dù che, xe đẩy, thùng hàng để quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộcloại cấm quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Chàohàng, giới thiệu hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo;

b. Quảng cáohàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên biển hiệu;

c. Quảng cáonội dung cho báo chí, xuất bản phẩm hoặc tác phẩm nghệ thuật chưa được cấp giấyphép xuất bản, chưa được phép phát hành, phổ biến hoặc công diễn.

3. Phạt tiềntừ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi làm sai lệch nộidung bảng, biển quảng cáo đã duyệt trong giấy phép.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồngđến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáosai sự thật, sai chất lượng hàng hoá đã đăng ký;

b. Quảng cáocó nội dung làm giảm uy tín, chất lượng hàng hoá của tổ chức, cá nhân khác.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Quảng cáohàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo, trênphương tiện giao thông hoặc ở nơi hoạt động văn hoá công cộng;

b. Quảng cáohàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyềnhình, xuất bản phẩm, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.

6. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

a. Tịch thu hàng hoá, sản phẩm đốivới trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2;

b. Buộc tháo dỡ bảng, biển quảngcáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểma khoản 5;

c. Buộc bồi thường thiệt hại thựctế nhưng không quá 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểmb khoản 4; nếu thiệt hại trên 1.000.000 đồng thì việc bồi thường phải được giảiquyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Điều 28.-Vi phạm các quy định về viết, đặt biển hiệu.

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến150.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Treo, đặtbiển hiệu không gắn với trụ sở của cơ quan, tổ chức, khách sạn, nhà hàng, cửahàng, cửa hiệu có biển hiệu;

b. Không ghiđầy đủ hoặc viết tắt tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu.

2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Thể hiệnkhông đầy đủ nội dung theo quy định trên biển hiệu;

b. Không sửdụng tên gọi, chữ viết bằng tiếng Việt trên biển hiệu của các cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp, công ty của Việt nam mà chỉ sử dụng tên gọi, chữ viết bằng tiếngnước ngoài;

c. Thể hiệntên gọi và chữ viết bằng tiếng nước ngoài trên biển hiệu mà có màu sắc, ánhsáng nổi bật hơn tên gọi, chữ viết bằng tiếng Việt;

d. Biển hiệu củacác tổ chức kinh tế có tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên bằng tiếng nướcngoài mà thể hiện phía trên tên bằng tiếng Việt hoặc có kích thước to hơn tên bằngtiếng Việt;

đ. Biển hiệucó kèm nội dung quảng cáo.

3. Hình thức xử phạt bổ sung vàbiện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:

Buộc tháo dỡ biển hiệu đối vớitrường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2.

Chương 3:

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬPHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 29.-Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấpcó quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều 26, 27 và28 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn do mình quảnlý đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.

Điều 30.-Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Vănhoá - Thông tin.

Lực lượng thanh tra chuyên ngànhVăn hoá - Thông tin có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với hành vivi phạm trong các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá được quy định tại Nghị địnhnày.

Điều 31.-Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Cảnh sát.

Lực lượng Cảnh sát nhân dân cóquyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 29 của pháp lệnhxử lý vi phạm hành chính đối với các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạmtrong hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá liên quan đến trật tự an toàn xã hộithuộc phạm vi thẩm quyền của mình được quy định tại Nghị định này.

Điều 32.-Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường.

Lực lượng Quản lý thị trường cóquyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 33 của Pháp lệnhxử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinhdoanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch và hoạt độngkinh doanh của các cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống được quy định tại Nghị địnhnày.

Điều 33.-Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Hải quan.

Lực lượng Biên phòng, Hải quancó quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 29 và Điều30 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm tronghoạt động quản lý xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc,sách, báo, tranh, ảnh, lịch được quy định tại nghị định này.

Điều 34.-Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra chuyên ngành Y tế.

Lực lượng Thanh tra chuyên ngànhY tế có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 của PhápLệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động dịchvụ xoa bóp, quảng cáo dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm, dụng cụ y tế và những hoạtđộng y tế chưa được cơ quan Y tế có thẩm quyền duyệt được quy định tại Nghị địnhnày.

Điều 35.-Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Lao động.

Lực lượng Thanh tra chuyên ngànhLao động có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 34của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi sử dụng lao độngmà không ký hợp đồng lao động được quy định tại Nghị định này.

Điều 36.-Thu, nộp tiền phạt.

Cá nhân, tổ chức có hành vi viphạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá, phòng chống tệ nạnxã hội mà bị phạt tiền thì phải nộp tiền tại nơi quy định; trong trường hợpkhông nộp tiền đúng thời hạn quy định thì bị cưỡng chế thi hành.

Nghiêm cấm người xử phạt thu tiềnphạt tại chỗ.

Điều 37.-Tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Khi áp dụng hình thức tịch thutang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoávà phòng chống tệ nạn xã hội, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúngthủ tục quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Pháp lệnh xử lý viphạm hành chính và những quy định sau đây:

a. Đối với tang vật vi phạm hànhchính là phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm không có vi phạm vềnội dung và phương tiện vi phạm thì người ra quyết định tịch thu phải chuyểncho cơ quan tài chính cùng cấp để tổ chức Hội đồng định giá (trong đó đại diệncơ quan Văn hoá - Thông tin là thành viên bắt buộc) và bán đấu giá.

b. Đối với tang vật vi phạm hànhchính là băng hình không dán nhãn, hoặc dán nhãn giả, phim, băng đĩa hình, băngđĩa nhạc, xuất bản phẩm chưa được phép lưu hành thì người ra quyết định tịchthu phải chuyển cho cơ quan Văn hoá - Thông tin cùng cấp để tiến hành việc giámđịnh; trường hợp phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm sau khi giámđịnh kết luận không có vi phạm về nội dung, có thể lưu hành được thì giao chocơ quan Tài chính cùng cấp để tổ chức Hội đồng định giá và bán đấu giá theo quyđịnh tại điểm a Điều này; trường hợp phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bảnphẩm sau khi giám định kết luận có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạolực thì cơ quan Văn hoá - Thông tin tiến hành việc tiêu huỷ theo quy định tại Điều38 của Nghị định này.

c. Đối với phim, băng đĩa hình,băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồithì người ra quyết định tịch thu phải chuyển giao cho cơ quan Văn hoá - Thôngtin để xử lý theo thẩm quyền.

d. Mọi trường hợp chuyển giao vàxử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b và ccủa Điều này đều phải lập thành biên bản có ký xác nhận của các bên hữu quan.

Điều 38.-Tiêu huỷ tang vật vi phạm hành chính.

1. Đối với tang vật là phim,băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm mà rõ ràng có nội dung đồi truỵ,khiêu dâm, kích động bạo lực thì người ra quyết định xử phạt quyết định việctiêu huỷ theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiêu huỷ.

2. Đối với tang vật là phim,băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm mà về nội dung có dấu hiệu đồi truỵ,khiêu dâm, kích động bạo lực thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển cho cơquan Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền để tổ chức giám định; nếu sau khi giám địnhmà kết luận tang vật có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì cơquan Văn hoá - Thông tin đó tổ chức việc thiêu huỷ.

Trường hợp phim, băng đĩa hình,băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm sau khi giám định mà kết luận là không có nội dungđồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực thì phải chuyển giao cho cơ quan tàichính cùng cấp để tổ chức Hội đồng định giá và bán đấu giá theo quy định tại Điều37 của Nghị định này.

3. Khi tiến hành tiêu huỷ phim,băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, xuất bản phẩm có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm,kích động bạo lực thì cơ quan áp dụng biện pháp này phải thành lập hội đồng xửlý với thành phần gồm có đại diện cơ quan Văn hoá - Thông tin, cơ quan công an,cơ quan tài chính và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; trong trường hợp cần thiếtcó thể mời đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan chứng kiến việc tiêu huỷ.

Việc tiêu huỷ phải được lậpthành văn bản có ký xác nhận của các thành viên Hội đồng xử lý.

4. Bộ Văn hoá - Thông tin hướngdẫn cụ thể thủ tục tiêu huỷ quy định tại Điều này.

Điều 39.-Khiếu nại, tố cáo.

1. Công dân có quyền tố cáo vớicơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc vi phạm hành chính của các tổ chức, cánhân trong hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống tệ nạn xã hội quyđịnh tại Nghị định này hoặc tố cáo những vi phạm của người có thẩm quyền xử phạtvi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạtvi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại vớingười đã ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyếtđịnh.

3. Trình tự thủ tục khiếu nại, tốcáo và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm hành chính trong hoạtđộng văn hoá, dịch vụ văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội được áp dụng theo quyđịnh tại các Điều 87, 88 và 90 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hànhchính.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40.-Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1996.

Những quy định trước đây trái vớiNghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 41.-Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộitrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chứcthi hành Nghị định này.

Điều 42.-Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành nhiệm vụ này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)