HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 91-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 1973

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ GỬI,NHẬN VÀ CHUYỂN, PHÁT BƯU PHẨM VÀ ĐIỀU LỆ GỬI, NHẬN VÀ CHUYỂN, PHÁT BƯU KIỆN

HỘI ĐỒNG CHÍNHPHỦ

Để tăng cường công tác thông tin bưu chính, tạo điều kiệncho công tác này phát triển với chất lượng cao, phục vụ tốt cho sản xuất, chiếnđấu và đời sống nhân dân;
Theo đề nghị của ông Tổng cụcTrưởng Tổng cục Bưu điện;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Nay ban hành kèm theo nghị định này:

- Điều lệ gửi, nhận và chuyển,phát bưu phẩm.

- Điều lệ gửi, nhận và chuyển,phát bưu kiện.

Điều 2.Hai bản Điều lệ này thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3.Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, căn cứ vào hai bản Điều lệ kèm theo nghịđịnh này, hướng dẫn và quy định chi tiết thi hành.

Điều 4.Các ông Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộcChính phủ và các ông Chủ tịch Ủy ban Hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG



Lê Thanh Nghị


ĐIỀU LỆ

GỬI, NHẬN VÀ CHUYỂN, PHÁT BƯU PHẨM

Trong hoạt động và sinh hoạthàng ngày của nhân dân, các tổ chức xã hội các cơ quan Nhà nước, việc sử dụngxã hội các cơ quan Nhà nước, việc sử dụng bưu điện để giao dịch, trao đổi,thông tin liên lạc là một nhu cầu rất cần thiết không thể thiếu được.

Ngành bưu điện có trách nhiệm tổchức tốt việc phục vụ các nhu cầu nói trên.

Điều lệ này quy định nhữngnguyên tắc và thể thức giao dịch về bưu phẩm, để một bên là ngành bưu điện, vàmột bên là người sử dụng bưu điện thi hành đúng đắn, nhằm bảo đảm cho bưu phẩmđược chuyển, phát nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi.

Phần thứnhất:

BƯU PHẨM NÓI CHUNG

Chương 1:

NGUYÊN TẮC VÀ QUY ĐỊNHCHUNG.

Điều 1.Bưu phẩm thuộc phạm trù thư tín mà tính chất bí mật và quyền bất khả xâm phạmđược Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và pháp luật bảo đảm. Từ lúc gửivào bưu điện cho đến khi bưu điện phát cho người nhận, bưu phẩm được coi là tàisản xã hội chủ nghĩa.

Mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọngvà bảo vệ bưu phẩm. Trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định, còn thìkhông ai được xâm phạm bưu phẩm, bóc xem bưu phẩm của người khác, tiết lộ bí mậthoặc hủy bỏ bưu phẩm của người khác.

Điều 2.Bưu phẩm là những giấy tờ, tài liệu, vật phẩm công và tư, gửi qua bưu điệnđể chuyển đến người nhận theo chế độ quy định trong điều lệ này.

Bưu phẩm trao đổi trong phạm vilãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa gọi là bưu phẩm trong nước, bưu phẩmtrao đổi giữa nước Việt Nam dân chủ cộng hòa với nước ngoài gọi là bưu phẩmngoài nước.

Người gửi, người nhận bưu phẩmbao gồm mọi tổ chức, cơ quan và tư nhân trong nước hay nước ngoài gửi hoặc nhậnbưu phẩm.

Điều 3.Tổng cục Bưu điện tùy theo điều kiện của các địa phương có trách nhiệm quy địnhvà công bố phạm vi, giờ giấc gửi, nhận và chuyển, phát bưu phẩm, khu vực phátbưu phẩm, phát bưu phẩm, khu vực phát bưu phẩm các cơ sở bưu điện trong nước ViệtNam dân chủ cộng hòa.

Chương 2:

CÁCLOẠI BƯU PHẨM

Điều 4.Bưu phẩm trong nước và bưu phẩm ngoài nước gồm có các loại:

- Thư.

- Bưu thiếp.

- Ấn phẩm.

- Học phẩm cho người mù.

- Gói nhỏ.

Mỗi loại bưu phẩm có giá cướcriêng, có cách gửi, nhận và chuyển, phát riêng.

Điều 5.Thư gồm có thư công, thư tư và các bưu phẩm khác được dán kín, đóng kín.Thư công gọi là công văn.

Điều 6.Bưu thiếp là loại bưu phẩm có khuôn khổ nhất định để thông tin vắn tắt, làmbằng giấy dầy và phải gửi trần. Nếu gửi trong phong bì, gửi trong băng thì xếpvào loại thư.

Điều 7.Ấn phẩm là những tài liệu in không có tính chất thông tin riêng, không dánkín, đóng kín.

Điều 8.Học phẩm cho người mù gồm có đĩa hoặc băng thu thanh và giấy đặc biệt dùngriêng cho người mù do các cơ quan nghiên cứu về người mù gửi hay nhận. Học phẩmcho người mù không được có tính chất thông tin riêng và không được dán kín,đóng kín. Thư bằng chữ nổi để ngó, bản in bằng chữ nổi không dán kín, đóng kíncũng được xem như học phẩm cho người mù.

Điều 9.Gói nhỏ là những gói hoặc hộp đựng vật phẩm, không có tính chất thông tinriêng và không dán kín, đóng kín.

Điều 10.Tổng cục Bưu điện căn cứ vào hiệp định đã ký kết với nước ngoài, thông báo nhữngloại bưu phẩm được trao đổi vời từng nước.

Chương 3:

CÁCCÔNG VỤ ĐẶC BIỆT

Điều 11.Ngoài cách chuyển, phát thông thường, người gửi bưu phẩm còn có yêu cầu bưu điệncó cách chuyển, phát riêng đối với bưu phẩm của mình. Các công vụ đặc biệt đượcđặt ra để đáp ứng yêu cầu về sách chuyển, phát riêng đó.

Điều 12.Các công vụ đặc biệt dùng cho bưu phẩm trong nước và ngoài nước gồm có:

- Hỏa tốc: Bưu phẩm hỏa tốclà bưu phẩm có yêu cầu bưu điện phải chuyển và phát ngay. Chỉ một số cơ quan doĐảng và Chính phủ quy định mới được dùng công vụ hỏa tốc.

- Ghi số: Bưu phẩm ghi sốlà bưu phẩm có yêu cầu bưu điện phải ghi vào sổ sách giấy tờ lúc nhận, chuyểncũng như phát để tiện điều tra xảy ra mất mát, suy suyển, hư hỏng.

- Khai giá: Bưu phẩm khaigiá là bưu phẩm số mà người gửi có khai giá trị vật phẩm đựng trong bưu phẩm đểkhi bưu phẩm có bị mất mát, suy suyển, hư hỏng do lỗi của bưu điện thì bưu điệnsẽ căn cứ vào giá đã khai để bồi thường.

- Máy bay: Bưuphẩm máy bay là bưu phẩm có yêu cầu bưu điện phải chuyển bằng đường hàng không.

- Phát riêng: Bưu phẩmphát riêng là bưu phẩm có yêu cầu cơ sở bưu điện đến cho người mang đi phát saukhi đến, trong khu vực phát của mình.

- Phát tận tay: Bưu phẩmphát tận tay là bưu phẩm có yêu cầu cơ sở bưu điện đến phát đúng cho người nhậncó họ tên ghi ở địa chỉ bưu phẩm. Công vụ phát tận tay chỉ dùng cho bưu phẩmghi số.

- Báo phát: Bưu phẩm báophát là bưu phẩm có yêu cầu bưu điện báo cho người gửi biết ngày phát bưu phẩmcho người nhận. Công vụ báo phát chỉ dùng cho bưu phẩm ghi số. Người gửi có thểdùng công vụ này ngay khi gửi hoặc sau khi gửi bưu phẩm ghi số.

- Lưu ký: Bưu phẩm lưu kýlà bưu phẩm có yêu cầu cơ sở bưu điện đến giữ lại tại bưu điện để người nhận cótên ghi ở địa chỉ bưu phẩm đến nhận.

Điều 13.Người gửi một bưu phẩm phẩm có thể dùng công vụ đặc biệt trên đây, miễn là nhữngcông vụ ấy không đề ra những yêu cầu trái ngược nhau.

Điều 14.Tổng cục Bưu điện căn cứ vào tình hình thực tế có trách nhiệm quy định và côngbố những công vụ đặc biệt được dùng cho từng loại bưu phẩm trong nước và nướcngoài mà thông báo những công vụ đặc biệt được dùng cho từng loại bưu phẩm traođổi với mỗi nước.

Chương 4:

GỬIBƯU PHẨM

Điều 15.Bưu phẩm gửi đi phải đảm bảo khối lượng, kích thước trong giới hạn do Tổng cụcBưu điện quy định cho từng loại bưu phẩm.

Điều 16.Các bưu phẩm nói chung cần được gói bọc chắc chắn. Đặc biệt những bưu phẩm đựngcác vật phẩm sau đây phải được gói bọc theo cách thức riêng được quy định cho từngloại vật phẩm:

- Vật phẩm bằng thủy tinh hoặc vậtphẩm dễ vỡ khác.

- Chất lỏng, chất dầu và vật phẩmdễ chảy nước.

- Bột khô, bột màu.

- Ong tầm, đỉa sống và các kýsinh trùng.

- Chất sinh vật dễ hỏng.

- Chất phóng xạ.

Điều 17.Cấm gửi:

- Vật phẩm mà tính chất hoặccách gói bọc có thể gây nguy hiểm, làm bẩn hay làm hư hỏng các bưu phẩm khác hoặcthiết bị bưu chính.

- Thuốc phiện và các chất ma túykhác, trừ trường hợp đặc biệt dùng vào mục đích y học thì được gửi theo công vụkhai giá.

- Động vật sống, trừ ong, tầm, đỉasống và các ký sinh trùng trao đổi giữa các cơ quan khoa học.

- Chất nổ, chất dễ cháy và cácchất nguy hiểm khác, trừ các chất sinh vật dễ hỏng, các chất phóng xạ trao đổigiữa các cơ quan khoa học, nhưng phải được chuyển theo con đường nhanh chóng nhất,thường là theo đường hàng không.

- Tiền, vàng, bạc các thứ đáqúy, các vật phẩm làm bằng vàng, bạc, đá quý, trừ tiền Việt Nam chỉ được gửitrong nước theo công vụ khai giá.

- Bưu phẩm mà nội dung phạm đếnchế độ chính trị, đến luật pháp Nhà nước, đến an ninh trật tư chung, đến đạo đứcxã hội.

- Vật phẩm mà nội dung hàng cấmlưu thông trên lãnh thổ nước Việt nam dân chủ cộng hòa.

- Vật phẩm đi nước ngoài thuộcloại hàng cấm xuất từ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, cấm nhập vào nước nhận hoặccấm lưu thông trên lãnh thổ nước nhận.

Điều 18.Bưu phẩm đựng vật phẩm có giá trị hàng hóa và ấn phẩm từ nước Việt Nam dân chủcộng hòa gửi đi nước ngoài cũng như từ nước ngoài gửi vào Việt Nam dân chủ cộnghòa phải gửi kèm theo các giấy tờ cần thiết của cơ quan có thẩm quyền.

Bưu điện được phép cùng cơ quanhải quan mở những bưu phẩm ấy làm thủ tục hải quan.

Điều 19.Địa chỉ người nhận, ghi trên bưu phẩm, phải có đủ chi tiết cần thiết. Nếu là địachỉ tắt hay địa chỉ quy ước thì địa chỉ này phải được đăng ký trước với bưu điện.

Điều 20.Người gửi bưu phẩm phải trả cước, thể hiện bằng tem thư dán trên bưu phẩm.

Cước bưu phẩm gồm có:

a) Cước phí tính theo loại, theokhối lượng bưu phẩm và theo phạm vi trao đổi (trong nước hay với nước ngoài). Thưlà loại bưu phẩm có cước chính cao nhất.

b) Cước phụ về công vụ đặc biệtmà người gửi yêu cầu (nếu có).

Ngoài cách trảcước thông thường bằng tem dán trên bưu phẩm ngay khi gửi, còn có những trườnghợp, do Tổng cục Bưu điện quy định, có thể trả cước bằng tiền, trả cướckhoán, trả cước sau khi gửi.

Điều 21.Những bưu phẩm trong nước sau đây được miễn cước.

- Bưu phẩm gửi Chủ tịch nước ViệtNam dân chủ cộng hòa, Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, BộChính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.

- Thư khiếu tố và thư dân nguyệngửi các cấp ủy Đảng, các cấp chính quyền, các cấp quản lý trong ngành bưu điệnvà các cơ sở bưu điện.

- Bưu phẩm đựng di vật tư sĩ,quà biếu cho gia đình liệt sĩ do các cơ quan gửi.

- Học phẩm cho người mù.

- Ấn phẩm nộp lưu chiếu gửi chocơ quan có thẩm quyền.

Những bưu phẩm trên đây đều đượcmiễn cước chính, còn về cước phụ tùy từng loại bưu phẩm, từng công vụ đặc biệtvà từng trường hợp do Tổng cục Bưu điện quy định có thể được hay không được miễn.

Điều 22.Những bưu phẩm ngoài nước sau đây được miễn cước:

- Bưu phẩm về nghiệp vụ bưuchính trao đổi giữa các cơ quan bưu điện với nhau được miễn các cước chính vàphụ.

- Bưu phẩm gửi cho tù binh và nhữngngười nước ngoài bị giam giữ trong thời kỳ chiến tranh hay do những người này gửiđi hoặc trực tiếp hoặc thông qua cơ quan có thẩm quyền: được miễn cước chính vàcác cước phụ (nếu có), trừ cước phụ về công vụ máy bay.

- Học phẩm cho người mù được miễncước chính và cước phụ và những công vụ ghi số, phát riêng, báo phát (nếu có).

Điều 23.Bưu điện có quyền không chấp nhận những bưu phẩm không bảo đảm các điều kiệnquy định từ điều 15 đến điều 20 trên đây.

Điều 24.Sau khi gửi bưu phẩm, người gửi có thể yêu cầu được rút bưu phẩm lại hay thay đổiđịa chỉ người nhận ghi trên bưu phẩm chừng nào mà bưu phẩm ấy chưa được phátcho người nhận hoặc không bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu hay tiêu hủy do phạmvi điều 17 trên đây.

Chương 5:

CHUYỂNVÀ PHÁT BƯU PHẨM

Điều 25.Bưu điện phải chuyển các bưu phẩm đã tiếp nhận theo chuyển thư gần nhất, trừbưu phẩm hỏa tốc thì phải chuyển ngay.

Điều 26.Tùy địa chỉ ghi trên bưu phẩm, tùy yêu cầu của người gửi hay của người nhận,bưu phẩm có thể được phát tận nơi hoặc phát phát tại cơ sở bưu điện. Nếu phát tậnnơi thì bưu phẩm phải được phát theo chuyến phát gần nhất, trừ bưu phẩm hỏa tốcvà bưu phẩm phát riêng thì phải được phát ngay.

Điều 27.Việc phát bưu phẩm nói chung, trừ bưu phẩm ghi số và bưu phẩm khai giá được quyđịnh tùy theo từng đối tượng như sau:

a) Bưu phẩm gửi cho tưnhân có địa chỉ ở nhà riêng có thể được phát cho người nhận, cho người nhà đãtrưởng thành của người nhận hoặc được bỏ vào hộp thư riêng của người nhận.

b) Bưu phẩm gửi cho tổ chức,cơ quan hoặc cá nhân trong một tổ chức, cơ quan được phát cho nhân viênvăn thư, nhân viên thường trực hoặc liên lạc viên của tổ chức, cơ quan ấy. Nhữngngười này phải được tổ chức, cơ quan của mình chính thức ủy quyền và giới thiệuvới bưu điện.

c) Bưu phẩm gửi cho ngườicó thuê hộp thư riêng tại bưu điện thì được bỏ vào hộp thư ấy.

Điều 28.Người nhận thay người có tên ghi trên địa chỉ bưu phẩm phải bảo quản cẩn thậnbưu phẩm và giao lại ngay cho người suy suyển, hư hỏng, chậm trễ bưu phẩm. Nếukhông giao lại được cho người nhận chính thức thì người nhận phải ghi rõ lý dotrên bưu phẩm và giao trả lại kịp thời cho bưu điện.

Trong trường hợp bưu phẩm bịphát nhầm, người nhận nhầm phải giao trả lại ngay cho bưu điện để bưu điện kịpthời phát đúng cho người nhận.

Điều 29.Mỗi tổ chức, cơ quan phải bố trí việc giao nhận bưu phẩm với bưu điện và việcgiao nhận trong nội bộ tổ chức, cơ quan mình theo đúng sự hướng dẫn của bưu điện,phải chịu trách nhiệm về mọi sự mất mát, suy suyển, hư hỏng, chậm trễ, làm lộbí mật bưu phẩm xảy ra trong phạm vi tổ chức, cơ quan mình sau khi nhận bưu phẩmcủa bưu điện phát.

Điều 30.Bưu phẩm thiếu cước hay chưa có cước chỉ được phát khi người nhận hoặc người nhậnthay đã trả số cước thiếu hay số cước chưa trả hoặc gấp đôi số cước ấy tùy từngtrường hợp nhận từ chối không chịu trả cước thì bưu điện chuyển trả lại bưu phẩmcho người giữ và thu số cước ấy ở người gửi.

Bưu phẩm đựng hàng hóa, đựng ấnphẩm từ nước ngoài gửi vào Việt Nam dân chủ cộng hòa chỉ được phát khi người nhậnhoặc người nhận thay đã trả cước xuất trình hải quan và trả các thứ thuế (nếucó), nếu người này từ chối không chịu trả thì bưu điện chuyển trả bưu phẩm chongười gửi.

Điều 31.Trong những trường hợp người nhận thay đổi chỗ ở và có để lại địa chỉ mới, bưuđiện phải chuyển tiếp bưu phẩm đến chỗ ở mới của người nhận. Nhưng nếu cần chuyểntiếp ra ngoài nước thì tùy từng loại bưu phẩm và tùy nước mà bưu điện có thểchuyển tiếp hoặc không chuyển tiếp.

Điều 32.Bưu điện phải chuyển trả lại người gửi những bưu phẩm không phát được mà cũngkhông chuyển tiếp được cho người nhận và những bưu phẩm mà người nhận từ chốikhông nhận.

Điều 33.Bưu phẩm không phát được cho người nhận mà cũng không trả lại đựoc cho người gửithì, sau thời hạn một tháng, được coi là bưu phẩm vô thừa nhận.

Chỉ có bưu điện tỉnh và thành phốlà nơi có hội đồng xử lý bưu phẩm vô thừa nhận để tìm các chi tiết về địa chỉnhằm phát lại cho người nhận hoặc trả lại cho người gửi.

Điều 34.Bưu phẩm vô thừa nhận không phát lại cho người nhận mà cũng không trả lại đượccho người gửi vẫn phải được giữ cẩn thận trong thời hạn 15 tháng kể từ ngày hômsau ngày gửi bưu phẩm. Sau thời hạn ấy, bưu điện mới được phép hủy các giấy tờthông thường đựng trong bưu phẩm cho cơ quan thương nghiệp và thu tiền đựngtrong bưu phẩm cho cơ quan thương nghiệp và thu tiền ngân sách Nhà nước cùng vớitiền đựng trong bưu phẩm (nếu có), sau khi khấu trừ những chi phí cần thiết.

Đối với bưu phẩm đựng những vậtphẩm dễ hư hỏng thì không áp dụng thời hạn lưu giữ nói trên.

Chương 6:

XỬLÝ NHỮNG TRƯỜNG HỢP SAI PHẠM

Điều 35. Đối với bưu phẩm dán tem thư giả thì bưu điện giữ lại không chuyển đi và truy tốngười gửi trước pháp luật.

Điều 36.Đối với bưu phẩm dán tem đã dùng rồi thì bưu điện giữ lại không chuyển đi và trảlại người gửi sau khi thu ở người này một số tiền bằng 10 lần số tiền ghi trêntem đã dùng rồi. Nếu người gửi không chịu trả số tiền phạt này thì bưu điện cóthể truy tố đương sự trước pháp luật.

Điều 37.Khi phát hiện bưu phẩm thiếu cước hay chưa có cước (trừ những bưu phẩm được miễmcước đã nói ở điều 21 và 22) thì đối với bưu phẩm trong nước, thư và bưu thiếpngoài nước, bưu điện vẫn chuyển đi: cước sẽ thu ở người nhận hoặc người nhậnthay, theo điều 30. Đối với các loại bưu phẩm khác ngoài nước thì bưu điện trảlại cho người gửi.

Điều 38.Khi phát hiện bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp) đựng tài liệu hoặc ghi chú cótính chất thông tin riêng, bưu điện vẫn chuyển đi, những tính cước toàn bộ bưuphẩm ấy theo loại thư và thêm cước thiếu như quy định ở điều 30 nếu là bưu phẩmtrong nước hay bưu phẩm nước ngoài gửi vào Việt Nam dân chủ cộng hòa. Nhưng nếulà bưu phẩm từ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa gửi đi nước ngoài thì bưu điện trảlại cho người gửi.

Điều 39.Khi phát hiện bưu phẩm (trừ bưu phẩm khai giá) đựng tiền Việt Nam thì, tùy từngtrường hợp, bưu điện trả bưu phẩm lại cho người gửi hoặc tách riêng số tiền rachuyển cho người nhận cùng một lượt với bưu phẩm, sau khi khấu trừ số tiền phạtbằng 10% số tiền gửi trong bưu phẩm, tối thiểu bằng 0đ50.

Điều 40.Tại cơ sở bưu điện gửi hoặc trong qúa trình chuyển bưu phẩm, nếu phát hiệnbưu phẩm đựng vật phẩm có thể làm bẩn, làm hỏng các bưu phẩm khác thì tùy từngtrường hợp, bưu điện trả bưu phẩm lại cho người gửi hoặc có thể tiêu hủy bưu phẩmvà báo cho người gửi biết. Việc trả lại hoặc tiêu hủy phải do trưởng bưu phẩmđiện cơ sở quyết định và làm đúng theo thủ tục do Tổng cục Bưu điện quy định.

Điều 41.Khi phát hiện bưu phẩm có đựng tiền nước ngoài, vàng, bạc, đá qúy, các vật phẩmlàm bằng vàng, bạc, đá qúy, bưu phẩm đựng vật phẩm cấm xuất, cấm nhập hoặc vậtphẩm khác, thì bưu điện phải chuyển bưu phẩm ấy cho cơ quan có thẩm quyền (ngânhàng, hải quan...), xử lý đồng thời báo cho người gửi biết.

Các cơ quan có thẩm quyền, nếuxét cần, cũng có thể yêu cầu bưu điện mở bưu phẩm ghi là phạm pháp để khám xétvà xử lý.

Điều 42.Người bưu phẩm phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại gây ra do những vật phẩmthuộc loại cấm gửi, cấm lưu thông đựng trong bưu phẩm hoặc do người gửi không tôntrọng cách thức gói bọc quy định, mặc dầu bưu phẩm ấy đã được bưu điện chấp nhậnchuyển đi.

Chương 7:

KHIẾUNẠI

Điều 43.Trong phạm vi thời hạn một năm kể từ ngày hôm sau ngày gửi bưu phẩm, người gửihay người nhận bưu phẩm có thể khiếu nại bằng lời hay bằng thư miễn cước với bấtcứ cơ sở bưu điện hoặc với các cơ quan có thẩm quyền khác về những thiếu sót,sai lầm có liên quan đến bưu phẩm đã gửi hay đã nhận.

Người gửi cần cung cấp chững từcần thiết để bưu điện tiện việc điều tra.

Điều 44.Nơi nhận thư khiếu nại phải báo nhận thư trong vòng 48 tiếng đồng hồ. Nhậnđược khiếu nại, bưu điện phải mở ngay cuộc điều tra để giải quyết.

Trong thời hạn tối đa 3 tháng kểtừ ngày hôm sau ngày nhận khiếu nại, bưu điện phải báo cho người khiếu nại biếtkết qủa cuộc điều tra.

Phần thứ hai:

BƯUPHẨM GHI SỐ

Điều 45.Việc gửi, nhận và chuyển, phát bưu phẩm ghi số phải theo đúng các điều khoảnquy định cho bưu phẩm nói chung trong phần thứ nhất trên đây (trừ điều 27);ngoài ra còn phải theo các điều quy định riêng trong phần thứ hai này.

Chương 1:

GỬIVÀ NHẬN BƯU PHẨM GHI SỐ

Điều 46.Bưu phẩm ghi số phải được gửi tại bộ phận giao dịch của cơ sở bưu điện, trao trựctiếp cho nhân viên bưu điện.

Điều 47.Việc phát bưu phẩm ghi số được quy định tùy từng đối tượng như sau:

a) Bưu phẩm ghi số gửicho tư nhân có địa chỉ nhà riêng, cho cá nhân trong một tổ chức, cơ quan, chongười nhận có thuê hộp thư riêng tại bưu điện chỉ được phát trực tiếp và đúngcho người nhận có họ tên ghi ở địa chỉ bưu phẩm hoặc cho người có giấy ủy nhiệmhợp lệ của người nhận. Khi nhận, phải ký nhận trên sổ phát bưu phẩm ghi số củabưu điện.

b) Bưu phẩm ghi số gửicho tổ chức, cơ quan vẫn được phát cho nhân viên văn thư, nhân viên thường trựchoặc liên lạc viên đã được chính thức ủy quyền, có giới thiệu với bưu điện, vàký nhận trên sổ phát bưu phẩm ghi số của bưu điện.

Chương 2:

BỒITHƯỜNG BƯU PHẨM GHI SỐ

Điều 48.Nếu do lỗi của bưu điện gây ra thì bưu điện phải bồi thường trong những trườnghợp sau đây:

a) Các loại bưu phẩm ghi sốtrong nước và ngoài nước bị mất.

b) Thư ghi số trong nước bị suysuyển; bưu phẩm ghi số trong nước đựng vật phẩm có giá trị hàng hóa bị suy suyển,hư hỏng.

c) Bưu phẩm ghi số ngoài nước đựngvật phẩm có giá trị hàng hóa bị suy suyển, hư hỏng trong phạm vi lãnh thổ nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa.

Điều 49.Bưu điện chỉ bồi thường bằng tiền, không bồi thường bằng hiện vật. Số tiền bồithường không được qúa mức tối đa quy định cho từng loại bưu phẩm.

Nói chung, số tiền bồi thường đượctrả cho người gửi. Nhưng nếu phải gửi yêu cầu, bưu điện cũng có thể trả cho ngườinhận, hoặc trong trường hợp người nhận đồng ý nhận lấy bưu phẩm suy suyển, hư hỏngthì số tiền bồi thường được trả cho người nhận bưu phẩm.

Điều 50.Bưu điện phải bồi thường nhanh chóng, chậm nhất cũng không được qúa 3 tháng tínhtừ ngày hôm sau ngày xác nhận sai sót do bưu điện gây nên và bất cứ trong trườnghợp nào cũng không được qúa 6 tháng tính từ ngày hôm sau ngày nhận khiếu nại, kểcả trong trường hợp cuộc điều tra tiếp diễn.

Điều 51.Trong trường hợp bưu điện đã bồi thường rồi:

a) Nhưng sau đó lại tìm được bưuphẩm hoặc vật phẩm bị mất mát, bưu điện sẽ báo cho người đã nhận tiền bồi thườngđến nhận bưu phẩm, vật phẩm với điều kiện trả lại số tiền bồi thường cho bưu điện;nếu cả người gửi và người nhận đều không đến nhận hoặc không đồng ý trả lại sốtiền bồi thường thì bưu phẩm, vật phẩm ấy thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.

b) Nhưng sau đó lại xác minh bưuphẩm bị phát nhầm, suy suyển, hư hỏng là do lỗi hoàn toàn ở người gửi hoặc bưuphẩm được phát hợp lệ rồi mà người gửi hay người nhận đã khiếu nại không đúngthì người đã lĩnh số tiền bồi thường phải trả số tiền ấy lại cho bưu điện. Nếukhông chịu trả, bưu điện có thể nhờ pháp luật can thiệp.

Điều 52.Bưu điện không phải bồi thường trong những trường hợp sau đây:

a) Các loại bưu phẩm ghi sốtrong nước và ngoài nước bị mất mát, suy suyển, hư hỏng vì thiên tai, địch họakhông thể lường trước được hoặc vượt qúa khả năng khắc phục của con người màngành bưu điện đã làm hết sức mình để đề phòng hoặc để hạn chế tác hại nhưngkhông có kết qủa. Trường hợp này phải được xác nhận bằng biên bản của ngành bưuđiện có chính quyền địa phương chứng nhận.

b) Các loại bưu phẩm ghi sốtrong nước và ngoài nước mà người nhận không có ý kiến hoặc yêu cầu gì ngay lúcký nhận bưu phẩm.

c) Thư và bưu phẩm thiếp ghi sốtrong nước và ngoài nước bị hư hỏng, thư ghi số ngoài nước bị suy suyển.

d) Bưu phẩm ghi số ngoài nước đựngvật phẩm có giá trị hàng hóa bị suy suyển, hư hỏng ngoài lãnh thổ nước Việt Namdân chủ cộng hòa.

e) Bưu phẩm ghi số đựng tài liệu,vật phẩm cấm gửi nói ở điều 17 bị các cơ quan có thẩm quyền tiêu hủy hoặc tịchthu.

g) Bưu phẩm ghi số bị phát nhầm,suy suyển, hư hỏng do lỗi hoàn toàn ở người gửi hoặc hư hỏng do tính chất của vậtphẩm đựng trong bưu phẩm gây nên.

Điều 53.Trong bất cứ trường hợp nào, bưu điện cũng không bồi thường những thiệt hạigián tiếp, những hậu qủa do việc mất mát, suy suyển, hư hỏng bưu phẩm có thểgây ra cho người gửi hoặc người nhận bưu phẩm. Tuy nhiên đối với người phụtrách trực tiếp, ngành bưu điện phải thi hành kỷ luật hành chính hoặc truy tốtrước pháp luật tùy mức độ phạm lỗi và hậu qủa gây ra.

Phần thứba:

BƯUPHẨM KHAI GIÁ

Điều 54.Việc gửi, nhận và chuyển, phát bưu phẩm khai giá phải theo đúng các điều khoảnquy định nói chung trong phần thứ nhất (trừ điều 27) và các điều khoản quy địnhcho bưu phẩm ghi số trong phần thứ hai (trừ điều 47, điều 48 và những điểm c, dcủa điều 52); ngoài ra còn phải theo các điều quy định riêng trong phần thứ banày.

Chương 1:

GỬIVÀ NHẬN BƯU PHẨM KHAI GIÁ

Điều 55.Bưu phẩm khai giá được gửi theo hai hình thức: thư khai giá và hộp khai giá, vàphải được niên phong thật chắc chắn theo cách thức riêng quy định cho bưu phẩmkhai giá.

Điều 56.Bưu phẩm khai giá chỉ được trao đổi giữa những cơ sở bưu điện trong nước có mởcông vụ khai giá và giữa nước Việt Nam dân chủ cộng hòa với những nước ngoài cóký kết trao đổi bưu phẩm khai giá.

Điều 57.Người gửi không được khai qúa giá trị vật phẩm đựng trong bưu phẩm hoặc qúa mứctối đa do Tổng cục Bưu điện quy định, nhưng vẫn có thể chỉ khai một phần giá trịvật phẩm đựng trong bưu phẩm.

Điều 58.Thư khai giá không được đựng những vật phẩm nặng có thể làm hỏng bì thư.

Hội khai giá ngoài nước không đượcđựng những tài liệu có tính chất thông tin riêng.

Điều 59.Việc phát bưu phẩm khai giá được quy định tùy theo từng đối tượng như sau:

a) Bưu phẩm khai giá gửi cho tưnhân có địa chỉ ở nhà riêng, cho cá nhân trong một tổ chức, cơ quan, cho ngườinhận có thuê hộp thư riêng tại bưu điện, chỉ được phát trực tiếp và đúng chongười nhận có họ tên ghi ở địa chỉ bưu phẩm hoặc cho người có giấy ủy quyền hợplệ của người nhận. Khi nhận, phải ký nhận trên số phát của bưu điện.

b) Bưu phẩm khai giá gửi cho tổchức, cơ quan chỉ được phát cho Thủ tướng hoặc người có giấy ủy quyền lĩnh từngbưu phẩm khai giá do thủ trưởng tổ chức, cơ quan cấp cho mỗi lần lĩnh bưu phẩmkhai giá.

Chương 2:

BỒITHƯỜNG BƯU PHẨM KHAI GIÁ

Điều 60.Đối với bưu phẩm khai giá bị mất mát, suy suyển, hư hỏng do lỗi của bưu điệnthì bưu điện phải bồi thường theo giá trị thực tế của vật phẩm bị mất mát, suysuyển, hư hỏng, nhưng không qúa số tiền đã khai.

Ngoài ra, đối với bưu phẩm bị mấtmáy, bị suy suyển hoàn toàn, hư hỏng hoàn toàn do lỗi của bưu điện thì bưu điệncòn phải hoàn lại toàn bộ cước đã thu, trừ cước phụ về công vụ khai giá.

Điều 61.Bưu điện không bồi thường trong trường hợp người gửi khai man, khai qúa giátrị thực tế của vật phẩm đựng trong bưu phẩm.

Điều lệ này được ban hành kèm theo Nghị định số 91-CPngày 02/5/1973.

ĐIỀU LỆ

GỬI, NHẬN VÀ CHUYỂN, PHÁT BƯU KIỆN

Trong hoạt động và sinh hoạthàng ngày của nhân dân, các tổ chức xã hội, các cơ quan Nhà nước, việc sử dụngbưu điện để giao dịch, trao đổi, thông tin liên lạc là một nhu cầu rất cần thiếtkhông thể thiếu được.

Ngành bưu điện có trách nhiệm tổchức tốt việc phục vụ các nhu cầu nói trên.

Điều lệ này quy định nhữngnguyên tắc và thể thức giao dịch về bưu kiện, để một bên là người sử dụng và mộtbên là ngành bưu điện thi hành đúng đắn, nhằm bảo đảm cho việc chuyển, phát bưukiện được nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi.

Phần thứnhất.

BƯUKIỆN NÓI CHUNG

Chương 1:

NGUYÊNTẮC VÀ QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Từ lúc gửi vào bưu điện cho đến khi bưu điện phát cho người nhận, bưu kiện đượccoi là tài sản xã hội chủ nghĩa.

Mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọngvà bảo vệ bưu kiện. Trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định, còn thìkhông được ai được xâm phạm bưu kiện, mở xem bưu kiện của người khác, tiết lộ nộidung bưu kiện, tiết lộ tên người gửi, người nhận bưu kiện, làm mất hoặc hủy bỏbưu kiện của người khác.

Điều 2.Bưu kiện là những gói hàng, kiện hàng gửi qua bưu điện để chuyển đến người nhậntheo chế độ quy định trong điều lệ này.

Bưu kiện trao đổi trong phạm vilãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa gọi là bưu kiện trong nước, bưu kiệntrao đổi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và nước ngoài gọi là bưu kiện ngoài nước.

Người gửi, người nhận bưu kiệnbao gồm mọi tổ chức, cơ quan và tư nhân trong nước hay ở ngoài nước gửi hoặc nhậnbưu kiện.

Điều 3.Tổng cục Bưu điện tùy theo điều kiện của các địa phương có trách nhiệm quy địnhvà công bố việc mở nghiệp vụ bưu kiện, phạm vi, giờ giấc gửi, nhận và chuyển,phát bưu kiện ở các cơ sở bưu điện trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, và căncứ vào hiệp định ký kết với nước ngoài mà thông báo danh sách những nước cótrao đổi bưu kiện với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

Chương 2:

CÁCCÔNG VỤ ĐẶC BIỆT

Điều 4.Ngoài cách chuyển, phát thông thường, người gửi bưu kiện còn có thể yêu cầu bưuđiện có cách chuyển, phát riêng đối với bưu kiện của mình. Các công vụ đặc biệtđược đặt ra để đáp ứng yêu cầu về cách chuyển, phát riêng đó.

Điều 5.Các công vụ đặc biệt dùng cho bưu kiện trong nước và ngoài nước gồm có:

- Khai giá: Bưu kiện khaigiá là bưu kiện mà người gửi có khai giá trị vật phẩm đựng trong bưu kiện đểkhi bưu điện có bị mất mát, suy suyển, hư hỏng do lỗi của bưu điện sẽ căn cứvào giá trị đã khai để bồi thường.

- Máy bay: Bưu kiệnmáy bay là bưu kiện có yêu cầu bưu điện chuyển bằng đường hàng không.

- Phát riêng: Bưu kiệnphát riêng là bưu kiện có yêu cầu cơ sở bưu điện đến, ngay sau khi đến, phảicho người mang đi phát tận nơi cho người nhận ở khu vực phát của cơ sở bưu điện.

- Báo phát: Bưu kiện báophát là bưu kiện có yêu cầu bưu điện báo cho người gửi đến ngày phát bưu kiện chongười nhận. Người gửi có thể dùng công vụ này ngay khi gửi hoặc sau khi gửi bưukiện.

- Lưu ký: Bưu kiện lưu kýlà bưu kiện có yêu cầu cơ sở bưu điện đến giữ lại tại cơ sở bưu điện, chờ ngườinhận có tên ghi trên bưu kiện đến nhận.

Điều 6.Người gửi một bưu kiện có thể dùng nhiều công vụ đặc biệt trên đây, miễn là nhữngcông vụ ấy không đề ra những yêu cầu trái ngược nhau.

Điều 7.Tổng cục Bưu điện căn cứ vào tình hình thực tế có trách nhiệm quy định và côngbố những công vụ đặc biệt được dùng cho bưu kiện trong nước và căn cứ vào hiệpđịnh đã ký kết với nước ngoài mà thông báo những công vụ đặc biệt được dùng chobưu kiện trao đổi với mỗi nước.

Chương 3:

GỬIBƯU KIỆN

Điều 8.Bưu kiện chỉ được trao đổi giữa các cơ sở bưu điện có mở nghiệp vụ bưu kiện vàgiữa Việt Nam dân chủ cộng hòa với những nước ký kết trao đổi bưu kiện vớinhau.

Điều 9.Bưu kiện phải được gửi tại bộ phận giao dịch của cơ sở bưu điện, trao trực tiếpcho nhân viên bưu điện.

Điều 10.Mỗi bưu điện phải bảo đảm kích thước trong giới hạn do Tổng cục Bưu điện quy định.

Về khối lượng, mỗi bưu kiệntrong nước không được qúa mức tối đa đã quy định cho cơ sở bưu điện gửi và cơ sởbưu điện nhận, mỗi bưu kiện ngoài nước không được qúa mức tối đa mà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa đã ký kết trao đổi với từng nước.

Điều 11.Các bưu kiện nói chung cần được gói bọc chắc chắn, được đóng kín, dán kín.

Đặc biệt bưu kiện đựng một trongnhững vật phẩm sau đây phải được gói bọc theo cách thức riêng quy định cho từngloại vật phẩm.

- Vật phẩm bằng thủy tinh hoặc vậtphẩm dễ vỡ khác.

- Chất lỏng và vật phẩm dễ chảynước.

- Bột khô, bột mầu.

- Phim ảnh, diêm, xenluylôítnguyên chất hoặc vật phẩm là bằng xenluylôít.

Điều 12.Cấm gửi:

- Vật phẩm mà tính chất hoặccách gói bọc có thể gây nguy hiểm, làm bẩn, làm hỏng thiết bị bưu chính.

- Thuốc phiện và các chất ma túykhác, trừ trường hợp đặc biệt vào mục đích y học.

- Thư từ và các tài liệu có tínhchất thông tin riêng.

- Động vật sống.

- Chất nổ, chất dễ bắt lửa vàcác chất nguy hiểm khác, trừ những vật phẩm nói ở cuối điều 11.

- Tiền, vàng, bạc, các thứ đáqúy, các vật phẩm làm bằng vàng, bạc, đá quý.

- Bưu kiện mà nội dung phạm đếnchế độ chính trị, đến luật pháp Nhà nước, đến an ninh trật tự chung, đến đạo đứcxã hội.

- Vật phẩm thuộc loại hàng cấmlưu thông trên lãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

- Vật phẩm đi nước ngoài thuộcloại hàng cấm xuất từ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, cấm nhập vào nước nhận hoặccấm lưu thông trên lãnh thổ nước nhận.

Điều 13.Bưu kiện từ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa gửi đi nước ngoài cũng như từ nướcngoài gửi vào nước Việt Nam dân chủ cộng hòa phải kèm theo các giấy tờ cần thiếtcủa cơ quan có thẩm quyền.

Bưu kiện được phép cùng cơ quanhải quan mở những bưu kiện nói trên làm thủ tục hải quan.

Điều 14.Người gửi ghi trên bưu kiện cả địa chỉ người gửi và người nhận. Địa chỉ phải cóđủ chi tiết cần thiết. Nếu là địa chỉ tắt hay địa chỉ quy ước thì địa chỉ nàyphải được đăng ký trước với bưu điện.

Điều 15.Ngay khi gửi, người gửi phải cho biết cách xử lý bưu kiện trong trường hợp bưuđiện không phát cho được người nhận. Người gửi có thể yêu cầu bưu điện làm theomột trong những cách xử lý sau đây:

- Báo cho người biết không phátđược.

- Chuyển trả lại bưu kiện chongười gửi.

- Chuyển tiếp bưu kiện cho ngườinhận (nếu người này đã thay đổi nơi ở).

- Bán bưu kiện.

- Bỏ quyền sở hữu bưu kiện củangười gửi.

Điều 16.Người gửi bưu kiện phải trả đủ cước bằng tiền. Cước bưu kiện gồm có:

a) Cước chính tính theo nấc khốilượng và tùy theo khu vực đến, nếu là bưu kiện trong nước theo nấc khối lượngvà tùy theo từng nước nhận, nếu là bưu kiện ngoài nước.

b) Cước phụ về công vụ đặc biệtmà người gửi yêu cầu (nếu có).

Điều 17.Những bưu kiện trong nước sau đây được miễn cước:

- Bưu kiện gửi Chủ tịch nước ViệtNam dân chủ cộng hòa, gửi Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, gửiBộ Chính trị Trung ương Đảng lao động Việt Nam.

- Bưu kiện đựng di vật tử sĩ,quà biếu cho gia đình liệt sĩ do các cơ quan gửi.

- Những bưu kiện trên đây đều đượcmiễn cước chính, còn về cước phụ thì tuỳ trường hợp do Tổng cục Bưu điện quy địnhcó thể được miễn hay không được miễn.

Điều 18.Những bưu kiện nước ngoài sau đây được miễn cước:

- Bưu kiện về nghiệp vụ bưuchính trao đổi giữa các cơ quan bưu điện với nhau: được miễn các cước chính vàphụ.

- Bưu kiện gửi cho tù binh và nhữngngười nước ngoài bị giam giữ trong thời kỳ chiến tranh hay do những người này gửiđi hoặc trực tiếp hoặc thông qua cơ quan có thẩm quyền: được miễn cước chính vàcước phụ về công vụ đặc biệt (nếu có) trừ cước phụ về công vụ máy bay.

Điều 19.Bưu điện có quyền không chấp nhận những bưu kiện không đảm bảo đủ các điềukiện quy định ở các điều 8 đến 16 trên đây.

Điều 20.Sau khi gửi, người gửi có thể yêu cầu được rút bưu kiện lại hoặc thay đổi địachỉ người nhận ghi trên bưu kiện chừng nào mà bưu kiện ấy chưa được phát chongười nhận hoặc không bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu hay tiêu hủy do vi phạmđiều 12 trên đây.

Chương 4:

PHÁTBƯU KIỆN

Điều 21.Bưu kiện chỉ được phát tại cơ sở bưu điện, trừ bưu kiện phát riêng thì đượcphát tại địa chỉ người nhận.

Điều 22.Việc phát bưu kiện được quy định tùy theo từng đối tượng như sau:

a) Các bưu kiện nói chung, kể cảbưu kiện khai giá gửi cho tư nhân có địa chỉ ở nhà riêng tại bưu điện, cho ngườinhận có thuê hộp thu riêng tại bưu điện, cho cá nhân trong một tổ chức, cơquan, chỉ được phát trực tiếp và đúng cho người nhận có họ tên ghi ở địa chỉbưu kiện hoặc cho người có giấy ủy quyền hợp lệ của người nhận.

b) Bưu kiện gửi cho tổ chức, cơquan, trừ bưu kiện khai giá, được phát cho liên lạc viên của tổ chức, cơ quan;bưu kiện phát riêng gửi cho tổ chức, cơ quan được phát cho nhân viên văn thư,nhân viên thường trực. Liên lạc viên, nhân viên văn thư, thường trực phải đượctổ chức, cơ quan của mình chính thức ủy quyền và giới thiệu với bưu kiện.

Người nhận phải ký nhận trên sổphát bưu kiện của bưu điện.

Điều 23.Mỗi tổ chức, cơ quan phân bố trí giao, nhận bưu kiện với bưu điện và việc giaonhận trong nội bộ tổ chức, cơ quan mình theo đúng sự hướng dẫn của bưu điện, phảichịu trách nhiệm về mọi sự mất mát, suy suyển, hư hỏng, chậm trễ, làm lộ bí mậtbưu kiện xảy ra trong phạm vi tổ chức, cơ quan mình sau khi nhận bưu kiện củabưu điện phát.

Điều 24.Bưu kiện từ nước ngoài gửi vào nước Việt Nam dân chủ cộng hòa chỉ được phát khingười nhận hoặc người nhận thay đã trả cước trình xuất trình hải quan và trảcác thứ thuế (nếu có); nếu từ chối không chịu trả thì bưu điện chuyển trả lạibưu kiện cho người gửi.

Điều 25.Người nhận bưu kiện hoặc người nhận thay phải trả thêm cước lưu kho nếu đếnlĩnh bưu kiện sau thời hạn quy định.

Điều 26.Trường hợp người nhận hoặc người nhận thay không đến lĩnh bưu kiện, bưu kiện chỉđược lưu giữ tại cơ sở bưu điện đến trong một thời hạn nhất định. Sau thời hạn ấy,cơ sở bưu điện đến phải căn cứ vào yêu cầu của người gửi như quy định ở điều 15mà xử lý theo một trong những cách sau đây:

- Gửi giấy báo không phát được:người nhận giấy báo phải cho biết cách xử lý tiếp.

- Chuyển trả lại bưu kiện chongười gửi và người này phải trả cước chuyển trả lại.

- Phát bưu kiện cho người khác.

- Chuyển tiếp bưu kiện: người nhậnhoặc người nhận thay phải trả cước chuyển tiếp, nếu chuyển tiếp ra nước ngoàithì tùy từng nước mà bưu điện có thể chuyển tiếp ra ngoài nước thì tùy từng nướcmà bưu điện có thể chuyển tiếp hay không chuyển tiếp được.

- Giao bưu kiện cho cơ quanthương nghiệp và thu tiền trả cho người gửi sau khi khấu trừ những chi phí cầnthiết.

- Giao bưu kiện cho cơ quanthương nghiệp và thu nộp tiền vào ngân sách Nhà nước sau khi khấu trừ những chiphí cần thiết.

Điều 27.Bưu kiện còn có thể được chuyển tiếp theo yêu cầu của người nhận. Cước chuyểntiếp sẽ thu ở người nhận hoặc người nhận thay. Nếu là chuyển tiếp ra ngoài nướcthì tùy từng nước mà bưu điện có thể chuyển tiếp hay không chuyển tiếp được.

Điều 28.Bưu kiện không phát được cho người nhận mà cũng không trả lại được cho người gửithì, sau thời hạn một tháng, được coi là bưu kiện vô thường nhận.

Chỉ có bưu kiện tỉnh và thành phốlà nơi có hội đồng xử lý bưu kiện vô thừa nhận mới được phép mở bưu kiện vô thừanhận để tìm các chi tiết về địa chỉ nhằm phát lại cho người nhận hoặc trả lạicho người gửi.

Điều 29.Bưu kiện vô thừa nhận không phát lại được cho người nhận mà cũng không trả lạiđược cho những người gửi vẫn phải được lưu giữ cẩn thận trong thời hạn 15 thángkể từ ngày hôm sau ngày gửi bưu kiện. Sau thời hạn ấy, bưu điện sẽ giao cho cơquan thương nghiệp và thu tiền nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi khấu trừ nhữngchi phí cần thiết.

Đối với bưu kiện đựng những vậtphẩm dễ hư hỏng thì không áp dụng thời hạn lưu giữ nói trên.

Chương 5:

XỬ LÝ NHỮNG TRƯỜNG HỢPSAI PHẠM.

Điều 30.Tại cơ sở bưu kiện hoặc trong qúa trình chuyển bưu kiện, nếu phát hiện bưu kiệnđựng vật phẩm có thể làm bẩn, làm hỏng các bưu kiện khác, làm bẩn, làm hỏng thiếtbị bưu chính thì tùy từng trường hợp bưu điện trả bưu kiện lại cho người gửi hoặccó thể tiêu hủy và báo cho người gửi biết. Việc tiêu hủy bưu kiện phải làm đúngtheo thủ tục do Tổng cục Bưu điện quy định.

Điều 31.Khi phát hiện bưu kiện đựng thư từ hoặc tài liệu có tính chất thông tin riêng,thì thư từ hoặc tài liệu ấy được xem như một thư cùng khối lượng chưa có cướcvà người nhận bưu kiện hoặc người nhận thay phải trả gấp đôi cước chưa trả.

Điều 32.Khi phát hiện bưu kiện đựng tiền Việt Nam, thì tùy trường hợp bưu điện trả bưukiện lại cho người gửi hoặc tách riêng số tiền chuyển trả bưu kiện lại cho ngườinhận, cùng một lượt với bưu kiện, sau khi khấu trừ số tiền phạt bằng 10% số tiềngửi trong bưu kiện, tối thiểu bằng 0đ50.

Điều 33.Đối với bưu kiện đựng tiền cước ngoài, đựng vàng, bạc, đá qúy, các vật phẩm làmbằng vàng, bạc, đá quý, bưu kiện đựng vật phẩm cấm xuất, cấm nhập hoặc các vậtphẩm cấm gửi khác. Khi phát hiện ra thì bưu điện chuyển bưu kiện ấy cho cơ quancó thẩm quyền (ngân hàng, hải quan...) xử lý, đồng thời báo cho người gửi biết.

Ngoài cơ quan có thẩm quyền, nếuxét thấy cần cũng có thể yêu cầu bưu điện mở bưu kiện nghi là phạm pháp để khámxét và xử lý.

Điều 34.Người gửi bưu kiện phải chịu trách nhiệm về mọi mặt gây thiệt hại gây ra bởi nhữngvật phẩm đựng trong bưu kiện thuộc loại cấm gửi, cấm lưu thông, hoặc do người gửikhông tôn trọng cách thức gói bọc quy định, mặc dầu bưu kiện ấy đã được bưu điệnchấp nhận chuyển đi, miễn là thiệt hại không phải do lỗi của bưu điện hay lỗi củanhững người vận chuyển gây ra.

Chương 6:

KHIẾUNẠI

Điều 35.Trong phạm vi thời hạn một năm kể từ ngày hôm sau ngày gửi bưu kiện, người gửi hayngười nhận bưu kiện có thể khiếu nại bằng lời hay bằng thư miễn cước với bất cứcơ sở bưu điện nào, với bất cứ cấp quản lý nào trong ngành bưu điện hoặc với các cấp quản lý nào trong ngành bưu điện hoặc với cơ quan có thẩm quyền khác vềnhững thiếu sót, sai lầm có liên quan đến bưu kiện đã gửi hay đã nhận.

Người khiếu nại cần cung cấp chứngtừ cần thiết để bưu điện điều tra.

Điều 36.Nơi nhận thư khiếu nại phải báo nhận thư khiếu nại trong vòng 48 tiếng đồng hồ.Nhận được khiếu nại, bưu điện phải mở ngay cuộc điều tra để giải quyết.

Trong thời hạn tối đa là batháng kể từ ngày hôm sau ngày nhận khiếu nại. Bưu điện phải báo cho người khiếunại biết kết qủa cuộc điều tra.

Chương 7:

BỒITHƯỜNG BƯU KIỆN

Điều 37.Bưu kiện bị mất mát, suy suyển, hư hỏng do lỗi của bưu kiện đều được bồi thườngtheo giá trị thực tế của vật phẩm bị mất, suy suyển, hư hỏng. Tuy nhiên số tiềnbồi thường không được qúa mức tối đa quy định cho từng nấc khối lượng, trừ đốivới bưu kiện khai giá sẽ được quy định ở điều 49.

Số tiền bồi thường được tínhtheo giá hàng hóa cùng loại ở nơi gửi và lúc gửi bưu kiện.

Ngoài ra, đối với bưu kiện bị mấtmát, suy suyển hoàn toàn, hư hỏng hoàn toàn, bưu điện còn phải hoàn lại toàn bộcước đã thu, kể cả phụ về công vụ đặc biệt (nếu có), trừ cước phụ về công vụkhai giá.

Bưu điện cũng hoàn lại cước nhưtrên đối với bưu kiện mà người nhận từ chối, không nhận vì suy suyển, hư hỏngdo lỗi của bưu điện.

Điều 38.Bưu điện chỉ bồi thường bằng tiền, không bồi thường bằng hiện vật.

Nói chung số tiền bồi thường đượctrả cho người gửi. Nhưng nếu người gửi yêu cầu, bưu điện cũng có thể trả chongười nhận, hoặc trong trường hợp người nhận đồng ý nhận lấy bưu kiện suy suyển,hư hỏng thì số tiền bồi thường được trả cho người nhận bưu kiện.

Điều 39.Bưu điện phải bồi thường nhanh chóng, chậm nhất không được qúa 3 tháng tính từngày hôm sau ngày xác nhận sai sót do bưu điện gây nên và bất cứ trong trường hợpnào cũng không được qúa 6 tháng tính từ ngày hôm sau ngày nhận khiếu nại,kể cả trường hợp cuộc điều tra đang còn tiếp diễn.

Điều 40.Trong trường hợp bưu điện đã bồi thường rồi:

a) Nhưng sau đó lại tìm được mộtphần hay cả bưu kiện trước đây coi như bị mất thì bưu điện sẽ báo cho người đãđược bồi thường cho bưu điện, nếu cả người gửi và người nhận được mời đều khôngđến, hoặc có đến song không chịu nhận bưu kiện, thì bưu kiện ấy thuộc quyền sởhữu của Nhà nước.

b) Nhưng sau đó loại xác minhbưu kiện bị phát nhầm, suy suyển, hư hỏng là do lỗi hoàn toàn ở người gửi, hoặcbưu kiện đã được phát hợp lệ rồi, thì người đã lĩnh số tiền bồi thường phải trảsố tiền ấy lại cho bưu điện, nếu không chịu trả, Bưu điện có thể nhờ pháp luậtcan thiệp.

Điều 41.Bưu điện không bồi thường bưu kiện trong nước cũng như bưu kiện ngoài nướctrong những trường hợp sau đây:

a) Bưu kiện bị mất mát, suy suyển,hư hỏng vì thiên tai địch họa không thể lường trước được hoặc vượt qúa khả năngkhắc phục của con người mà ngành bưu điện đã làm hết sức mình để đề phòng hay đểhạn chế tác hại nhưng đều không có kết qủa. Trường hợp này phải được xác nhận bằngbiên bản của ngành bưu điện có chính quyền địa phương chứng nhận.

b) Bưu kiện đã được phát hợp lệvà người nhận không có ý kiến hay yêu cầu gì ngay lúc ký nhận bưu kiện.

c) Bưu kiện đựng tài liệu, vậtphẩm cấm gửi nói ở điều 12, bị các cơ quan có thẩm quyền tiêu hủy hoặc tịchthu.

d) Bưu kiện bị phát nhầm, suysuyển, hư hỏng là do lỗi hoàn toàn ở người gửi hoặc hư hỏng do tính chất của vậtphẩm đựng trong bưu kiện gây nên.

Điều 42.Bưu điện cũng không bồi thường bưu kiện ngoài nước gửi cho tù binh và những ngườinước ngoài bị giam giữ trong thời kỳ chiến tranh hay do những người này gửi màbị mất mát, suy suyển, hư hỏng.

Điều 43.Trong bất cứ trường hợp nào, bưu điện cũng không bồi thường những thiệt hạigián tiếp, những hậu qủa do việc mất mát, suy suyển hư hỏng bưu kiện có thể gâyra cho người gửi hoặc người nhận bưu kiện. Tuy nhiên đối với cán bộ, nhân viênphạm lỗi cũng như đối với người phụ trách trực tiếp, ngành bưu điện phải thihành kỷ luật thi hành kỷ luật hành chính hoặc truy tố trước pháp luật hànhchính hoặc truy tố trước pháp luật tùy mức độ phạm lỗi và hậu qủa gây ra.

Phần thứhai:

BƯUKIỆN KHAI GIÁ

Điều 44.Việc gửi, nhận và chuyển, phát bưu kiện khai giá phải theo đúng các điều quy địnhcho bưu kiện nói chung trong phần thứ nhất (trừ điểm 22 điểm b và điều 37);ngoài ra còn phải theo các điều quy định riêng trong phần thứ hai này.

Chương 1:

GỬIVÀ NHẬN BƯU KIỆN KHAI GIÁ

Điều 45.Bưu kiện khai giá phải được đóng gói và niêm phong thật chắc chắn theo cáchthức quy định riêng cho bưu kiện khai giá giá.

Điều 46.Bưu kiện khai giá chỉ được trao đổi giữa những cơ sở bưu điện trong nước có mởcông vụ bưu kiện khai giá và giữa nước Việt nam dân chủ cộng hòa với những nướcngoài có ký kết trao đổi bưu kiện khai giá.

Điều 47.Người gửi không được khai qúa giá trị vật phẩm đựng trong bưu kiện hoặc qúa mứctối đa do Tổng cục Bưu điện quy định. Nhưng vẫn có thể chi khai một phần giá trịvật phẩm đựng trong bưu kiện.

Điều 48.Bưu kiện khai giá gửi cho tổ chức, cơ quan chỉ được phát cho Thủ trưởng hoặccho người có giấy ủy nhiệm lĩnh từng bưu kiện khai giá do thủ trưởng tổ chức,cơ quan cấp cho mỗi lần lĩnh bưu kiện khai giá.

Chương 2:

BỒITHƯỜNG BƯU KIỆN KHAI GIÁ

Điều 49.Bưu kiện khai giá bị mất mát, suy suyển, hư hỏng do lỗi của bưu điện được bồithường theo giá trị thực tế của những vật phẩm bị mất mát, suy suyển, hư hỏng.Tuy nhiên số tiền bồi thường không được qúa số tiền đã khai.

Điều 50.Ngoài những trường hợp quy định ở điều 41 và điều 42, bưu điện cũng không phảibồi thường bưu kiện khai giá nếu người gửi khai man, khai qúa giá nếu người gửikhai mang, khai qúa giá trị thực tế của vật phẩm đựng trong bưu kiện.

Điều lệ này được ban hành kèm theo nghị định số 91-CPngày 02/5/1973 của Hội đồng Chính phủ.