CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 93-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 1997

NGHỊ ĐỊNH

CỦACHÍNH PHỦ SỐ 93-CP NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 1997 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀUCỦA QUY CHẾ ĐẤU THẦU BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH 43/CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1996

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Thương mại,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.-Ban hành kèmtheo Nghị định này một số điều khoản sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chếđấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996.

Điều 2.- Nghị định này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.- Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Thươngmại, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểmtra việc thi hành việc sửa đổi bổ sung Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghịđịnh này.

Điều 4.- Bộ trưởng cácBộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng côngty Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN
SỬA ĐỔI BỔ SUNG QUY CHẾ ĐẦU THẦU BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ43/CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1996 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ)

Điều 3.- Hình thức lựachọn nhà thầu và phương thức áp dụng.

Nay bổ sung thêm điểm g) vàokhoản 2:

g. Mưa sắm đặc biệt: áp dụng chocác trường hợp đặc biệt (ngoài các phương thức nêu trên), chủ đầu tư phải xâydựng phương án thực hiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.

Điều 8.- Thuyết minh vàsửa đổi tài liệu đấu thầu.

Nay sửa đổi như sau:

Các nhà thầu không được phépthay đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã hết thời hạn nộp thầu. Trong quá trình đánhgiá và so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm sángtỏ một số vấn đề dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng phảiđảm bảo tính công khai, bình đẳng và không làm thay đổi nội dung cơ bản hồ sơdự thầu và giá bỏ thầu. Những đề nghị làm sáng tỏ của bên mời thầu cũng nhưnhững ý kiến trả lời của nhà thầu đều phải thực hiện bằng văn bản. Những giảiđáp của nhà thầu dẫn đến sự thay đổi về giá bỏ thầu đã đề xuất sẽ không đượcxem xét. Bên mời thầu phải lưu trữ những tài liệu đề nghị làm sáng tỏ và nhữnggiải đáp liên quan.

Điều 9.- Thời hạn nộpthầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Nay sửa đổi như sau:

Trong hồ sơ mời thầu bên mờithầu phải ghi rõ thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.Thời hạn nộp thầu sẽ tuỳ thuộc quy mô và sự phức tạp của gói thầu nhưng tối đakhông quá 90 ngày kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp đặcbiệt, bên mời thầu cần sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu khi chưahết hạn nộp thầu, có thể gia hạn thời hạn nộp thầu. Bên mời thầu phải gửi nộidung sửa đổi bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu tham gia trước khi hết thờihạn nộp thầu đã quy định ít nhất là 10 ngày để nhà thầu có điều kiện hoàn chỉnhthêm hồ sơ dự thầu.

Thời hạn có hiệu lực của hồ sơdự thầu là thời hạn kể từ ngày hết thời hạn nộp thầu đến ngày công bố kết quảtrúng thầu. Trường hợp phải kéo dài thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bênmời thầu phải thông báo cho các nhà thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận thì vẫnđược hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.

Điều 10.- Mở thầu, xếphạn nhà thầu, xét chọn và công bố kết quả đấu thầu.

Nay sửa đổi khoản 1 như sau:

1. Mở thầu: những hồ sơ dự thầunộp đúng hạn sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồsơ mật. Việc mở thầu được tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm ghitrong hồ sơ mời thầu. Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự (nếucó) phải ký vào biên bản mở thầu.

Biên bản mở thầu ghi rõ tên góithầu, ngày giờ và địa điểm mở thầu, tên và địa chỉ các nhà thầu, giá bỏ thầu(trừ đấu thầu tuyển chọn tư vấn), bảo lãnh dự thầu (nếu có), các văn bản bổsung hoặc sửa đổi và các chi tiết khác.

Những đơn dự thầu không hợp lệtheo quy định của hồ sơ mời thầu sẽ bị loại.

Điều 22.- Đáng giá, xếphạng nhà thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu.

Nay bổ sung khoản 4 như sau:

4. Đối với các gói thầu mua sắmvật tư thiết bị có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên, đấu thầu một túi hồ sơ, haitúi hồ sơ hoặc đấu thầu hai giai đoạn, khi đánh giá hồ sơ dự thầu đều phải thựchiện theo hai bước.

Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuậtđể chọn danh sách ngắn.

Bên mời thầu yêu cầu các nhàthầu nộp đề xuất về kỹ thuật để bên mời thầu xem xét và đàm phán cụ thể vớitừng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầuchuẩn bị và nộp hồ sơ kỹ thuật chính thức của mình.

Sau khi đã bổ sung, hoàn chỉnhnội dung kỹ thuật cho phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu, các nhà thầu nộp hồsơ chính thức về chào thầu kỹ thuật. Bên mời thầu chọn danh sách ngắn.

Bước 2: Đánh giá về mặt tàichính các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn để so sánh và xếp hạng nhà thầu.

Các nhà thầu trong danh sáchngắn nộp hồ sơ chào thầu chính thức về tài chính. Bên mời thầu đánh giá kết quảchào thầu về mặt tài chính để so sánh và xếp hạng nhà thầu.

Bên mời thầu có thể yêu cầu cácnhà thầu chào lại giá thầu. Bên mời thầu không đàm phán trực tiếp với nhà thầumà gửi thư yêu cầu công khai đến các nhà thầu.

Điều 30.- Hồ sơ dự thầu

Nay sửa đổi như sau:

Hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:

Đơn dự thầu.

Bản sao giấy đăng ký kinh doanhhoặc chứng chỉ hành nghề.

Tài liệu giới thiệu năng lực nhàthầu.

Biện pháp thi công tổng thể vàbiện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình.

Tổ chức thi công và tiến độ thựchiện hợp đồng.

Bản dự toán giá dự thầu.

Bảo lãnh dự thầu.

Điều 42.- Trách nhiệm vàquyền hạn của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Nay bổ sung sửa đổi như sau:

1. Xét duyệt hồ sơ mời thầu,tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và danh sách các nhà thầu được mời tham dựđấu thầu (danh sách ngắn).

2. Phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu.

3. Kiểm tra, chỉ đạo bên mờithầu thực hiện đúng quy chế đấu thầu.

4. Phê duyệt hợp đồng.

5. Kiểm tra, chỉ đạo bên mờithầu ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng với bên trúng thầu.

Đối với dự án đầu tư sử dụng vốnNhà nước thuộc nhóm A (theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng), Thủ tướngChính phủ giao cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nội dung 1,3, 4 và 5 của Điều này.

Điều 43.- Phê duyệt và uỷquyền phê duyệt kết quả đấu thầu.

Nay bổ sung sửa đổi khoản 2 nhưsau:

2. Người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư Dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc nhóm B (theo Điều lệ quản lý đầutư và xây dựng) sử dụng bộ máy chuyên môn giúp việc của mình và có thể mời thêmchuyên gia để tư vấn khi quyết định kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầutuyển chọn tư vấn có giá trị từ 500 triệu đồng đến 10 tỷ đồng, các gói thầu muasắm vật tư thiết bị hoặc xây lắp có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồngtrên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư. Các gói thầu tư vấn có giá trị từ 10 tỷ đồngtrở lên và các gói thầu mua sắm thiết bị hoặc xây lắp có giá trị từ 50 tỷ đồngtrở lên, phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trước khi phê duyệt kết quảđấu thầu. Các gói thầu còn lại có giá trị thấp hơn quy định trên được phép uỷquyền cho cấp dưới mình một cấp phê duyệt.