NGHị địNH

NGHị địNH

CủA HộI đồNG Bộ TRưởNG Số 322-HĐBT

NGàY 18-10-1991 BAN HàNH QUY CHế KHU CHế XUấT

HộI đồNG Bộ TRưởNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm1987;

Nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người nướcngoài đầu tư vốn, kỹ thuật và công nghệ tiến bộ vào những khu công nghiệp sảnxuất hàng xuất khẩu, khai thác có hiệu quả nguồn lao động, thu hút kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư,

NGHị địNH:

Điều 1.

Ban hành Quy chế khu chế xuất tại Việt Nam kèm theo Nghịđịnh này.

Điều 2.

Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cáccơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3.

Nghị định này thi hành kể từ ngày ký.

QUY CHế

KHU CHế XUấT TạI VIệT NAM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 332- HĐBT ngày 18-10-1991

của Hội đồng Bộ trưởng)

CHươNG I

NHữNG QUY địNH CHUNG

Điều 1.

Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuấthàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩuđược thành lập và hoạt động theo Quy chế này.

Điều 2.

Khu chế xuất do Chính phủ Việt Nam thành lập ở những địa bàncó vị trí thuận tiện cho sản xuất hàng xuất khẩu và cho xuất khẩu, có ranh giớiđịa lý được ấn định theo quyết định thành lập.

Điều 3.

Chính phủ Việt Nam bảo đảm đối xử công bằng và thoả đáng đốivới các nhà đầu tư vào khu chế xuất.

Các biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại các điều 21, 22,25 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng cho các nhà đầu tư vàokhu chế xuất.

Các nhà đầu tư vào Khu chế xuất được hưởng những ưu đãi quyđịnh trong quy chế này.

Điều 4.

Trong khu chế xuất các nhà đầu tư được hoạt động trong cáclĩnh vực:

1. Sản xuất, gia công, lắp ráp sản phẩm xuất khẩu.

2. Kinh doanh các dịch vụ cho các hoạt động nói trên và choxuất khẩu.

Điều 5.

Đối tượng được đầu tư vao Khu chế xuất bao gồm:

1. Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài.

2. Người Việt Nam định cư nước ngoài (bao gồm các cá nhân vàcác tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân).

3. Các tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân thuộccác thành phần kinh tế.

Điều 6.

Cơ quan quản lý Khu chế xuất là ban quản lý Khu chế xuất.

Điều 7.

Chính phủ Việt Nam cho phép và khuyến khích thành lập Côngty liên doanh giữa bên (hoặc các bên) Việt Nam và Bên (hoặc các Bên) nước ngoàiđể xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng của Khu chế xuất.

Công ty liên doanh xây dựng và kinh doanh các công trình kếtcấu hạ tầng Khu chế xuất được thành lập và hoạt động theo các quy định của Luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 28-HĐBT, ngày 16 tháng 2 năm 1991của Hội đồng Bộ trưởng. Quyền lợi và nghĩa vụ của công ty được quy định tronggiấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.

Điều 8.

Đầu tư vào Khu chế xuất phải đảm bảo những điều kiện sauđây:

1. Đối với cơ sơ sản xuất: Sản phẩm bán được ở thị trườngnước ngoài; ưu tiên sử dụng lao động Việt Nam, chỉ sử dụng người nước ngoài đốivới những loại công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng; sản xuấtkhông gây ô nhiễm môi trường.

2. Đối với cơ sở dịch vụ (vận chuyển, bốc dỡ, sửa chữa, bảohiểm, ngân hàng v.v...) hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, xuấtnhập khẩu ở khu chế xuất.

Điều 9.

Các hình thức đầu tư vào Khu chế xuất:

1. Thành lập xí nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư.

2. Liên doanh giữa Bên (hoặc các Bên) nước ngoài và Bên(hoặc các Bên) Việt Nam theo hình thức xí nghiệp liên doanh.

3. Hợp tác trên cơ sở hợp đồng giữa các xí nghiệp Khu chếxuất, giữa các xí nghiệp Khu chế xuất với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặcvới các tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân theo các quy định của quanhệ giữa các xí nghiệp nước ngoài với xí nghiệp Việt Nam.

CHươNG II

Xí NGHIệP KHU CHế XUấT

Điều 10.

Xí nghiệp Khu chế xuất được thành lập theo hình thức Công tytrách nhiệm hữu hạn.

Xí nghiệp Khu chế xuất có tư cách pháp nhân theo pháp luậtViệt Nam và hoạt động theo các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Namvà Quy chế Khu chế xuất.

Điều 11.

Để thành lập xí nghiệp khu chế xuất, nhà đầu tư phải làm đơnxin phép gửi Ban quản lý Khu chế xuất, kèm theo hồ sơ như quy định. Trong thờihạn 3 tháng, Ban quản lý Khu chế xuất thông báo quyết định của ngành cho nhàđầu tư. Trong trường hợp đơn xin phép kinh doanh được chấp nhận, ban quản lýKhu chế xuất cấp cho nhà đầu tư giấy phép kinh doanh và chứng nhận đăng ký điềulệ nghiệp.

Hồ sơ liên quan được đăng ký tại Ban quản lý Khu chế xuất.

Điều 12.

Xí nghiệp Khu chế xuất có tư cách pháp nhân sau khi được Banquản lý Khu chế xuất cấp giấy phép kinh doanh và chứng nhận đăng ký Điều lệ xínghiệp.

Điều 13.

Thời hạn hoạt động của xí nghiệp Khu chế xuất thông thườngkhông quá 50 năm kể từ ngày Ban quản lý Khu chế xuất cấp giấy phép kinh doanh.

Hết thời hạn, nếu muốn tiếp tục hoạt động ở Khu chế xuất, xínghiệp có thể xin Ban quản lý Khu chế xuất gia hạn hoạt động và nếu được tiếptục hoạt động thì không phải đăng ký lại điều lệ xí nghiệp.

Điều 14.

Xí nghiệp Khu chế xuất được khinh doanh trong khuôn khổ luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Quy chế Khu chế xuất và giấy phép kinh doanh.

Điều 15.

Trên nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh,xí nghiệp Khu chế xuất có quyền:

1. Thuê đất trong Khu chế xuất, xây dựng nhà xưởng và cáccông trình kiến trúc phục vụ kinh doanh theo các điều khoản của giấy phép kinhdoanh.

2. Sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ ở Khuchế xuất và trả tiền sử dụng hoặc lệ phí.

3. Quyết định chương trình, tổ chức kinh doanh phù hợp vớigiấy phép kinh doanh và điều lệ xí nghiệp.

4. Nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu cần thiết chokinh doanh , theo các điều khoản của Giấy phép kinh doanh.

5. Xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài, thực hiệncác dịch vụ có liên quan đến xuất khẩu.

6. Định giá sản phẩm và dịch vụ trên cơ sở thoả thuận.

7. Được tuyển dụng công nhân, nhân viên vào làm việc ở xínghiệp.

Điều 16.

Các xí nghiệp Khu chế xuất có nghĩa vụ:

1. Tuân theo quy chế khu chế xuất, Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam và pháp luật Việt Nam.

2. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Chính phủ Việt Nam quyđịnh trong Khu chế xuất.

3. Mở tài khoản tại ngân hàng Việt Nam hoặc Ngân hàng liêndoanh giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc tại chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đặtở Việt Nam.

4. Mở sổ kế toán, thống kê theo Pháp luật Việt Nam.

5. Bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác trong hoạtđộng của mình.

6. Bao đảm an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, bảo vệmôi trường và môi sinh khu chế xuất, thực hiện các biện pháp phòng cháy, chốngcháy.

CHươNG III

THUê đấT, THUê NHà XưởNG Và XâY DựNG Cơ BảN

Điều 17.

Đất đai trong Khu chế xuất thuộc quyền sở hữu của nhà nướcViệt Nam.

Điều 18.

Nhà đầu tư có quyền thuê đất trong Khu chế xuất để xây dựngnhà xưởng cần thiết cho kinh doanh.

Điều 19.

Thời hạn thuê đất trong Khu chế xuất tuỳ thuộc vào thời hạnhoạt động của xí nghiệp ghi trong giấy phép kinh doanh.

Điều 20.

Trong trường hợp việc xây dựng nhà xưởng đòi hỏi phải phânkỳ sử dụng đất đai, nhà đầu tư được Ban quản lý cho thuê một lần toàn bộ diệntích đất đai cần thiết và phải có kế hoạch sử dụng diện tích được thuê trongthời hạn tối đa 3 năm. Nếu vì lý do bất khả kháng và lý do chính đáng khác, xínghiệp không hoàn thành kế hoạch xây dựng dự kiến, xí nghiệp phải xin phép Banquản lý Khu chế xuất gia hạn xây dựng, trước khi thời hạn xây dựng kết thúc.

Quá thời hạn quy định và trong trường hợp xí nghiệp khôngđược gia hạn xây dựng, Ban quản lý Khu chế xuất có quyền thu hồi phần đất khôngsử dụng, xí nghiệp không được hoàn trả tiền thuê đất.

Điều 21.

Nhà đầu tư có thể thuê hoặc mua nhà xưởng do Chính phủ ViệtNam hoặc Công ty liên doanh xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạtầng Khu chế xuất xây dựng.

Điều 22.

Việc xây dựng nhà xưởng trong Khu chế xuất phải phù hợp vớiquy hoạch và thiết kế của Khu chế xuất.

Điều 23.

Nhà đầu tư được tự mình hoặc gọi thầu xây dựng nhà xưởng.Các tổ chức xây dựng Việt Nam được ưu tiên dự thầu.

Điều 24.

Các công trình xây dựng trong khi chế xuất phải bảo đảm vềchất lượng, các quy định cấp và thoát nước, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môitrường, môi sinh.

Điều 25.

Đối với Công ty liên doanh xây dựng và kinh doanh các côngtrình kết cấu hạ tầng Khu chế xuất, việc xây dựng, cho thuê đất, nhà xưởng ởKhu chế xuất được thực hiện theo các điều khoản của giấy phép đầu tư do Uỷ banNhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.

Trên cơ sở quy hoạch thống nhất của Ban quản lý Khu chếxuất, Công ty xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng được gọingười nước ngoài đầu tư vào Khu chế xuất, cho thuê nhà xưởng, công trình kếtcấu hạ tầng...

CHươNG IV

RA VàO KHU CHế XUấT

Điều 26.

Khu chế xuất được ngăn cách với vùng lãnh thổ ngoài Khu chếxuất bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra vào Khu chế xuất.

Điều 27.

Nhà đầu tư, cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong Khuchế xuất và những người có quan hệ với các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp trongKhu chế xuất mới được ra vào Khu chế xuất.

Điều 28.

Công dân Việt Nam và người nước ngoài không được cư trútrong Khu chế xuất. Trường hợp do yêu cầu công việc cần lưu trú trong Khu chếxuất phải được phép của Ban quản lý Khu chế xuất.

Điều 29.

Việc ra vào, đi lại và các hoạt động sinh hoạt khác trongKhu chế xuất do Điều lệ Khu chế xuất quy định.

CHươNG V

QUAN Hệ LAO độNG TRONG KHU CHê XUấT

Điều 30.

Xí nghiệp Khu chế xuất phải ưu tiên sử dụng lao động ViệtNam, chỉ sử dụng lao động nước ngoài đối với những loại việc mà lao động ViệtNam chưa đáp ứng.

Điều 31.

Người lao động Việt Nam có nguyện vọng làm việc tại các xínghiệp Khu chế xuất phải đăng ký tại Ban quản lý Khu chế xuất theo điều lệ Khuchế xuất.

Xí nghiệp Khu chế xuất được tuyển dụng công nhân, nhân viêntrong số lao động đăng ký tại Ban quản lý Khu chế xuất, xí nghiệp có thể uỷthác cho công ty cung ứng lao động của Khu chế xuất tuyển chọn giúp lao động.Xí nghiệp Khu chế xuất được phép thông báo rộng rãi yêu cầu tuyển chọn của xínghiệp, để người lao động Việt Nam đăng ký tại Ban quản lý Khu chế xuất.

Điều 32.

Lương của người lao động Việt Nam làm việc tại xí nghiệp Khuchế xuất do người lao động và đại diện xí nghiệp Khu chế xuất thoả thuận và ghitrong hợp đồng lao động.

Điều 33.

Các điều khoản trong Quy chế lao động đối với các xí nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài không trái với điều 31 và điều 32 của Quy chế này đượcáp dụng cho các xí nghiệp Khu chế xuất.

CHươNG VI

XUấT, NHậP KHẩU HàNG HOá Và DịCH Vụ

Điều 34.

Thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hoá (gọi chunglà hàng hoá), hành lý và ngoại hối từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu chế xuất(trực tiếp hoặc qua các cửa khẩu của Việt Nam) và từ Khu chế xuất xuất khẩu ranước ngoài (trực tiếp hoặc qua các cửa của Việt Nam), phải chịu sự kiểm tra,giám sát về hải quan theo các quy định của pháp luật Hải quan Việt Nam và phảinộp lệ phí hải quan.

Điều 35.

1. Hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất xuất khẩu ra nướcngoài và nhập khẩu từ nước ngoài làm thủ tục hải quan tại hải quan Khu chếxuất. Hàng hoá trên tờ khai hải quan phải phù hợp với giấy phép kinh doanh vàĐiều lệ xí nghiệp.

2. Hàng hoá xuất khẩu vận chuyển từ địa điểm kiểm tra củahải quan Khu chế xuất đến địa điểm của Việt Nam và hàng hoá nhập khẩu vậnchuyển từ cửa khẩu Việt Nam đến địa điểm kiểm tra của hải quan Khu chế xuấtđược thực hiện theo phương thức công-ten-nơ (container), thùng và kiện hàngniêm phong hải quan, có nhân viên hải quan áp tải.

Điều 36.

Hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nộiđịa và mua ở thị trường nội địa Việt Nam được coi như hàng hoá Việt Nam nhậpkhẩu từ nước ngoài và xuất khẩu ra nước ngoài do pháp luật xuất nhập khẩu củaCộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều chỉnh. Trong trường hợp này, bên mua vàbên bán phải thực hiện các thủ tục hải quan tại khu chế xuất và theo pháp luậthải quan Việt Nam.

Điều 37

1. Hành lý, ngoại hối của người nước ngoài làm việc trongKhu chế xuất (bao gồm nhà đầu tư và người nước ngoài làm việc tại các xí nghiệpKhu chế xuất) đưa vào Việt Nam khi nhập cảnh và đem ra khi xuất cảnh, được làmthủ tục tại hải quan cửa khẩu nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Hành lý, ngoại hối của người nước ngoài từ nội địa ViệtNam đưa vào Khu chế xuất và từ Khu chế xuất vào nội địa Việt Nam được làm thủtục hải quan tại Khu chế xuất.

Điều 38.

Các xí nghiệp Khu chế xuất được ký hợp đồng gia công và hợpđồng dịch vụ với các tổ chức kinh tế nội địa, thuộc các thành phần kinh tế,theo các quy định của Chính phủ Việt Nam về gia công và cung cấp dịch vụ giữacác xí nghiệp Việt Nam với các xí nghiệp nước ngoài.

Điều 39

1. Thủ tục hải quan phải công khai, nhanh chóng, thuận tiên.Nhân viên hải quan có trách nhiệm hướng dẫn xí nghiệp Khu chế xuất làm thủ tụchải quan.

2. Việc kiểm tra hải quan Khu chế xuất phải tiến hành với sựcó mặt của người chủ hàng hoá, hành lý hoặc người đại diện hợp pháp của chủhàng hoá, hành lý.

3. Giám đốc hải quan tại Khu chế xuất có quyền yêu cầu kiểmtra đột xuất hàng hoá trong kho của xí nghiệp Khu chế xuất khi có căn cứ nhậnđịnh có hàng hoá xuất nhập khẩu trái phép.

4. Trong trường hợp có căn cứ để nhận định có hàng hoá,ngoại hối, tiền Việt Nam xuất, nhập khẩu trái phép hoặc đưa ra, mang vào Khuchế xuất trái phép, từ trưởng hải quan cửa khẩu trở lên có quyền khám phù hợpvới quy định của pháp luật hải quan Việt Nam.

Điều 40.

Hàng hoá vận chuyển giữa Khu chế xuất này với Khu chế xuấtkhác trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện theo phương thức công- ten- nơ(container), thùng và kiện hàng niêm phong hải quan, có nhân viên hải quan áptải và được miễn thuế xuất, nhập khẩu.

Điều 41.

Những hành vi vi phạm các điều khoản của chương này, tuỳtheo tính chất, mức đô vi phạm, được coi là hành vi vi phạm thủ tục hải quan,chế độ kiểm tra, giám sát hải quan, hoặc hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển tráiphép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới và bị xử lý theo phápluật hải quan.

CHươNG VII

QUảN Lý NGOạI HốI

Điều 42.

Người nước ngoài hoạt động ở Khu chế xuất mang ngoại hối vàoViệt Nam phải làm thủ tục hải quan tại hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh, khixuất cảnh, được mang ra nước ngoài số ngoại hối chưa sử dụng.

Điều 43.

Việc mang ngoại hối từ nội địa vào Khu chế xuất và từ Khuchế xuất vào nội địa phải tuân theo Điều lệ quản lý ngoại hối của nước Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 44.

Trong Khu chế xuất, không lưu hành đồng Việt Nam. Mọi việcmua bán, thanh toán, chuyển nhượng... được thực hiện bằng đồng tiền tự dochuyển đổi.

Điều 45.

Xí nghiệp Khu chế xuất, khi xuất khẩu hàng hoá hoặc kinhdoanh dịch vụ thu ngoại tệ, phải gửi ngoại tệ thu được vào tài khoản mở tạingân hàng. Các khoản chi của xí nghiệp phải thông qua tài khoản nói trên.

Điều 46.

Người nước ngoài đầu tư vào Khu chế xuất, được chuyển ranước ngoài các khoản tiền quy định trong Điều 22 Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam.

Điều 47.

Người nước ngoài làm việc ở các xí nghiệp Khu chế xuất đượcchuyển lương và các khoản thu nhập hợp pháp ra nước ngoài theo Điều 23 Luật đầutư nước ngoài tại Việt Nam.

CHươNG VIII

CHế độ Kế TOáN, THốNG Kê Và CáC VấN đề TàI CHíNH

Điều 48.

Xí nghiệp Khu chế xuất được áp dụng chế độ kế toán, thống kêquy định tại Pháp lệnh kế toán, thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988.

Điều 49.

Xí nghiệp Khu chế xuất chịu sự kiểm tra tài chính của cơquan tài chính Việt Nam. Theo yêu cầu của Uỷ ban hợp tác và đầu tư, Bộ tàichính và các xí nghiệp Khu chế xuất, các Công ty kiểm toán có thể kiểm toán xínghiệp.

Điều 50.

Báo cáo kế toán của xí nghiệp Khu chế xuất phải gưi cho Banquản lý Khu chế xuất và cơ quan tài chính trong vòng 3 tháng, kể từ ngày khoásổ năm tài chính của xí nghiệp.

Điều 51

1. Xí nghiệp Khu chế xuất nộp thuế lợi tức như sau:

a) 10% lợi nhuận đối vơi xí nghiệp sản xuất.

b) 15% lợi nhuận đối với xí nghiệp dịch vụ.

2. Xí nghiệp Khu chế xuất được miễn thuế lợi tức như sau:

a) Đối vơi xí nghiệp sản xuất được miễn trong 4 năm, kể từnăm xí nghiệp bắt đầu kinh doanh có lãi.

b) Đối với xí nghiệp dịch vụ được miễn trong 2 năm kể từ nămxí nghiệp bắt đầu kinh doanh có lãi.

3. Công ty xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu chế xuấtnộp thuế lợi tức trong giấy phép đầu tư.

4. Nhà đầu tư dùng lợi nhuận thu được để tái đầu tư vào xínghiệp Khu chế xuất hoặc xí nghiệp nội địa Việt Nam trong thời gian từ 3 nămtrở lên, được cơ quan thuế hoàn lại tiền thuế lợi tức đã nộp đối với số lợinhuận dùng để tái đầu tư.

Điều 52

1. Xí nghiệp Khu chế xuất được miễn thuế nhập khẩu đói vớithiết bị, vật tư, nguyên liệu và hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu chếxuất, được miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá, hoặc sản phẩm xuất khẩu ranước ngoài.

2. Hàng hoá của Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa hoặcmua ở thị trường nội địa phải chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo Luậtthuế xuất, nhập khẩu hàng mậu dịch của Việt Nam. (Đối với phế liệu, phế phẩmcủa xí nghiệp Khu chế xuất bán vào nội địa Việt Nam, lương thực, thực phẩm cầnthiết cho sinh hoạt trong Khu chế xuất đưa từ nội địa Việt Nam vào Khu chếxuất, có quy định riêng).

Điều 53.

Nhà đất trong Khu chế xuất phải nộp thuế nhà đất theo luậtpháp Việt Nam.

Điều 54.

Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoàiphải nộp thuế chuyển lợi nhuận với thuế suất là 5% lợi nhuận chuyển ra nướcngoài.

Điều 55.

Người lao động làm việc ở Khu chế xuất phải nộp thuế thunhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 27 tháng12 năm 1990.

Điều 56.

Các xí nghiệp Khu chế xuất phải nộp lệ phí hải quan, lệ phítrước bạ, lệ phí chứng thư, lệ phí quản lý và điều hành Khu chế xuất và các lệphí liên quan khác theo quy định được áp dụng ở địa phương Khu chế xuất.

CHươNG IX

Tổ CHứC Và QUảN Lý NHà NướC KHU CHế XUấT

Điều 57.

Ban quản lý Khu chế xuất có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng quy hoạch phát triển, phương án hoạt động củaKhu chế xuất, tuyên truyền vận động đầu tư vào Khu chế xuất.

2. Xây dựng và thực hiện Điều lệ Khu chế xuất.

3. Theo uỷ quyền của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tưxem xét các dự án đầu tư vào Khu chế xuất và cấp giấy kinh doanh (trừ Công tyliên doanh kết cấu hạ tầng Khu chế xuất nói tại điều 8 Quy chế và các dự ánthuộc lĩnh vực Ngân hàng).

4. Quy định mức lệ phí quản lý và điều hành Khu chế xuấttrong phạm vi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Quản lý về hành chính các hoạt động trong Khu chế xuất.

6. Cấp giấy chứng chỉ xuất xứ hàng hoá và các giấy giấychứng chỉ khác thuộc thẩm quyền của ban quản lý.

7. Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các giấy phép kinhdoanh.

8. Hoà giải các tranh chấp lao động và tranh chấp hợp đồngkinh tế theo yêu cầu của các bên đương sự.

9. Bảo đảm mọi hoạt động ở Khu chế xuất phù hợp với quy chếnày và Điều lệ Khu chế xuất.

Điều 58.

Ban quản lý Khu chế xuất gồm có trưởng ban, một số phó banvà uỷ viên có con dấu riêng. Các thành viên Ban quản lý Khu chế xuất do Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước vềhợp tác và đầu tư và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố có Khu chế xuất.

Điều 59.

1. Bộ máy giúp việc Ban quản lý Khu chế xuất là văn phòng.

2. Các tổ chức chuyên ngành hải quan, thuế vụ, công an...đặt tại Khu chế xuất. Các tổ chức này do các cơ quan chuyên ngành cấp trênthành lập, chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ.

3. Tuỳ theo nhu cầu, Ban quản lý Khu chế xuất có thể thànhlập Ban tư vấn gồm đại diện các xí nghiệp Khu chế xuất và một số chuyên gia.

4. Ngân hàng, Công ty bảo hiểm Việt Nam được đặt chi nhánhtại Khu chế xuất.

Điều 60.

1. Ban quản lý Khu chế xuất là đơn vị dự toán ngân sách.

2. Các nguồn thu nhập ngân sách trên địa bàn Khu chế xuấtđược nộp vào ngân sách Nhà nước. Các khoản chi do ngân sách Nhà nước đài thọ.

Điều 61.

Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư có trách nhiệm:

1. Xem xét, chuẩn y phương án hoạt động và điều lệ Khu chếxuất.

2. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của Ban quản lý Khu chếxuất.

3. Giải quyết những vấn đề liên quan đến chính sách và phápluật không thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu chế xuất và Uỷ ban nhân dân địaphương có Khu chế xuất.

Điều 62.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có Khu chế xuất có tráchnhiệm:

1. Giải quyết những vấn đề liên quan đến Khu chế xuất thuộcthẩm quyền uỷ ban.

2. Kiến nghị người tham gia ban quản lý Khu chế xuất.

3. Tạo điều kiện cho ban quản lý Khu chế xuất thực hiện đầyđủ các nhiệm vụ quy định tại Điều 59 Quy chế này.

Điều 63.

Xử lý các tranh chấp trong Khu chế xuất.

1. Ban quản lý Khu chế xuất có trách nhiệm hoà giải cáctranh chấp lao động giữa xí nghiệp Khu chế xuất và người lao động, các tranhchấp hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp Khu chế xuất. Trong trường hợp hoàgiải không thành, các tranh chấp lao động phải đưa ra Toà án nhân dân tĩnh; cáctranh chấp hợp đồng kinh tế phải đưa ra Trọng tài Nhà nước theo pháp luật ViệtNam.

2. Các tranhchấp giữa các bên liên doanh phát sinh từ hợp đồng liên doanh được giải quyếttheo Điều 25 Luật đầu tư nước ngoài.

Điều 64.

Các vụ án hình sự xảy ra trong Khu chế xuât thuộc thẩm quyềnxét xử của Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

CHươNG X

ĐIềU KHOảN CUốI CùNG

Điều 65.

Những quy định của Nghị định số 28-HĐBT ngày 6-2-1991 khácvới quy định của Quy chế này về cùng một vấn đề, sẽ áp dụng quy định của Quychế này.

Những quy định khác liên quan đến hoạt động của các xínghiệp Khu chế xuất không nêu tại Quy chế này sẽ được áp dụng theo các điềukhoản tương ứng của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định nêu trên.

Điều 66.

Những ưu đãi dành cho nhà đầu tư vào Khu chế xuất theo Quychế này, được Chính phủ Việt Nam duy trì đối với những giấy phép kinh doanh cấptrước ngày ban hành những quy định mới có ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầutư.

Điều 67.

Căn cứ vào Quy chế này các Bộ và Uỷ ban Nhà nước có liênquan, Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố nơi thành lập Khu chế xuất có tráchnhiệm ban hành những văn bản quy định chi tiết để thực hiện.

Ban quản lý Khu chế xuất xây dựng Điều lệ Khu chế xuất trìnhUỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.