CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 11; khoản 4 Điều 14; khoản 2 Điều 22; khoản 5 Điều 23; khoản 2 Điều 25; khoản 3 Điều 29; khoản 4 Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60; khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bao gồm:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Phạm vi vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

3. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

4. Hành lang bảo vệ bờ biển; việc hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển.

5. Phân loại các hải đảo.

6. Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

7. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển; danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển.

8. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 3. Lập chiến lược

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao đơn vị chuyên môn xây dựng nhiệm vụ lập chiến lược. Nhiệm vụ lập chiến lược gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chiến lược;

b) Các căn cứ lập chiến lược;

c) Phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn chiến lược;

đ) Các định hướng và nội dung chủ yếu của chiến lược;

d) Các nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện để lập chiến lược;

e) Sản phẩm của nhiệm vụ lập chiến lược, bao gồm dự thảo chiến lược, thuyết minh và các báo cáo, tài liệu khác;

g) Yêu cầu về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lập chiến lược;

h) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập chiến lược.

2. Nhiệm vụ lập chiến lược phải được lấy ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trước khi phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập chiến lược theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Lấy ý kiến về dự thảo chiến lược

1. Cơ quan chủ trì lập chiến lược có trách nhiệm:

a) Gửi dự thảo chiến lược kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

b) Đăng công khai toàn văn dự thảo chiến lược trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường ít nhất là 90 ngày để lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

c) Xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

2. Các cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo chiến lược có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì lập chiến lược.

Điều 5. Thẩm định chiến lược

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược;

b) Dự thảo chiến lược và Báo cáo thuyết minh;

c) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

d) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chiến lược;

đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

2. Nội dung thẩm định gồm:

a) Các căn cứ lập chiến lược;

b) Sự phù hợp của các quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu của chiến lược với đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

c) Sự phù hợp và tính khả thi của các định hướng nhiệm vụ và giải pháp tổng thể của chiến lược để đạt được mục tiêu của chiến lược đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp để phát triển bền vững.

3. Việc thẩm định chiến lược được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số chuyên gia, nhà khoa học.

4. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì lập chiến lược để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chiến lược.

Điều 6. Phê duyệt, công bố chiến lược

1. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt chiến lược gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chiến lược;

b) Dự thảo chiến lược và Thuyết minh;

c) Báo cáo kết quả thẩm định chiến lược;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

e) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt chiến lược.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chiến lược được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố chiến lược và công khai chiến lược trong suốt kỳ chiến lược.

Điều 7. Thực hiện chiến lược

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chiến lược của ngành, địa phương có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường cho phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

Chương III

PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

Mục 1. PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

Điều 8. Phạm vi vùng bờ

1. Vùng bờbao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.

2. Vùng biển ven bờ là vùng biển có ranh giới phía ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố.

3. Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển.

Điều 9. Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao đơn vị chuyên môn lập nhiệm vụ quy hoạch. Nhiệm vụ quy hoạch gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Các căn cứ lập quy hoạch;

c) Phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn quy hoạch;

đ) Các nội dung chủ yếu của quy hoạch;

d) Các nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện để lập quy hoạch;

e) Sản phẩm của nhiệm vụ lập quy hoạch, bao gồm dự thảo quy hoạch, thuyết minh và các báo cáo, tài liệu khác;

g) Yêu cầu về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch;

h) Dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Nhiệm vụ lập quy hoạch phải được lấy ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh trực thuộc trung ương có biển trước khi phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

1. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng dự thảo quy hoạch kèm theo báo cáo thuyết minh để trình Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì lập quy hoạch.

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch

1. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch gồm:

a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;

b) Dự thảo quy hoạch và Thuyết minh;

c) Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

e) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt quy hoạch.

2. Việc thẩm định quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch

Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định tại Nghị định này.

Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNHCHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

Điều 13. Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp nhưng không quá 5 năm.

Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

1. Xây dựng đề cương, nhiệm vụ lập chương trình, bao gồm các nội dung sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;

b) Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình;

c) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực vùng bờ; phân tích, đánh giá và lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực vùng bờ;

d. Xác định mục tiêu, thời hạn của chương trình;

đ. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;

e. Xác định các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp; các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chương trình;

g) Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

h) Sản phẩm của nhiệm vụ lập chương trình, bao gồm dự thảo chương trình, thuyết minh và các báo cáo, tài liệu khác;

i) Yêu cầu về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình lập chương trình;

k) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập chương trình.

2. Nhiệm vụ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh phải được lấy ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh trực thuộc trung ương có biển có liên quan trước khi trình phê duyệt.

Nhiệm vụ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan trước khi trình phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập chương trình theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

1. Đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có liên quan. Đối với chương trình có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

2. Việc lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo chương trình có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

4. Cơ quan lấy ý kiến về dự thảo chương trình có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

Điều 16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình;

b) Dự thảo chương trình;

c) Báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

d) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

đ) Dự thảo quyết định phê duyệt chương trình.

2. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình gồm:

a) Tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ;

b) Sự phù hợp của khu vực vùng bờ được chọn để lập chương trình quản lý tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Cơ sở khoa học và thực tiễn lựa chọn các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp; các chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

d) Các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chương trình;

đ) Kinh phí thực hiện chương trình.

3. Việc thẩm định chương trình được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định theo quy định sau đây:

a) Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số chuyên gia, nhà khoa học.

b) Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi một tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các ủy viên khác là đại diện của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học.

4. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì lập chương trình để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chương trình.

Điều 17. Phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

1. Hồ sơ phê duyệt chương trình gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chương trình;

b) Dự thảo chương trình;

c) Báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

d) Báo cáo kết quả thẩm định chương trình;

đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đối với dự thảo chương trình;

e) Dự thảo quyết định phê duyệt chương trình.

2. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh chương trình

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương . Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi được phê duyệt phải gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợp quản lý.

Điều 18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

1. Khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

2. Nội dung đánh giá gồm:

a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình quản lý tổng hợp;

b) Kết quả đạt được so với mục tiêu, yêu cầu đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

c) Những tác động tích cực của việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ đối với kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và tài nguyên, môi trường vùng bờ;

d) Những nội dung cần điều chỉnh hoặc triển khai trong chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tiếp theo.

Điều 19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung của chương trình đã được phê duyệt.

2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm định, phê duyệt chương trình theo quy định tại Nghị định này.

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình

1. Nguyên tắc xây dựng chương trình

a) Phù hợp với Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Bảo đảm tính kế thừa; ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng nguồn lực điều tra cơ bản của nhà nước.

2. Căn cứ xây dựng chương trình

a) Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Nhu cầu điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; yêu cầu của công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Tiềm năng các loại tài nguyên biển và hải đảo, nguồn lực cho điều tra cơ bản, yêu cầu bảo vệ môi trường, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

d) Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã thực hiện trước đó.

Điều 21. Yêu cầu của chương trình

1. Các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế, giải pháp thực hiện hương trình phải bảo đảm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh.

2. Nội dung điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được xác định trên cơ sở kế thừa kết quả điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học đã tiến hành ở khu vực dự kiến điều tra; các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên một khu vực phải được lồng ghép nội dung điều tra một cách hợp lý.

3. Phải xác định thứ bậc ưu tiên trong thực hiện hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo đối tượng và khu vực điều tra, phù hợp với khả năng đáp ứng về nguồn lực của nhà nước.

4. Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đi đôi với tăng cường năng lực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; từng bước tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác điều tra cơ bản.

5. Chương trình phải được lập cho giai đoạn 05 năm, tầm nhìn 10 năm.

Điều 22. Các bước lập chương trình

1. Xác định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình.

2. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để đưa vào chương trình.

3. Tổng hợp, rà soát hồ sơ, lựa chọn, đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào dự thảo chương trình.

4. Xây dựng dự thảo Chương trình.

5. Thẩm định dự thảo chương trình.

6. Phê duyệt chương trình.

Điều 23. Xác định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình

1. Căn cứ chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo và quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đề xuất các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình;

b) Báo cáo thuyết minh về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình.

Điều 24. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình ban hành văn bản gửi các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển để đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ vào nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực, địa phương, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình và quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo lập hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định tại khoản 4 Điều này gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ tổ chức dự án, đề án, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; tổ chức tổng hợp, rà soát hồ sơ; đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định.

4. Hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ bao gồm:

a) Công văn đề xuất dự án, đề án, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

b) Danh mục và đề cương sơ bộ các dự án, đề án, nhiệm vụ đề xuất đưa vào chương trình, được lập theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Điều 25. Tổng hợp, rà soát hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ

1. Nội dung tổng hợp, rà soát hồ sơ:

a) Kiểm tra tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản gửi cơ quan đề xuất dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra để bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn, cơ quan đề xuất dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Đánh giá sự phù hợp của mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ của chương trình, các dự án, đề án, nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được mục tiêu của chương trình với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo và quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Kiểm tra, phát hiện sự chồng chéo (nếu có) về mục tiêu, phạm vi, hoạt động điều tra của các dự án, đề án, nhiệm vụ với các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra đã thực hiện trong phạm vi khu vực dự kiến điều tra;

d) Đề xuất lồng ghép các hoạt động điều tra dự kiến tiến hành trên một khu vực biển, hải đảo.

2. Kết quả tổng hợp, rà soát hồ sơ phải được lập thành báo cáo phục vụ việc đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ và thẩm định Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 26. Đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ

1. Việc đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn khoa học.

2. Hội đồng tư vấn khoa học do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập theo đề nghị của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, gồm các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý các chuyên ngành có liên quan.

3. Hội đồng tư vấn khoa học có trách nhiệm đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ, kiến nghị lồng ghép các hoạt động điều tra làm cơ sở để xây dựng dự thảo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Kết quả họp hội đồng tư vấn khoa học phải được thể hiện bằng biên bản họp hội đồng.

Điều 27. Xây dựng và lấy ý kiến về dự thảo chương trình

1. Căn cứ vào Báo cáo kết quả tổng hợp, rà soát hồ sơ và đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ của hội đồng tư vấn, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu của chương trình;

b) Pham vi và kỳ của chương trình;

c) Các nhiệm vụ của Chương trình;

d) Giải pháp, nguồn nhân lực, kinh phí và tiến độ thực hiện Chương trình;

đ) Tổ chức thực hiện Chương trình;

e) Danh mục các dự án, đề án, nhiệm vụ dự kiến thực hiện để đạt được mục tiêu của Chương trình.

3. Dự thảo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.

4. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để hoàn thiện dự thảo chương trình và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định.

Điều 28. Thẩm định, phê duyệt chương trình

1. Việc thẩm định chương trình được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định cấp nhà nước do Trưởng ban chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển và hải đảo thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Khoa học và Công nghệ, đại diện các bộ, ngành khác có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học.

2. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình;

b) Dự thảo chương trình, báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

c) Báo cáo kết quả tổng hợp, rà soát hồ sơ, đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ; nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về dự thảo chương trình;

d) Biên bản họp hội đồng đồng tư vấn khoa học.

3. Kết quả họp hội đồng thẩm định phải được thể hiện bằng biên bản họp hội đồng.

4. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm hoàn thiện dự thảo chương trình theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình.

5. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chương trình;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt chương trình;

c) Dự thảo chương trình;

d) Báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

đ) Báo cáo kết quả thẩm định chương trình kèm theo biên bản họp hội đồng thẩm định;

e) Báo cáo kết quả tổng hợp, rà soát hồ sơ, đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ; nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự thảo chương trình;

g) Văn bản góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đối với dự thảo chương trình.

Điều 29. Điều chỉnh chương trình

1. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảođược điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và nội dung của chương trình đã được phê duyệt hoặc do yêu cầu đột xuất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm định, phê duyệt chương trình theo quy định tại Nghị định này.

Điều 30. Lập, phê duyệt, điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổ chức lập, phê duyệt và thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ trong chương trình được giao thực hiện.

2. Dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển thực hiện phải được Hội đồng thẩm định cấp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định này thẩm định trước khi phê duyệt; dự án, đề án, nhiệm vụ sau khi phê duyệt phải được gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để ổng hợp, quản lý.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt nếu vì lý do khách quan hoặc do yếu tố rủi ro trên biển phải điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ thì việc điều chỉnh được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp nội dung điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ không làm thay đổi mục tiêu, yêu cầu, sản phẩm của chương trình, cơ quan phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ quyết định việc điều chỉnh và gửi hồ sơ phê duyệt điều chỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trường hợp việc điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ làm thay đổi mục tiêu, yêu cầu, sản phẩm của chương trình thì cơ quan phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ phải gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Việc lập, phê duyệt, thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và quy định tại nghị định này.

Điều 31. Tổ chức thực hiện chương trình

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt;

b) Tổ chức đánh giá việc thực hiện chương trình khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, phân bổ nguồn lực tài chính để thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đối với các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được giao chủ trì thực hiện; lập báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trong việc tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 32. Nghiệm thu, thẩm định kết quả thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình

1.Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biểntổ chức nghiệm thu kếtquả thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ được giao thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xác nhận cụ thể về khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành và gửi hồ sơ kết quả thực hiện dự án, đề án nhiệm vụ đã được nghiệm thu về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổ chức thực hiện việc thẩm định cấp nhà nước.

2. Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định này có trách nhiệm thẩm địnhcấp nhà nước kết quả thực hiện dự án, đề án nhiệm vụ thuộc chương trình quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả họp Hội đồng được thể hiện bằng Biên bản họp hội đồng.

3. Nội dung thẩm định cấp nhà nước đối với các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình bao gồm:

a) Mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp điều tra, tiến độ của dự án;

b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm so với dự án đã phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh;

c) Chất lượng và yêu cầu khoa học của các sản phẩm chính đã được phê duyệt;

d) Tác động tới công tác quản lý nhà nước ngành hoặc lĩnh vực, hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được giao chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị thực hiện tiếp thu ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định cấp nhà nước trong Biên bản họp Hội đồng để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện Báo cáo tổng kết hoặc kết quả thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ. Biên bản họp Hội đồng thẩm định cấp nhà nước là một trong các căn cứ để Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được giao chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ phê duyệt kết quả thực hiện.

5. Hồ sơ trình thẩm định cấp nhà nước kết quả thực hiện dự án, đề án nhiệm vụ đã được nghiệm thu trình thẩm định bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

b) Bản sao Quyết định phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, các văn bản chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung (nếu có); bản sao quyết định bổ nhiệm Chủ nhiệm dự án (nếu có);

c) Biên bản nghiệm thu dự án, đề án, nhiệm vụ hoàn thành và bản giải trình tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Báo cáo tổng kết hoặc kết quả thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ (bao gồm cả nội dung tình hình sử dụng kinh phí của dự án; các báo cáo chuyên đề; các bản đồ, bản vẽ, phụ bản, phụ lục cùng các tài liệu khác theo quy định, kèm theo đĩa CD ghi toàn bộ nội dung của các tài liệu nêu trên.

Điều 33. Giao nộp, lưu giữ kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình

1. Kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được lưu giữ tại cơ quan chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ và giao nộp về cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Trung tâm Thông tin, Dữ liệu biển và hải đảo thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.

2. Tài liệu giao nộp bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ hoàn thành kèm Danh mục sản phẩm, tài liệu giao nộp;

b) 02 Báo cáo tổng kết hoặc kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ và các bản vẽ phụ lục kèm theo, một bản in trên giấy và một bản lưu trên đĩa CD.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự án, đề án, nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành, tổ chức thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện việc giao nộp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 34. Đánh giá việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1. Khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

2. Nội dung đánh giá gồm:

a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình;

b) Kết quả đạt được so với mục tiêu, yêu cầu đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

c) Những đóng góp của chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

d) Những nội dung cần điều chỉnh hoặc triển khai trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tiếp theo.

Chương V

HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN, HẠN CHẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN

Điều 35. Lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ các nguyên tắc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan có liên quan của tỉnh xác định, lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.

2. Việc xác định và lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ;

b) Phân tích, xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Tham vấn, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

d) Lập, hoàn chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 36. Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

1. Việc thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được thực hiện trên cơ sở thông tin, số liệu được cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ số liệu để đánh giá quy luật phân bố, đặc điểm, tiềm năng và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường vùng bờ.

2. Nội dung thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm:

a) Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái;

b) Cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa;

c) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

d) Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên;

đ) Hiện trạng môi trường, rủi ro ô nhiễm môi trường;

e) Tình hình diễn biến và rủi ro thiên tai.

Điều 37. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

1. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá tài nguyên, môi trường vùng bờ và các nguyên tắc xác định hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Khu vực được xác định phải lập hành lang bảo vệ bờ biển phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa giới hành chính, vị trí địa lý của khu vực;

b) Mô tả khái quát về khu vực;

c) Mục đích, yêu cầu, chức năng của khu vực;

d) Ranh giới, diện tích khu vực thiết lập hành hang bảo vệ bờ biển được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình với tỷ lệ thích hợp.

3. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lập thành Danh mục, có bản thuyết minh kèm theo.

Điều 38. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

1. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, các bộ được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.

b) Cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan thông qua hình thức hội nghị, bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp và công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển. Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến ít nhất là 45 ngày.

2. Ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến; công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

Điều 39. Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

1. Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển sau khi được bổ sung, hoàn chỉnh phải được trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xem xét, phê duyệt.

2. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

a) Tờ trình phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

d) Báo cáo thuyết minh dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

đ) Báo cáo nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quanvề dự thảo Danh mục;

g) Văn bản góp ý, bảng tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

Điều 40. Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm

1. Trên cơ sở số liệu quan trắc, đo đạc, tính toán dao động mực nước ven biển, đảo trong thời kỳ 18,6 năm gần nhất so với thời điểm xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xác định, công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm cho toàn bộ khu vực bờ biển, bờ đảo Việt Nam.

2. Căn cứ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định, công bố theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển chủ trì xác định chi tiết và công bố đường mực nước chiều cao trung bình nhiều năm trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với khu vực bờ biển, hải đảo có hệ thống đê biển thì đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm là đường mép đê phía biển của mặt đê; đối với khu vực bờ biển, hải đảo có hệ thống đường giao thông liên tỉnh, liên huyện, liên xã kề với núi, đồi thì đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm là đường mép phía biển của mặt đường giao thông.

Điều 41. Xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển

1. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Nghị định này về phía đất liền hoặc về phía trong đảo.

2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển ở khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển là giá trị lớn nhất trong các giá trị được tính toán, xác định nhằm bảo đảm các chức năng của hành lang quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không nhỏ hơn 100m.

3. Chức năng của hành lang bảo vệ bờ biển:

a) Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên vùng bờ;

b) Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa;

c) Bảo đảm an toàn do xói sạt lở bờ biển gây ra;

d) Phòng ngừa, hạn chế tác hại của cát bay, cát nhảy ven biển;

đ) Ứng phó, thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

e) Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 42. Xác định, lấy ý kiến về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được xác định trên cơ sở chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này, được giới hạn bởi các đường thẳng khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình với tỷ lệ thích hợp.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển sau khi lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.

3. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

a) Tờ trình phê duyệtranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo Bản thuyết minh về hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Báo cáo nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quanvề ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;

d) Văn bản góp ý, bảng tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

Điều 43. Công bố, cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển

1. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm tổ chức công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ven biển có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập và tại khu vực hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới hành lanh bảo vệ bờ biển.

Điều 44. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự biến động lớn về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;

c) Chức năng của hành lang bảo vệ bờ biển bị suy giảm do thiên tai và các trường hợp bất khả kháng.

2. Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện như đối với việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại nghị định này.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thiết lập, quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Nghị định này;

b) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong việc thiết lập, quản lý và bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 46. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thiết lập, quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển

1.Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định tại nghị định này; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên;

b) Ban hành quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương có biển có tách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia xây dựng và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

d) Quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có biển có trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hàng lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn:

a) Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên;

b) Phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

c) Quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

Điều 47. Hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển

1. Việc khai thác nước dưới đất chỉ được tiến hành trong trường hợp khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, khắc phục sự cố môi trường hoặc khai thác nước dưới đất phục vụ các mục đích khác khi không có nguồn nước nào khác để khai thác.

2. Việc khai hoang, lấn biển chỉ được thực hiện theo các dự án đầu tư được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

3. Việc cải tạo công trình đã xây dựng chỉ được thực hiện nếu không làm thay đổi mục đích sử dụng, quy mô, kết cấu, độ sâu, chiều cao của công trình đã xây dựng hoặc việc cải tạo công trình đã xây dựng có tác động tốt hơn đối với việc duy trì, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.

4. Việc thăm dò khoáng sản, dầu khí chỉ được thực hiện theo các dự án đầu tư được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

5. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên chỉ được tiến hành khi đã có giải pháp bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng của hành lang bảo vệ bờ biển.

6. Các hoạt động quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương VI

PHÂN LOẠI, PHÊ DUYỆT PHÂN LOẠI HẢI ĐẢO

Điều 48. Phân loại hải đảo

Hải đảo được chia thành 2 nhóm sau đây:

1. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn.

2. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên.

Điều 49. Tiêu chí phân loại hải đảo

1. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm có toàn bộ diện tích chứa hệ sinh thái tự nhiên đáp ứng các tiêu chí phân cấp khu bảo tồn theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học; có công trình được xếp hạng, công nhận là di sản thiên nhiên quốc gia, thế giới; di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; có điểm dùng để xác định đường cơ sở; được sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 50. Lập, phê duyệt phân loại hải đảo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phân loại hải đảo.

2. Dự thảo phân loại hải đảo phải được lấy ý kiến của các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Quốc phòng, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phân loại hải đảo gồm:

a) Tờ trình phê duyệt phân loại hải đảo;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt phân loại hải đảo;

c) Dự thảo phân loại hải đảo kèm báo cáo thuyết minh dự thảo phân loại hải đảo;

d) Văn bản góp ý của cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này kèm theo bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến.

Chương VII

XÁC ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO VỀ KHU VỰC HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐỂ ƯU TIÊN CHO HOẠT ĐỘNG CỨU HỘ, CỨU NẠN, ỨNG PHÓ SỰ CỐ

Điều 51. Nguyên tắc xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

1. Khu vực hạn chế hoạt động phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo kịp thời tới các cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Thông báo về khu vực hạn chế hoạt động được truyền phát trên truyền hình, đài phát thanh, hệ thống đài thông tin duyên hải và trên phương tiện thông tin phù hợp khác.

Điều 52. Khu vực hạn chế hoạt động

1. Ranh giới diện tích khu vực hạn chế hoạt động được xác định đối với từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

2. Khu vực hạn chế hoạt động được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền hải đồ với tỷ lệ thích hợp do Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản.

Điều 53. Thẩm quyền xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

1. Bộ Giao thông vận tải xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động trong các trường hợp thuộc sự cố tràn dầu, hóa chất độc cấp quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động trong các trường hợp thuộc sự cố tràn dầu, hóa chất độc cấp cơ sở và cấp khu vực.

Điều 54. Thủ tục xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

1. Cơ quan hoặc người chủ trì ứng phó sự cố gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 53 Nghị định này, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Cơ quan, người chủ trì ứng phó sự cố được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Hải đồ thể hiện khu vực hạn chế hoạt động;

c) Các tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến khu vực hạn chế hoạt động (nếu có).

2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xác định và công bố thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 55. Yêu cầu nội dung thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

1. Vị trí, ranh giới khu vực trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động được lấy theo hệ tọa độ VN-2000 và hệ tọa độ WGS-84, độ chính xác đến 1/10 giây.

2. Độ sâu trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cần được thông báo, tính bằng mét đến mực nước “số 0 hải đồ”, độ chính xác đến 1/10 mét.

3. Địa danh trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động được lấy theo địa danh đã được ghi trên hải đồ hoặc trong các tài liệu hàng hải khác đã xuất bản. Trường hợp địa danh chưa được ghi trong các tài liệu nói trên thì sử dụng tên thường dùng của địa phương.

4. Ngôn ngữ sử dụng trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

5. Thời điểm có hiệu lực và hết hiệu lực của thông báo (nếu có).

Chương VIII

CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN, TRẢ LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN; DANH MỤC VẬT, CHẤT ĐƯỢC PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN

Điều 56. Nguyên tắc cấp Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Việc cấp giấy phép nhận chìm phải bảo đảm đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 60 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này.

3. Không được cấp Giấy phép nhận chìm trong phạm vi khu vực biển đang có tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu bảo tồn và khu vực biển được quy hoạch sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế biển.

Điều 57. Cấp Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép nhận chìm ở biển khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhận chìm theo đúng quy định tại Nghị định này;

b) Vật, chất được phép nhận chìm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Khu vực biển đề nghị được nhận chìm phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc cấp phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân phải được thể hiện bằng giấy phép nhận chìm ở biển, được lập theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Điều 58. Gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Việc gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng quy định trong Giấy phép nhận chìm; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ sơ theo quy định khi Giấy phép nhận chìm còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày.

2. Việc chấp thuận gia hạn được thể hiện bằng việc cấp mới Giấy phép nhận chìm ở biển.

Điều 59. Sửa đổi, bổ sungGiấy phép nhận chìm ở biển

1. Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển;

b) Thay đổi quy mô nhận chìm; diện tích khu vực nhận chìm.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển đã nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực.

3. Việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng việc cấp mới Giấy phép nhận chìm ở biển. Thời hạn cấp mới là thời hạn còn lại của Giấy phép nhận chìm ở biển cấp trước đó.

Điều 60. Trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Tổ chức, cá nhân được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển khi không có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động nhận chìm ở biển.

2. Việc trả lại Giấy phép nhận chìm, đổ thải ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển đã nộp đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đến thời điểm đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biển, các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực.

3. Việc chấp thuận trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, được lập theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Điều 61. Cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng, thất lạc hoặc bị mất.

2. Việc cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển nộp đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Việc cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển được thực hiện bằng việc cấp lại bản sao giấy phép nhận chìm ở biển đã cấp.

Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Dự án nhận chìm ở biểnđược lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nhận chìm ở biển; Đề án bảo vệ môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

đ) Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép nhận chìm ở biển đến thời điểm đề nghị cấp lại.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Bản sao Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

4. Hồ sơ trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị trả lại.

5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Bản sao Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển;

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nhận chìm ở biển; Đề án bảo vệ môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật (trường hợp có sự thay đổi quy mô nhận chìm, diện tích khu vực nhận chìm);

đ) Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị nhận chìm được lập theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Điều 63. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

a) Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển biển thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển.

2. Hình thức tiến nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ

a) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Điều 64. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ.

2. Sự phù hợp của vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển với Danh mục vật, chất được phép nhận chìm ở biển quy định tại Điều 69 của Nghị định này và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Đánh giá vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển.

4. Sự phù hợp của khu vực biển dự kiến nhận chìm với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển.

5. Tính phù hợp của phương án thực hiện hoạt động nhận chìm và các giải pháp bảo vệ môi trường.

Điều 65. Đánh giá vật, chất được nhận chìm ở biển

1. Nội dung đánh giá vật, chất nhận chìm ở biển bao gồm:

a) Xác định các thông tin về đặc tính và thành phần của vật, chất đề nghị được nhận chìm;

b) Đánh giá khả năng kiểm soát, giảm thiểu vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển tại nguồn phát sinh;

c) Đánh giá phương thức xử lý vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển;

d) Xác định danh sách các chất cần kiểm soát trong vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển;

đ) Đánh giá nguy cơ rủi ro cho môi trường do vật, chất dự định nhận chìm có thể gây ra để ra quyết định về việc có vật, chất có thể được nhận chìm ở khu vực biển đó hay không;

e) Đánh giá tác động tiềm năng của vật, chất dự định nhận chìm.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết quy trình, nội dung đánh giá vật, chất nhận chìm ở biển.

Điều 66. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển nộp 02 bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, ngày nhận hồ sơ là ngày bưu điện chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết (được lập theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục của Nghị định này). Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

2. Việc thẩm định hồ sơ thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá 90 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 60 ngày đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, trả lại giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 45 ngày đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển và 15 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:

a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 64 Nghị định này; kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản.

Trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;

b) Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định; xác nhận tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ;

c) Xác định các nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.

3. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm;

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm xem xét, ra quyết định cấp, gia hạn, trả lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thông báo và trả kết quả

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Điều 67. Thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Giấy phép nhận chìm, đổ thải ở biển bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển lợi dụng hoạt động nhận chìm gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;

b) Khu vực biển được phép nhận chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật; hoặc được cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền công bố là khu vực cấm hoặc khu vực tạm thời cấm;

c) Tiến hành nhận chìm, đổ thải không đúng Giấy phép đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; lợi dụng việc nhận chìm, đổ thải để sử dụng khu vực biển vào mục đích khác; huỷ hoại môi trường, hệ sinh thái biển;

d) Sau 03 (ba) tháng, kể từ ngày Giấy phép nhận chìm ở biển có hiệu lực, tổ chức, cá nhân không tiến hành hoạt động nhận chìm, trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết và trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thu hồi;

c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền ra quyết định thu hồi, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển đến các cơ quan có liên quan.

3. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền công bố khu vực biển được phép nhận chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật; hoặc được cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền công bố là khu vực cấm, tạm thời cấm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lập tờ trình trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.

4. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng quyết định được lập theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

5. Trường hợp Giấy phép nhận chìm ở biển bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được hỗ trợ, bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 68. Chấm dứt hiệu lực Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Giấy phép nhận chìm ở biển chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép nhận chìm ở biển bị thu hồi;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển hết hạn;

c) Giấy phép nhận chìm ở biển được cho phép trả lại;

d) Khu vực biển được giao để nhận chìm bị thu hồi;

đ) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.

2. Khi Giấy phép nhận chìm ở biển bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm có trách nhiệm xử lý các công trình, thiết bị phục vụ hoạt động nhận chìm và cải tạo, phục hồi môi trường trong khu vực biển được phép đổ thải theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền để kiểm tra kết quả thực hiện.

Điều 69. Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển

Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển bao gồm:

1. Chất nạo vét.

2. Bùn thải.

3. Các chất thải từ cá hoặc các chất thải phát sinh ra từ các hoạt động chế biến công nghiệp nghề cá.

4. Tàu thuyền, giàn nổi hoặc các công trình nhân tạo ở biển.

5. Các chất địa chất trơ và chất vô cơ.

6. Các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên.

7. Các vật thể lớn được tạo thành chủ yếu từ sắt, thép, bê-tông và các chất tương tự không độc hại mà trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể không có cách xử lý nào tốt hơn là nhận chìm.

8. Carbon dioxide (CO2) được thu và lưu trữ.

Chương IX

CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 70. Mục đích phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành từ Trung ương đến địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển; tăng cường hiệu quả công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

3. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững.

Điều 71. Phối hợp xây dựng, thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn, tổ chức thực hiện chương trình sau khi được phê duyệt;

b) Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường lập dự kiến chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; tham gia ý kiến đối với chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

3. Các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm:

a) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm:

a) Đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hàng năm và dài hạn;

b) Rà soát, tổng kết và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Điều 72. Phối hợp lập và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan:

a) Điều tra, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển và hải đảo của; dự báo xu thế biến động tài nguyên và môi trường, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo;

b) Xác định mục tiêu, định hướng về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển;

c) Xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

d) Xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước.

đ) Xây dựng, hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

c) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền; bản đồ quy hoạch nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản, quy hoạch khu bảo tồn biển.

4. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển; bản đồ quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Bộ Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng trên biển, ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh của các vùng biển, ven biển và hải đảo.

8. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí.

9. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.

10. Bộ Ngoại giao cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

b) Thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo;

d) Các giải pháp quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương;

đ) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

e) Xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 73. Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

c) Cung cấp các thông tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định, tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 , 9 và 10 Điều này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc lập, thực hiện chương trình trọng điểm điều tra tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo trong phạm vi được giao quản lý;

d) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý quản lý, thực hiện và chuyển giao về cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển, hải đảo; kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.

4. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên dầu khí.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch, điểm du lịch và cảnh quan sinh thái biển, hải đảo.

6. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

7. Bộ Quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển, kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ Quốc phòng thực hiện; các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển, hải đảo.

8. Bộ Ngoại giao cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển, hải đảo gắn với nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; các thông tin, số liệu thống kê có liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

10. Các cơ quan, tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do cơ quan, tổ chức thực hiện.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo do địa phương thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo;

b) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do địa phương thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 74. Phối hợp trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

b) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

c) Cung cấp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống quan trắc, giám sát về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực và cung cấp kết quả điều tra, đánh giá cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để phục vụ thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, xây dựng bản đồ rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi cả nước; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương ven biển ứng phó kịp thời và khắc phục có hiệu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

c) Cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về chất lượng môi trường, tình trạng ô nhiễm, cảnh báo thiên tai trên biển, hải đảo cho các Bộ, ngành và địa phương ven biển phục vụ công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

đ) Chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

e) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình bảo vệ môi trường biển, hải đảo; việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành, lĩnh vực; tình hình ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11và 12 Điều này;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

c) Chỉ đạo các lực lượng chuyên trách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo, bảo vệ môi trường biển hải đảo trong phạm vi quản lý và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.

4. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

5. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu kinh tế ven biển.

7. Bộ Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển, hải đảo.

8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu đối với các khu và điểm văn hóa, thể thao, du lịch biển, ven biển và hải đảo.

9. Bộ Quốc phòng cung cấp thông tin về tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

10. Bộ Công an cung cấp thông tin về tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

11. Bộ Ngoại giao hỗ trợ huy động trợ giúp của quốc tế cho việc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

12. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, hải đảo; chỉ đạo theo thẩm quyền các lực lượng chuyên trách thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

13. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Cung cấp số liệu quan trắc, giám sát môi trường biển, hải đảo của địa phương;

b) Phối hợp trong việc điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, xây dựng bản đồ rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi địa phương;

d) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với các Bộ, ngành huy động các nguồn lực để ngăn chặn, ứng phó các sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; giải quyết việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

Điều 76. Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo;

b) Hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo;

c) Phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, hải đảo;

b) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ quan báo chí bố trí thời lượng thông tin tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường lựa chọn các chủ đề về biển, đảo để tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thông qua các buổi diễn thuyết, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về biển, đảo quê hương cho các đối tượng học sinh, sinh viên;

d) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến các chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao;

đ) Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hưởng ứng các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo; chỉ đạo các cơ quan thông tin báo chí, các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong phạm vi quản lý.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn địa phương;

b) Chỉ đạo cơ quan báo chí địa phương bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến các chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao;

c) Địa phương có biển được chọn làm nơi tổ chức Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam; bố trí địa điểm, đóng góp nguồn lực để tổ chức sự kiện và bảo đảm an ninh, an toàn trật tự trong thời gian diễn ra Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam.

Điều 77. Phối hợp hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển và hải đảo; thăm dò tài nguyên, phát triển khoa học công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tăng cường hỗ trợ quảng bá, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hợp tác quốc tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 78. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hànhQuy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 79. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủ
y ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư
.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


Nguyễn Tấn Dũng

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN