CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2016

DỰ THẢO LẦN 2

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾTTHI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng6 năm 2015;

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khenthưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chitiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây gọitắt là Luật thi đua, khen thưởng), bao gồm: quy định chung; nội dung thi đua,tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức,đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thiđua, khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; hànhvi vi phạm, xử lý hành vi vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại,tố cáo về thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Nghị định này áp dụngđối với công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, gia đình,người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài vàcác tổ chức quốc tế ở Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắckhen thưởng

1. Thành tíchđạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởngmức cao hơn. Quan tâm khen thưởngcá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (công nhân,nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạotrong lao động, công tác.

2. Khi khenthưởng và xét trình cấp trên khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơnvị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

3.Khi xét khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội nếucó nhiều tập thể, cá nhân cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn tập thể cótỷ lệ nữ cao và cá nhân nữ để xét khen thưởng. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo,quản lý thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến đượcgiảm 03 năm so với quy định chung.

4. Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương không đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, huân chương cho tập thể, cá nhân khi sơ kết, tổngkết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư hoặc phục vụ hội nghị,hội thảo, diễn đàn.

5. Trong một năm chỉ đề nghị một trong các hình thức khen thưởng “Bằngkhen của Thủ tướng Chính phủ”, huân chương hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đuatoàn quốc” đối với cá nhân (trừ hình thức khen thưởng đột xuất).

6. Đối với bộ, ban, ngành, đoàn thểtrung ương, tinh thành phố trực thuộc trung ương khi đề nghị xét khen thưởngcấp nhà nước căn cứ vào thành tích đạt được và thành tích của các đơn vị thuộcvà trực thuộc để xem xét đề nghị khen thưởng.

7. Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trưởng các ban,ngành, đoàn thể trung ương chỉ khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc cấp tỉnhquản lý khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề.

8. Thời gianđề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian ghi trong quyết định khen thưởng lần trước.

Chương II

TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨNDANH HIỆU THI ĐUA

Mục 1. HÌNH THỨC VÀNỘI DUNG THI ĐUA

Điều 4. Hình thứctổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đuađược thực hiện liên tục căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân,tập thể để tổ chức phát động, nhằm hoàn thành tốt công việc hàng ngày, hàngtháng, hàng quý, hàng năm góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu đề ra của cơquan, tổ chức, đơn vị.

Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhântrong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặcgiữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau.

2. Thi đuatheo đợt (hoặc theo chuyên đề) là hình thức thi đua được xác định trong khoảngthời gian nhất định nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm khó khăn, đột xuấtcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ phát động thiđua theo đợt khi đã xác định rõ mục tiêu, nội dung, giải pháp, thời gian và thực hiện việc tổng kết khen thưởng theo thẩm quyền. Bộ,ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương khi tổ chức phát động phong trào thi đuatừ 03 năm trở lên gửi kế hoạch về Ban Thi đua – Khenthưởng Trung ương để tổng hợp và hướng dẫn xét khen thưởng hình thức Bằng khenThủ tướng Chính phủ hoặc "Huân chương Lao động" hạng ba ("Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba).

Điều 5. Nội dung tổchức phong trào thi đua

Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quyđịnh tại Điều 16, Luật thi đua, khen thưởng và những quy định sau:

1. Xác định rõ mụctiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dungthi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải khoa học, phùhợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và có tính khả thi.

2. Căn cứ vào đặcđiểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham giathi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp, coi trọng việctuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần tráchnhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hoá các hình thức phát động thiđua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

3. Triển khai các biệnpháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉđạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượngtham gia thi đua.

4. Sơ kết, tổng kếtphong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chứcsơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổngkết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhântiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

Điều 6. Trách nhiệmcủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua

Trách nhiệm của cáccơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua được thựchiện theo quy định tại Điều 17, Luật thi đua, khen thưởng và những quy địnhsau:

1. Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tốicao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng cácBan của Đảng (và tương đương) ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịchỦy ban nhân dân các cấp và lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủtrì, phối hợp với tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,tổ chức xã hội, nghề nghiệp cùng cấp để tổ chức phát động, chỉ đạo phong tràothi đua trong phạm vi quản lý, chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cánhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các điển hình, giữ vững và phát huy tác dụngcủa các điển hình trong hoạt động thực tiễn.

2. Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương có tráchnhiệm tuyên truyền, tôn vinh các điển hình tiên tiến và tạo điều kiện để tậpthể, cá nhân được khen thưởng huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danhhiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" được trao đổi, giao lưu, phổ biếnkinh nghiệm nhân rộng điển hình tiên tiến.

3. Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Tổ chức hoặc phốihợp với các cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động, cácphong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b) Phối hợp, thốngnhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chức năngđể tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham giaphong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng;

c) Giám sát việc thựchiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giảipháp để thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khenthưởng.

Điều 7. Trách nhiệmcủa cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng

Trách nhiệm của cơquan làm công tác thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều19, Luật thi đua, khen thưởng và những quy định sau:

1. Cơ quan làm côngtác thi đua, khen thưởng các cấp, các ngành căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm, căn cứ vào nhiệm vụ chính trị đượcgiao để tham mưu, đề xuất với cấp ủy đảng, chính quyền về chủ trương, nội dung,chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; đặc biệt coi trọng công tác tuyêntruyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua; chủ độngphối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong việchướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; tham mưusơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đềxuất khen thưởng và các giải pháp nâng cao công tác thi đua, khenthưởng.

2. Bộ Nội vụ (Ban Thiđua - Khen thưởng Trung ương) có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch nước, Thủtướng Chính phủ về chủ trương và tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi toànquốc.

Điều 8. Trách nhiệmcủa cơ quan thông tin đại chúng

Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyêntuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; biểudương, tôn vinh, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt;phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua;đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Mục 2. DANH HIỆUTHI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 9. Danh hiệuChiến sĩ thi đua

Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩthi đua, thực hiện theo quy định tại Điều 21, 22, 23, Luật thi đua, khen thưởngvà những quy định sau:

1. Danh hiệu "Chiến sĩthi đua toàn quốc"

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đuatoàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất đượclựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thiđua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

b) Sáng kiến, đề tài nghiên cứukhoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toànquốc" phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Hội đồng sáng kiến,Hộiđồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương có trách nhiệm giúpngười đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến,đề tài nghiên cứu khoa học.

c) Sự mưutrí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (đối với Lực lượng vũ trang) đểlàm căn cứ xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trongtoàn quốc.

Hội đồng Thi đua – Khen thưởng BộQuốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm giúp Bộ trưởng xem xét, công nhận sự mưutrí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu để làm căn cứ xét tặng danhhiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".

2. Danh hiệuChiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương

Danh hiệu Chiến sỹ thiđua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho cá nhân đạt cáctiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích tiêubiểu xuất sắc trong số những cá nhân ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹthi đua cơ sở”;

b) Thành tích, sángkiến, đề tài nghiên cứu, sự mưu trí sáng tạo của cá nhân đó có tác dụng ảnhhưởng đối với bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và do Hội đồng sáng kiến,Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.

Hội đồng sáng kiến,Hội đồng khoa học, cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương người đứng đầu dobộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quyết định thành lập.

3. Danh hiệu“Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Danh hiệu“Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau :

a) Là “Laođộng tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹthuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộkỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở côngnhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưutrí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng củasáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở giúpngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận. Việc đánh giá mứcđộ ảnh hưởng của mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (đối vớiLực lượng vũ trang) do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở giúp người đứngđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận.

Hội đồng sángkiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cóthẩm quyền công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyênmôn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa họcvà các thành viên khác.

Căn cứ tình hình thực tế bộ,ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quy địnhtỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở". Đốivới tập thể có phong trào thi đua hiệu quả nhiều cá nhân có sáng kiến, giảipháp đem lại hiệu quả cao, tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu "Chiếnsĩ thi đua cơ sở" không quá 20% tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Laođộng tiên tiến", "Chiến sĩ tiên tiến".

Điều 10. Danh hiệu“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”

Danh hiệu “Laođộng tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêuchuẩn quy định tại Điều 24, Luật thi đua, khen thưởng và thực hiện những quyđịnh sau:

1. Cá nhântham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứutài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sởy tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Laođộng tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

2. Cá nhânđược cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quyđịnh của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời giancông tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiếnsĩ tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 nămtrở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả họctập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”,“Chiến sĩ tiên tiến”.

3. Thời gian nghỉ thai sản theoquy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

4. Đối với cánhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bìnhbầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” (trường hợp có thờigian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơquan cũ).

Trường hợp cá nhân được điều động,biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xemxét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiếnsĩ tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định(có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cánhân được điều động, biệt phái).

5. Không xéttặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các trườnghợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luậttừ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 11. “Cờ thiđua của Chính phủ”

Cờ thi đua Chính phủ“ đượcxét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 25, Luật thi đua,khen thưởng và thực hiện những quy định sau:

1. “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho các tập thể sau:

a) Tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong số tập thể đạttiêu chuẩn Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Số lượng tập thể xét, đề nghị không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêuchuẩn tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

b)Bộ, ban, ngành,đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dẫn đầucác cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởngTrung ương tổ chức.

c) Tậpthể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịchnước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết từ 05năm trở lên.

2. Trước ngày 31 tháng3 hàng năm, các bộ, ngành, đoàn thể trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương đăng ký “Cờ thi đua của Chính phủ” với Ban Thi đua - Khen thưởngTrung ương.

Điều 12. “Cờ thiđua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”

Tiêu chuẩn Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương được thực hiện theo Điều 26, Luật thi đua, khen thưởng.

Việc công nhận là tậpthể tiêu biểu xuất sắc nhất để tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối hoặccụm thi đua do bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trungương tổ chức.

Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương hướng dẫnviệc chia cụm, khối thi đua đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương tổ chức.

Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuấtsắc”, “Đơn vị quyết thắng”.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuấtsắc”, “Đơn vị quyết thắng” được thực hiện theo quy định tại Điều 27, Luật thiđua, khen thưởng và những nội dung sau:

“Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” là tậpthể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể laođộng tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” theo quy định tại Điều 27, Luật thi đua,khen thưởng. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”,“Đơn vị quyết thắng” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, căn cứ vàothực tiễn quy định cho phù hợp, sau khi được sựthống nhất của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ươngvà thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: Doanhnghiệp, hợp tác xã... (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướngChính phủ quyết định thành lập) và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng,phân xưởng.

b) Đối với cấp Bộ (ban, ngành, đoàn thể trung ương) gồm:vụ, ban, phòng trực thuộc và tương đương.

c) Đối với cấp tỉnh gồm: phòng, ban (và tương đương)thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương.

d) Đối với cấp huyện gồm: phòng, ban và tương đương; cácđơn vị trực thuộc cấp huyện, uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

đ) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm: trường học, bệnh viện vàtương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng.

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHENTHƯỞNG

Mục 1: LOẠI HÌNHKHEN THƯỞNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 14. Các loại hình khen thưởng

1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được làhình thức khen thưởng tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc trong thựchiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Khen thưởng theo theo đợt (hoặc chuyên đề) là khenthưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợtthi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cánhân đã đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phụcvụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc của Nhà nước (thànhtích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước,diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phảiđảm nhận).

4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cánhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnhđạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội), có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vàosự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

5. Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhânthuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có thờigian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

6. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho tập thể, cánhân người nước ngoài đã có thành tích, có đóng góp vào công cuộc xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, anninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.

Mục 2: KHEN THƯỞNG QUÁ TRÌNH CỐNG HIẾN

Điều 15. Khen thưởng quá trình cống hiến

1. Thời gian tham gia công tác để làm căn cứ xét khenthưởng quá trình cống hiến được thực hiện như sau:

a) Cán bộ tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945 làngười bắt đầu tham gia cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước hoặcngười được kết nạp Đảng trước ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩmquyền công nhận.

b) Cán bộ tiền khởi nghĩa là người tham gia cách mạng từngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩmquyền công nhận.

c) Cán bộ hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chốngPháp và chống Mỹ là người có thời gian tham gia công tác liên tục từ ngày 19tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

d) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến chống Pháp làngười có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày 19tháng 8 năm 1945 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.

đ) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là ngườitham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian sau ngày 20 tháng 7 năm 1954đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

e) Cán bộ công tác trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổquốc là người tham gia công tác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay.

2. Thực hiện việc xét, đề nghị khen thưởng đối với ngườicó quá trình cống hiến khi cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, đã đến tuổi nghỉchế độ hoặc đã nghỉ chế độ mà chưa được khen thưởng (kể cả các trường hợp đã hysinh, từ trần).

3. Cá nhân đã được khen thưởng theo Thông tri số 38-TT/TWngày 25 tháng 10 năm 1984 và Thông tri số 19-TT/TW ngày 27 tháng 02 năm 1988của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa V), nay đối chiếu với tiêu chuẩn quy địnhtại Luật thi đua, khen thưởng; nếu đủ tiêu chuẩn khen cao hơn thì đề nghị xét,điều chỉnh mức khen; trường hợp cá nhân sau đó tiếp tục công tác, đảm nhiệm cácchức vụ mới ở các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, nếu đủ tiêu chuẩn theo quy địnhcủa Luật thi đua, khen thưởng thì tiếp tục được xét khen thưởng.

4. Cá nhân có quá trình cống hiến đã được khen thưởngHuân chương Quân công thì không đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến Huânchương Độc lập.

5. Thời gian, chức vụ được xét khen thưởng thực hiện nhưsau:

a) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cao nhưng không đủthời gian để được tính khen theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thìđược cộng với số thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn khenthưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề.

b) Cá nhân trong cùng một thời gian đảm nhiệm nhiều chứcvụ khác nhau thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn cứ áp dụng tiêu chuẩn khenthưởng.

c) Đối với cán bộ thực hiện yêu cầu luân chuyển, điềuđộng do cấp có thẩm quyền quyết định giữ các chức vụ thấp hơn trước khi luânchuyển, điều động thì khi xem xét khen thưởng được lấy chức vụ trước khi luânchuyển, điều động để làm căn cứ tính và được hưởng thời gian liên tục theo chứcvụ đó để đề nghị khen thưởng.

6. Điều kiện áp dụng các hình thức kỷ luật khi xét đềnghị khen thưởng như sau :

a) Không khen thưởng đối với người bị kỷ luật khai trừĐảng, bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu quân nhân, quân hàm sĩ quanhoặc quân hàm chuyên nghiệp, bị toà án tuyên có tội. Đối với cán bộ bị kỷ luậtkhai trừ Đảng, sau đó đã sửa chữa khuyết điểm, phấn đấu và được kết nạp lại vàoĐảng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định thì được xét khen thưởng.

b) Hạ một mức khen đối với người đã bị kỷ luật lưu Đảng,khai trừ Đảng sau đó được kết nạp lại và những người: bị cách chức, giáng chức,giáng cấp bậc quân hàm, hạ bậc lương, cảnh cáo. Hình thức kỷ luật của cá nhânchỉ xem xét một lần đối với một hình thức khen thưởng (những lần xét khen saukhông căn cứ vào hình thức kỷ luật đã xét khen lần trước).

7. Cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ươngĐảng quản lý (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần) công tác ở các cơ quan, đoànthể trung ương hoặc ở các địa phương, căn cứ hồ sơ đảng viên (hoặc hồ sơ quảnlý cán bộ nếu không là đảng viên) về quá trình công tác và thành tích đạt được,cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương,Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành ủy hoặc Vụ (Phòng, Ban) Tổ chức cán bộ của Bộ, ban,ngành, đoàn thể Trung ương lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, báo cáo cấpủy xem xét, xác nhận quá trình công tác, các hình thức khen thưởng và kỷ luật(nếu có); trên cơ sở đó Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, ChánhVăn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương,Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương trình Thủ tướng Chính phủ. Việc xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương hoặc báocáo Ban Cán sự Đảng Chính phủ do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thựchiện.

8. Chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trìnhcống hiến

Quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng:

a) Chức danh tương đương là chức danh được cấp có thẩmquyền quyết định bổ nhiệm cho cán bộ, công chức (hoặc công nhận giữ các chức vụbầu cử) làm công tác lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

b) Cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc công nhận):

Cấp Trung ương: Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng,Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể ở trung ương.

Cấp địa phương: Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c) Các chức danh tương đương:

- Chức danh tương đương Bộ trưởng gồm: Giám đốc Học việnChính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Tổng Biêntập Báo Nhân dân, Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ủy banThường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy bancủa Quốc hội, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Chủ tịchViện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Chức danh tương đương Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Đảng,Phó Trưởng đoàn thể Trung ương gồm: Phó Chánh Văn phòng Trung ương; Phó Chủnhiệm, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chínhtrị quốc gia Hồ Chí Minh; Bí thư Ban Cán sự Đảng ngoài nước, Phó TổngBiên tập báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Phó Bí thư Đảng ủyKhối trực thuộc Trung ương, Giám đốc Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia; Phó Chủtịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủnhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệmVăn phòng Chính phủ; Phó Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ; Trợ lý: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chínhphủ, Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chủtịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu Nghị; Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệViệt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Tổng Giám đốcThông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng Giám đốcĐài Tiếng nói Việt Nam; Thủ trưởng cơ quan, Tổng cục trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Chức danh tương đương Vụ trưởng (Cục trưởng) gồm: Cácchức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được hưởng phụcấp chức vụ lãnh đạo, quản lý từ 0,9 đến 1,25 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,8 theoNghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chếđộ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượngvũ trang); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mứclương 533, 576, 621 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viênchức và lực lượng vũ trang; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chứcvụ Vụ trưởng (Cục trưởng) trước năm 1985.

- Chức danh tương đương Phó Vụ trưởng (Phó Cụctrưởng) gồm: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vàđược xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,6 theoNghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chếđộ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượngvũ trang); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mứclương 474, 513, 555 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viênchức và lực lượng vũ trang; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chứcvụ Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng) trước năm 1985.

- Chức danh tương đương Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy,thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hộichuyên trách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Chức danh tương đương Giám đốc Sở, trưởng cácđoàn thể cấp tỉnh gồm: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyềnbổ nhiệm hoặc quyết định công nhận (qua bầu cử) và được xếp hưởng phụ cấp chứcvụ lãnh đạo 0,9 hiện nay (hoặc 0,7 trước đây); các chức danh lãnh đạo, quản lýđược xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo bảnglương chức vụ quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 củaHội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức vàlực lượng vũ trang hoặc được xếp bằng lương chức vụ Giám đốc Sở trước năm 1985.

- Chức danh tương đương Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương gồm: Phó Bí thư quận ủy, huyện ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh ủy,thành ủy trực thuộc trung ương.

- Chức danh tương đương trong Quân đội nhân dân,Công an nhân dân có quy định riêng.

Mục 3. HUÂN CHƯƠNG

Điều 16. “Huânchương Sao vàng”

1. ''Huânchương Sao vàng'' là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam.

2. ''Huân chương Saovàng'' để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt được một trong các tiêu chuẩnsau:

a) Tham gia cách mạngtừ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắctrong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đãđảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, ủy viên BộChính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội,Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,Phó Bí thư Trung ương Cục, Thường vụ xứ ủy, Bí thư khu ủy, Trưởng ban của Đảngở Trung ương, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương; hoặc được phong quân hàmThượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Tham gia hoạt độngcách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, đặc biệt xuấtsắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểmlớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịchQuốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam; hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Có quá trình thamgia liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, có công lao tolớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, khôngphạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấphành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủtướng Chính phủ; hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dântrước ngày 30 tháng 4 năm 1975;

d) Có quá trình côngtác liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc,có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, củadân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: TổngBí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịchQuốc hội, Thủ tướng Chính phủ, 2 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm).

3. ''Huân chương Sao vàng'' tặng cho tập thể

''Huân chươngSao vàng'' để tặng cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trungương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quânkhu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương, tập đoàn kinhtế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, đạt cáctiêu chuẩn sau:

a) Đã đượctặng thưởng "Huân chương Hồ Chí Minh", 25 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới, mô hình mớitiêu biểu cho cả nước học tập;

b) Có bềdày truyền thống, có công lao đóng góp to lớn trong sự nghiệp cách mạng củaĐảng và của dân tộc; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch,vững mạnh.

Điều 17. “Huânchương Hồ Chí Minh”

1. "Huân chươngHồ Chí Minh" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, cónhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham gia hoạt độngcách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, cónhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc,không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bí thư, Phó Bíthư tỉnh uỷ, Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụtương đương; hoặc được phong quân hàm Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Tham gia hoạt độngcách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, có nhiềuthành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạmkhuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trưởng ban của Đảng ởTrung ương, Xứ ủy viên, Khu ủy viên, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương; hoặcđược phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Có quá trình thamgia liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, có công lao tolớn, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dântộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên BộChính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội,Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Namhoặc chức vụ tương đương 1 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm); hoặc được phong quânhàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Có quá trình côngtác liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổquốc, có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểmlớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Tổng Bí thư Ban Chấphành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủtướng Chính phủ, 1 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm).

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng,Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủyban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các chức vụ tương đương liên tục2 nhiệm kỳ (từ 8 đến 10 năm); hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũtrang nhân dân từ 10 năm trở lên;

đ) Có công lao to lớn,có công trình, tác phẩm đặc biệt xuất sắc có tác động sâu rộng, thúc đẩy sựphát triển một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệthuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao và các lĩnh vựckhác được Nhà nước thừa nhận, tôn vinh;

e) Người nước ngoài cócông lao to lớn đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh.

2."Huân chương Hồ Chí Minh" tặng cho tậpthể

"Huânchương Hồ Chí Minh" để tặng cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng,tổng cục và tương đương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướngChính phủ quyết định thành lập hoặc tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt,đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã đượctặng thưởng "Huân chương Độc lập" hạng nhất hoặc "Huân chươngQuân công" hạng nhất, 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nướchọc tập;

b) Có bề dàytruyền thống, có công lao đóng góp to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng vàcủa dân tộc; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 18. “Huânchương Độc lập” hạng nhất

1. “Huânchương Độc lập" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tíchđặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc, đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham giahoạt động cách mạng liên tục trước năm 1945 đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban củaĐảng ở trung ương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc trung ương, Thứ trưởnghoặc chức vụ tương đương; Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân.

b) Tham giahoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảmnhiệm một trong cácchức vụ: Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởnghoặc chức vụ tương đương; Khu uỷ viên, Bí thư tỉnh ủy, thành uỷ trực thuộcTrung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở Trungương 02 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm); Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.

c) Tham giahoạt động liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổquốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Ủy viên BộChính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội,Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm); Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.

Trưởng ban củaĐảng ở Trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh ủy,thành ủy trực thuộc trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị -xã hội ở Trung ương 3 nhiệm kỳ (từ 13 đến 15 năm); Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên.

2. “Huân chươngĐộc lập" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã đượctặng thưởng "Huân chương Độc lập" hạng nhì, 10 năm tiếp theo liên tụchoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận,trong thời gian đó có 04 lần được tặng"Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng "Bằng khen củaThủ tướng Chính phủ" hoặc có 04lần được tặng "Cờ thiđua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương;

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng,đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Người nướcngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể nước ngoài có thành tích đặc biệtxuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương,tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 19. “Huânchương Độc lập” hạng nhì

1. “Huânchương Độc lập" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thànhtích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc, đạt một trongcác tiêu chuẩn sau:

a) Được côngnhận là cán bộ tiền khởi nghĩa vàđã đảm nhiệm một trong các chứcvụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương,Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ởtrung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm).

b) Tham giahoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảmnhiệm một trong các chức vụ:

Trưởng ban củaĐảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷtrực thuộc trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ởtrung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm).

Phó Trưởng bancủa Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy,thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trậnTổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương 02 nhiệmkỳ (từ 08 đến 10 năm).

c) Tham giahoạt động liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổquốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Trưởng ban củaĐảng ở Trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷtrực thuộc trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ởtrung ương 02 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm); Thượng tướng lựclượng vũ trang nhân dân từ 05 năm trở lên.

Phó Trưởng bancủa Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy,thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trậnTổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương 03 nhiệmkỳ (từ 13 đến 15 năm).

2. “Huânchương Độc lập" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân không thuộcđối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này lập được nhiều thành tích xuất sắc cóphạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật,khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác, đượccấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

3. “Huânchương Độc lập" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã đượctặng thưởng "Huân chương Độc lập" hạng ba, 10 năm tiếp theo liên tụchoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyềncông nhận, trong thời gian đócó 03lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" hoặc có 03lần đượctặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng,đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

4. Người nướcngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể nước ngoài có nhiều thành tích xuấtsắc đối với Nhà nước Việt Nam được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 20. “Huânchương Độc lập” hạng ba

1. “Huânchương Độc lập" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cáchmạng của Đảng và của dân tộc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham giacách mạng từ năm 1935 về trước.

b) Tham giacách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chứcvụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy viên, Thành uỷ viên, Trưởng ban, ngành cấptỉnh hoặc chức vụ tương đương.

c) Được côngnhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã giữ một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụtrưởng, Tỉnh ủy viên, Thành uỷ viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụtương đương hoặc người tham gia hoạt động liên tục ở chiến trường miền Nam thờikỳ chống Mỹ, đã đảm nhiệm chức vụ Huyện uỷ viên hoặc chức vụ tương đương trướcngày 30 tháng 4 năm 1975.

d) Tham giahoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảmnhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởnghoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ởtrung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm).

đ) Tham giahoạt động liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổquốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Trưởng ban củaĐảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành ủytrực thuộc trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ởtrung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm); Thượng tướng lực lượng vũ trang nhândân.

Phó Trưởng bancủa Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh uỷ,thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trậnTổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương 02 nhiệmkỳ (từ 08 đến 10 năm).

2. “Huânchương Độc lập" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân không thuộc đốitượng quy định tại Khoản 1 Điều này lập được thành tíchxuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnhvực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốcphòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được cấp có thẩm quyền công nhận,đề nghị.

3. “Huânchương Độc lập" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã đượctặng thưởng "Huân chương Lao động" hạng nhất, 10 năm tiếp theo liêntục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận,trong thời gian đócó 02lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng “Bằngkhen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng"Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và pháttriển từ 30 năm trở lên.

4. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài,tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được bộ,ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương côngnhận, đề nghị.

Điều 21. “Huânchương Quân công” hạng nhất

1. “Huânchương Quân công" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quátrình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân chấp hành tốtchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Có thời gian phục vụtừ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã đảm nhiệm một trong cácchức vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chínhtrị hoặc chức danh tương đương; Đại tướng, Thượng tướng lực lượng vũ trang nhândân từ 05 năm trở lên.

2. “Huânchương Quân công" hạng nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân,Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã đượctặng thưởng "Huân chương Quân công" hạng nhì, 10 năm tiếp theo liêntục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyềncông nhận, trong thời gian đó có 04 lần được tặng"Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng "Bằng khen củaThủ tướng Chính phủ" hoặc có 04 lần được tặng "Cờ thi đua của Chínhphủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương.

b) Tổ chức Đảng, đoàn thể trongsạch, vững mạnh.

Điều 22. “Huânchương Quân công” hạng nhì

1. “Huânchương Quân công" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trìnhcống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhândân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Quân khu, Tổng cụctrưởng thuộc Bộ Công an hoặc chức danh tương đương từ 05 năm trở lên.

2. “Huânchương Quân công" hạng nhì để tặng cho tập thể trongQuân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đãđược tặng thưởng "Huân chương Quân công" hạng ba, 10 năm tiếp theoliên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược cấp có thẩmquyền công nhận, trong thời gian đó có 03lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" hoặc có 03 lần được tặng "Cờthi đua của Chính phủ" và 02lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

b) Tổ chức Đảng, đoàn thể trongsạch, vững mạnh.

Điều 23. “Huânchương Quân công” hạng ba

1. “Huânchương Quân công" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cốnghiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân chấp hành tốt chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã đảmnhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tổng cục trưởng thuộc BộCông an hoặc chức danh tương đương từ 05 năm trở lên.

2. “Huânchương Quân công" hạng ba để tặng cho tập thể trongQuân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đãđược tặng thưởng "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhất, 10 năm tiếptheo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược cấp cóthẩm quyền công nhận,trong thời gian đócó 02 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng"Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

b) Tổ chức Đảng, đoàn thể trongsạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và trưởngthành từ 30 năm trở lên.

Điều 24. “Huânchương Lao động” hạng nhất

1. “Huânchương Lao động" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thànhtích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫuchấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huânchương Lao động" hạng nhì, 05 năm tiếp theoliên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến đượcứng dụng mang lại hiệu quả được cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ươngcông nhận có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc.

b) Có thành tích đặc biệt xuấtsắc đột xuất được áp dụng mang lại hiệu quả cao được cấp có thẩm quyền côngnhận, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương học tập trong toàn quốc.

c) Có phát minh, sáng chế đượcứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toànquốc được cấp có thẩm quyền công nhận .

d) Có công trình khoa học hoặctác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước được cấp có thẩm quyền công nhận.

2. "Huân chương Laođộng" hạng nhất để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tạiĐiểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều này.

b) Có phát minh, sáng chế, sángkiến được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp bộ, ngành,đoàn thể trung ương công nhận.

Công nhân có 07 phát minh, sángchế, sáng kiến mang lại lợi ích giá trị làm lợi 1 tỷ Việt Nam đồng trở lên vàcó đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng caotrình độ chuyên môn, tay nghề.

Nông dân có phát minh, sáng chế, sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trên phạm vibộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mang lạilợi ích giá trị 700 triệu đồng trở lên được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 07 năm trở lên, giúp đỡnhiều hộ nông dân thoát nghèo và tạo việc làm cho người lao động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. "Huân chương Laođộng" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiếnlâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể,có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩnsau:

a) Được côngnhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Cụctrưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương.

b) Tham gia hoạtđộng liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảmnhiệm một trong các chức vụ:

Phó Trưởng bancủa Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy,thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trậnTổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương.

Vụ trưởng,Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 10năm trở lên.

c) Tham gia hoạtđộng liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổquốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Trưởng ban củaĐảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành ủytrực thuộc trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ởtrung ương.

Phó Trưởng bancủa Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh uỷ,thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trậnTổ quốc Việt Nam, Phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương từ 05 nămtrở lên.

Vụ trưởng,Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốchội chuyên trách, PhóChủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 15 năm trởlên.

4. "Huânchương Lao động" hạng nhất để tặng cho tập thể gươngmẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nộibộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc đượccấp có thẩm quyền công nhận,có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trongtoàn quốc.

b) Đã được tặng thưởng “Huânchương Lao động" hạng nhì, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận, trong thời gian đó có 01 lần được tặng "Cờ thi đua của Chínhphủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 04 lầnđược tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

5. Người nướcngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thànhtích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,được bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương côngnhận, đề nghị.

Điều 25. “Huânchương Lao động” hạng nhì

1. “Huânchương Lao động" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tíchxuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huânchương Lao động" hạng ba, 05 năm tiếp theoliên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 03 sáng kiến đượcứng dụng mang lại hiệu quả được cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương côngnhận có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương.

b) Có thành tích đặc biệt xuấtsắc đột xuất được áp dụng mang lại hiệu quả cao được cấp có thẩm quyền côngnhận, có phạm vi ảnh hưởng và được phổ biến học tập nêu gương trong bộ, ngành,tỉnh, đoàn thể trung ương.

c) Có phát minh, sáng chế đượcứng dụng mang lại hiệu quả cao phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành,tỉnh, đoàn thể trung ương được cấp có thẩm quyền công nhận.

d) Có công trình khoa học hoặctác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được cấpcó thẩm quyền công nhận.

2. "Huân chương Laođộng" hạng nhì để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tạiĐiểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều này.

b) Có phát minh, sáng chế đượcứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp tỉnh công nhận.

Công nhân có 05 sáng kiến manglại lợi ích giá trị làm lợi từ 700 triệu Việt Nam đồng trở lên và có đóng góptrong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyênmôn, tay nghề.

Nông dân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trên phạm vi tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương mang lại lợi ích giá trị làm lợi từ 500 triệu Việt Nam đồngtrở lên được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc có môhình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 05 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dânthoát nghèo và tạo việc làm cho người lao độngtrong phạm vi cấp tỉnh.

3. "Huân chương Laođộng" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiếnlâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể,có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩnsau:

a) Tham gia hoạtđộng liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảmnhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng,Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, PhóTrưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịchỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 6 năm đến dưới10 năm.

Giám đốc Sở,Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủtịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặcchức vụ tương đương từ 10 năm trở lên.

b) Tham gia hoạtđộng liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổquốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng,Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, PhóTrưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịchỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức vụtương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm.

Giám đốc Sở,Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Trưởng đoànthể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên.

5. “Huânchương Lao động" hạng nhì để tặng cho tập thể gươngmẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nộibộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc đượccấp có thẩm quyền công nhận,có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trongbộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b) Đã được tặng thưởng “Huânchương Lao động" hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận, trong thời gian đó có 01 lầnđược tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng Cờ thi đuacấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 03 lần được tặng Cờ thi đuacấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

6. Người nước ngoài, người ViệtNam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đónggóp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được bộ, ngành,đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 26. “Huânchương Lao động” hạng ba

1. “Huânchương Lao động" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tíchxuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ, 05 năm tiếp theo liên tục lập đượcthành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được ứng dụng mang lạihiệu quả được cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận có phạm vi ảnhhưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

b) Có thành tích đặc biệt xuấtsắc đột xuất được áp dụng mang lại hiệu quả cao được cấp có thẩm quyền côngnhận, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương, được phổ biến học tập noi theo trong lĩnh vực bộ, ngành,tỉnh, đoàn thể trung ương.

c) Có phát minh, sáng chế đượcứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vựcthuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được cấp có thẩm quyền công nhận.

d) Có công trình khoa học hoặctác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được cấpcó thẩm quyền công nhận.

2. "Huân chương Laođộng" hạng ba để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tạiĐiểm a, b, c hoặc Điểm d, Khoản 1 Điều này.

b) Có sáng kiến được ứng dụngtrong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương côngnhận.

Công nhân có 03 sáng kiến manglại lợi ích giá trị làm lợi từ 300 triệu Việt Nam đồng trở lên và có đóng góptrong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyênmôn, tay nghề.

Nông dân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trên phạm vi tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 03 năm trở lên, giúp đỡnhiều hộ nông dân thoát nghèo và tạo việc làm cho người lao động trong phạm vi cấp huyện.

3. "Huân chương Laođộng" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiếnlâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể,có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩnsau:

a) Tham gia hoạtđộng liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệmmột trong các chức vụ:

Vụ trưởng,Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương 05 năm.

Giám đốc Sở,Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thểchính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 6 năm đếndưới 10 năm.

b) Tham gia hoạtđộng liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổquốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng,Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, PhóTrưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịchỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức vụtương đương từ 6 năm đến dưới 10 năm.

Giám đốc Sở,Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh,Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânquận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm đến dưới15 năm.

4.“Huân chươngLao động" hạng ba để tặng cho tập thể gương mẫu chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc được cấp có thẩm quyền công nhận,cóphạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương.

b) Có quá trình xây dựng, pháttriển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và05 năm tiếp theoliên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấpcó thẩm quyền công nhận, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoànthể trung ương và 02 Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

5. Người nước ngoài, người ViệtNam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đónggóp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được bộ, ngành, đoàn thểtrung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 27. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất

1. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thànhtích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoahọc, tác phẩm đặc biệt xuất sắc cấp nhànước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

b) Đã đượctặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng n, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tíchxuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng,củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, thànhtích có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quảtrong cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

c) Có thờigian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm mộttrong các chức vụ: Phó Tư lệnh Quân đoàn, Sư đoàn trưởng, Giám đốc Công antỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh tương đương từ 10 năm trởlên.

2. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhất để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũtrang nhân dân gương mẫu chấp hành tốtchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh, đạt một trong các tiêuchuẩn sau:

a) Lập đượcthành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lựclượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởngvà nêu gương trong toàn quốc.

b) Đã được tặng thưởng “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng"Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 04 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

Điều 28. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì

1. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc

b) Đã đượctặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba,5năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện,sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và anninh nhân dân, thành tích có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân,toàn lực lượng Công an nhân dân, trong thời gian đó có 03sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong cấp bộ, ngành, tỉnh, đoànthể trung ương.

c) Có thờigian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm mộttrong các chức vụ: Phó Sư đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng, Phó Giám đốc Công antỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh tương đương từ 10 năm trởlên.

2. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũtrang nhân dân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh

a) Lập được thành tích xuất sắctrong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nềnquốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gươngtrong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân.

b) Đã được tặng thưởng “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 03 lầnđược tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

Điều 29. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba

1. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộclực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩnsau:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắcđột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắccấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương về quốcphòng, an ninh, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

b) Đã đượctặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, 05 năm tiếp theoliêntục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấnluyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân,an ninh nhân dân, thành tích có phạm vi ảnh hưởng, nêu gương trong toàn quânkhu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quảtrong phạm vi cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

c) Có thờigian phục vụ từ 30 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm mộttrong các chức vụ: Trung đoàn trưởng, Trung đoàn phó hoặc chức danh tương đươngtừ 10 năm trở lên.

2. “Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũtrang nhân dân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắctrong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nềnquốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gươngtrong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tươngđương.

b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đóđã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo liên tụchoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểTrung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương và 02 Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

Điều 30. “Huânchương Chiến công” hạng nhất

1. ''Huân chương Chiếncông'' hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân độinhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ và trong các tầng lớpnhân dân, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được chiến côngđặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;

b) Chủ động, mưu trí,sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủquyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninhchính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt đượccó tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghinhận.

2. ''Huân chương Chiếncông'' hạng nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân,dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Lập được thành tíchđặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng,đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Trung thành với Tổquốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trongchiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranhvới tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt đượccó tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghinhận.

Điều 31. “Huânchương Chiến công” hạng nhì

1. ''Huân chương Chiếncông'' hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân đội nhândân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhândân, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được chiến côngxuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;

b) Chủ động, mưu trí,dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủquyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninhchính trị, trật tự, an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt đượccó tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượngCông an nhân dân hoặc trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp bộ,ngành, tỉnh ghi nhận.

2. ''Huân chương Chiếncông'' hạng nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân,lực lượng tự vệ, nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tíchđặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng,đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Trung thành với Tổquốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, đạt hiệu quả cao trong chiếnđấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh vớitội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt đượccó tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân, được cấp bộ, ngành,tỉnh ghi nhận.

Điều 32. “Huânchương Chiến công” hạng ba

1. ''Huân chương Chiếncông'' hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân đội nhândân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhândân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã dũng cảm, mưutrí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không viphạm khuyết điểm lớn;

b) Mưu trí, dũng cảm,đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninhquốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trậttự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt đượccó tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quânchủng, binh chủng, tổng cục và tương đương, được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

2. ''Huân chương Chiếncông'' hạng ba để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân,dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tíchđặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng,đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Trung thành với Tổquốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trongchiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranhvới tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt đượccó tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quânchủng, binh chủng, tổng cục, được cấp có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị.

Điều 33. “Huânchương Đại đoàn kết dân tộc”

“Huân chương Đại đoànkết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho người có công lao xây dựng khối đạiđoàn kết toàn dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Có công đóng góphoặc có sáng kiến trong việc đề xuất những chủ trương và có thành tích vận độngcác tầng lớp nhân dân hưởng ứng, tổ chức thực hiện có hiệu quả, đóng góp thiếtthực cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc.

2. Có quá trình cốnghiến liên tục cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc, đã giữ các chức vụ làChủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam 10 năm trở lên hoặc có ít nhất 15 năm liên tục đảm nhiệm chức vụcấp trưởng của các tổ chức thành viên trong hệ thống Mặt trận từ cấp tỉnh trởlên.

Các đối tượng quy địnhtại khoản này nếu đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo quyđịnh tại Khoản 1 các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 24, 25 và 26 của Nghị định nàythì chưa xét tặng (hoặc truy tặng) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.

3. Các nhân sĩ, tríthức, chức sắc tôn giáo, người dân tộc thiểu số, các doanh nhân tiêu biểu vàngười Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xứng đáng trong việc vận động, xâydựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam công nhận, đề nghị.

Điều 34. “Huânchương Dũng cảm”

“Huân chương Dũng cảm”để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân, Công an nhândân; dân quân tự vệ, công an xã, cán bộ, công chức, viên chứcvàcác tầng lớp nhân dân, không phân biệt lứa tuổi, có hành động dũng cảm trongđấu tranh phòng, chống tội phạm, cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhândân; đạt được một trong những tiêu chuẩn sau:

1. Không sợ hy sinhtính mạng, dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân khi gặphoả hoạn, thiên tai, tai nạn, thảm hoạ; dũng cảm bảo vệ tài sản của Nhà nước,tính mạng và tài sản của công dân trước bọn tội phạm hoặc dũng cảm xung phongvào những nơi nguy hiểm do dịch bệnh gây ra nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân;thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương sáng trong phạmvi tỉnh, thành phố, khu vực trở lên.

2. Đã hy sinh anh dũngtrong khi cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân,đượcnhân dân kính phục, nêu gương, học tập.

Điều 35. “Huânchương Hữu nghị”

1. “Huân chương Hữunghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tổ chức nước ngoài đạt các tiêuchuẩn sau đây:

a) Có tinh thần đoànkết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luậtpháp và phong tục, tập quán Việt Nam;

b) Có đóng góp lớntrong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòngcủa Việt Nam, có nhiều thành tích trong việc củng cố và phát triển mối quan hệhữu nghị và sự hợp tác tốt đẹp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốcphòng, an ninh, ngoại giao, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường,văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác giữa Việt Nam với các nước, các khu vực,liên khu vực, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế.

2. Bộ Ngoại giao hướngdẫn cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn “Huân chương Hữu nghị” sau khi thống nhấtvới Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương).

Mục 2. HUY CHƯƠNG

Điều 36. “Huychương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiếnsỹ vẻ vang”

1. Đối tượng, tiêuchuẩn khen thưởng “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổquốc”, “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” được thực hiện theo quy định tại các Điều54, 55, 56, Luật thi đua, khen thưởng.

2. Ngoài mức thời giancông tác quy định tại các Điều 54, 55, 56, Luật thi đua, khen thưởng, ngườiđược tặng Huy chương phải có tinh thần tích cực công tác, học tập, hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dântộc, không phạm khuyết điểm lớn.

3. Bộ Quốc phòng, BộCông an hướng dẫn cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn các Huy chương quy định tạikhoản 1 Điều này sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởngTrung ương).

Điều 37. “Huy chươngChiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân có thời gian làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức,viên chức, công nhân làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân,làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, được hưởng phụ cấp đặc thù 100% trở lên được quy định như sau:

1. Đối với sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạsĩ quan, công nhân, viên chức thuộc Công an nhân dân, thời gian công tác đượcnhân hệ số 2 để tính thời gian xét tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” các hạng.

2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Quânđội nhân dân thời gian công tác đủ 01 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ thìđược xét tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba.

3. Đối với sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Quân độinhân dân hy sinh và được công nhận liệt sĩ, nếu thời gian làm nhiệm vụ chưa đủ01 năm thì được xét truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba; nếu thờigian làm nhiệm vụ từ 01 năm trở lên thì được xét truy tặng “Huy chương Chiến sĩvẻ vang” hạng nhì.

Điều 38. “Huychương Hữu nghị”

“Huy chươngHữu nghị” để tặng cho cá nhân người nước ngoài có nhiều đóng góp vào công cuộcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có tinhthần đoàn kết, hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹnlãnh thổ, pháp luật và

2. Có những đóng góp tích cựctrong việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị và sự hợp táctốt đẹp trên lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao, khoa học, kỹthuật, công nghệ, bảo vệ môi trường, văn hóa, xã hội hoặc lĩnh vực khác giữaViệt Nam với các nước, các khu vực, liên khu vực, các tổ chức nước ngoài, cáctổ chức quốc tế.

3. Bộ Ngoại giao hướngdẫn cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn “Huy chương Hữu nghị” sau khi thống nhấtvới Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương).

Mục 3. KỶ NIỆMCHƯƠNG, HUY HIỆU

Điều 39. Kỷ niệmchương và Huy hiệu

Việc tặng Kỷ niệmchương và Huy hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật thi đua,khen thưởng và một số nội dung sau:

a) Kỷ niệm chươngđể tặng cho cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tham gia công tác tại bộ,ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội từ 10năm trở lên hoặc cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển bộ, ban, ngành,tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.

b) Bộ, ban, ngành, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định tên, đốitượng và tiêu chuẩn Kỷ niệm chương.

c) Hội đồng nhân dâncấp tỉnh quy định tên, đối tượng và tiêu chuẩn Huy hiệu;

d) Kỷ niệm chương, Huyhiệu phải được đăng ký với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trước khi banhành.

Mục 4. BẰNG KHEN,GIẤY KHEN

Điều 40. “Bằng khen của Thủtướng Chính phủ”

1. “Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêubiểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua – Khenthưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trungương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên.

b) Lập được nhiều thành tíchhoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương.

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp theo liêntục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận, trongthời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vicấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấuđược trong thời gian đó có 05 lần tặng giấy khen trở lên.

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ” tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêuchuẩn sau:

a) Lập được nhiều thành tích hoặcthành tích đột xuất trong trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trongđịa bàn cấp huyện.

b) Công nhân có từ 02 sáng kiếntrở lên mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡđồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

c) Nông dân có mô hình sản xuấthiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèovà tạo việc làm cho người lao động.

3. “Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩnsau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêubiểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hộiđồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương phát động khi tiến hành kết, tổng kết 03 năm trở lên.

b) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, đoàn thể trung ương,tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương.

4. "Bằng khen của Thủ tướngChính phủ" để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai vàtài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

Điều 41. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương

1. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc đượcbình xét trong các phong trào thi đua do các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ươngphát động hàng năm.

b) Lập được nhiều thành tích cóphạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương; đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tíchtrong lao động sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã hoặc tương đương.

c) 02 năm liên tục hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơsở.

2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương để tặng cho tập thểgương mẫu chấp hành tốtchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạttiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 72, Luật thi đua, khen thưởng.

3. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đấtđai và tài sản cho địa phương, xã hội.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ban, ngành, đoànthể ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcăn cứ vào tình hình thực tế quy định mức đóng gópcủa gia đình để khen thưởng cho phù hợp.

Điều 42. Giấy khen

1. Giấy khen để tặngcho tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều74, 75 vàĐiều 76, Luật thi đua, khen thưởng.

2. Giấy khen của cáctổ chức khác quy định tại Khoản 3, Điều 76, Luật thi đua, khen thưởng, bao gồmcác đối tượng sau đây:

a) Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịchvụ và các lĩnh vực khác.

3. Giấy khen để tặngcho gia đình quy định tại Khoản 4, Điều 76, Luật thi đua, khen thưởng.

a) Giấy khencủa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện để tặng chogia đình gươngmẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cóđóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.

b) Giấy khencủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để tặng chogia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.

4. Việc tặng thưởngGiấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoànthành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đuatheo chuyên đề, hoặc hoàn thành một hạng mục công trình và do Thủ trưởng cơ quan,đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định tặng thưởng Giấy khen.

5. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế quy định mức đónggóp của gia đình để khen thưởng cho phù hợp.

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉTĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mục 1. THẨM QUYỀNQUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG

Điều 43.Thẩm quyền xét tặng danh hiệu "Đơn vị quyết thắng", "Tập thể laođộng xuất sắc", "Tập thể lao động tiên tiến", "Chiến sĩ thiđua cơ sở", "Lao động tiên tiến"

1. Thủ trưởng cấp quân khu, quânchủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng quyếtđịnh tặng danh hiệu "Đơn vị quyết thắng", "Tập thể lao động xuấtsắc".

2. Thẩm quyềnquyết định tặng các danh hiệu “Lao động tiên tiến", “Chiến sĩ thi đua cơsở”, “Tập thể lao động tiên tiến” được thực hiện như sau:

a) Đối với cánbộ, công chức, công nhân, nông dân, người lao động thuộc quản lý của cấp xã doChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đềnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơsở”.

b) Thủ trưởng đơn vị, tổ chứcthuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương có tư cách pháp nhân xét tặng danhhiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơsở” cho cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý. Đối với đơn vị, tổ chứckhông có tư cách pháp nhân do thủ trưởng cấp trên trực tiếp xét tặng.

Điều 44. Lễ traotặng

Lễ trao tặng cáchình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua quy định tại Luật thi đua, khen thưởngđược công bố, trao tặng và đón nhận theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khenthưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.

Mục 2. THỦ TỤC, HỒSƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 45. Quy địnhvề thủ tục, hồ sơ

Thủ tục, hồ sơ đềnghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quyđịnh tại Điều 83, 84 và Điều 85, Luật thi đua, khen thưởng và những quy địnhsau:

1. Việc xét tặng “Huânchương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” cho tập thể do Ban Cán sự ĐảngChính phủ xem xét, kết luận; trường hợp đặc biệt, Ban Cán sự Đảng Chính phủ báocáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2. Việc xét tặng hoặctruy tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” cho cá nhân thuộcdiện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, kếtluận.

a) Căn cứ tiêu chuẩn quy định của Luật thi đua, khenthưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương trình Thủ tướng Chính phủ(qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương), Ban Thi đua - Khen thưởng Trungương báo cáo Ban Cán sự Đảng Chính phủ, trên cơ sở ý kiến của Ban Cán sự ĐảngChính phủ, Ban Tổ chức Trung ương thẩm định và trình Bộ Chính trị, Ban Bí thưcho ý kiến, sau đó Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tiến hành các thủ tụctrình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết địnhkhen thưởng.

b) Việc phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toànquốc”, "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân", "Anh hùng Laođộng" và khen thưởng huân chương các loại đối với diện cán bộ do Trungương quản lý, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương xin ý kiến Ban Tổ chức Trungương trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

c) Ban Tổ chức Trungương Đảng cho ý kiến về các nội dung quản lý cán bộ: quá trình công tác, chứcvụ và thời gian đảm nhận chức vụ, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có)đối với các trường hợp cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý đề nghị hình thứckhen thưởng từ Huân chương trở lên, danh hiệu Anh hùng và “Chiến sĩ thi đuatoàn quốc”.

3. Ban thường vụ tỉnhuỷ, thành uỷ trực thuộc trung ương, Ban Cán sự Đảng, Đảng đoàn bộ, ngành, đoànthể trung ương xem xét, ý kiến bằngvăn bản trước khi trình Thủ tướng Chính phủ:

a) Khen thưởng cho cáctrường hợp cán bộ thuộc diện cấp uỷ Đảng quản lý;

b) Các hình thức khenthưởng: ''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh", “Huânchương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhândân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đuatoàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhândân”;

4. Đối với “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: Căn cứtiêu chuẩn tại Điều 36 Nghị định này, bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xét,trình Thủ tướng Chính phủ. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ,thống nhất với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Thủtướng Chính phủ.

5. Quy trình, thủ tục hồ sơ điều kiện tiêu chuẩn khen đốingoại thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước (chờ ý kiến Bộ Ngoạigiao).

6. Những cán bộ đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặcsáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét,đề nghị; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởngdo cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét,hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

7. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân (ngư dân,đồng bào dân tộc ít người, nông dân, công nhân...), tập thể có thành tích tiêubiểu xuất sắc trong lao động sản xuất, công tác do người đứng đầu cơ quan, tổchức, đơn vị phát hiện để khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghịkhen thưởng và báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghịthực hiện.

8. Quy định về kết quảbỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng khi xét danh hiệu Chiến sĩ thiđua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”và Hội đồng xét danh hiệu vinh dự Nhà nước: “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lựclượng vũ trang nhân dân”, Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân (nhân dân vàưu tú), Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước phải được các thành viêncủa Hội đồng bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổngsố thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ýkiến bằng phiếu bầu).

9. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thiđua - Khen thưởng Trung ương lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điệntử của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đuatoàn quốc” và Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ, Báo Nhân dân, Báo Lao độngđối với danh hiệu Anh hùng, trong thời hạn 10 ngày làm việc (trừ trường hợp đặcbiệt).

10. Tập thể, cá nhân làm 01 báocáo thành tích và hồ sơ có liên quan theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị địnhnày để nộp cơ quan, tổ chức quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trìnhcấp có thẩm quyền khen thưởng. Khi trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ban, ngành,các cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi cácfile điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách,báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị, ở định dạng .pdf đốivới các hồ sơ khác có liên quan) đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, trừvăn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. Thẩm định xong, Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản và bản điện tử của toàn bộhồ sơ khen thưởng đến Văn phòng Chính phủ.

Điều 46. Quy địnhvề tuyến trình khen thưởng

Tuyến trình đề nghịxét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tạiĐiều 83, Luật thi đua, khen thưởng và những quy định sau:

1. Việc khen thưởngđại biểu Quốc hội chuyên trách, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp được thực hiện theo quy định sau:

a) Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chínhphủ cho Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương và các tập thể cơ quan củaQuốc hội.

b) Văn phòng Đoàn đạibiểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tổng hợp hồsơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng cho Thường trực Hộiđồng nhân dân; Thành viên thuộc Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban của Hội đồng nhân dân hoặc tổ Đại biểu Hội đồngnhân dân, Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở địa phương và đại biểu Hội đồng nhândân chuyên trách.

2. Tập thể, cá nhânlàm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quảnlý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét khen thưởnghoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định sau:

a) Tậpthể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể ở các bộ, ban, ngành, đoànthể trung ương thì nơi nào trực tiếp quản lý cán bộ và trả lương nơi đó xét,quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

b) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thểthuộc cấp tỉnh có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng,đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, trìnhChủ tịch nước khen thưởng.

c) Tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấphuyện có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng, đoàn thểtrực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết địnhkhen thưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

d)Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng và trình cấptrên khen thưởng cho: Các ban, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam; Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; công đoànngành trung ương và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách côngđoàn thuộc các đơn vị nêu trên.

Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương khen thưởng và trìnhcấp trên khen thưởng cho các đối tượng sau: Liên đoàn lao động cấp huyện; côngđoàn ngành cấp tỉnh, công đoàn viên chức cấp tỉnh; công đoàn khu công nghiệp,khu chế xuất; công đoàn Tổng công ty và tương đương; công đoàn cơ sở và cán bộcông đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách công đoàn thuộc các đơn vị nêu trên.

3. Đối với các hội ởtrung ương và địa phương:

a) Các hội là tổ chứcchính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trình Thủ tướng Chính phủ khenthưởng gồm: Hội có tổ chức Đảng đoàn, hoặc tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ khốicơ quan Trung ương;

b) Các hội là thànhviên do Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam quyết định thành lập doLiên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam khen thưởng hoặc trình cấp trênkhen thưởng;

c) Các hội nghề nghiệpkhác ở trung ương do bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực đó khenthưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

d) Các hội là tổ chứcxã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp thuộc địa phương do Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình cấp trênkhen thưởng.

4. Đối với tập thể, cánhân thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh thành lập, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minhthực hiện như sau:

a) Việc tặng Bằng khen, Cờ thi đua và phong tặng danhhiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ đối với các đối tượng thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổngcông ty nhà nước, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố Hồ ChíMinh do Bộ trưởng Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định.

b) Việc đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướngChính phủ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương các loại và đềnghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”,“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, căn cứ đề nghị của Tập đoàn kinh tế,Tổng công ty nhà nước, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố HồChí Minh; Bộ trưởng Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xem xét, trình Thủtướng Chính phủ xét khen thưởng hoặc trình Chủ tịch nước khenthưởng.

5. Đối với tập thể, cá nhân thuộc Ban quản lý khucông nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện như sau:

Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chếxuất quyết định tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao độngtiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và Giấy khen của Trưởng Ban quản lý khucông nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban quảnlý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (nơi có khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất) quyết định xét tặng danh hiệu “Tập thể laođộng xuất sắc”, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định khen thưởng hoặctrình Chủ tịch nước khen thưởng.

6. Đối với tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp thực hiện như sau:

Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết địnhcổ phần hóa, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcho tổ chức đó thì cấp đó trình khen thưởng.

Đối với các công ty,tổng công ty nhà nước (đã cổ phần hóa) thuộc Bộ, ngành quản lý nhà nước do Bộ,ngành đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng, kể cả các công ty, tổngcông ty đã chuyển giao phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanhvốn nhà nước quản lý.

Đối với các khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương nào, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đó khen thưởng vàtrình cấp trên khen thưởng.

Các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngkhen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng (trừ những đơn vị là thành viênthuộc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủquyết định thành lập).

7. Cấp nào chủ trìphát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình,thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

Điều 47. Quy địnhvề hiệp y khen thưởng

1.Việclấy ý kiến hiệp y khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khenthưởng cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các cơ quan chức năng cóliênquan do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện theo quy địnhtạiKhoản 3 Điều này.

2. Đối với các cơquan, đơn vị trung ương (đóng trên địa bàn địa phương) thuộc bộ, ngành, đoànthể trung ương quản lý, những nội dung sau đâyđược thể hiệntrong báo cáo thành tích, không phải làm thủ tục hiệp y:

a) Việc chấp hành chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

b) Tổ chức đảng, đoànthể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí;

c) Thực hiện chế độbảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật;

d) Đảm bảo môi trườngtrong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh antoàn thực phẩm (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền).

3. Đối với các cơquan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý (có hệ thốngtổ chức ngành dọc ở trung ương), khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhànước phải lấy ý kiến hiệp y của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương có chứcnăng quản lý ngành, lĩnh vực:

a) Đối tượng đề nghịkhen thưởng: về tổ chức là cấp trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp;

b) Hình thức khenthưởng phải lấy ý kiến hiệp y: ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'', Huânchương các loại, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu ''Anh hùngLao động'', danh hiệu ''Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân'';

c) Khi cóvăn bản xin ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 10ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơquan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Sau 10 ngày làm việc, nếu không cóý kiến trả lời, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tiến hành các thủ tụctrình khen thưởng theo quy định; Thủ trưởng cơ quan được xin ý kiến hiệp y chịutrách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về xác nhận ý kiến hiệp y.

4. Đối với những đơn vị cónghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thiđua, Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thứckhen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trongbáo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

a) Số tiền thuế và các khoảnthu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sáchnhà nước so với năm trước;

c) Cam kết đã nộp đủ, đúng cácloại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

Việc thẩm định mức độ hoànthành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước do cấp bộ, cấp tỉnh lấy ý kiến của cơquan quản lý thuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tínhtrung thực đối với kết quả thẩm định.”

5. Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Vănphòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tốicao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủtịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan trung ươngcủa các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 48. Quy địnhthời gian thẩm định hồ sơ, thông báo kết quả khen thưởng

1. Ban Thi đua - Khen thưởngTrung ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ trong thờihạn 10 ngày làm việc (20 ngày làm việc đối với trường hợp phải lấy ý kiến hiệpy), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặngdanh hiệu Anh hùng được thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng Trung ương.

a) Thời gian thẩm định hồ sơkhen thưởng tại cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngvà tại đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương:

Đối với hình thức khen thưởngthường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã, cấp huyện, đơn vị thuộcbộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương: cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồsơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b) Thời gian thẩm định hồ sơkhen thưởng tại cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương:

Đối với hình thức khen thưởngthuộc thẩm quyền quyết định của cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơkhen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối với việc trình khen thưởngthường xuyên cấp Nhà nước, trong thời hạn 20 ngày làm việc (30 ngày làm việcđối với các hình thức khen thưởng: ''Huân chương Độc lập'', ''Huân chương HồChí Minh'', ''Huân chương Sao vàng''; danh hiệu Anh hùng, danh hiệu ''Bà mẹViệt Nam Anh hùng''; danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân; ''Giảithưởng Hồ Chí Minh'', ''Giải thưởng Nhà nước'', ''Chiến sĩ thi đua toànquốc''), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước, lãnh đạocơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.

c) Thời gian thông báo, trả kếtquả khen thưởng:

Sau khi nhận được thông báo,quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thông báo và trả kết quảkhen thưởng cho đơn vị trình khen thưởng.

Sau khi nhận được thông báo,quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng, trong thời hạn 10ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng thông báo và trả kết quả khen thưởngcho các trường hợp được khen thưởng.''

Tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn khen thưởng, trongthời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền khen thưởng thông báo)cơ quan thẩm định phải thông báo cho đơn vị trình khen biết. Nếu hồ sơ khôngđúng tuyến trình, cơ quan thẩm định thông báo và trả hồ sơ cho đơn vị trìnhkhen thưởng.

2. Trong thời hạn 10 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương vàhồ sơ theo quy định, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ. Trong thờihạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản đề nghị của Thủ tướng Chính phủ vàhồ sơ theo quy định, Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyếtđịnh khen thưởng.

Điều 49. Thủ tục,hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến hiệp y các trường hợp theo phâncấp quản lý cán bộ và căn cứ tiêu chuẩn quy định trình Thủ tướng Chính phủ xemxét, quyết định.

1. Danh hiệu “Chiến sĩthi đua toàn quốc” được xét tặng hàng năm. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gửiđến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chậm nhất ngày 01 tháng 6 năm sau.

Thời điểm xét danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toànquốc" là năm liền kề với năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương lần thứ hai.

2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chínhphủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sáchđề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” của bộ, ban, ngành, Vănphòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tích của cánhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; trong báo cáo thànhtích phải nêu rõ nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồngSáng kiến, Hội đồng Khoa học cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương xác nhận được áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quảcao, có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc. Đối với cá nhân mưu trí sáng tạo trongchiến đấu, phục vụ chiến đấu đem lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng toànquốc được Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an công nhận;trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấychứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hộiđồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương;

c) Cá nhân là thủ trưởng đơn vịthuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước phải thực hiện quy định tạiKhoản 4 Điều 48, Nghị định này;

d) Biên bản và kết quả bỏ phiếukín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thiđua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trởlên.

e) Văn bản ý kiến của BanCán sự Đảng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy.

3. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ 01 bộ (bản chính), gồm: Tờ trìnhcủa Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (kèm theo danh sách) và toàn bộ hồ sơcó liên quan quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 50. Thủ tục,hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác

1. Các danh hiệu Chiến sĩ thiđua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Laođộng tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vịquyết thắng”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặnghàng năm. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu nêu trên thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 84, Luật thi đua, khen thưởng.

2. Bộ Văn hoá, Thểthao và Du lịch quy định và hướng dẫn tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”,''Thôn văn hóa'', ''Làng văn hóa'', ''Bản văn hóa'', ''Ấp văn hóa'', ''Tổ dânphố văn hóa''.

Căn cứ quy định củaLuật thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể về tiêuchuẩn xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, ''Thôn văn hóa'', ''Làng vănhóa'', ''Bản văn hóa'', ''Ấp văn hóa'', ''Tổ dân phố văn hóa'', phù hợp với đặcđiểm cụ thể của từng địa phương.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danhhiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Văn bản đề nghị phong tặngdanh hiệu thi đua;

b) Báo cáo thành tích của cánhân, tập thể;

c) Biên bản bình xét thi đua;

d) Chứng nhận của cơ quan quảnlý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài trong trường hợp đề nghị danh hiệu“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

Điều 51. Thủ tục,hồ sơ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”

1. Thủ tục hồ sơ đềnghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” thực hiện theo Điều 83 và 84, Luật thiđua, khen thưởng.

Các bộ, ngành, địaphương phải có tờ trình và hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gửi đến Ban Thi đua- Khen thưởng Trung ương trước ngày 30 tháng 3 năm sau; riêng hệ thống giáo dụcđào tạo quốc dân trình chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm.

2. “Cờ thi đua củaChính phủ” được xét tặng hàng năm.

3. Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương thẩm định thủ tục, hồ sơ, thành tích trình Thủ tướng Chínhphủ.

4. Chính phủ uỷ quyềncho Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

5. Hồ sơ đề nghị Thủ tướngChính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có 02 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình (kèm theo danh sáchtập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”) của bộ, ban, ngành, Vănphòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tíchcủatập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếukín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương.

6. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ có 01 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (kèm theo danh sách) và hồ sơ cóliên quan quy định tại Khoản 5 Điều này.

Điều 52. Thủ tục,hồ sơ xét tặng Huân chương các loại

1. Hồ sơ đề nghị khenthưởng thực hiện theo Điều 83, 84, Luật thi đua, khen thưởng.

2. Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủtịch nước quyết định.

3. Việc xét tặng''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh" được thực hiệntheo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao.

4. Hồ sơ đề nghị tặng Huânchương các loại, mỗi loại 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành,Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểmsát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tích của cáctrường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản của Hội đồng Thiđua - Khen thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

5. Hồ sơ đề nghị khen thưởngcho người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài gồm 03 bộ (bản chính), gồmcó: Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và báo cáo thànhtích cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.

Trường hợp cá nhân,tập thể được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế, ứng dụngtiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và trong các lĩnh vực khác phải có xácnhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

6. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (kèm theo danh sách) và hồ sơ cóliên quan quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 53. Thủ tục xét tặng “Huânchương Đại đoàn kết dân tộc”

1. “Huân chương Đạiđoàn kết dân tộc” được xét tặng hàng năm vào dịp Quốc khánh 2 tháng 9 và ngàythành lập Mặt trận dân tộc thống nhất ngày 18 tháng 11.

2. Ủy ban Mặt trận Tổquốc cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét, đề xuất trường hợp đủ tiêuchuẩn, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh xét; đối với các bộ,ban, ngành, đoàn thể trung ương do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ, ban,ngành, đoàn thể trung ương xét. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của các đoàn thểtrình Thủ tướng Chính phủ.

Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương chủ trì, phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 54. Thủ tục,hồ sơ xét tặng Huy chương

1. “Huy chương Quân kỳquyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang”các hạng được xét tặng 02 lần vào dịp 19 tháng 5 và Quốc khánh 2 tháng 9 hàngnăm do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua -Khen thưởng Trung ương.

“Huy chương Hữu nghị”do Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương Đảng, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghịViệt Nam và các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị tặng Huychương gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành,đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Bản danh sách trích ngangcủa các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.”

3. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồsơ có liên quan quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 55. Hồ sơ, thủtục đơn giản

1. Các trường hợp xétkhen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85,Luật thi đua, khen thưởng.

2. Bộ trưởng, Thủtrưởng ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngxét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tíchxuất sắc, đột xuất.

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởngtheo thủ tục đơn giản gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành,đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Bản tóm tắt thành tích củacơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, côngtrạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

4. Trường hợp khenthưởng đảm bảo bí mật an ninh quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫnsau khi thống nhất với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương (Bộ Nội vụ).

5. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồsơ có liên quan quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 56. Thủ tục,hồ sơ xét tặng danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anh hùng”, danh hiệu “Anhhùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

1. Hồ sơ đề nghị khenthưởng thực hiện theo Điều 83, 84, Luật thi đua, khen thưởng.

2. Trên cơ sở đề nghịcủa bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,ý kiến đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và của cơ quanchức năng có liên quan, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định, trìnhThủ tướng Chính phủ.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danhhiệu Anh hùng gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành,đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có ý kiến đề nghịbằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp);

b) Báo cáo thành tích của tậpthể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cơ quan cóthẩm quyền;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếukín đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ,ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèmtheo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Thời điểm trình Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân", "Anhhùng Lao động" được tổ chức xét 05 năm một lần vào dịp Đại hội thi đua yêunước các cấp (thời điểm nhận hồ sơ được bắt đầu từ năm thứ 3 sau Đại hộitrước), trừ những trường hợp có thành tích đặc biệt xuấtsắc đột xuất.

Điều 57. Hồ sơ, thủtục xét tặng danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân

Danh hiệu “Nhà giáoNhân dân, Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩnhân dân, Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú” được gọi tắt làdanh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú.

1. Danh hiệu Nhà giáo,Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân nhân dân, ưu tú do Hội đồng cấp nhà nước của cácdanh hiệu nêu trên xét, trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởngTrung ương.

2. Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhàgiáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được thực hiện theo Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10/3/2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nhàgiáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”.

3. Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầythuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” được thực hiệntheo Nghị định số 41/2015/NĐ-CP ngày 05/5/2015 của Chính phủ quy định vềxét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”.

4. Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệsĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thực hiện theo Nghịđịnh số 89/2014/NĐ-CP ngày 29/9/2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danhhiệu “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ sỹ ưu tú”.

5. Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhânưu tú” được thực hiện theo:

- Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014của Chính phủ về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể;

- Nghị định số 123/2014/NĐ-CP ngày 25/12/2014của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhânưu tú” trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ truyền thống.

6. Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ thủ tục, trình Thủ tướng Chính phủ.

7. Hồ sơ trình các danh hiệu“Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú gồm 03 bộ (bảnchính), gồm có:

a) Tờ trình củaBộtrưởng Bộ chuyên ngành làm Chủ tịch Hội đồng chủ trì việc xét tặng danh hiệu“Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú (kèm theo danhsách);

b) Tóm tắt thành tích cá nhân,có xác nhận của Hội đồng cấp Nhà nước;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếukín của Hội đồng cấp Nhà nước.

8. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồsơ có liên quan quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 58. Thủ tục,hồ sơ xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

1. “Giải thưởng Hồ ChíMinh” và “Giải thưởng Nhà nước” do Hội đồng cấp Nhà nước về lĩnh vực khoa học,công nghệ và Hội đồng cấp Nhà nước về lĩnh vực văn học, nghệ thuật xét, trìnhThủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

2. Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chínhphủ gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình củaBộtrưởng Bộ chuyên ngành làm Chủ tịch Hội đồng cấp nhà nước chủ trì việc xét tặng“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởngNhà nước” (kèm theo danh sách);

b) Báo cáo thành tích và cácvăn bản, tư liệu của tác giả có liên quan đến công trình, tác phẩm, cụm côngtrình, cụm tác phẩm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếukín của Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước'' về khoa học vàcông nghệ.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchsoạn thảo, trình Chính phủ ban hành nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệthuật.

6. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèmtheo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 59. Hồ sơ xéttặng “B»ng khen của Thủ tướng Chính phủ”

1. Hồ sơ đề nghị khenthưởng thực hiện theo Điều 83, 84, Luật thi đua, khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằngkhen của Thủ tướng Chính phủ” gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành,đoàn thể trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tích của cáctrường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản của Hội đồng Thiđua - Khen thưởng cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương.

3. Hồ sơ Ban Thi đua - Khenthưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 01 bộ (bản chính), gồm có: Tờtrình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèmtheo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 2 Điều này.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHENTHƯỞNG

Mục 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀCÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Nội dung quản lýnhà nước về công tác thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều90, Luật thi đua, khen thưởng và thực hiện những quy định sau:

Điều 60. Tuyên truyền, phổbiến nhân rộng điển hình tiên tiến

1. Hàng năm và từng giaiđoạn Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòngChủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tươngđương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cótrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung sau:

a) Xây dựng kế hoạch để thựchiện tuyên truyền tư tưởng về thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chủtrương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về thi đua, khenthưởng;

b) Xây dựng kế hoạch tổ chứctuyên truyền phổ biến, xây dựng những điển hình tiên tiến, gương người tốt,việc tốt để lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phongtrào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời.

2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua –Khen thưởng Trung ương) phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông đẩymạnh công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh,chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khenthưởng; phổ biến, tuyên truyền, biểu dương, tôn vinh, nhân rộng các điển hìnhtiên tiến trong các phong trào thi đua trên phạm vi toàn quốc.

Điều 61. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Vănphòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương,Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hàng năm xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo, bồidưỡng, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tácthi đua, khen thưởng.

2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua –Khen thưởng Trung ương) có trách nhiệm:

a) Xây dựng nội dung, chươngtrình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước;

b) Phối hợp với Học việnChính trị Quốc gia Hồ Chí Minh xây dựng nội dung chương trình, giáo trình, tàiliệu đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ thi đua, khen thưởng để đưa vào giảng dạytrong hệ thống các trường chính trị trên toàn quốc.

Điều 62. Thanh tra, kiểm tra

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Vănphòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương,Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hàng năm xây dựng kếhoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thiđua, khen thưởng, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.

2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua –Khen thưởng Trung ương) hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành đểthanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về công tác thi đua, khen thưởngtheo quy định.

Tham mưu với Hội đồng Thiđua – Khen thưởng Trung ương có kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác thi đua,khen thưởng, kịp thời bổ sung, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ về công tác thiđua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành, địa phương.

Mục 2. HỘI ĐỒNG THI ĐUA –KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

Điều 63.Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương

1. Hội đồngThi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhànước về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủtướng Chính phủ.

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng:Phó Chủ tịch nước là Phó Chủ tịch thứ nhất; Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng banBan Thi đua - Khen thưởng Trung ương là Phó Chủ tịch thường trực; Chủ tịch Ủyban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam là Phó Chủ tịch.

3. Chủ tịch Hội đồng Thi đua -Khen thưởng Trung ương quyết định thành phần, số lượng các ủy viên vànhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.

4. Ban Thi đua - Khen thưởngTrung ương là cơ quan thường trực, giúp việc cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởngTrung ương.

Điều 64. Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cấp bộ

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởngcấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương (sau đây gọi là Hội đồng Thi đua - Khenthưởng cấp bộ) là cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương về công tácthi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cấp bộ gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương.

b) Hội đồng có từ 03 đến 04 PhóChủ tịch. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng là Phó Chủtịch thường trực. Đối với bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương chưa thành lập Vụ Thiđua - Khen thưởng thì Trưởng Phòng (Ban) Thi đua - Khen thưởng là Ủy viênthường trực Hội đồng. Các Phó Chủ tịch khác và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồngquyết định.

c) Thành phần Hội đồng Thi đua -Khen thưởng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởngBộ Công an quyết định.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởngcấp bộ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủtrưởng các ban, ngành, đoàn thể trung ươngphát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.

b) Định kỳ đánh giá kết quả phongtrào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tácthi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnhphong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn.

c) Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủtrưởng các ban, ngành, đoàn thể trung ươngkiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chínhsách pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d) Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủtrưởng các ban, ngành, đoàn thể trung ươngquyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặctrình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể ở trungương hướng dẫn thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần đối với Hộiđồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp bộ.

4. Vụ (Phòng,Ban) Thi đua - Khen thưởng của các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ươnglà thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ.

Đối với bộ, ban, ngành, đoàn thể ở trung ương chưa thànhlập Vụ (Phòng, Ban) Thi đua - Khen thưởng thì đơn vị phụ trách công tác thiđua, khen thưởng là thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ.

Điều 65. Hội đồng Thi đua - Khenthưởng cấp tỉnh

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởngcấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cấp tỉnh) là cơ quan tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của địaphương.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cấp tỉnh gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Hội đồng có từ 03 đến 04 PhóChủ tịch. Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnhlàm Phó Chủ tịch thường trực. Các Phó Chủ tịch khác và các ủy viên do Chủ tịchHội đồng quyết định.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởngcấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.

b) Định kỳ đánh giá kết quả phongtrào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tácthi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất cácchủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm vàtừng giai đoạn.

c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện cácchủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khenthưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh hướng dẫn thành lập, quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cáccơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

5. Ban Thi đua - Khen thưởng cấptỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh.

Chương VI

QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Mục 1. LẬP, SỬ DỤNGVÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 66. Quỹ thiđua, khen thưởng

1. Lập quỹ thi đua,khen thưởng để tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng.

2. Quỹ thi đua, khenthưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, từ quỹ khen thưởng của các doanhnhiệp, tổ chức kinh tế, đóng góp của cá nhân,tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Nghiêm cấm sử dụng quỹ thi đua, khen thưởngvào mục đích khác.

Điều 67.Nguồn và mức trích quỹ

1. Quỹ thi đua, khenthưởng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dântối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước được hình thành từnguồn ngân sách nhà nướcvới mứcbằng 20% tổngquỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chếvà tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trongnước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Quỹ thi đua khenthưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhànước hàng năm trong tổng chi ngân sách thườngxuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh, thành phố và nguồn ngânsách được phân bổ ngay từ đầu năm theo tỷ lệ sau:

a) Quỹ thi đua khenthưởng của sở, ban, ngành cấp tỉnh được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nướchàng năm với mức từ 20% trở lên tổngquỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chếvà tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trongnước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

b) Quỹ thi đua khenthưởng của cấp tỉnh được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm vớimức từ 1,0% trở lên chi ngân sách thường xuyên thuộc ngân sáchcấp tỉnh và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài vànguồn thu hợp pháp khác.

c) Quỹ thi đua khenthưởng của cấp huyện được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm vớimức từ 1,5% trở lên chi ngân sáchthường xuyên thuộc ngân sách cấp huyện và từ nguồn đóng góp của cá nhân,tổ chức trong nước, nước ngoài và nguồn thu hợp pháp khác.

d) Quỹ thi đua khenthưởng của cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mứctừ 2% trở lên chi ngân sách thườngxuyên thuộc ngân sách cấp xã và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chứctrong nước, nước ngoài và nguồn thu hợp pháp khác.

3. Quỹ thi đua, khenthưởng của tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổchức chính trị - xã hội được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm từ20%trở lên trong tổng quỹ tiền lương (căn cứtính chất hoạt động của từng tổ chức, Bộ Tài chính thống nhất tỷ lệ cấp hàngnăm) và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và cácnguồn thu hợp pháp khác.

4. Đối với các tổ chứcchính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp do các tổchức này tự quyết định từ nguồn khả năng tài chính của mình và từ nguồn đónggóp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và từ các nguồn thu hợp phápkhác.

5. Quỹ thi đua, khenthưởng của các doanh nghiệp được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vịtheo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 củaChính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tàisản doanh nghiệp.

6. Việc thành lập,quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp nhà nướcquy định tại khoản 5 Điều này) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Quỹ thi đua, khenthưởng của các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tácxã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và trong cáclĩnh vực khác được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã (mức trích do hợp tácxã quyết định) và nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong nước, ngoàinước và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 68. Sửdụng quỹ thi đua, khen thưởng

1.Quỹthi đua, khen thưởng được sử dụng để:

a) Chi choin ấn, làm hiện vật khen thưởng (giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, huânchương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương, cờ thi đua, hộp, khung).

b) Chi tiềnthưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể.

c) Ban Thiđua - Khen thưởng Trung ương chi các khoản kinh phí để in ấn và làm hiện vậtkhen thưởng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm để cấp phát kèm theo cáchình thức khen thưởng do Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh khen thưởng.

d) Trích20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi tổ chức, chỉ đạo,sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền, phổ biến nhânđiển hình tiên tiến; thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định củapháp luật về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Cá nhân,tập thể được khen thưởng ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua, CờThi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhànước; tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khenkèm theo hiện vật khen thưởng; còn được thưởng tiền hoặc hiện vậtcó giá trị tương đương quy định tại các Điều 72, 73, 74, 75, 76, 77 và Điều 78Nghị định nàytheo nguyên tắc:

a) Danhhiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.

b) Trongcùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơnmức tiền thưởng đối với cá nhân.

c) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích,một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khácnhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất.

d) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạtnhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khácnhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua.

e) Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạtdanh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng củadanh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

3. Người ViệtNam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được khen các danh hiệu thiđua, các hình thức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

Điều 69. Quảnlý quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thiđua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý. Đốivới cấp tỉnh, quỹ thi đua khen thưởng do Ban Thiđua – Khen thưởng tỉnh quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dựtoán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chínhsách quy định.

2. Thủ trưởngcơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiềnthưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

Các tập thể,cá nhân thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thìbộ, ban, ngành, đoàn thể, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó có tráchnhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán chi thành mụcriêng.

Đối với danh hiệu vinh dự nhànước: Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân nhân dân và ưu tú, do bộ, ban,ngành trình Thủ tướng Chính phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước phong tặng thì cánhân thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương chi trả tiền thưởng, cá nhân thuộc Bộ, ban, ngành, đoàn thể trungương do bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương chi trả tiền thưởng.

Mục 2. MỨCTIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

Điều 70.Cách tính tiền thưởng

1. Tiền thưởngcho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương tối thiểuchung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết địnhcông nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết địnhkhen thưởng.

2. Tiền thưởngsau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chụcngàn đồng tiền Việt Nam.

Điều 71.Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua

1. Đối với cánhân:

a) Danh hiệu“Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lầnmức lương tối thiểu chung;

b) Danh hiệuChiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng giấy chứngnhận, huy hiệu và được thưởng 2 lầnmức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu“Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 0,5 lần mứclương tối thiểu chung;

d) Danh hiệu“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương tốithiểu chung.

2. Đối với tậpthể:

a) Danh hiệu“Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Giấy chứng nhận vàđược thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Danh hiệu“Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận vàđược thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung;

đ) Danh hiệu“Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 24,5 lần mức lương tốithiểu chung;

e) Danh hiệuCờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng15,5 lần mức lương tối thiểu chung.

Điều 72.Mức tiền thưởng huân chương các loại

1. Cá nhânđược tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèmtheo mức tiền thưởng như sau:

a) “Huânchương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương tối thiểu chung;

b) “Huânchương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương tối thiểu chung;

c) “Huânchương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mứclương tối thiểu chung;

d) “Huânchương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lươngtối thiểu chung;

đ) “Huânchương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lươngtối thiểu chung;

e) “Huânchương Lao động” hạng nhất, ''Huân chương Chiến công'' hạng nhất, “Huân chươngBảo vệ Tổ quốc” hạng nhất: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung;

g) “Huânchương Lao động” hạng nhì, ''Huân chương Chiến công'' hạng nhì, “Huân chươngBảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lươngtối thiểu chung;

h) “Huânchương Lao động” hạng ba, ''Huân chương Chiến công'' hạng ba, “Huân chương Bảovệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương tối thiểuchung.

2. Tập thểđược tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèmtheo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tạikhoản 1 Điều này.

Điều 73.Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Bà mẹ đượctặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” được tặng Huy hiệu,Bằng danh hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Cá nhânđược tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anhhùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương tốithiểu chung.

Tập thể đượctặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” đượctặng Bằng, Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đốivới cá nhân.

3. Cá nhânđược phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốcnhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhânnhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiềnthưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương tối thiểu chung;danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương tối thiểu chung.

Điều 74.Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

1. “Giảithưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ được cấpBằng và tiền thưởng do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và BộNội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thống nhất trình Thủ tướng Chínhphủ quyết định.

2. “Giảithưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được tặngthưởng Bằng và tiền thưởng do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Tàichính và Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thống nhất trình Thủtướng Chính phủ quyết định.

Điều 75.Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen

1. Đối với cánhân:

a) “Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 3 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Bằng khencấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lầnmức lương tối thiểu chung;

c) Cá nhânđược tặng giấy khen quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 74 Luật Thiđua, Khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểuchung;

d) Cá nhânđược tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được kèm theo mức tiềnthưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Đối với tậpthể:

a) “Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ươngđược tặng Bằng và được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quyđịnh tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.

b) Tập thểđược tặng giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đốivới cá nhân quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này.

Điều 76. Mứctiền thưởng Huy chương, Kỷ niệm chương và Huy hiệu của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương

1. Cá nhânđược tặng Huy chương các loại, được tặng Bằng, Huy chương và được thưởng 1,5lần mức lương tối thiểu chung.

2. Cá nhânđược tặng Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương được tặng Giấychứng nhận, Kỷ niệm chương và được thưởng không quá 0,6 lần mức lương tối thiểuchung.

3. Cá nhânđược tặng Huy hiệu của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tặng Giấychứng nhận, Huy hiệu và được thưởng không quá 0,6 lần mức lương tối thiểuchung.

Điều 77. Cácquyền lợi khác

Cá nhân được tặng danh hiệu Chiếnsĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, danh hiệu “Chiến sĩthi đua toàn quốc”, được tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, ''Giảithưởng Hồ Chí Minh'', ''Giải thưởng Nhà nước'', ngoài việc được khen thưởngtheo quy định của Nghị định này, được ưu tiên xét lên lương sớm trước thời hạn,ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện.

Chương VII

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNHVI VI PHẠM, XỬ LÝ VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀTHI ĐUA, KHEN THƯỞNG; TƯỚC VÀ PHỤC HỒI DANH HIỆU

Điều 78.Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Được thamgia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

2. Được đềnghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của phápluật.

3. Có quyềngóp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởngcho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của phápluật.

4. Đề nghị cấpcó thẩm quyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danhhiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêuchuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 79.Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Nghiêm chỉnhchấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong côngtác thi đua, khen thưởng.

2. Không góp ýmang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xéttặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thứckhen thưởng.

3. Từ chốinhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích vàkhông đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 80. Hànhvi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng

1. Hành vi viphạm của cá nhân hoặc tập thể được khen thưởng:

a) Vi phạm cáckhoản 3, 4 Điều 14, Luật thi đua, khen thưởng;

b) Cố tình chedấu hành vi vi phạm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng;

c) Dùng tiền,các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác nhằm mua chuộc người, cơ quan có thẩmquyền khen thưởng để được khen thưởng;

d) Lợi dụngchức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào công tác khen thưởng.

2. Hình thứcxử lý đối với cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điềunày:

a) Bị huỷ bỏquyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận;

b) Tuỳ theotính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật;

c) Tuỳ theotính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người đứng đầu tập thể có hành vi viphạm Khoản 1 Điều này bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật;

d) Cơ quan cóthẩm quyền công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm vàhình thức xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tập thể quyđịnh tại các điểm a, b và c khoản này.

Điều 81.Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Hành vi viphạm của người hoặc tập thể có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục vàquyết định khen thưởng:

a) Xác nhậnsai sự thật về thành tích của cá nhân, tập thể;

b) Làm giả hồsơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng;

c) Nhận tiền,các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác để khen thưởng theo thẩm quyền hoặctrình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

d) Lợi dụngchức vụ, quyền hạn để ra quyết định khen thưởng trái pháp luật;

đ) Không thựchiện đúng quy trình, thủ tục xét khen thưởng theo quy định tại Nghị định này vàcác văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Hình thứcxử lý đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điềunày:

Cá nhân, tổchức có hành vi vi phạm tại Khoản 1 Điều này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạmmà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 82.Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng

1. Cá nhân, tổchức có quyền khiếu nại về:

a) Nhận xétsai sự thật của cấp có thẩm quyền đối với thành tích và khuyết điểm của mìnhtrong hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xét khen thưởng;

b) Cá nhân,cấp có thẩm quyền thực hiện không đúng thủ tục, quy trình trình cấp có thẩmquyền khen thưởng.

2. Cá nhân cóquyền tố cáo cấp có thẩm quyền về:

a) Hành vi viphạm Điều 14 Luật thi đua, khen thưởng;

b) Quyết địnhkhen thưởng cho cá nhân, tập thể không đúng tiêu chuẩn, không đúng quy định củapháp luật;

c) Hành vi trùdập cá nhân của cấp có thẩm quyền.

3. Hình thứckhiếu nại, tố cáo:

a) Trực tiếp gặpngười, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng;

b) Gửi văn bảnđến người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.

Điều 83.Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thiđua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 84. Hồ sơ, thủ tục, thuhồi quyết định khen thưởng

1. Cá nhân gian dối trong việc kêkhai thành tích để được khen thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Giấykhen thì bị thu hồi quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật,tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan cóthẩm quyền xác định việc cá nhân kê khai gian dối thành tích để được khenthưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khenthưởng ban hành quyết định hủy bỏ.

3. Hồ sơ đề nghị thu hồiquyết định gồm có:

a) Tờ trình của cơ quan trực tiếptrình khen thưởng đối với từng loại hình khen thưởng cho cá nhân.

b) Báo cáo tóm tắt lý do trình cấp cóthẩm quyền hủy bỏ quyết định khen thưởng.

4. Saukhi có quyết định thu hồi hình thức khen thưởng, cơquan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng giao nộp vềcơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số tiền thưởng thu nộp vàongân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Điều 85.Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu

1. Cá nhânđược tặng thưởng danh hiệu: “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũtrang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”,“Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”,“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” mà vi phạm pháp luật, bị toà án xét xửbằng hình thức từ phạt tù nhưng cho hưởng án treo trở lên và bản án đã có hiệulực pháp luật thì bị tước danh hiệu.

2. Căn cứquyết định đã có hiệu lực pháp luậtcủa Tòa án, các bộ, ban, ngành, đoànthể trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã trình khen thưởngcho các trường hợp vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau 30ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, có trách nhiệm làm các thủ tụctrình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ra quyết định tước danh hiệuvinh dự nhà nước.

2. Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước, cơ quan trìnhkhen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng giao nộp về cơ quan làmcông tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số tiền thu nộp vào ngân sách nhà nướchoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Hồ sơ đề nghịtước danh hiệu vinh dự nhà nước gồm có:

a) Tờ trìnhThủ tướng Chính phủ của cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo tómtắt nội dung vi phạm pháp luật và bản án hoặc quyết định của Tòa án.

3. Trường hợpbị xét xử oan, sai được cơ quan có thẩm quyền minh oan, sửa sai thì cá nhânđược phục hồi và trao lại danh hiệu đã bị tước.

Hồ sơ đề nghịphục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước gồm có:

a) Tờ trìnhThủ tướng Chính phủ của cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương;

b) Báo cáo tómtắt nội dung thuyết minh, giải trình và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 86.Hiệu lực thi hành

1. Nghị địnhnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2017 và thay thế Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;

2. Bãi bỏ nhữngquy định trước đây trái với Nghị định này.

3. Bộ trưởngBộ Nội vụ quy định việc thực hiện Nghị định này. Ban Thi đua - Khen thưởngTrung ương giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thựchiện Nghị định này.

4. Căn cứ Luậtthi đua, khen thưởng và Nghị định này, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Toà án nhân dân tối cao, Việnkiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhànước tổ chức thực hiệncông tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.

5. Các Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổchức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

MỘTSỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG(Ban hành kèm theo Nghị định số /2016/NĐ-CPngày tháng năm 2016 của Chính phủ) [1]

Mẫu số 01

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập thể Lao động xuất sắc (Đơn vị Quyết thắng); Giấy khenđối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác

Mẫu số 02

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giấy khen đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác

Mẫu số 03

Báo cáo thành tích đề nghị tặng hoặc truy tặng Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể

Mẫu số 04

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

Mẫu số 05

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

Mẫu số 06

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giấy khen cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất

Mẫu số 07

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề cho tập thể, cá nhân

Mẫu số 08

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giấy khen cho tập thể, cá nhân nước ngoài

Mẫusố 01 [2]

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

BÁO CÁO THÀNHTÍCH

ĐỀ NGHỊKHEN…..... [3]

(Mẫu báo cáo nàyáp dụng đối với tập thể)

Têntập thể đề nghị

(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa điểm trụ sở chính, điệnthoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Quá trình thành lập và pháttriển;

- Những đặc điểm chính của đơn vị,địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), cáctổ chức đảng, đoàn thể [4] .

2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng,nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Báo cáo thành tích căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩnkhen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị địnhsố ngày tháng năm 201.. của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ nhữngthành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năngsuất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khenthưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sángkiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễnđem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương vàcả nước [5]

2. Những biện pháp hoặc nguyênnhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thựctiễn sản xuất, công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước [6] .

4. Hoạt động của tổ chức đảng,đoàn thể [7] .

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHENTHƯỞNG [8]

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN

(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu)

Mẫusố 02 [9]

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

BÁOCÁO THÀNH TÍCH

ĐỀNGHỊ TẶNG...…..... [10]

(Mẫubáo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họtên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

- Sinh ngày, tháng,năm: Giới tính:

- Quê quán [11] :

- Trú quán:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoànthể):

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giảithưởng:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giaohoặc đảm nhận:

2. Thành tích đạt được của cá nhân [12] :

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHENTHƯỞNG [13]

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ

(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH

(Ký, ghi rõ họ và tên)

THỦTRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN

(Ký,đóng dấu)

Mẫusố 03

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

Tỉnh(thành phố), ngày.......tháng......năm.......

BÁOCÁO THÀNH TÍCH

ĐỀNGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG….... [14]

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữin thường, không viết tắt):

Bí danh [15] : Nam, nữ:

- Ngày, tháng, năm sinh:

- Quê quán [16] :

- Nơi thường trú:

- Chức vụ, đơn vị công tác hiệnnay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):

- Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghichức vụ cao nhất đã đảm nhận):

- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặcngày tham gia các đoàn thể):

- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Nêu quá trình tham gia cách mạng,các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tácđến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác [17] .

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể)

Đơn vị công tác

Số năm, tháng giữ chức vụ

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG [18]

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

IV. KỶ LUẬT [19]

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
[20]

(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO [21]

(Ký, ghi rõ họ và tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠNVỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN

(Ký, đóng dấu)

Mẫu số 04 [22]

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

BÁO CÁO THÀNHTÍCH

ĐỀ NGHỊ PHONGTẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…..... [23]

Tên tập thể đềnghị

(Ghirõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa điểm trụ sở chính, điệnthoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Quá trình thành lập và pháttriển;

- Những đặc điểm chính của đơn vị,địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổchức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiệnnhiệm vụ [24] .

2. Chức năng nhiệm vụ được giao:Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Nêu rõ những thành tích đặcbiệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặclập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…) [25] .

2. Các giải pháp, biện pháp để đạtthành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiếnđấu [26] .

3. Việc thực hiện chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước [27] .

4. Hoạt động của tổ chức đảng,đoàn thể [28] .

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHENTHƯỞNG [29]

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN

(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫusố 05 [30]

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

BÁOCÁO THÀNH TÍCH

ĐỀNGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG….......... [31]

Họtên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng

(Ghirõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

1. Sơ lược lý lịch:

- Ngày, tháng, nămsinh: Giới tính:

- Quê quán [32] :

- Nơi thường trú:

- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặctrước khi hy sinh, từ trần):

- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặcngày tham gia đoàn thể):

- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):

2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong laođộng sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội…) [33] .

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tíchđặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu [34] .

3. Việc thực hiện chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước [35] .

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHENTHƯỞNG [36]

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN

(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO [37]

(Ký, ghi rõ họ và tên)

THỦTRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN

(Kýtên, đóng dấu)

Mẫusố 06

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

BÁOCÁO THÀNH TÍCH

ĐỀNGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)….... [38]

(Vềthành tích xuất sắc đột xuất trong.......)

Tênđơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng

(Ghirõ đầy đủ không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Đối với đơn vị ghi sơ lược nămthành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng,nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ vàtên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;chức vụ, đơn vị công tác…

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dungthành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu;phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tàisản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân…).

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN [39]

(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ [40]

(Ký, đóng dấu)

Mẫusố 07

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

BÁOCÁO THÀNH TÍCH

ĐỀNGHỊ TẶNG THƯỞNG..........… [41]

Tênđơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng

(Ghiđầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sởchính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cánbộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ vàtên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;chức vụ, đơn vị công tác…

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo thành tích phải căn cứ vàomục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả… đã đượcđăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giảipháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầuphong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua… [42] .

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
[43]

(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ [44]

(Ký, đóng dấu)

Mẫusố 08

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

BÁOCÁO THÀNH TÍCH

ĐỀNGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG).......... [45]

Tênđơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng

(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sởchính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cánbộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ họ vàtên, năm sinh, giới tính, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạtđược trong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sựnghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đấtnước Việt Nam.

- Việc chấp hành chính sách, phápluật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệmôi trường, tôn trọng phong tục tập quán…) và các hoạt động từ thiện, nhânđạo... [46] .

- Những đóng góp trong việc xâydựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với Việt Nam [47] .

III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNGĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TẶNG THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP XÁC NHẬN

(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG XÁC NHẬN

(Ký tên, đóng dấu)



[1] Thể thức và kỹ thuật trình bày của các mẫu báo cáo trong Phụ lục này phải đượcthực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hànhchính.

[2] Báo cáo thành tích 25 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huânchương Sao vàng, 10 năm đối với Huân chương Hồ Chí Minh, 10 năm đối với Huânchương Độc lập, Huân chương Quân công, 05 năm đối với Huân chương Bảo vệ Tổquốc, Huân chương Lao động; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh vàGiấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen cấp Bộ, cấptỉnh.

[3] Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

[4] Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêutình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tựcó, vay ngân hàng…).

[5] Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêucác tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có sosánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:

- Đối với đơnvị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổngsản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư táisản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học(giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với ngườilao động… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường,an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dungxác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

- Đối vớitrường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểmvà kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáoviên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

- Đối với bệnhviện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sửdụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiêncứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xãhội…).

[6] Việc thực hiện chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên;hoạt động xã hội, từ thiện…

[7] Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vaitrò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (kèm theo giấychứng nhận hoặc quyết định công nhận).

[8] Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khenthưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,tháng, năm ký quyết định).

[9] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đềnghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, 05 năm trước thời điểmđề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; 05 năm đốivới Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thiđua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh; 02năm đối với Bằng khen cấp bộ, cấp tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sởvà Giấy khen.

[10] Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

[11] Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương).

[12] Nêu thành tích cá nhântrong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chấtlượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trongviệc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứukhoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn;việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhànước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạođức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xâydựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…).

- Đối với cánbộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơnvị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợixã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động… việc thực hiệnnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động,an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhànước có thẩm quyền).

- Đối vớitrường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểmvà kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáoviên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

- Đối với bệnhviện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sửdụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiêncứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xãhội…).

- Đối với cáchội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và cácchương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao.

- Đối với cáccơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quảnlý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạotrong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...

[13] Nêu các hình thức khenthưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,tháng, năm ký quyết định).

- Ghi rõ sốquyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 05 năm trước thời điểm đề nghị đốivới Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v...

- Đối với đềnghị phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

+ Ghi rõ sốquyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danhhiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;

+ Ghi rõ nộidung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặcđề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ýkiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ vănbản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồsơ.

- Đối với báocáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thànhphố thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu“Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp cóthẩm quyền công nhận.

[14] Ghi hình thức đề nghị khenthưởng.

[15] Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danhthường dùng.

[16] Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn), huyện(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương)theo địa danh mới.

[17] Nêu quá trình tham gia cáchmạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia côngtác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần)chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từtrần).

[18] Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen trởlên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,tháng, năm ký quyết định).

[19] Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từkhi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).

[20] Đối với cán bộ đã nghỉ hưu,trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.

Đối với cán bộthuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặcthành ủy xác nhận.

[21] Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cánbộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉhưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ,tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).

[22] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đềnghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặcbiệt khác).

[23] Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anhhùng Lực lượng vũ trang nhân dân).

[24] Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tìnhhình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vayngân hàng…).

[25] Nêu rõ nội dung thành tíchđạt được theo quy định tại Điều 60 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũtrang nhân dân); Điều 61 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật thi đua, khenthưởng. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gầnđây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:

- Các tiêu chícơ bản đối với trường học: Tổng số học sinh, chất lượng và kết quả học tập; cóbảng thống kê để so sánh về hạnh kiểm, số học sinh giỏi cấp quận (huyện, thịxã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi cấp quận (huyện, thị xã),tỉnh (thành phố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công tác giảng dạy…

- Đối với bệnhviện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng sốđiều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người đượckhám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, sốsáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh…

- Đối với đơnvị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanhthu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhậpbình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lạihiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối vớingười lao động… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môitrường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục vànội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

[26] Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầutrong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinhnghiệm, nghiên cứu khoa học... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối vớiBộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.

[27] Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viênchức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xãhội, từ thiện…

[28] Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò,kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể.

[29] Nêu các hình thức khenthưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban,ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng hoặcphong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

[30] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đềnghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).

[31] Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng(Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).

[32] Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố thuộc Trung ương) theođịa danh mới.

[33] Nêu rõ nội dung thành tíchđạt được theo quy định tại Điều 60 hoặc Điều 61 của Luật thi đua, khen thưởng.

Đối với lãnhđạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉtiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước nhằmlàm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc thamgia xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể);nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinhthực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩmquyền).

[34] Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặcbiệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính,sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quảkinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu…) có ý nghĩa chính trị, xãhội đối với Bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp cóthẩm quyền công nhận.

[35] Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cưtrú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hoá; tham gia cácphong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạtđộng xã hội, từ thiện…

[36] Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen,danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương,tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyếtđịnh, ngày, tháng năm ký quyết định).

[37] Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõhọ, tên, chức vụ người viết báo cáo.

[38] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.

[39] Đối với cá nhân: Ký, ghi rõhọ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

[40] Đối với cá nhân: Ký, ghi rõhọ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

[41] Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụngcác hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trườnghợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua củaChính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắctrình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.

[42] Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất,kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môitrường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục vànội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

[43] Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xácnhận của thủ trưởng cơ quan.

[44] Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xácnhận của thủ trưởng cơ quan.

[45] Ghi hình thức đề nghị khenthưởng.

[46] Nếu là tập thể hoặc người đứng đầu đơn vị sảnxuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảmbảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có tríchlục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

[47] Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ xét, đềnghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác tạiViệt Nam.