1. Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Ngày 17 tháng 01 năm 2014, Chính phủ ban hành. Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

>> Tải nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Bổ sung điều kiện được tự in hóa đơn - Ngày 17/01/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trong đó, đáng chú ý là quy định bổ sung về điều kiện được tự in hóa đơn sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ. Theo đó, từ ngày 01/03/2014, ngoài các điều kiện theo quy định hiện hành như: Có mã số thuế; có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn..., tổ chức kinh doanh (trừ các doanh nghiệp được thành lập trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh...) muốn tự in hóa đơn còn phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được sự chấp thuận của cơ quan thuế.

Nghị định cũng cho phép tổ chức có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có mã số thuế (trừ hộ, cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn...) được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức, doanh nghiệp đó phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in.

Riêng đối với doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định của pháp luật không được sử dụng hóa đơn đặt in mà phải mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết 12 tháng, nếu đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014.

.Tư vấn quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------------------------------------------

CHÍNH PHỦ
-------

Số: 04/2014/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 như sau:

“1. Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:

b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

d) Các loại hóa đơn khác, gồm: Vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các Khoản 2, 3 Điều này.

2. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;

b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn

1. Tổ chức kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng hóa, dịch vụ.

2. Tổ chức kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức.

3. Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Thuế) đặt in, phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này được nhận in hóa đơn cho các tổ chức khác.

5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.

6. Tổ chức khi in hóa đơn không được in trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu.

7. Tổ chức trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải thông báo phát hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này.”

3. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hóa đơn tự in

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế.

2. Tổ chức kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

a) Đã được cấp mã số thuế;

b) Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;

c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in;

d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;

đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh;

e) Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được sự chấp thuận cơ quan thuế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về việc đăng ký sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp.

3. Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được lập một lần. Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Tổ chức có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hóa đơn.

4. Đối với các doanh nghiệp vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn; doanh nghiệp có rủi ro cao về việc chấp hành pháp luật thuế. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về công nghệ thông tin thực hiện biện pháp giám sát, quản lý phù hợp nhằm thực hiện đúng quy định của pháp luật về hóa đơn.

5. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế thì không được sử dụng hóa đơn tự in mà phải thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành (đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế) hoặc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu (đối với doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế). Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại khoản này.

6. Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng máy tính tiền in hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn.”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Tổ chức có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có mã số thuế được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp (trừ đối tượng đủ điều kiện được tạo hóa đơn đặt in) phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về việc đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế thì không được sử dụng hóa đơn đặt in mà phải thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Thời điểm không được sử dụng hóa đơn đặt in được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành (đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế) hoặc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu (đối với doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế).”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương và các doanh nghiệp không được đặt in, tự in hóa đơn quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 6, Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. Các doanh nghiệp mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, nếu đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn, cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn.”

6. Sửa đổi Điều 22 như sau:

“Điều 22. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn

1. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn:

a) Điều kiện:

Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in.

b) Trách nhiệm:

- In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;

- Quản lý, bảo quản và xử lý khuôn in, phôi in, hóa đơn đã in và các hóa đơn in hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật;

- Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn và tiến hành xử lý khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính;

- Định kỳ 3 tháng, báo cáo việc nhận in hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

2. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn:

a) Điều kiện:

Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng.

b) Trách nhiệm:

- Đảm bảo phần mềm tự in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; không cung cấp phần mềm in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp khác.

- Định kỳ 3 tháng, báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Tấn Dũng

>> Xem thêm:  Chi phí hóa đơn tiền điện nước không mang tên công ty có được trừ khi tính thuế TNDN

2. Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất năm 2020 về bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử ?

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2015

THÔNGTƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG5 NĂM 2010 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2014/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2014 CỦA CHÍNHPHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

2. Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng vàquản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 củaChính phủ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thihành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau2:

Chương I

HƯỚNGDẪN CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về việc in,phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chunglà hóa đơn); nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơquan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn;quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in,phát hành và sử dụng hóa đơn; kiểm tra, thanh tra về hóa đơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ, gồm:

a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Namkinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ởViệt Nam bán hàng ra nước ngoài;

c) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Namhoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, cungứng dịch vụ tại Việt Nam.

2. Tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chứccung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơnđiện tử.

3. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa,dịch vụ.

4. Cơ quan quản lý thuế các cấp vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn.

Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn

1. Hóa đơn là chứng từ do người bánlập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của phápluật.

2.3 Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loạihóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụtrong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và cáctrường hợp được coi như xuất khẩu.

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đốitượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nộiđịa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫusố 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này);

- Tổ chức, cá nhân trong khu phithuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau,trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này);

Ví dụ:

- Doanh nghiệp A là doanh nghiệpkhai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàngtrong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóađơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơnGTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

- Doanh nghiệp B là doanh nghiệpkhai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàngtrong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuếquan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước vàcho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chếxuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ ViệtNam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ“Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nướcngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.

- Doanh nghiệp D là doanh nghiệpkhai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịchvụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng.Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ;phiếu thu tiền bảo hiểm...

d) Phiếu thu tiền cước vận chuyểnhàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quyđịnh của pháp luật có liên quan.

3. Hình thức hóa đơn.

Hóa đơn được thể hiện bằng các hìnhthức sau:

a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do cáctổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc cácloại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Hóa đơn điện tử là tập hợp cácthông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo,lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử vàcác văn bản hướng dẫn thi hành;

c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do cáctổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cánhân.

4. Các chứng từ được in, phát hành,sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếuxuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theoThông tư này).

Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đãlập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

a) Tên loại hóa đơn.

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗitờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG...

Trường hợp hóa đơn còn dùng như mộtchứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêmtên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặcghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN,HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)...

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệuhóa đơn.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tinthể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóađơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).

Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phânbiệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.

Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ sốcuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối lànăm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn đượcin ra.

Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo pháthành hóa đơn tự in vào ngày 07/6/2014 với số lượng hóa đơn là 500 số, từ số 201đến hết số 700. Đến hết năm 2014, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hóađơn đã thông báo phát hành. Năm 2015, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng chođến hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát nêu trên.

Trường hợp doanh nghiệp X không muốntiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện hủycác số hóa đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn mới theoquy định.

c) Tên liên hóa đơn.

Liên hóa đơn là các tờ trong cùngmột số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9liên, trong đó:

+ Liên 1: Lưu.

+ Liên 2: Giao cho người mua.

Các liên từ liên thứ 3 trở đi đượcđặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn docơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quanthuế.

Đối với các loại tài sản phải đăngký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhânkinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơquan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giaocho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinhdoanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyềnsử dụng (ô tô, xe máy...) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phảilưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an...) được sửdụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toánvốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận củangười bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bảnchụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.

d) Số thứ tự hóa đơn.

Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tựtheo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóađơn.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế củangười bán;

e) Tên, địa chỉ, mã số thuế củangười mua;

g)4 Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính;số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Trườnghợp tổ chức kinh doanh có sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm củacông ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia thì chỉ tiêu đơn vị tính được sử dụng bằngtiếng Anh theo hệ thống phần mềm của Tập đoàn.

h) Người mua, người bán ký và ghi rõhọ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

Trên hóa đơn đặt in, phải thể hiệntên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhậnin tự in hóa đơn đặt in.

k)5 Hóa đơn được thể hiện bằng tiếngViệt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bênphải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữtiếng Việt.

Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữsố tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ sốhàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu cóghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vịhoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn,triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàngđơn vị trên chứng từ kế toán;

Dòng tổng tiền thanh toán trên hóađơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt khôngdấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cáchhiểu sai lệch nội dung của hóa đơn

Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổchức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máytính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóađơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).

2. Nội dung không bắt buộc trên hóađơn đã lập.

a) Ngoài nội dung bắt buộc theohướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm các thôngtin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang tríhoặc quảng cáo;

b) Các thông tin tạo thêm phải đảmbảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắtbuộc phải có trên hóa đơn.

3. Một số trường hợp hóa đơn khôngnhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

a)6 Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa,dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơnnước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điềukiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này;

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thìtrên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

b) Các trường hợp sau không nhấtthiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơnvị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫntại khoản 1 Điều này:

- Hóa đơn tự in của tổ chức kinhdoanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luậtkhông nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấucủa người bán.

- Đối với tem, vé: Trên tem, vé cómệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán;tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóađơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt độngkinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanhnghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bảnhướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

- Các trường hợp khác theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính.

Chương II

TẠOVÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN

Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn

1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ramẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chứckinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3Thông tư này.

2. Tổ chức có thể đồng thời tạonhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điệntử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 04/2014/NĐ-CP vàThông tư này.

a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thànhlập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướngdẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) Tổ chức kinh doanh được tạo hóađơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tưnày;

c) Tổ chức kinh doanh thuộc đốitượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạohóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này;

d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm bkhoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạohóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này;

đ) Tổ chức không phải là doanhnghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nướcngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp kháckhông thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơquan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này;

e) Các đơn vị sự nghiệp công lập cóhoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiệntự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóađơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế;

g) Tổ chức không phải là doanhnghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấphóa đơn lẻ.

3. Tổ chức khi tạo hóa đơn khôngđược tạo trùng số hóa đơn trong cùng ký hiệu.

4. Chất lượng giấy và mực viết hoặcin trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật vềkế toán.

Điều 6. Tạo hóa đơn tự in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

a) Các doanh nghiệp, đơn vị sựnghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theoquy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khucông nghệ cao.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập cósản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốnđiều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thôngbáo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thànhphố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.

Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụsở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đếnthời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh,đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai,nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanhnghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc,thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định,máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơnđể sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

- Đã được cấp mã số thuế;

- Có doanh thu bán hàng hóa, dịchvụ;

- Có hệ thống thiết bị (máy tính,máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ;

- Là đơn vị kế toán theo quy địnhcủa Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữliệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toándoanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.

- Không bị xử phạt vi phạm pháp luậtvề thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế màtổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trongvòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hànhhóa đơn tự in lần đầu trở về trước.

- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơntự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quanthuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kểtừ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trựctiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơquan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp đượcsử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việckhông có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.7

c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm bkhoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in vàchịu trách nhiệm về quyết định này;

Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồmcác nội dung chủ yếu sau:

- Tên hệ thống thiết bị (máy tính,máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;

- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cungứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;

- Trách nhiệm của từng bộ phận trựcthuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự introng nội bộ tổ chức;

- Mẫu các loại hóa đơn tự in cùngvới mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầyđủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sửdụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc cácloại máy khác đảm bảo nguyên tắc:

- Việc đánh số thứ tự trên hóa đơnđược thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếuin ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).

- Phần mềm ứng dụng để in hóa đơnphải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, ngườikhông được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trênứng dụng.

3. Điều kiện và trách nhiệm của tổchức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

a) Điều kiện

Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóađơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuấtbản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn để sửdụng.

b) Trách nhiệm

- Đảm bảo phần mềm tự in hóa đơncung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; không ingiả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp

- Lập báo cáo về việc cung cấp phầnmềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thểhiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức sử dụng phần mềm tự in hóa đơn (mẫu số3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tựin hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáovề việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quýII nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IVnộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềmtự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơncuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức cung ứng phầnmềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáovề việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau củatháng ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềmtự in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn hoặc cóhoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động cung ứng phầnmềm tự in hóa đơn thì thời gian báo cáo tính từ ngày bắt đầu hoặc bắt đầu lạihoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn đến hết quý tùy theo thời điểm bắtđầu hoặc bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềmtự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự inhóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóađơn.

Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa cácdữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.

4. Đối với các doanh nghiệp có rủiro cao về thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và không mua hóađơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in dưới hìnhthức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổngcục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế đểlập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soátđược toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.

Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo,lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bánhàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định củapháp luật về giao dịch điện tử.

2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theoquy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

3. Việc quản lý, sử dụng hóa đơnđiện tử được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về khởi tạo,phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

4.8 Người nộp thuế (bao gồm cả tổ chứcvà cá nhân) kinh doanh thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì lập hóa đơn điệntử và gửi thông tin trên hóa đơn bằng phương thức điện tử cho cơ quan thuế đểnhận mã xác thực hóa đơn từ cơ quan thuế. Các trường hợp phải sử dụng hóa đơnđiện tử có mã xác thực của cơ quan thuế được thực hiện theo hướng dẫn riêng củaBộ Tài chính.

Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặtin:

a) Tổ chức kinh doanh mới thành lậpthuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếukhông sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạtđộng bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệpkhông thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 vàĐiều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổchức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đềnghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tưnày).

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từkhi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếpphải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơquan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp đượcsử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việckhông có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.9

c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in đểbán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tưnày.

2. Hóa đơn đặt in được in ra dướidạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nộidung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tựquyết định mẫu hóa đơn đặt in.

Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơnphải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờhóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt inhóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵnphía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên,mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” đểsử dụng.

Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in,tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

3. In hóa đơn đặt in

a) Hóa đơn đặt in được in theo hợpđồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điềukiện tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Hợp đồng in hóa đơn được thể hiệnbằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn,ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (sốthứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu, thông báo của cơquan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp;

c) Trường hợp tổ chức nhận in hóađơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảmbảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, sốlượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèmtheo hóa đơn mẫu.

4. Điều kiện và trách nhiệm của tổchức nhận in hóa đơn a) Điều kiện

Tổ chức nhận in hóa đơn phải làdoanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngànhin (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lậpcó hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, có giấy phép hoạt động ngànhin, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hóa đơn đặt in của các tổchức.

b) Trách nhiệm

- In hóa đơn theo đúng hợp đồng inđã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóađơn cho tổ chức in khác thực hiện;

- Quản lý, bảo quản các bản phim,bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theothỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim,bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bảnkẽm;

- Hủy hóa đơn in thử, in sai, intrùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tươngtự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in;

- Thanh lý hợp đồng in với tổ chứcđặt in hóa đơn;

- Lập báo cáo về việc nhận in hóađơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã sốthuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, sốlượng hóa đơn đã in (từ số... đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3ban hành kèm theo Thông tư này).

Báo cáo về việc nhận in hóa đơn đượclập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậmnhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất làngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơnngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầukỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thờihạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau củatháng ngừng hoạt động in hóa đơn.

Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơnmới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khingừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tínhtừ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đếnhết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầuhoạt động in.

Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa cácdữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.

Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổchức kinh doanh

1. Tổ chức kinh doanh trước khi sửdụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơquan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trựctiếp.

2.10 Nội dung Thông báo phát hành hóa đơngồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loạihóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn,ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đếnsố...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặtin), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn(đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cungcấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báophát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

Trường hợp các ngân hàng, tổ chứctín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giaodịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèmtheo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn,không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

Đối với các số hóa đơn đã thực hiệnthông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóađơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quanthuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơnđã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên,địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tạithông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụlục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉkinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhucầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báocáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địachỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báophát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơnđã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầusử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các sốhóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơichuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơichuyển đến.

Trường hợp có sự thay đổi về nộidung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo pháthành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

3. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiệnđúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được pháthành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờhóa đơn. Hóa đơn mẫu kèm thông báo phát hành để gửi cơ quan Thuế và để niêm yếttại các cơ sở sử dụng bán hàng hóa, dịch vụ là liên giao cho người mua hàng.

Trường hợp tổ chức khi thay đổi tên,địa chỉ thông báo phát hành số lượng hóa đơn còn tiếp tục sử dụng không có hóađơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chínhkhi thông báo phát hành hóa đơn không đủ hóa đơn mẫu thì được sử dụng 01 số hóađơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hóa đơnmẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” đểlàm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thôngbáo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo pháthành hóa đơn).

4. Thông báo phát hành hóa đơn vàhóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05)ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạnmười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơngồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóađơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh khigửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nộidung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Trường hợp tổ chức có các đơn vịtrực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuếgiá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báophát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vịtrực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chứcthực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơnvị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứnội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây dựng hệ thống dữ liệu thông tinvề hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cánhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành của tổchức.

Trường hợp khi nhận được Thông báophát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành khôngđảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việckể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổchức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.

Điều 10.Phát hành hóa đơn của Cục Thuế

1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in trướckhi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hóa đơn.

2. Nội dung thông báo phát hành hóađơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tưnày và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thông báo phát hành hóa đơn phảiđược gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báophát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốtthời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quanthuế.

Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dungThông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thìkhông phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.

4. Trường hợp có sự thay đổi về nộidung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo pháthành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.

Điều 11. Đốitượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho cácđối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanhnghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nướcngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệpnhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưngkhông được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinhdoanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơntự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;

đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơntự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hànhvi trốn thuế, gian lận thuế.

Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đkhoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanhnghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quanthuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụnghoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự inhoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Doanh nghiệp thuộc loại rủi rocao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữudưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:

a) Không có quyền sở hữu, quyền sửdụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phươngtiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác;

b) Doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi;

c) Doanh nghiệp có giao dịch quangân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việcbán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanhnghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liênkết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờkhai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán;

đ) Doanh nghiệp không thực hiện kêkhai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầuhoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quáthời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểmtra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế;không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khaibáo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng kýthường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp;

e) Người đại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phéphóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước;

g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơntự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăngký mới theo quy định;

h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bấtthường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cótrách nhiệm căn cứ hướng dẫn tại khoản này định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, ràsoát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao vềthuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi rocao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.

Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cụcthuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro caovề thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao vềthuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điệntử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởngCục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệpphải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn muacủa cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp đểsử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơnđặt in, tự in.

3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơntự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn tại điểm đ khoản 1 Điều này làdoanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bấthợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đốivới hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan có liên quan(Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theoquy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sởvề việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Thời điểm không được sử dụng hóa đơntự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạmhành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi banhành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế,cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sửdụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.

4. Sau 30 ngày, kể từ ngày Cụctrưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệphướng dẫn tại khoản 2 Điều này và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hànhchính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanhnghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giátrị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Doanhnghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báokết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều29 Thông tư này.

Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóađơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầumua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thôngbáo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đãthông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóađơn của cơ quan thuế nêu trên.

Điều 12. Bánhóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in đượcbán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cụctrưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơquan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đãniêm yết.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thựchiện bán hóa đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

2. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế

a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cánhân

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhânkinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi muahóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theoThông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:

- Người mua hóa đơn (người có têntrong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanhủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấychứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật vềgiấy chứng minh nhân dân.

- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơnlần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thôngtư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thànhlập của cơ quan có thẩm quyền.

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp,tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu tráchnhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóađơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.

b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổchức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức,hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗiloại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơquan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định sốlượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

Đối với các lần mua hóa đơn sau, saukhi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghịmua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơncho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổchức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của thángmua trước đó.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh khôngcó nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơquan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phátsinh và không thu tiền.

Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đốitượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in,hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn muacủa cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tạiĐiều 21 Thông tư này.

Điều 13. Cấphóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho cáctổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng cóphát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao chokhách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải làdoanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đốitượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kêkhai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theotừng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọilà hóa đơn lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp,hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cungứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơnlẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Trường hợp doanh nghiệp sau khi đãgiải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lýtài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻlà loại hóa đơn bán hàng.

Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhànước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừcó bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giátrị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ choviệc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quảnlý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơiđược ghi trong quyết định thành lập.

- Đối với hộ và cá nhân không kinhdoanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩuthường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) cònhiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận củachính quyền nơi cư trú).

Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhânkhông kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn cóbất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.

Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sửdụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từmua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác địnhsố thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấphóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuếgiá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.

Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóađơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khinhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơquan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.

Điều 14. Hóađơn in trực tiếp từ máy tính tiền

1. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máytính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho kháchhàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảocác nguyên tắc sau:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sởkinh doanh (người bán);

- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơsở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);

- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, sốlượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiềnthuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;

- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tựcủa phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.

- Hóa đơn in từ máy tính tiền phảigiao cho khách hàng.

- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tínhtiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thuvà khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh cóhành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơnvào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệpsẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máytính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hóađơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước sốlượng phát hành.

2.11 Người nộp thuế (bao gồm cả tổ chứcvà cá nhân) kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị và một sốhàng hóa, dịch vụ khác có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phầnmềm bán hàng để thanh toán thì thực hiện kết nối với cơ quan thuế để gửi thôngtin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế.

Điều 15. Cáchình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hóa đơn

1. Tổ chức khi in, phát hành hóa đơnquy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việcnhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hóa đơn.

Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạtđộng kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức có thể chọn một hay nhiều hình thứcsau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt;dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặcđợt phát hành loại hóa đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hóa đơn(như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hóa, dịch vụ; đơn giá...),chữ ký và dấu của người bán khi lập hóa đơn...

2. Trường hợp phát hiện các dấu hiệuvi phạm có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn, tổ chứcphát hiện phải báo ngay cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế và cơ quan nhà nước cóthẩm quyền yêu cầu xác nhận hóa đơn đã phát hành, tổ chức in, phát hành hóa đơnphải có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn mười (10) ngày kể từ khinhận được yêu cầu.

Điều 16. Lậphóa đơn

1. Nguyên tắc lập hóa đơn

Chương III

SỬDỤNG HÓA ĐƠN

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanhchỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theohướng dẫn tại Thông tư này.

b)12 Người bán phải lập hóa đơn khi bánhàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyếnmại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi,trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùngnội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nộidung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùngmàu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phảiliên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéophần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lậpbằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

c)13 Hóa đơn được lập một lần thành nhiềuliên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn cócùng một số.

Đối với hóa đơn thu cước dịch vụviễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngânhàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ vàmột số trường hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, khi lập hóa đơn được thaythế liên 1 bằng bảng kê chi tiết số hóa đơn thực tế đã lập. Chi tiết mỗi số hóađơn giao khách hàng được thể hiện trên một dòng của Bảng kê với đầy đủ các tiêuthức đã được đăng ký tại hóa đơn mẫu gửi cùng Thông báo phát hành hóa đơn đếncơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Bảng kê được lập hàng tháng, được inra giấy để lưu trữ bảo quản hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử (Ví dụ như:bút nhớ (đĩa flash USB), đĩa CD và DVD, đĩa cứng gắn ngoài, đĩa cứng gắntrong). Việc bảo quản, lưu trữ bảng kê thực hiện theo quy định hiện hành về bảoquản, lưu trữ tài liệu kế toán. Nếu lưu trữ bằng giấy thì bảng kê phải có đầyđủ tên, chữ ký người lập bảng kê; tên, chữ ký thủ trưởng đơn vị; dấu đơn vị.Nếu lưu trữ bằng phương tiện điện tử thì bảng kê phải có chữ ký điện tử của đơnvị và nội dung bảng kê phải đảm bảo có thể truy cập kết xuất và in ra giấy khicần tham chiếu. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủthông tin trên bảng kê hóa đơn đã lập trong ngày, trong tháng và phải đảm bảolưu trữ để cung cấp cho cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác khi có yêucầu.

d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liêntục từ số nhỏ đến số lớn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh cónhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùngsử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia chotừng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phânbổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Cácđơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ sốnhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.

Trường hợp tổ chức kinh doanh cónhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng mộtloại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuấtngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương áncụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủynhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuấttoàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thểtrên hóa đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lậphóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hànghóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho ngườimua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứngdịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thutiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thutiền.

Ngày lập hóa đơn đối với hoạt độngcung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyềnhình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ sốđiện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việccung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượnghàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễnthông, truyền hình với người mua.

Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng,lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khốilượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặcbàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giaođều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tươngứng.

Trường hợp tổ chức kinh doanh bấtđộng sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thựchiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợpđồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.14

Trường hợp bán xăng dầu tại các cửahàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấpdịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợpđồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưngchậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặccung cấp dịch vụ.

Ngày lập hóa đơn đối với việc bándầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thựchiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

b)15 Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuếcủa người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức“mã số thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của ngườibán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác địnhđúng người mua, người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người muaquá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụngnhư: "Phường” thành "P"; "Quận” thành "Q","Thành phố” thành "TP", "Việt Nam” thành "VN” hoặc"Cổ phần” là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn” thành"TNHH", "khu công nghiệp” thành "KCN", "sản xuất”thành "SX", "Chi nhánh” thành "CN"... nhưng phải đảmbảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác địnhđược chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơnvị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuếcủa đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghimã số thuế của trụ sở chính.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cungứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặckhông cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn vàghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ,mã số thuế.

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăngdầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chungmột hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trongngày.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sótvề tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lậpbiên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóađơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hànghóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tênhàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơntự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóađơn thì không phải gạch chéo.

Trường hợp người bán quy định mãhàng hóa, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã hàng hóa và tênhàng hóa.

Các loại hàng hóa cần phải đăng kýquyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hóa đơn các loại số hiệu, ký hiệuđặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, sốmáy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôinhà hoặc căn hộ...

Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thùnhư điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm... được bán theo kỳ nhất địnhthì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

d) Tiêu thức “người bán hàng (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị khôngký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vịcho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chứcvào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

đ) Tiêu thức “người mua hàng (ký,ghi rõ họ tên)”

Riêng đối với việc mua hàng khôngtrực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng khôngnhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức“người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàngqua điện thoại, qua mạng, FAX.

Khi lập hóa đơn cho hoạt động bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải cóchữ ký của người mua nước ngoài.

e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồngViệt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàngthu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằngnguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô laMỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơntỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loạikhông có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệđược Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa,dịch vụ trong một số trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theoThông tư này.

Điều 17. Ủynhiệm lập hóa đơn

1. Người bán hàng được ủy nhiệm chobên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủynhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóngdấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự inđược in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phảiđóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bảngiữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phảighi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn,ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm;thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủynhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóađơn ủy nhiệm.

3. Bên ủy nhiệm phải lập thông báoủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm,thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếucó) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phảiđược gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm,chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..

4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yếtthông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn đểngười mua hàng hóa, dịch vụ được biết.

5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặcchấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản vàbên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hànghóa, dịch vụ.

6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệmphải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm. Bên ủy nhiệmphải thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy nhiệm) hàngquý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thôngbáo phát hành hóa đơn ủy nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm.

Điều 18. Bánhàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giáthanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợpngười mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ khôngphải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bánlẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán,tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trịgia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trênBảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theoThông tư này).

3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanhlập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hànghóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, kýtên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định.Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giaohóa đơn”.

Điều 19. Lậphóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn

Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụnếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bánhàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:

1. Người bán hàng ghi liên tiếpnhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ“tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ “tiếp sốtrước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn nàyđến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở sốhóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanhtoán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng đượcghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụnghóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và sốlượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, Cụcthuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sửdụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn cóhiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động);cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và kýhiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tieptheo trang truoc - trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng sốtrang của hóa đơn đó).”

2. Người bán hàng được sử dụng bảngkê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

a) Nội dung ghi trên hóa đơn

Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảngkê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi têngọi chung của mặt hàng.

Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơnthực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

b) Nội dung trên bảng kê

Bảng kê do người bán hàng tự thiếtkế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phảiđảm bảo các nội dung chính như sau:

+ Tên người bán hàng, địa chỉ liênlạc, mã số thuế

+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thànhtiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giátrị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúngvới số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóađơn số... ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng,chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trangthì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai.Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký củangười mua hàng như trên hóa đơn.

Số bảng kê phát hành phù hợp với sốliên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra,đối chiếu khi cần thiết.

Người bán hàng và người mua hàngthực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

Điều 20. Xửlý đối với hóa đơn đã lập

1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giaocho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên vàlưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giaocho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập vàgiao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện saiphải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóađơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóađơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóađơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giaocho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kêkhai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biênbản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóađơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hànghóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng chohóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người muakê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnhkhông được ghi số âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơnđã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèmtheo Thông tư này.

Điều 21. Xửlý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báovới cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quanthuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừngviệc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng;

b) Tổ chức, hộ, cá nhân phát hànhloại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sửdụng;

c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanhmua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhânmua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này;

d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theohướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.

2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cótrách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

- Hóa đơn không tiếp tục sử dụng dotổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tạikhoản 1 Điều này.

- Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ,cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơquan thuế;

- Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ,cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế;

- Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổchức, hộ, cá nhân có hành vi cho, bán.

Điều 22. Sửdụng hóa đơn bất hợp pháp

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việcsử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.

Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặckhởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in,khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng làhóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việcthông báo phát hành.

Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóađơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báokhông tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo pháthành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trựctiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi làđóng mã số thuế).

Điều 23. Sửdụng bất hợp pháp hóa đơn

1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn làviệc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân kháclập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơndo cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướngdẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân kháchạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầyđủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóađơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.

2. Một số trường hợp cụ thể được xácđịnh là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

- Hóa đơn có nội dung được ghi khôngcó thực một phần hoặc toàn bộ.

- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cánhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứngtừ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng khôngkê khai nộp thuế.

- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cánhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lậnthuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trịhàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóađơn.

- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịchvụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luậnlà sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Điều 24. Xửlý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn

1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanhnếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo vềviệc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngàykể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngàythứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng củathời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịchvụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặcngười mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán vàngười mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóađơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên củangười đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trênbiên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đạidiện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua.Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) củangười bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứngtừ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm vềtính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơnliên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vậnchuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do ngườibán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc ngườimua theo quy định.

Điều 25. Sửdụng hóa đơn của người mua hàng

1. Người mua được sử dụng hóa đơnhợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hànghóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồithường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toánhoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khaicác loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốnngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.

2. Hóa đơn được sử dụng trong cáctrường hợp tại khoản 1 phải là:

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bảngốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4và Điều 24 Thông tư này.

- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu,nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặcin trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bịtẩy xóa, sửa chữa.

- Hóa đơn không thuộc các trường hợpnêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.

Chương IV

QUYỀNVÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

Điều 26.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ

1. Tổ chức, hộ, cá nhân bán hànghóa, dịch vụ có quyền:

a) Tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt inđể sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Mua hóa đơn do Cục Thuế phát hànhnếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phụcvụ cho các hoạt động kinh doanh;

d) Từ chối cung cấp các số liệu vềin, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật;

đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhâncó hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa,dịch vụ có nghĩa vụ:

a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơntheo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với cáctổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này trongtrường hợp đặt in hóa đơn; ký hợp đồng mua phần mềm tự in hóa đơn với các tổchức cung ứng phần mềm đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư nàytrong trường hợp sử dụng hóa đơn tự in;

c) Lập và gửi Thông báo phát hànhhóa đơn theo quy định;

d) Lập và giao hóa đơn khi bán hànghóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơntheo hướng dẫn tại Thông tư này;

đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sửdụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơncho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư này.

Điều 27. Báocáo tình hình sử dụng hóa đơn

Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bánhàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệmnộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cảtrường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơnQuý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý IIInộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau(mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong kỳkhông sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóađơn sử dụng bằng không (= 0).

Riêng doanh nghiệp sử dụng hóa đơntự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in,doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quanthuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn theo tháng.16

Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báocáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơquan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyểnsang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.

Trường hợp chưa có thông báo của cơquan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa,dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi chia, tách,sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuêdoanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhânchuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lýtrực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơichuyển đi.

Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông,hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngânhàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ vàmột số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đếntừng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn. Cơ sở kinh doanhphải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượnghóa đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xóa bỏ, mất, hủy và phảiđảm bảo cung cấp được số liệu hóa đơn chi tiết (từ số... đến số) khi cơ quanthuế yêu cầu.

Điều 28. Lưutrữ, bảo quản hóa đơn

1. Hóa đơn tự in chưa lập được lưutrữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.

2. Hóa đơn đặt in chưa lập được lưutrữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

3. Hóa đơn đã lập trong các đơn vịkế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

4. Hóa đơn đã lập trong các tổ chức,hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sảnriêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

Điều 29. Hủyhóa đơn

1. Hóa đơn được xác định đã hủy

- Hóa đơn in thử, in sai, in trùng,in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tựtrong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyêndạng của bất kỳ một tờ hóa đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hóa đơn để có thểlắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.

- Hóa đơn tự in được xác định đã hủyxong nếu phần mềm tạo hóa đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hóađơn.

2. Các trường hợp hủy hóa đơn

a) Hóa đơn đặt in bị in sai, intrùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn;

b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơnkhông tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậmnhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơquan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo dothực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn,thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thôngbáo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất;

c) Các loại hóa đơn đã lập của cácđơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán;

d) Các loại hóa đơn chưa lập nhưnglà vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của phápluật.

3. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cánhân kinh doanh

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanhphải lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy;

b) Tổ chức kinh doanh phải thành lậpHội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diệnbộ phận kế toán của tổ chức;

Hộ, cá nhân kinh doanh không phảithành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.

c) Các thành viên Hội đồng hủy hóađơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cósai sót;

d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủyhóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghichi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóađơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cầnhủy không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phảicó nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số... đến số, lý do hủy,ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tưnày).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổchức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóađơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quảnlý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóađơn.

4. Hủy hóa đơn của cơ quan thuế

Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơndo Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng khôngtiếp tục sử dụng.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm quyđịnh quy trình hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in.

Chương V

KIỂMTRA, THANH TRA VỀ HÓA ĐƠN

Điều 30.Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn

1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

a) Cơ quan thuế thực hiện kiểm traviệc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn trên báo cáo tình hình sử dụng hóađơn của các tổ chức, hộ, cá nhân;

b) Trường hợp cơ quan thuế qua kiểmtra phát hiện có dấu hiệu vi phạm, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từngày phát hiện, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, hộ, cá nhân báo cáogiải trình.

2. Kiểm tra hóa đơn tại trụ sở củatổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn

a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhânkhông giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan thuế ban hành quyếtđịnh kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân;

b) Nội dung kiểm tra hóa đơn đượcquy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơnvị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểmtra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên củađoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểmtra;

c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lýtrực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm vềquyết định kiểm tra;

d) Chậm nhất là năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổchức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong thời gian ba(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn hoặc trướcthời điểm tiến hành kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân, nếu tổchức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn đúng quyđịnh thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra hóađơn;

đ) Việc kiểm tra phải được tiến hànhtrong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyếtđịnh kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn, tổ chức,hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửicơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét quyết định.Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãnthời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết vềviệc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm tra;

Thời gian kiểm tra hóa đơn tại trụsở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm việc kể từngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan thuế cóthể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm (05) ngàylàm việc.

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.

Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm trađược quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bảnkiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có).

e) Xử lý kết quả kiểm tra

- Chậm nhất năm (05) ngày làm việckể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, trưởng đoànkiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trườnghợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thờihạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơquan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhânbị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra.

- Trường hợp qua kiểm tra phát hiệnhành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra,thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quytrình kiểm tra, thanh tra về thuế.

Điều 31.Thanh tra về hóa đơn

Việc thanh tra về hóa đơn được kếthợp với việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Chương VI

TỔCHỨC THỰC HIỆN17

Điều 32.Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Bãi bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các nội dunghướng dẫn về hóa đơn tại các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãibỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn cònhiệu lực thi hành.

2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinhdoanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư này cóhiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quanthuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạohóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.

Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanhnghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tạiThông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.

3. Từ ngày 01/6/2014, cơ quan thuếkhông tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chứckinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiệnThông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn cónhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửiđến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụlục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuấtkhẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Cácsố hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giátrị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tạiĐiều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt độngxuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tưnày.

4. Thông tư này gồm 5 Phụ lục, cácphụ lục từ phụ lục 1 đến phụ lục 4 có tính bắt buộc, phụ lục 5 có tính chấttham khảo (không bắt buộc).

Điều 33.Trách nhiệm thi hành

1. Cơ quan thuế các cấp có tráchnhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh, không kinh doanhvà người mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm travà xử lý các vi phạm của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn.

2. Tổ chức, hộ, cá nhân có hoạt độngliên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện đầy đủ các hướngdẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đểnghiên cứu giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đỗ Hoàng Anh Tuấn

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành


1 Văn bản này được hợp nhất từ 03Thông tư sau:

- Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014;

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quảnlý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2015.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.

2Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngà y 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngà y 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có căn cứ banhành như sau:

“Căn cứ Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Nghị địnhsố 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế,

Thực hiện cải cách, đơn giản các thủtục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung mộtsố nội dung như sau:”

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quảnlý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảnlý thuế;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếgiá trị gia tăng;

Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quyđịnh về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghịđịnh về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện về thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thuế và hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ như sau:”

3Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đểcải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 9 năm 2014.

4Điểm này được sửađổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

5Điểm này được sửađổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

6Điểm này được sửađổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

7Gạch đầu dòng nàyđược sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng vàquản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

8Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

9Khổ này được sửa đổitheo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

10Khoản này được sửađổi theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

11Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

12Điểm này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 và điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giátrị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

13Điểm này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủtục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

14Khổ thứ 7 điểm nàyđược bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTCngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTCngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

15Điểm này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăngvà quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

16Khổ này được sửađổi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

17Điều 7 Thông tư số 119/2014/TT-BTCngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuếquy định như sau:

“Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

Đối với những trường hợp thực hiệnthủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanhnghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục,biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tụcthực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế.Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy địnhnày.

2. Bãi bỏ các hướng dẫn, mẫu biểutại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thaythế, bãi bỏ tại Thông tư này.

3. Các thủ tục hành chính về thuếkhác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bảnpháp luật hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời vềBộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.”

- Điều 4, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quảnlý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:

“Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy chi tiếtthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổsung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành.

2. Đối với hợp đồng mua máy móc,thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ký trước ngày có hiệu lựcáp dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các loại máy quy định tại Khoản 11 Điều 10Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tưnày) nhưng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sau ngày Luật số71/2014/QH13 có hiệu lực áp dụng thì các bên thực hiện theo quy định tại Khoản2 Điều 1 Thông tư này.

3. Đối với hợp đồng đóng tàu đánhbắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT nhưng đến thờiđiểm ngày 31/12/2014 chưa hoàn thành, bàn giao mà thời điểm hoàn thành, bàngiao thực tế sau ngày 01/01/2015 thì toàn bộ giá trị tàu đánh bắt xa bờ thựchiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.

4. Bãi bỏ các nội dung liên quan đếnBảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quyđịnh về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:

- Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng vàNghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

5. Đối với các hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan thuế trước Thông tư này cóhiệu lực thi hành, đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc vănphòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài thực hiện lưu trữ các hồ sơ, tàiliệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiện, nếucác văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thaythế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.”

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúngtheo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thuế các cấp có tráchnhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tưnày.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngđiều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhânphản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.