CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNHHÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT, BIỆN PHÁP TẠM GIỮ NGƯỜI, ÁP GIẢI NGƯỜI VI PHẠMTHEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAMTRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT

Căn cứ Luật tchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật phòng, chng bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Côngan;

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhhình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý ngườinước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định về:

1. Đối tượng, thẩm quyền, thủ tục tạmgiữ, áp giải người theo thủ tục hành chính, các trường hợp áp dụng biện pháp tạmgiữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và những quy định khác có liên quanđến việc áp dụng biện pháp tạm giữ, áp giải người theo thủtục hành chính.

2. Đối tượng bị trục xuất, thủ tục ápdụng hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp quản lý người vi phạm trong thờigian làm thủ tục trục xut, quyn vànghĩa vụ của người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất và trách nhiệm củacác cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức thi hành hình thức xử phạt trc xuất.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Người có hành vi vi phạm bị tạm giữtheo thủ tục hành chính trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị địnhnày.

2. Người nướcngoài bị áp dụng hình thức xử phạt trục xut quy định tạicác Nghị định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Người có thẩm quyền xử phạt trụcxuất, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý viphạm hành chính.

4. Các cơ quan, tổ chức khác có liênquan đến việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất và các biện pháp ngăn chặn vàbảo đảm xử lý vi phạm hành chính.

Điều 3. Nguyên tắcáp dụng

1. Việc tạm giữ, áp giải người theothủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải bảo đảm đúng đốitượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và thời hạn quy định tại Luật xử lý vi phạm hànhchính, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đếntính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người bị tạm giữ, áp giảitheo thủ tục hành chính và người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

3. Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ,áp giải người theo thủ tục hành chính, áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phảicó quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Điều25, Điều 7, Nghị định này; phải giao cho người bị tạm giữ, áp giải, người bị ápdụng hình thức xử phạt trục xuất một bản. Người ra quyết địnháp dụng biện pháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tc hành chính, áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải chịu trách nhiệmđối với quyết định của mình.

Điều 4. Kinh phíbảo đảm

1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụngbiện pháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xửphạt trục xuất, bao gồm:

a) Các khoản chi cho việc đầu tư xâydựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất tạm giữ; mua sắm đồ dùng, phương tiện,vũ khí, công cụ hỗ trợ và các điều kiện khác phục vụ cho việc tạm giữ, áp giảingười theo thủ tục hành chính; chi cho việc ăn uống, khám, chữa bệnh cho ngườibị tạm giữ, chi phí cho việc tổ chức mai táng khi người bị tạm giữ, áp giải chếttrong thời gian bị tạm giữ, áp giải đối với trường hợp bản thân hoặc gia đình họkhông tự bảo đảm được và các khoản chi phí khác phục vụ cho việc tạm giữ ngườitheo thủ tục hành chính;

b) Lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thứcxử phạt trục xuất, quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất,truy tìm người bị trục xuất bỏ trốn và thi hành quyết định trục xuất.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụngbiện pháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xửphạt trục xuất do ngân sách nhà nước cấp. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luậtngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Các khoản chi cho ăn, ở, khám, chữabệnh tại cơ sở lưu trú quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này và phương tiệnxuất cảnh do người bị trục xuất chi trả. Trong trường hợp người bị trục xuấtkhông có khả năng chi trả thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh (nơilập hồ sơ quản lý đối tượng) yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnhsự của nước mà người đó là công dân hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nướcngoài vào Việt Nam chi trả. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức nêu trên khôngcó điều kiện, khả năng chi trả thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặcCông an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ quản lý đối tượng chi trả từ nguồn ngân sách nhànước.

Chương 2.

ÁP DỤNG HÌNH THỨCXỬ PHẠT TRỤC XUẤT

Điều 5. Thẩm quyềnáp dụng hình thức xử phạt trục xuất

Người có thẩm quyền quyết định áp dụnghình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính được thực hiện theo quy địnhtại Điểm đ Khoản 5, Khoản 7 Điều 39 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 6. Trình tự,thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất

1. Cơ quan phát hiện vi phạm xét thấyngười nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đủ điều kiện áp dụng hìnhthức xử phạt trục xuất, phải gửi ngay tài liệu, tang vật, phương tiện bị tạm giữ(nếu có) liên quan đến vụ vi phạm đếncơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đăng kýthường trú, tạm trú hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm để lập hồ sơ đề nghị áp dụnghình thức xử phạt trục xuất. Đối với trường hợp vi phạm do cơ quan ở Trungương, đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an phát hiện thì hồ sơ vi phạm được gửi đếnCục Quản lý xuất nhập cảnh để lập hsơ áp dụng hình thứcxử phạt trục xuất.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từngày nhận được hồ sơ vi phạm, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh,phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm hoàn chỉnh hồsơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Hồ sơ gồm có:

a) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị trục xuất;

b) Tài liệu, chứng cứ về hành vi viphạm pháp luật hành chính;

c) Các hình thức xử lý đã áp dụng (đốivới trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm);

d) Văn bản đề nghị trục xuất.

Điều 7. Quyết địnhxử phạt trục xuất

1. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngàynhận được báo cáo đề nghị trục xuất của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công ancấp tỉnh hoặc phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, chuyển đến Giámđốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, ra quyết địnhxử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm hành chính. Nếu không đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì phải thôngbáo ngay cho cơ quan phát hiện vi phạm biết.

2. Quyết định xử phạt trục xuất phảighi rõ những nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định xửphạt trục xuất;

b) Họ, tên, chức vụ của người ra quyếtđịnh xử phạt trục xuất;

c) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, quốctịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu/giấy tờ thay thế hộ chiếu của người bị trục xuất;

d) Hành vi vi phạm hành chính của ngườibị trục xuất;

đ) Điều khoản của văn bản quy phạmpháp luật được áp dụng; hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bsung, các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

e) Thời gian thi hành quyết định xửphạt trục xuất;

g) Nơi bị trục xuất đến;

h) Cửa khẩu thi hành quyết định xử phạttrục xuất;

i) Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chứcthi hành quyết định xử phạt trục xuất;

k) Nơi ở bắt buộc của người nướcngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

l) Chữ ký của người ra quyết định xửphạt trục xuất.

3. Quyết định xử phạt trục xuất phảiđược gửi cho người bị trục xuất và Bộ Ngoại giao Việt Nam, cơ quan lãnh sự, cơquan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nướcmà người đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam trước khi thi hành. Quyết địnhxử phạt trục xuất phải được thể hiện bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.

Điều 8. Quyền,nghĩa vụ của người bị trục xuất

1. Quyền của người bị trục xuất:

a) Được biết lý do bị trục xuất, nhậnquyết định trục xuất chậm nhất 48 giờ trước khi thi hành;

b) Được liên hệ với cơ quan đại diện ngoạigiao, lãnh sự của nước mà mình là công dân để được bảo vệ, trợ giúp;

c) Được thực hiện các chế độ quy địnhtại Điều 31 Nghị định này trong thời gian chờ làm thủ tục trục xuất;

d) Được mang theo tài sản hợp pháp củamình ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

đ) Được khiếu nại, tố cáo theo quy địnhcủa pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Nghĩa vụ của người bị trục xuất:

a) Thực hiện đầy đủ các quy định ghitrong quyết định trục xuất;

b) Xuất trình giấytờ tùy thân theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luậtViệt Nam, chịu sự quản lý của cơ quan Công an trong thời gian làm thủ tục trụcxut;

d) Nhanh chóng chấp hành đầy đủ cácnghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật (nếu có).Trường hợp không tự nguyện chấp hành, sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảođảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Chương I, Phần thứ tư của Luật xửlý vi phạm hành chính;

đ) Hoàn thành các thủ tục cần thiết đểrời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Điều 9. Hoãn thihành quyết định xử phạt trục xuất

1. Người bị trục xuất được hoãn thihành quyết định xử phạt trục xuất trong những trường hợp sau đây:

a) Bị bệnh nặng, phải cấp cứu hoặc vìlý do sức khoẻ khác không thể thực hiện được quyết định xử phạt trục xuất có chứngnhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên hoặc các trường hợpbất khả kháng khác;

b) Phải thực hiện nghĩa vụ về dân sự,hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật.

2. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan quảnlý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, ra quyếtđịnh hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất.

3. Trên cơ sở đề nghị của trưởngphòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuấtnhập cảnh xem xét, ra quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất.

4. Khi điều kiện hoãn không còn thìquyết định xử phạt trục xuất được tiếp tục thi hành.

Điều 10. Hồ sơthi hành quyết định xử phạt trục xuất

1. Hồ sơ thi hành quyết định xử phạttrục xuất, bao gồm:

a) Quyết định xử phạt trục xuất theothủ tục hành chính;

b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấytờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị trục xuất;

c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hànhxong các nghĩa vụ khác (nếu có);

d) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnhCông an cấp tỉnh hoặc phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Côngan có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Chương 3.

TẠM GIỮ, ÁP GIẢINGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN LÀMTHỦ TỤC TRỤC XUẤT

MỤC 1. THẨM QUYỀN,THỦ TỤC TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ THEOTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 11. Tạm giữngười theo thủ tục hành chính

Việc tạm giữ người theo thủ tục hànhchính chỉ được áp dụng khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay các hành vi sau:

1. Gây rối trật tự công cộng.

2. Gây thương tích cho người khác.

3. Người có hành vi vi phạm quy địnhtại Khoản 5 Điều 20 Luật phòng, chống bạo lực gia đình và Khoản 1 Điều 12 Nghịđịnh số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống bạo lực giađình.

Điều 12. Thẩmquyền tạm giữ

Những người có thẩm quyền quyết địnhviệc tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều123 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 13. Quyết địnhtạm giữ người theo thủ tục hành chính

Quyết định tạm giữ người theo thủ tụchành chính được thực hiện như sau:

1. Trường hợp có đủ căn cứ và xét thấycần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối vớingười đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì người có thẩm quyền phải rangay quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ số quyết định; giờ, phút, ngày,tháng, năm ra quyết định; họ, tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của ngườira quyết định; căn cứ ra quyết định tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; họ,tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú),nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số Chứng minh nhân dâncủa người bị tạm giữ; họ, tên bố, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếulà người chưa thành niên); quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thaythế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài);thời hạn tạm giữ; nơi tạm giữ; quyn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc ra quyết định tạm giữ và việc thực hiệnbiện pháp này theo quy định của pháp luật; ký tên, đóng dấu cơ quan của ngườira quyết định tạm giữ. Quyết định tạm giữ được lập thành hai bản, giao một bảncho người bị tạm giữ, một bản lưu vào hồ sơ.

2. Trong trường hợp cần kéo dài thờigian tạm giữ thì trước khi hết hạn tạm giữ ghi trong quyết định, người có thẩmquyền tạm giữ ra quyết định kéo dài thời gian tạm giữ. Nội dung quyết định phảighi rõ số quyết định, giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định, căn cứ ra quyếtđịnh, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; họ, tên,chức vụ, cấp bậc, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; họ, tên, địa chỉ, sốChứng minh nhân dân của người bị kéo dài thời gian tạm giữ; nơi tạm giữ; lý do,thời hạn kéo dài thời gian tạm giữ; quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối vớiquyết định kéo dài thời gian tạm giữ của người bị tạm giữ theo quy định củapháp luật và ký tên, đóng dấu cơ quan của người ra quyết định. Quyết định kéodài thời gian tạm giữ phải được lập thành hai bản, một bản giao cho người bị tạmgiữ, một bản lưu hồ sơ.

3. Trường hợp chưa hết thời hạn ghitrong quyết định tạm giữ, nhưng căn cứ để tạm giữ người đã chấm dứt thì ngườira quyết định tạm giữ phải ra quyết định chấm dứt ngay việc tạm giữ người theothủ tục hành chính. Quyết định phải được giao cho người đã bị tạm giữ một bản,một bản lưu hồ sơ và phải ghi vào sổ theo dõi người bị tạm giữ hành chính.

Nội dung quyết định chấm dứt việc tạmgiữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ số quyết định, giờ, phút, ngày,tháng, năm ra quyết định, căn cứ ra quyết định; họ, tên,chức vụ, cấp bậc, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định;họ, tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hay các giấy tờ khác cógiá trị thay thế hộ chiếu của người được chấm đứt việc bị tạm giữ; lý do chấm dứtviệc tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng và ký tên, đóng dấu cơquan của người ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ.

4. Khi có căn cứ cho rằng hành vi viphạm pháp luật của người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có dấu hiệu tội phạm,thì người ra quyết định tạm giữ phải chuyển ngay hồ sơ và người bị tạm giữ kèmtheo tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Thời hạn tạm giữ

1. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tụchành chính được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 Luật xử lý vi phạmhành chính.

2. Thời hạn tạm giữ phải được ghi cụthể trong quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ trong thờigian bao nhiêu giờ; bắt đầu từ giờ nào đến giờ nào củangày, tháng, năm ra quyết định tạm giữ.

3. Trong mọi trường hợp, việc tạm giữngười theo thủ tục hành chính phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩmquyền. Nghiêm cấm việc tùy tiện tạm giữ người không có quyết định bằng văn bản.

4. Khi hết thời hạn tạm giữ ngườitheo thủ tục hành chính hoặc thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghịđịnh này, người ra quyết định tạm giữ phải chấm dứt ngay việc tạm giữ đối vớingười bị tạm giữ và phải ghi vào sổ theo dõi tạm giữ hành chính, có chữ ký xácnhận của người bị tạm giữ. Trường hợp người bị tạm giữ từ chối ký xác nhận thìngười ra quyết định tạm giữ phải lập biên bản hoặc phân công cho người đang trựctiếp thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản và ghi rõ lý do vào biên bản,biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến (nếu có), người lập biên bản, ngườiđã ra quyết định tạm giữ.

Điều 15. Thôngbáo quyết định tạm giữ

1. Ngay sau khi ra quyết định tạm giữ,theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải thông báo bằngvăn bản, điện thoại, fax hoặc các phương tiện thông tin khác về quyết định tạmgiữ người theo thủ tc hành chính chogia đình, cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập của người bị tạm giữ biết. Nếukhông thể thông báo được thì phải báo cho người bị tạm giữ biết và ghi vào sổtheo dõi người bị tạm giữ hành chính.

2. Trong trường hợp tạm giữ ngườichưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc tạm giữ họ trên 6 giờ thìngười ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha, mẹ hoặc người giám hộcủa họ biết. Trường hợp không xác định được cha, mẹ, người giám hộ hoặc vì lýdo khách quan mà không thể thông báo được thì phải báo ngay cho người bị tạm giữ biết và phải ghi rõ lý do vào sổ theodõi người bị tạm giữ hành chính.

3. Trường hợp người bị tạm giữ là ngườinước ngoài thì người ra quyết định tạm giữ phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơquan có thẩm quyền cp trên biết đểthông báo cho Bộ Ngoại giao (các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ThừaThiên Huế trở ra thông báo cho Cục Lãnh sự, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương còn lại thông báo cho Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) để thôngbáo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là côngdân biết; đồng thời, phối hp với Bộ Ngoại giao thu xếpcho đại diện của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước đó thăm gặplãnh sự nếu có yêu cầu và phối hợp xử lý các vấn đề đốingoại khác có liên quan.

Điều 16. Tiếp nhậnngười bị tạm giữ

1. Khi tiếp nhận người bị tạm giữ,người có trách nhiệm quản lý người bị tạm giữ phải kiểm tra, đối chiếu quyết địnhtạm giữ với người bị tạm giữ; kiểm tra tư trang, đồ vật của người bị tạm giữ đượcphép mang theo; vào sổ theo dõi tạm giữ theo quy định; phổ biến quyền và nghĩavụ của người bị tạm giữ, nội quy nơi tạm giữ và những quy định khác có liên quanđể họ chấp hành.

2. Trường hợp người bị tạm giữ khôngtự giác chấp hành các quy định về tạm giữ thì áp dụng các biện pháp cưỡng chế cầnthiết theo quy định của pháp luật về phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chốngngười thi hành công vụ để buộc họ phải chấp hành.

Điều 17. Hồ sơ tạmgiữ

1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tạmgiữ người vi phạm hành chính phải có hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý ngườivi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Mọi vấn đề có liên quan đến việc tạmgiữ người theo thủ tục hành chính phải được ghi đầy đủ vào hồ sơ tạm giữ ngườivi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Quyềnvà nghĩa vụ của người bị tạm giữ

1. Người bị tạm giữ có quyền:

a) Được thông báo về việc bị áp dụng biệnpháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính;

b) Yêu cầu người ra quyết định tạm giữthông báo cho gia đình, tổ chức nơi làm việc, học tập biết việc mình bị tạm giữtheo quy định tại Điều 15 Nghị định này;

c) Được biết lý do tạm giữ, thời hạntạm giữ và địa điểm bị tạm giữ; khiếu nại về việc tạm giữ;

d) Được bảo đảm tiêu chuẩn ăn uốngquy định tại Điều 22 Nghị định này;

đ) Được điều trị, chăm sóc y tế khi bịbệnh theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

2. Người bị tạm giữ có nghĩa vụ:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết địnhtạm giữ, nội quy, quy định của nơi tạm giữ;

b) Tuân thủ yêu cầu, mệnh lệnh củangười ra quyết định tạm giữ và người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ nơi tạmgiữ;

c) Khai báo thành khẩn những hành vivi phạm pháp luật của mình và của những người khác có liênquan;

d) Không được đưa vào nơi tạm giữ vũkhí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, điện thoại di động, văn hóa phẩm độc hại, rượubia và các chất gây nghiện khác hoặc các vật dụng có thể ảnh hưởng đến trật tự,an toàn nơi tạm giữ.

Điều 19. Nơi tạmgiữ

1. Nơi tạm giữ người theo thủ tụchành chính là nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính được bố trítại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi làm việc của người có thẩm quyền ra quyết định tạmgiữ người vi phạm hành chính. Trường hợp không có nhà tạm giữ hành chính hoặcbung tạm giữ hành chính thì có thể tạm giữ tại phòng trựcban hoặc phòng khác tại nơi làm việc, nhưng phải đảm bảo các quy định chung.Nghiêm cấm việc giữ người vi phạm hành chính trong các phòng tạm giữ hình sự,phòng tạm giam hình sự hoặc những nơi không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho ngườibị tạm giữ.

Nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạmgiữ hành chính phải có khóa cửa, bảo đảm ánh sáng, thoáng mát, vệ sinh và antoàn vphòng cháy, chữa cháy, thuận tiện cho việc trôngcoi, bảo vệ. Người bị tạm giữ qua đêm phải được btrí giườnghoặc sàn nằm và phải có chiếu, chăn, màn; chỗ nằm tối thiểu cho mỗi người là 2m2.

2. Cơ quan có chức năng phòng, chốngvi phạm pháp luật thường xuyên phải tạm giữ người vi phạm hành chính cần bố trí,thiết kế, xây dựng nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính riêng, trong đó cần có nơi tạm giữ riêng cho người chưa thành niên, phụ nữ hoặcngười nước ngoài và phải có cán bộ chuyên trách quản lý, bảo vệ.

Hình thức, quymô của nơi tạm giữ người vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm,điều kiện, lưu lượng người bị tạm giữ, yêu cu thực tế của việc tạm giữ người vi phạm hành chính trong từng ngành,lĩnh vực, địa bàn cụ thể để bố trí, thiết kế, xây dựng cho phù hợp.

3. Đối với tàu bay, tàu biển, tàu hỏa khi đã rờisân bay, bến cảng, nhà ga thì tùy theo điều kiện và đối tượng vi phạm cụ thể,người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu quyết định nơi tạm giữ và phâncông người thực hiện việc tạm giữ.

4. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vàoquy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định của Nghị định này chịutrách nhiệm về việc tổ chức, bố trí nơi tạm giữ và chỉ đạo thiết kế, xây dựng nơi tạm giữ hành chính.

Điều 20. Quản lýngười bị tạm giữ

Người được giao nhiệm vụ quản lý ngưi bị tạm giữ, bảo vệ nơi tạm giữ có trách nhiệm:

1. Thường xuyên giám sát, bảo vệ,trông coi người bị tạm giữ, nếu thấy người bị tạm giữ có biểu hiện về tâm lý, sứckhỏe, hành vi không bình thường, cũng như phát hiện những tình tiết có liên quan đến vụ việc vi phạm hoặc những viphạm của người khác, thì phải có trách nhiệm báo cáo ngay với người ra quyết địnhtạm giữ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Trường hợp phát hiện người bị tạm giữcất giấu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tang vật, phương tiện vi phạm thìphải lập biên bản tạm giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ,tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đó. Nếu người bị tạm giữ có thươngtích hoặc tình trạng sức khỏe không bình thường thì phải lập biên bản về tìnhtrạng sức khỏe của người bị tạm giữ, đồng thời, phải báo cáo ngay với người raquyết định tạm giữ biết để có biện pháp xử lý kịp thời.

2. Tư trang, tài sản của người bị tạmgiữ phải được ký gửi tại nơi tạm giữ. Việc giao, nhận tư trang, tài sản ký gửiphải được ghi đầy đủ, cụ thể vào sổ theo dõi tạm giữ và phải có chữ ký của người bị tạm giữ. Trường hợp tư trang, tài sản ký gửi có số lượngnhiều hoặc có giá trị lớn thì phải lập biên bản giao nhận riêng, trong đó phảighi đầy đủ, cụ thể số lượng, chủng loại, ký hiệu, hình thức và tình trạng đồ vật,cũng như những vấn đề khác có liên quan. Biên bản phải được lập thành hai bản,phải có chữ ký của người bị tạm giữ, người nhận giữ tài sản và giao cho người bịtạm giữ một bản. Khi hết thời hạn tạm giữ hoặc chuyển đi nơi khác, người bị tạmgiữ được nhận lại đầy đủ tài sản đã ký gửi. Nếu người nhận giữ tư trang, tài sảnlàm mất mát, hư hỏng phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

Điều 21. Giao,nhận người có hành vi vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền tạm giữ phải lậpbiên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính với tchức, cá nhân dẫn giải người vi phạm đó đến hoặc phân công cho ngườiđang thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản giao, nhận.

2. Biên bản giao, nhận người có hànhvi vi phạm hành chính phải ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bêngiao, bên nhận; họ, tên, địa chỉ, sChứng minh nhân dânhoặc giấy tờ tùy thân khác của người có hành vi vi phạm; hành vi vi phạm; thờigian, địa điểm thực hiện hành vi vi phạm; tình trạng sức khỏe, thái độ của ngườicó hành vi vi phạm, tang vật, tài sản của họ (nếu có) và những tình tiết kháccó liên quan đến việc giao, nhận người vi phạm; trường hợp có người làm chứng,người bị thiệt hại thì phải ghi rõ nội dung sự việc mà họ được làm chứng, nhữngthiệt hại do người có hành vi vi phạm gây ra; họ, tên, địa chỉ của người làm chứng,người bị thiệt hại. Biên bản phải có chữ ký của bên giao, bên nhận và của ngườicó hành vi vi phạm, người bị thiệt hại, người làm chứng (nếu có); người có thẩmquyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính ký tên vào biên bản giao, nhận ngườivi phạm. Trường hợp người vi phạm, người bị thiệt hại, người làm chứng từ chốiký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản giao, nhận người có hành vivi phạm hành chính phải lập thành hai bản và đọc cho mọi người tham gia ký biênbản nghe; bên nhận, bên giao mỗi bên giữ một bản.

3. Ngay sau khi hành vi vi phạm hànhchính bị phát hiện, ngăn chặn và đã lập biên bản về hành vi vi phạm hoặc saukhi lập biên bản giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính, nếu xét thấyphải tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì người có thẩm quyền tạm giữ ngườitheo thủ tục hành chính phải ra ngay quyết định tạm giữ.

Trường hợp không đủ căn cứ hoặc khôngcần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì phảitrả tự do ngay cho người đó và trả lại toàn bộ phương tiện, tài sản, giấy tờ (nếucó) cho họ nếu các phương tiện, tài sản, giấy tờ này khôngthuộc diện bị áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính.

Điều 22. Chế độăn uống của người bị tạm giữ

1. Trường hợp người bị tạm giữ hoặcgia đình họ không thể tự đảm bảo được, thì cơ quan, đơn vị của người có thẩmquyền quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo đảm chế độ ăn uống cho người bị tạmgiữ theo tiêu chuẩn định lượng mỗi người một ngày là 0,6 kg gạo tẻ thường, 0,1kg thịt lợn loại thường, 0,5 kg rau xanh, 01 lít nước uống được đun sôi để nguội,nước mắm, muối, chất đốt phù hợp. Chế độ này do ngân sách nhà nước cp và được quy ra tiền theo thời giá thị trường ở từng địa phương trongtừng thời điểm.

2. Trường hợp bị tạm giữ trong cácngày Tết Nguyên đán hoặc tình trạng sức khỏe của người bị tạm giữ không bảo đảmvà theo chỉ định của bác sĩ, thì người bị tạm giữ được ăn thêm nhưng mức ăn(bao gồm cả ăn thêm) không quá năm lần tiêu chuẩn ăn ngày thường; bị tạm giữtrong ngày lễ hoặc ngày Tết dương lịch, thì người bị tạm giữ được ăn thêm,nhưng không quá ba ln tiêu chuẩn ăn ngày thường.

Cơ quan nơi tạmgiữ có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tếvà khẩu vị của người bị tạm giữ đbảo đảm họ được ăn hếttiêu chuẩn.

3. Cơ quan, đơn vị có chức năng tạmgiữ người theo thủ tục hành chính phải mở sổ sách để theo dõi, thanh, quyếttoán chế độ ăn uống của người bị tạm giữ theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Trườnghợp người bị tạm giữ bị bệnh hoặc chết trong thời gian tạm giữ

1. Người đang bị tạm giữ mà bị bệnh,được điều trị tại chỗ; trường hợp bệnh nặng hoặc phải cấp cứu thì cơ quan, đơnvị nơi tạm giữ có trách nhiệm đưa họ đến cơ sở y tế và báo ngay cho gia đình,thân nhân của họ biết để chăm sóc; trường hợp thân nhân, gia đình của họ có đơnđề nghị xin đưa về nhà để chăm sóc và xét thấy không thật cần thiếtphải tiếp tục tạm giữ thì người có thẩm quyền tạm giữ có thể quyết định chấm dứtviệc tạm giữ trước thời hạn và cho họ về gia đình để chữa bệnh; trường hợp ngườibị tạm giữ không có nơi cư trú nhất định hoặc gia đình, thân nhân của họ ở xakhông kịp đến để chăm sóc, thì cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ họ trực tiếp đảm nhiệmviệc chăm sóc.

2. Trường hợp người bị tạm giữ chếttrong thời gian bị tạm giữ, thì người ra quyết định tạm giữ phải báo ngay chocơ quan điều tra, viện kiểm sát có thẩm quyền để giải quyết theo quy định củapháp luật, đồng thời, thông báo cho gia đình, thân nhân của người chết biết.Trường hợp người chết là người nước ngoài thì người ra quyết định tạm giữ phảibáo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền cấp trên biết để thông báo ngay cho BộNgoại giao hoặc cơ quan nhà nước có thm quyền phối hợp vớicơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của nước mà người chếtcó quốc tịch để phối hp giải quyết.

3. Gia đình người chết có trách nhiệmmai táng người chết. Trường hợp người chết không có gia đình, thì việc mai tángdo cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ phối hợp với chính quyền địa phương nơi tạm giữgiải quyết mai táng; kinh phí mai táng trong trường hợp này do ngân sách nhà nướcđảm nhiệm theo quy định của pháp luật.

MỤC 2. THẨM QUYỀN,THỦ TỤC ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 24. Áp giảingười vi phạm

1. Người vi phạm không tự nguyện chấphành yêu cầu của người có thẩm quyền thì bị áp giải trongcác trường hợp sau đây:

a) Bị tạm giữ người theo thủ tục hànhchính;

b) Đưa trở lại trường giáo dưỡng, cơsở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 2 Điều132 Luật xử lý vi phạm hành chính;

c) Người bị trục xuất không tự giácchấp hành quyết định xử phạt trục xuất hoặc có hành vi chốngđối, bỏ trốn.

2. Người có thẩm quyền quy định tạiĐiều 25 Nghị định này đang thi hành công vụ thực hiện việc áp giải người vi phạm.

3. Trong thời gian bị áp giải, việcquản lý người bị áp giải được thực hiện theo quy định tại các điều 18, 19, 20,22 và Điều 23 Nghị định này.

Điều 25. Thẩmquyền thực hiện việc áp giải

Những người có thẩm quyền sau đâyđang thi hành công vụ thực hiện việc áp giải người vi phạm theo thủ tục hànhchính:

1. Chiến sĩ Công an nhân dân.

2. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng.

3. Cảnh sát viên Cảnh sát biển.

4. Công chức Hải quan.

5. Kiểm lâm viên.

6. Công chức Thuế.

7. Kiểm soát viên thị trường.

8. Thanh tra viên, người được giao thựchiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

9. Chấp hành viên thi hành án dân sự.

Điều 26. Thủ tụcthực hiện việc áp giải

1. Trước khi áp giải, người có thẩmquyền đang thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ áp giải phải giải thích cho ngườibị áp giải v quyn và nghĩa vụ của họtrong quá trình bị áp giải theo quy định của pháp luật, giải đáp thc mắc của người bị áp giải.

2. Trong khi áp giải phải đảm bảo antoàn tuyệt đối cho người có thẩm quyền đang thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụáp giải và cho người bị áp gii. Việcsử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ khi áp dụng biện pháp áp giảiphải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người bị áp giải có dấu hiệubỏ trốn hoặc có hành vi chống người thi hành công vụ, cán bộ đang thi hành côngvụ thực hiện nhiệm vụ áp giải phải báo cáo ngay người có thẩm quyền để ra quyếtđịnh tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với người đó.

3. Cán bộ áp giải phải giám sát, quảnlý chặt chẽ người bị áp giải, cảnh giác, chủ động, kịp thời xử lý những tình huốngphức tạp có thể xảy ra; không được tùy tiện giải quyết cácyêu cu của người bị áp giải trong khi đang tiến hành áp giải.

Điều 27. Giao,nhận người bị áp giải

1. Người có thẩm quyền đang thi hànhcông vụ thực hiện việc áp giải phải tiến hành lập biên bản giao, nhận người bịáp giải với cơ quan tiếp nhận người bị áp giải.

2. Người có thẩm quyền đang thi hànhcông vụ khi đến địa điểm thực hiện áp giải phải mời đại diện chính quyền địaphương nơi người bị áp giải cư trú hoặc đang bị quản lý, đại diện cơ quan, tổchức nơi người bị áp giải làm việc, học tập và người chứngkiến.

3. Tiến hành kiểm tra, đối chiếu ảnh,giấy tờ tùy thân, xác định đúng người vi phạm bị áp giải theo thủ tục hànhchính và lập biên bản về việc áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính.

Điều 28. Lậpbiên bản áp giải

Biên bản áp giảingười vi phạm không tự nguyện chấp hành yêu cầu của người có thẩm quyền theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định này phải bao gồm các nội dung sau:

1. Ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng,năm, địa điểm lập biên bản.

2. Họ, tên, chức vụ, địa chỉ của cánhân, tổ chức bên giao, bên nhận; họ, tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân hoặcgiấy tờ tùy thân khác của người có hành vi vi phạm bị áp giải; hành vi vi phạm;thời gian, địa điểm thực hiện hành vi vi phạm; tình trạng sức khỏe, thái độ củangười có hành vi vi phạm, tang vật, tài sản của họ (nếu có) và những tình tiếtkhác có liên quan đến việc áp giải người vi phạm; trường hợp có người làm chứngphải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người làm chứng.

3. Biên bản phải có chữ ký của bêngiao, bên nhận áp giải và của người có hành vi vi phạm bị áp giải, người làm chứng(nếu có); người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính ký tên vàobiên bản giao, nhận người vi phạm bị áp giải. Trường hợp người vi phạm bị áp giải,người làm chứng từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

4. Biên bản giao, nhận người có hànhvi vi phạm hành chính bị áp giải phải lập thành hai bản và đọc cho mọi ngườitham gia ký biên bản nghe; bên nhận, bên giao người vi phạm bị áp giải mỗi bêngiữ một bản.

Điều 29. Xử lý mộtsố tình huống trong khi áp giải

1. Trường hợp người bị áp giải cóhành vi chống đối thì cán bộ áp giải giải thích quy định của pháp luật, yêu cầuhọ chấp hành quyết định; trường hợp cần thiết cán bộ áp giải có quyền sử dụngvũ lực, trói, khóa tay, chân, sử dụng vũ khí, công cụ hỗtrợ theo quy định của pháp luật để khống chế vô hiệu hóa hành vi chống đối củangười bị áp giải.

2. Trường hợp người vi phạm bỏ trốnthì người thi hành quyết định áp giải phải lập biên bản cóchữ ký của người chứng kiến; nếu không có người chứng kiến phải ghi rõ lý dovào biên bản.

MỤC 3. QUẢN LÝ NGƯỜINƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT

Điều 30. Quản lýngười nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất

1. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc CụcQuản lý xuất nhập cảnh hoặc trưởng phòng quản lý xuất, nhập cảnh Công an cấp tỉnh(nơi lập h sơ đnghị trục xuất) đềxuất với Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnhquyết định áp dụng các biện pháp quản lý đối với người nướcngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất trong những trường hợp sau đây:

a) Khi có căn cứ cho rằng, nếu khôngáp dụng biện pháp cần thiết để quản lý thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trởviệc thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

b) Để ngăn chặn người đó tiếp tục thựchiện hành vi vi phạm pháp luật.

2. Biện pháp quản lý:

a) Hạn chế việc đi lại của người bịquản lý;

b) Chỉ định chỗ ở của người bị quảnlý;

c) Tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùythân khác thay hộ chiếu;

d) Bắt buộc lưu trú tại cơ sở lưu trúdo Bộ Công an quản lý thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điu này.

3. Người bị trục xuất phải lưu trú tạicơ sở lưu trú do Bộ Công an quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người bị trục xuất không có hộ chiếuhoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu, chưa có đủ các điều kiện cầnthiết để thực hiện việc trục xuất (vé máy bay, thị thực...);

b) Không có nơi thường trú, tạm trú;

c) Vi phạm quy định tại Khoản 2 Điềunày hoặc không chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát của cơ quan có thẩmquyền;

d) Có hành vi vi phạm pháp luật hoặccó căn cứ cho rằng người đó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thờigian chờ xuất cảnh;

đ) Có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốnhoặc hành vi khác gây khó khăn cho việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất;

e) Mắc bệnh truyền nhiễm đặc biệtnguy hiểm theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

g) Tự nguyện xin vào cơ sở lưu trú.

4. Không được sử dụng nhà tạm giữhình sự, trại tạm giam, trại giam để quản lý người nước ngoài trong thời gianlàm thủ tục trục xuất.

Điều 31. Chế độđối với người bị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưutrú

1. Chế độ ở:

a) Được bố trí buồng ở tập thể theogiới tính (nam, nữ); diện tích chỗ nằm tối thiểu 3 m2/người, có phòng vệ sinh, có chiếu, chăn và màn;

b) Người mắc bệnh truyền nhiễm đặc biệtnguy hiểm theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, người mắc bệnhtâm thần hoặc một bệnh, khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiểnhành vi của mình phải được bố trí ở riêng trong phòng cách ly.

2. Chế độ ăn, mặc:

a) Tiêu chuẩn ăn của mỗi người trongmột tháng được tính theo định lượng như sau: 17 kg gạo tẻ thường; 0,7 kg thịt;0,8 kg cá; 0,1 kg muối; 0,5 kg đường loại trung bình; 0,75 lít nước mắm; 0,1 kgbột ngọt; 15 kg rau xanh và 15 kg củi hoặc 17 kg than. Định lượng này được quyđổi ra tiền theo thời giá thị trường tại địa phương nơi có cơ sở lưu trú. Ngàylễ, Tết (theo quy định của Nhà nước Việt Nam), người bị trục xuất trong thờigian làm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú được ăn thêm nhưng tiêu chuẩn ăn(bao gồm cả tiêu chuẩn ăn ngày thường và mức ăn thêm) không quá 5 lần tiêu chuẩnăn ngày thường. Cơ sở lưu trú có thể hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợpvới yêu cầu thực tế để bảo đảm người lưu trú ăn hết tiêu chuẩn;

b) Người bị trục xuất trong thời gianlàm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú được mang vào cơ sở lưu trú đồ dùng cá nhân thiết yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an.Trường hợp thiếu quần, áo thì tùy theo thời gian lưu trú, được cấp từ một đếnhai bộ quần, áo bằng vải thường.

3. Chế độ sinh hoạt thể dục, thểthao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thông tin liên lạc, quản lý tài sản:

a) Người bị trục xuất trong thời gianlàm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú được hoạt động thể dục, thể thao, sinhhoạt văn hóa, văn nghệ lành mạnh trong khuôn viên của cơ sở lưu trú. Mỗi phòng ởđược trang bị một máy vô tuyến truyền hình màu và được mượn sách, báo của cơ sởlưu trú. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ,xem truyền hình, nghe đài do cơ sở lưu trú quy định;

b) Người bị trục xuất trong thời gianlàm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú được liên lạc bằng điện thoại, gửi thưcho thân nhân và cơ quan lãnh sự theo quy định của cơ sở lưu trú. Cước phí điệnthoại, gửi thư do người lưu trú tự chi trả;

c) Người bị trục xuất trong thời gianlàm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú có tiền mặt hoặc đồ vật có giá trị, phảigửi vào lưu ký của cơ sở lưu trú và được nhận lại trước khi xuất cảnh. Cơ sởlưu trú có trách nhiệm cấp sổ lưu ký hoặc phiếu theo dõi tiền lưu ký để người bịtrục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại các cơ sở lưu trú sử dụngphục vụ sinh hoạt thay tiền mặt.

4. Chế độ thăm gặp:

a) Người bị trục xuất trong thời gianlàm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú được gặp thân nhân hoặc người đại diệnhợp pháp của mình tại phòng thăm gặp của cơ sở lưu trú. Mỗi tuần được gặp một lần,mỗi lần gặp không quá 4 (bốn) giờ;

b) Người bị trục xuất trong thời gianlàm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú chấp hành tốt nội quy cơ sở lưu trú cóthể được gặp vợ hoặc chồng tại phòng riêng của cơ sở lưu trú mỗi tuần một lần,mỗi lần không quá 24 (hai bốn) giờ;

c) Việc giải quyết cho thân nhân thămgặp người bị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trúdo người phụ trách cơ sở lưu trú quyết định;

d) Khi được phépthăm gặp, người bị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại cơ sởlưu trú được nhận thư, tiền mặt, đồ vật theo quy định. Cơ sở lưu trú có tráchnhiệm kiểm tra thư, tiền mặt, đồ vật trước khi đưa vào cơ sở lưu trú.

Người đến thăm gặp phải chấp hànhnghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam, nội quy, quy chế nhà thăm gặp và sự hướng dẫncủa cán bộ cơ sở lưu trú.

5. Chế độ khám, chữa bệnh:

a) Người bị trục xuất trong thời gianlàm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú bị bệnh được khám và điều trị tại phòngkhám của cơ sở lưu trú. Trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị củay tế cơ sở lưu trú thì Cục Quản lý xuất,nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất có trách nhiệmđưa họ đến cơ sở y tế để điều trị; đồng thời, thông báo cho Bộ Ngoại giao (CụcLãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) để thông báo cho cơ quan đại diệnngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân biết;

b) Trường hợp người bị trục xuấttrong thời gian làm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú có thai đến thời giansinh con, thì cơ sở lưu trú có trách nhiệm đưa họ đến cơ sở y tế địa phương đểsinh con;

c) Cơ sở lưu trú có trách nhiệm phốihợp với bệnh viện, phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi cơ sở lưutrú đóng để quản lý người lưu trú trong thời gian điều trị hoặc sinh con tại bệnhviện.

6. Chế độ đối với trẻ em là con củangười bị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tạicơ sở lưu trú ở cùng cha, mẹ tại cơ sở lưu trú:

Trẻ em dưới 16 tuổi là con của ngườibị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú ở cùngcha, mẹ tại cơ sở lưu trú được bố trí diện tích chỗ nằmcùng phòng với cha, mẹ tại cơ sở lưu trú phù hợp với điều kiệnthực tế và đặc điểm lứa tui, giới tính. Các chế độ ăn, mặc,ở, khám chữa bệnh và chi phí an táng được thực hiện như đối với người lưu trú.Ngày 01 tháng 6, Tết Trung thu được hưởng mức ăn gấp 2 lần ngày thường; nếu ốmđau được thực hiện chế độ khám, chữa bệnh, nếu chết được cấp chi phí an tángnhư người lưu trú.

Điều 32. Giảiquyết trường hợp người bị trục xuất bị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất

1. Trường hp ngườinước ngoài bị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất thì Cụctrưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơđề nghị trục xuất phải báo ngay cho cơ quan điều tra, viện kiểm sát có thẩm quyềnvà cơ quan, tổ chức là đối tác phía Việt Nam (nếu có); đồng thời, thông báo choBộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) để thông báocho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân biết để phối hợp giải quyết.

2. Việc đưa thi thể người nước ngoàibị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất về nước và các chi phí cho việcmai táng, đưa thi thể về nước do thân nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức nơi ngườiđó làm việc, học tập hoặc cơ quan ngoại giao, lãnh sự của nước mà người đó làcông dân chịu trách nhiệm.

3. Trong trường hợp không thực hiệnđược theo các cách đó thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh nơilập hồ sơ đề nghị trục xuất chịu trách nhiệm thực hiện.

Điều 33. Giảiquyết trường hợp người bị trục xuất chống đối, bỏ trốn, không chấp hành quyết địnhxử phạt trục xuất

1. Áp dụng các biện pháp quy định tạiĐiều 29 Nghị định này.

2. Áp giải đến chỗ ở được chỉ định,cơ sở lưu trú để quản lý, giám sát hoặc buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Chương 4.

TRÁCH NHIỆM CỦACƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TẠM GIỮ, ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT

Điều 34. Tráchnhiệm của Bộ Công an

1. Giúp Chính phủ theo dõi, kiểm tra,đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

2. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địaphương quản lý đối tượng bị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất; tổchức trục xuất theo quyết định; bàn giao đối tượng cho cơ quan quản lý xuất nhậpcảnh khi được yêu cầu; đồng thời, phối hp với các cơ quanliên quan đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bị trục xuất.

3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về việc áp dụng biện pháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tụchành chính và tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất.

Điều 35. Tráchnhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Giải quyết các thủ tục đối ngoạiliên quan đến việc thi hành quyết định trục xuất và các thủ tục có liên quankhác đối với trưng hợp người bị tạm giữ, áp giải theo thủtục hành chính là người nước ngoài.

2. Trao đổi, cung cấp thông tin liênquan cho các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao vàlãnh sự của nước mà người mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu bị áp dụngbiện pháp tạm giữ, áp giải theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạttrục xuất.

3. Chỉ đạo các Sở Ngoại vụ phối hợp vớicác cơ quan chức năng, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sựcủa nước mà người mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu bị tạm giữ hànhchính, bị trục xuất (trong trường hợp bị chết) để giải quyết.

Điều 36. Tráchnhiệm của Bộ Tài chính

Bảo đảm kinh phí cho việc áp dụng biệnpháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạttrục xuất theo kế hoạch được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Côngan.

Điều 37. Tráchnhiệm của Bộ Y tế

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan y tếvà bệnh viện trực thuộc tổ chức khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và giám địnhsức khỏe đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thứcxử phạt trục xuất trong trường hợp họ bị bệnh nặng, phải điều trị theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 9 và Khoản 5 Điều 31 Nghị định này.

2. Hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhậntình trạng sức khoẻ đối với người bị trục xuất trong trường hợp họ bị bệnh nặng,phải điều trị theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 31 Nghị định này.

Điều 38. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành cóliên quan chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương trong việc áp dụng biệnpháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

Điều 39. Tráchnhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam hoặcxin gia hạn thị thực cho người nước ngoài bị trục xuất

1. Phối hợp, cộng tác với cơ quan chứcnăng thực hiện việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

2. Chịu mọi chi phí hoặc bảo lãnh tàichính trong trường hợp người bị trục xuất không có khả năng tài chính tại chỗ đểthanh toán các chi phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 40. Hiệu lựccủa Nghị định

Nghị định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 17 tháng 11 năm 2013. Thay thế các Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tụchành chính, Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hànhchính, Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 ban hành Quy chế tạmgiữ người theo thủ tục hành chính, Nghị định số 19/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 02năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2004 ban hành Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Điều 41. Tráchnhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ của mình quy định chi tiết thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng các Bộ: Công an, Quốcphòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thôngvận tải, Ngoại giao, Y tế có trách nhiệm thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra việc tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xửphạt trục xuất thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhNghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tưng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát trin Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NC (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng