CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG; KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN; KHAI THÁC, SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂYDỰNG; QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT; QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ CÔNG SỞ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm2006;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17tháng 11 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bấtđộng sản; khai thác, sản xut, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản công trìnhhạ tầng kỹ thuật; quản phát trin nhà và công sở,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về hành vivi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắcphục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạtđộng xây dựng; kinh doanh bt độngsản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu côngnghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); quản lý phát triển nhà và công sở.

2. Nghị định nàyđược áp dụng đối với:

a) Tchức, cá nhânViệt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong cáclĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều này xảy ra trên lãnh thnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,trừ trường hp Điều ước quc tếmà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

b) Cơ quan, người có thẩm quyền xửphạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt viphạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

3. Nghị định này không áp dụng đốivới cơ quan nhà nước, cán bộ công chức, viên chức thuộc trường hợp quy định tạiĐiều 1 của Nghị đnh s 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy đnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luậtxử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Nguyêntắc xử phạt vi phạm hành chính

1. Mọi hành vi vi phạm hành chínhphải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xửphạt vi phạm hành chính được tiến hành kịp thời công minh,triệt để và đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này. Mọi hu quả do vi phạm hành chính gây ra phảiđược khắc phục theo đúng quy đnh của pháp luật.

2. Đi vớidự án đu tư xây dựng công trình bao gồmnhiều công trình hạng mục công trình mà chủ đu tư, nhà thu có hành vi vi phạm hành chính ging nhau đi với nhiu công trình, hạng mục công trình thì hành vi vi phm tại mỗi công trình, hạng mục công trình vi phạm được xác định mt hành vi vi phạm hành chính.

Điều 3. Mức phạt tiền

1. Mức phạt tinti đa được quy định như sau:

a) Trong lĩnh vực hoạt động xây dựng là1.000.000.000 đồng;

b) Trong lĩnh vực kinh doanh bất độngsản; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tng kỹ thut; quản lý phát trin nhà và công sở là 300.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VI Nghị định này là mức phạt ápdụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điu 21; Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 38 và Khoản 4 Điều 56 Nghị định này.

3. Đi với cùng mộthành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạttiền đối với tổ chức.

Điều 4. Thời hiệuxử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chínhtrong hoạt động kinh doanh bất động sản, quản lý côngtrình hạ tầng kỹ thuật, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng là 01 năm.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chínhtrong hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quản lýphát triển nhà và công sở là 02 năm.

3. Thời điểm để tính thời hiệu xửphạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Khi người có thẩm quyền đang thihành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đã kết thúcthì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với dự ánđầu tư xây dựng công trình, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày dự án đượcbàn giao, đưa vào sử dụng;

b) Khi người có thẩm quyền đang thi hànhcông vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đang được thựchiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hp xửphạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyềnchuyển đến thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo quy địnhtại Khoản 1, Khoản 2 và Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan cóthẩm quyền thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

4. Trong thời hiệu quy định tại Khoản1, Khoản 2 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tìnhtrốn tránh, cản trở việc xử pht của cơ quan có thẩm quyềnthì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứthành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 5. Hình thứcxử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Các hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyềnsử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động từ06 tháng đến 24 tháng.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

Đi với mi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt,tchức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng mộthoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phụctình trạng ô nhiễm môi trường;

c) Buộc cải chính thông tin sai sựthật hoặc gây nhầm lẫn;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hp pháp có được dothực hiện vi phạm hành chính;

đ) Buộc phá dỡ công trình xây dựng,bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị (sau đây viếttắtlà Nghị định số 180/2007/NĐ-CP);

e) Các biện pháp khác được quy địnhtại Nghị định này.

Chương 2.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

MỤC 1. ĐỐI VỚI CHỦĐẦU TƯ

Điều 6. Vi phạm quyđịnh về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ kết quả khảo sátxây dng theo quy định.

2. Phạt tin từ10.000.000 đng đến 20.000.000 đồngđối với hành vi tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng không đúng trình t, thủ tc quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập, phêduyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng hoặc khôngphê duyệt bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng trước khi nhà thầu thực hiện khảosát xây dựng;

b) Thực hiện khảo sát xây dựng hoặc thuênhà thầu khảo sát không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

c) Không thực hiện giám sát khảo sát xâydựng theo quy định;

d) Không tổ chức nghiệm thu báo cáokết quả khảo sát xây dựng;

đ) Thực hiện khảo sát xây dựng khôngđúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quy định hoặc thực hiện khảo sátkhông phù hợp với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được duyệt;

e) Sử dụng bản đồ địa hình không đápứng yêu cầu cho việc lập quy hoạch đô thị phù hợp với từngloại đồ án quy hoạch đô thị;

g) Không thực hiện khảo sát đo đạc bổsung trong trường hp bản đồ địa hình không phù hợp vớihiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch xây dựng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện khảo sát đo đạc bổ sungvà điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng theo kết quả khảo sát đo đạc bổ sung đốivới hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ kết quả khảo sát đốivới hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3 Điềunày.

Điều 7. Vi phạm quyđịnh về lưu trữ, điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồsơ đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng khôngphù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quy định, quy hoạch phânkhu không phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết không phù hợp với quyhoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có tỷ lệ lớn hơn không phù hp với quy hoạch chi tiết có tỷ lệ nhỏ hơn đã được phêduyệt;

b) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dựán đầu tư phát triển đô thị mà không điều chỉnh đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuậtvà hạ tầng xã hội.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủybỏ và lập lại quy hoạch xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại Khoản2 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quyđịnh về lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhmà không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

2. Không tổ chức lập dự án đầu tư xâydựng đối với công trình theo quy định bắt buộc phải lập dựán đầu tư xây dựng công trình;

3. Lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình không đầy đủ nội dung theo quy định.

Điều 9. Vi phạm quyđịnh về thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầyđủ hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toánxây dựng công trình không đúng trình tự, thủ tục quy định;

b) Không thẩm định lại theo quy định khiđiều chỉnh thiết kế xây dựng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

c) Điu chỉnh thiếtkế xây dựng làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án hoặc làm vượt tổng mứcđầu tư đã được phê duyệt mà không trình người quyết định đầu tư thẩm định, phêduyệt lại nội dung điều chỉnh đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

d) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật không phùhợp với thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công không phù hợp với thiết kế kỹthuật đã được phê duyệt;

đ) Phê duyệt dự toán có khối lượngkhông phù hp với khối lượng bản vẽ thiết kế;

e) Phê duyệt thiết kế không phù hợpvới quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quy định; sử dụng tiêu chuẩn xâydựng hết hiệu lực; sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưađược cơ quan có thẩm quyền công nhận;

g) Không tổ chức lập, phê duyệt chỉ dẫnkỹ thuật đối với công trình buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;

h) Phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật không phùhợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xâydựng đã được phê duyệt;

i) Phê duyệt thiết kế an toàn quá mứccần thiết theo quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

k) Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chứcnghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000đồng đối với hành vi thiết kế xây dựng công trình hoặcthuê nhà thầu thiết kế xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phê duyệt biện pháp tchức thi công không đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật, tính toán cự lyvận chuyển, phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế làm tăng chi phí trongdự toán đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

b) Phê duyệt dự toán có nội dung ápdụng mã định mức không phù hợp với nội dung công việc; sốliệu sai lệch so với nội dung mã định mức áp dụng đối với công trình sử dụngvốn nhà nước;

c) Phê duyệt dự toán có nội dung ápdụng định mức chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà định mức đó cao hơn địnhmức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

d) Phê duyệt dự toán khi không có bảnvẽ thiết kế các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ công trình chính nhưngđưa khối lượng các công trình này vào dự toán để tính chi phí xây dựng đối vớicông trình sử dụng vốn nhà nước.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả (ápdụng đi với cả trường hp đã tổ chứcđu thu):

a) Buộc lập, thẩm định, phê duyệt lạithiết kế, dự toán hoặc giá gói thầu có vi phạm theo đúng quy định của Nhà nước làmcơ sở phê duyệt lại giá chỉ định thầu hoặc giá trúng thầuđối với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điu này;

b) Buộc thiết kế, thanh toán, quyếttoán lại theo đúng quy định đối với công trình sử dụng vốnnhà nước.

Điều 10. Vi phạmquy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Phạt tin từ 20.000.000đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thành lập hoặc thành lập banquản lý dự án không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b) Không thuê tổ chức làm tư vấn quảnlý dự án trong trường hp không đủ điu kiện năng lực theo quy định hoặc thuê tổ chức làm tư vn quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

2. Phạt tin từ40.000.000 đng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thực hiệnđiều chỉnh dự án đầu tư xây dựng không đúng quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc điềuchỉnh lại dự án đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định đối với hành viquy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 11. Vi phạmquy định về đầu tư phát triển đô thị

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với hành vi không giám sát hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệmgiám sát theo quy định đi với việc thực hiện quy hoạch,tiến độ dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện đầu tư phát triển khu đôthị không tuân theo kế hoạch và tiến độ được cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

b) Không bàn giao dự án theo tiến độ đãđược phê duyệt.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thựchiện đầu tư phát triển khu đô thị đảm bảo kế hoạch và tiếnđộ được duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạmquy định về khởi công xây dựng công trình

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi văn bản thông báo ngày khởicông cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơixây dựng công trình và cơ quan cấp giấy phép xây dựng theoquy định;

b) Không gửi văn bản phê duyệt biện pháptổ chức thi công bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cậnđến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trước khi khởi công xây dựngcông trình;

c) Không phê duyệt biện pháp tổ chức thicông theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởicông. Trường hợp khởi công xây dựng công trình khi chưa cógiấy phép xây dựng đi với công trình theo quy định phảicó giấy phép xây dựng thì xử phạt theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị địnhnày.

3. Vi phạm quy định về lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng được xửphạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, xử lýkỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 13. Vi phạmquy định về tổ chức thi công xây dựng

1. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thicông xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệuxây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơiquy định như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xâydựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đi với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dựán đầu tư xây dựng công trình.

2. Xử phạt đối với hành vi tổ chứcthi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt, hưhỏng công trình lân cận hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻnông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tạiĐiểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với xây dựng nhà riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹthuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựngcông trình.

3. Xử phạt đối với hành vi tổ chứcthi công xây dựng công trình sai giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợpcấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểmc Khoản này;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngđối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹthuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

4. Xử phạt đối với hành vi tổ chứcthi công xây dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gâysụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại vềsức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tin từ 3.000.000đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ nôngthôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b,Điểm c Khoản này;

b) Phạt tin từ 15.000.000đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đi với xây dựng côngtrình thuộc trường hp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

5. Xử phạt đối với hành vi tổ chứcthi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối vớitrường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà riêng lẻ ởnông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hp phải lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đu tư xây dựng công trình.

6. Phạt tiền đivới hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giy phép xây dựng mà theo quy định phải có giy phépxây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ởnông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tạiĐiểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hp phải lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựngcông trình.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng công trình trên đất khôngđược phép xây dựng;

b) Xây dựng công trình sai thiết kế đượcphê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng.

8. Đối với hành vi quy địnhtại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này, sau khi có biên bản vi phạmhành chính của người có thẩm quyền mà vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm,quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồngvà bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (nếu có).

9. Hành vi quy định tại Khoản 3,Khoản 5, Khoản 6 và Điểm b Khoản 7 Điều này mà không vi phạm chỉ giới xây dựng,không gây ảnh hưởng các công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đấtthuộc quyền sử dụng hợp pháp thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, cònbị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng saiphép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ và bằng 50% giá trị phầnxây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xâydựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư xâydựng hoặc công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng côngtrình. Sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc nộp phạt thì cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.

10. Hành vi quy định tạiKhoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này mà không thuộc trường hợp xử lýtheo quy định tại Khoản 9 Điều này thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định số180/2007/NĐ-CP.

Điều 14. Vi phạmquy định về giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức giải phóng mặt bằng sai quyhoạch xây dựng hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;

b) Thực hiện đền bù tài sản để giải phóngmặt bằng xây dựng công trình sai quy định;

c) Áp dụng giá đền bù sai quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầuđối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc điều chỉnh lại giá đền bù theoquy định đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểmb, Điểm c Khoản 1 Điều này.

Điều 15. Vi phạmquy định về giám sát thi công xây dựng công trình

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không treo biển báo tại côngtrường thi công hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không lưu trữ hồ sơ năng lực củatổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giám sát chất lượng công trình.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau đây:

a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân thựchiện giám sát thi công xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh;

b) Đnhà thầu giámsát thi công xây dựng công trình bố trí nhân lực không phù hợp với hồ sơ dự thầu;

c) Năng lực thực tế về nhân lực,thiết bị thi công, hệ thống quản lý chất lượng, giấy phép sử dụng máy móc thiếtbị, chất lượng vật tư vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình của nhà thầuthi công xây dựng không đáp ứng yêu cầu trong hồ sơ dựthầu;

d) Không có biên bản kiểm tra biện phápthi công của nhà thầu; không đóng dấu xác nhận vào bản vẽ thiết kế trước khiđưa ra thi công hoặc có đóng dấu nhưng không ghi nội dung (xác nhận chữ ký, xácnhận ngày, tháng) đầy đủ vào bản vẽ thiết kế thi công trước khi đưa ra thicông.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức giám sát thi công xây dựngkhi không đủ điều kiện năng lực theo quy định; thuê tổ chức giám sát thi công xâydựng công trình không đủ điều kiện năng lực theo quy định; không tổ chức giámsát thi công xây dựng công trình theo quy định (trừ nhà ở riêng lẻ);

b) Để nhà thầu thi công thi công saithiết kế được duyệt; thi công không đúng với biện pháp tổ chức thi công được duyệt;

c) Để nhà thầu thi công không có bảo lãnhthực hiện hợp đồng hoặc bảo lãnh không đủ theo quy định; không gia hạn bảo lãnhhợp đồng khi đến thời hạn gia hạn bảo lãnh hợp đồng.

Điều 16. Vi phạmquy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thông báo về nhiệm vụ, quyềnhạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầugiám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan;

b) Không gửi cơ quan có thẩm quyềnbáo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng theo quy định;

c) Không gửi báo cáo định kỳ tình hìnhchất lượng công trình xây dựng cho cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

d) Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thànhcông trình xây dựng;

đ) Không báo cáo cơ quan quản lý nhà nướcvề xây dựng để kiểm tra theo quy định đi với công trình phải được cơ quan quản lý nhà nướcvề xây dựng kim tra trước khi đưa vào sử dụng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không báo cáo cơ quan có thẩmquyền theo quy định khi xảy ra sự cố công trình;

b) Không tổ chức bảo vệ hiện trườngsự cố công trình hoặc tự ý phá dỡ, thu dọn hiện trường khi chưa được cơ quan cóthẩm quyền chấp thuận;

c) Không lập hồ sơ sự cố công trình theoquy định.

3. Phạt tin từ5.000.000 đng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ chất lượng công trình xây dựng theo quy định.

4. Phạt tin từ 10.000.000đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kết quảthí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn, phiếu kếtquả thí nghiệm lập không đúng quy đnh hoc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đi với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kiểm định chấtlượng hoặc kiểm định chất lượng công trình xây dựng không đúng quy định;

b) Không sử dụng vật liệu xây không nungđối với công trình bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với hành vi không gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm trathiết kế triển khai sau thiết kế cơ sởđi với công trình theo quy định phải được cơ quan có thẩmquyền thẩm tra thiết kế.

7. Phạt tiền từ 50.000.000đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trìnhsai thiết kế đã được duyệt hoặc sai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc sai tiêuchuẩn được quy định áp dụng.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ kết quả thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm hoặc thí nghiệm lại theo quyđịnh đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định hoặc kiểmđịnh lại chất lượng công trình xây dựng đi với hành vi quyđịnh tại Điểm a Khoản 5 Điều này;

c) Buộc sử dụng vật liệu xây không nungtheo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành viquy định tại Điểm b Khoản 5 Điu này;

d) Buộc phá dỡ theoquy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP đối với phần thi công xây dựng saithiết kế hoặc không đảm bảo chất lượng đối với hành vi quy định tại Khoản 7Điều này.

Điều 17. Vi phạmquy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tchứcgiám sát, nghiệm thu việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng, nhàthầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng;

b) Không xác nhận hoàn thành bảo hànhcông trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cungứng thiết bị công trình xây dựng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập quy trình bảo trì công trìnhxây dựng theo quy định;

b) Không thực hiện bảo trì công trìnhtheo đúng quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt;

c) Không lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình;

d) Không báo cáo theo quy định với cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc thực hiện bảo trì công trình và sự an toàncủa công trình đối với công trình từ cấp II trở lên và các công trình khi xảyra sự cố có thể gây thảm họa;

đ) Không thực hiện kiểm tra, kiểmđịnh, đánh giá chất lượng hiện trạng và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxem xét, chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng côngtrình đối với công trình đã hết tuổi thọ thiết kế quy định;

e) Không thực hiện quan trắc côngtrình đi vi công trình, bộ phận côngtrình theo quy định bắt buộc phải thực hiện quan trắc.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với hành vi không tchức thm định, phê duyệt quy trình bảo trì trước khi nghiệm thu công trình đưavào sử dụng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập quy trình bảo trì công trìnhxây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện bảo trì công trình xâydựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản2 Điều này.

Điều 18. Vi phạmquy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán công trìnhxây dựng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để cán bộ giám sát thi công của nhàthầu giám sát ký các tài liệu trong hsơ nghiệm thu màkhông có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dng côngtrình hoặc chứng chỉ không phù hp với nội dung nghiệmthu;

b) Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng khi chưa có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thm quyền về kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngđối với hành vi thiếu bảng tính khối lượng trong hồ sơ nghiệm thu.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi không có chứng chỉ vật liệu đầu vào, kết quả thí nghiệmvật liệu và các cấu kiện theo quy định trong hồ sơ nghimthu.

4. Phạt tiền đối với hành vi quyết toáncông trình chậm kể từ khi hạng mục công trình, công trình xây dựng đã được nghiệmthu, bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng như sau:

a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000đồng trong trường hp chậm quá 12tháng đi với hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộcdự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồngtrong trường hợp chậm quá 09 tháng đối với hạng mục công trình, công trình xây dựngthuộc dự án nhóm B;

c) Phạt tin từ 30.000.000đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp chậm quá 06 tháng đối với hạng mụccông trình, công trình xây dng thucdự án nhóm C;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng trong trường hp chậm quá 03 tháng đối với công trìnhphải lập báo cáo kinh tế - kỹ thut xây dựng công trình.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi thanh toán khi chưa có đầy đủ hồ sơ thanh toán theo quyđịnh.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với hành vi đưa các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành, côngtrình xây dựng hoàn thành vào sử dụng khi chưa tchứcnghiệm thu.

7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiệm thu khi chưa có khối lượng thicông hoặc nghiệm thu sai khối lượng thi công thực tế;

b) Công trình đã nghiệm thu nhưng khôngđảm bảo về chất lượng theo hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn thành công trình.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đầy đủ các tài liệu trong hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán theo quy định đi với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 5 Điu này;

b) Buộc tổ chức nghiệm thu lại theo thực tế khối lượng thi công đối với hành vi quy định tại Điểm aKhoản 7 Điều này;

c) Buộc khắc phục chất lượng công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế đối với hành vi quy định tạiĐiểm b Khoản 7 Điều này;

d) Buộc thu hồi số tiền đã nghiệm thuvà thanh toán sai đối với hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này.

Điều 19. Vi phạmquy định về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi để nhà thầunước ngoài thực hiện công việc khi chưa được cấp giấy phép thầu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi lựa chọn nhà thu nước ngoài không đủđiều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc.

3. Hành vi vi phạm quy định về lựachọn nhà thầu xây dựng bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin cấp giấy phép thầu đốivới hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng quy định vềđiều kiện năng lực theo công việc được giao đối với hành vi quy định tại Khoản2 Điều này.

Điều 20. Vi phạmquy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà thầu tư vấn quản lýdự án đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tưvấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì hành vivi phạm, hình thức và mức xử phạt đối với nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình như đối với chủ đầu tư.

MỤC 2. ĐỐI VỚI NHÀTHẦU

Điều 21. Vi phạmquy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lựchành nghề xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động vượt quá điều kiện nănglực hành nghề theo quy định; hoạt động sai chứng chỉ hành nghề; hoạt động khôngcó chứng chỉ hành nghề;

b) Kê khai khống năng lực vào hồ sơ nănglực để xin cấp chứng chỉ hành nghhoạt động xây dựng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với cá nhân có hành vi mượn, cho mượn, thuê, cho thuê chứng chỉ hànhnghề để hoạt động xây dựng.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giao cho người không có chứng chỉ hànhnghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh: Chủ nhiệm đán thiết kế quy hoạch xây dựng, chủ trì thiết kế chuyênngành đồ án quy hoạch xây dựng, chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộmôn chuyên ngành quy hoạch đô thị, chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ trì thm tra thiết kế xây dựng công trình, chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình, chủ trì thiết kế, giám sát khảo sát xây dựng, giámsát thi công xây dựng công trình, chủ nhiệm lập dự án, giám đốc tư vấn quản lý dựán, giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường, chủ trì thẩm tra thiếtkế xây dựng công trình, tư vn quản lýchi phí đầu tư xây dựng, chủ trì tổ chức thực hiện công tác kim định, chủ trì lập dự toán công trình, chủ trì thẩm tra dự toán, chủtrì thm định dự toán, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng vàcác chức danh khác theo quy định;

b) Không ban hành quyết định bổ nhiệmcác chức danh chủ nhiệm chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch xâydựng; chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xâydựng; chủ trì lập dự toán công trình và các chức danh khác theo quy định;

c) Hoạt động xây dựng vượt quá điều kiệnnăng lực theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyềnsử dụng chứng chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 12 tháng đối với cá nhân có hành vivi phạm quy định tại Khoản 1 (trừ hành vi hoạt động không có chứng chỉ hànhnghề), Khoản 2 Điều này.

Điều 22. Vi phạmnội dung hồ sơ dự thầu

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với nhà thầu không đáp ứng đủ năng lực theo hồ sơ thầu, bố trí người,trang thiết bị, đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình không đúng với hsơ dự thu.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thựchiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và các quy định về lựa chọn nhà thầu tronghoạt động xây dựng đối với phần việc tiếp theo.

Điều 23. Vi phạmquy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩnđược áp dụng, sử dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưa được người quyếtđịnh đầu tư chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với hành vi sử dụng kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợpchuẩn hoặc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định; sử dụng phiếu kết quảthí nghiệm lập không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với hành vi sử dụng số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng sai quy chuẩn kỹ thuật quốcgia, tiêu chuẩn xây dựng được quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủykết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn hoặc số liệu, tài liệu thiếucăn cứ pháp lý đối với hành vi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Điều 24. Vi phạmquy định về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dng phòngthí nghiệm phục vụ khảo sát chưa hợp chun hoặc không phù hợpvới công việc khảo sát;

b) Không thực hiện các biện pháp bảođảm an toàn cho người, thiết bị công trình hạ tng kỹthuật, công trình xây dựng, bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan khu vực khảosát;

c) Phiếu kết quả thí nghiệm không có chữ ký của trưởng phòng thí nghiệm và chữ ký củanhân viên thí nghiệm, dấu pháp nhân của cơ sở quản lý phòng thí nghiệm theo quyđịnh;

d) Không lưu trữ mẫu khảo sát và tài liệukhảo sát theo quy định;

đ) Không phục hồi hiện trường sau khikết thúc khảo sát.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập phương án kỹ thuật khảo sát khôngphù hợp với nhiệm vụ khảo sát xâydựng và tiêu chuẩn vkhảo sát xây dựng được áp dụng;

b) Trin khaikhảo sát khi chưa có nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựngđược phê duyệt; vi phạm trình tự khảo sát theo quy định;

c) Không thực hiện đúng nhiệm vụ khảosát được phê duyệt;

d) Không thực hiện khảo sát theo phươngán kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với nhà thầu báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không đúng thực tếkhảo sát hoặc không đúng quy định dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyềnsử dụng chứng chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 12 tháng đi với cá nhân có hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Hủykết quả khảo sát, tài liệu, số liệu khảo sát không đúng thực tế khảo sát hoặc không đúng quy định và hủy phiếu kếtquả của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn.

Điều 25. Vi phạmquy định về công tác lập quy hoạch xây dựng

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thờigian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị quy hoạch đim dân cư nông thôn, quy hoạch chuyên ngành htầngkỹ thut theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng đi với hành vi vi phạm thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nôngthôn, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập bản vẽ đán quy hoạch xây dựng và bản vẽ tng mặt bng xây dựng không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng vàtỷ lệ quy định;

b) Khung tên bản vẽ không có tên vàchữ ký của chủ nhiệm lập đán quy hoạch, chủ trì thiết kếcác bộ môn, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, dấucủa nhà thầu;

c) Không đầy đủ thuyết minh, bản vẽ trongđồ án thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế tổng mặt bằngxây dựng công trình không thể hiện đầy đủ, chính xác các thông số kỹ thuật vàtuân thủ đầy đủ hệ thống ký hiệu bản vẽ theo quy định;

d) Không có hồ sơ thiết kế đô thị hoặc có nhưng không đầy đủ theo quy định;

đ) Không có báo cáo đánh giá tác độngmôi trường chiến lược hoặc có nhưng không đầy đủ theo quy định;

e) Lập quy hoạch phân khu không phùhợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết không phù hợp với quy hoạch phânkhu;

g) Không tuân thủ đầy đủ quy chuẩn quyhoạch xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế khác có liên quan.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập lại bản vẽ đồ án quyhoạch xây dựng, bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng theo quy định đối với hành vi quyđịnh tại Điểm a, Điểm e và Điểm g Khoản 3 Điều này;

b) Buộc lập hsơthiết kế đô thị, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định đối với hànhvi quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 3 Điều này.

Điều 26. Vi phạmquy định về lập thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:

a) Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúngquy định;

b) Thay đổi thiết kế không theo đúng trìnhtự quy định;

c) Thực hiện hpđồng giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng do mình thiết kế đối với côngtrình sử dụng vốn nhà nước;

d) Thực hiện bước thiết kế tiếp theo khibước thiết kế trước chưa được phê duyệt hoặc không phù hợpvới bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chỉ định nhà sản xuất vật liệu,vật tư và thiết bị xây dựng công trình trong hồ sơ thiết kế và dự toán;

b) Không đưa vàothiết kế vật liệu xây không nung đối với công trình bắt buộc sử dụng vật liệuxây không nung;

c) Lập chỉ dẫn kỹ thuật không tuânthủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; thiết kế an toàn quá mức quy định đối với công trìnhsử dụng vn nhà nước;

d) Tính toán cự ly vận chuyển, phươngtiện vận chuyển không phù hợp thực tế làm tăng chi phí xâydựng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

đ) Không tổ chức nghiệm thu hồ sơthiết kế xây dựng hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúngquy định;

e) Lập biện pháp tổ chức thi công khôngđảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật, tính toán cự ly vận chuyn,phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vn nhànước;

g) Lập dự toán có nội dung áp dụng mãđịnh mức không phù hợp với nội dung công việc; sliệu sai lệch so với nội dung mã định mức áp dụng đốivới công trình sử dụng vốn nhà nước;

h) Lập dự toán có nội dung áp dụngđịnh mức chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà định mứcđó cao hơn định mức đã được cấp có thẩm quyn phê duyệtđối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

i) Không có bản vẽ thiết kế các công trìnhphụ trợ nhưng đưa khối lượng vào dự toán đtính chi phíxây dựng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đưa các tiêu chuẩn kỹ thuật,tính năng sử dụng của thiết bị, vật tư, cấu kiện vào hồ sơ thiết kế;

b) Lập quy trình bảo trì không đúng quyđịnh;

c) Phát hành hồ sơ thiết kế xây dựng côngtrình đối với công trình bắt buộc phải có khảo sát địa chất khi chưa có kết quảkhảo sát địa chất công trình hoặc không phù hợp với kết quả khảo sát theo quyđịnh;

d) Áp dụng định mức, đơn giá khôngphù hp với biện pháp thi công, hồ sơ thiết kế, chế độ, chính sách theoquy định; tính toán, xác định khối lượng đđưa vào dự toánkhông căn cứ vào các thông số trên bản vẽ thiết kế;

đ) Không sử dụng thiết kế mẫu, thiết kếđiển hình đối với công trình theo quy định phải sử dụng;

e) Thiết kế không tuân thủ quy chuẩn kỹthuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyềnsử dụng chứng chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 12 tháng củachủ nhiệm, chủ trì thiết kế tùy theo mức độ vi phạm.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập lại dự toán theo đúng quyđịnh, đối với hành vi quy định tại Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2 vàĐiểm d Khoản 3 Điều này;

b) Buộc thiết kế lại theo kết quảkhảo sát địa chất công trình đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điềunày;

c) Buộc đưa vào thiết kế, dự toán cácloại vật liệu xây không nung theo quy định đối với phần còn lại của công trình đangxây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

d) Buộc nghiệm thu hồ sơ thiết kế theoquy định đối với hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này;

đ) Buộc lập quy trình bảo trì theo quyđịnh đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này;

e) Buộc lậpthiết kế, dự toán hoặc giá gói thầu theo đúng quy định của Nhà nước làm cơ sở phê duyệt lại giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu.

Điều 27. Vi phạmquy định về thi công xây dựng

1. Xử phạt hành vi thi công xây dựng khôngcó phương tiện che chắn; để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xungquanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựngkhác trừ trường hp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dựán đầu tư xây dựng công trình.

2. Xử phạt hành vi thi công xâydựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lâncận, công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn hoặc côngtrình xây dựng khác trừ trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựngcông trình.

3. Phạt tiền từ 30.000.000đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây saukhi công trình đã bị lập biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng:

a) Thi công xây dựng công trình sai thiếtkế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng;

b) Thi công xây dựng công trình khôngcó giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng;

c) Thi công xây dựng công trình sainội dung giấy phép xây dựng được cấp;

d) Thi công xây dựng công trình trên đấtkhông được phép xây dựng.

4. Xử phạt đối với nhà thu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng đối với công trình đã bị người cóthẩm quyền ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc côngtrình khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hp phải lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựngcông trình,

5. Xử phạt đốivới hành vi tổ chức thi công xây dựng vi phạm quy định về quản lý chất lượngcông trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà khônggây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn hoặc công trình xây dựng kháckhông thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoảnnày;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đi với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựngcông trình.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôiphục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 (trừ hành vithi công xây dựng không có phương tiện che chắn).

Điều 28. Vi phạmquy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không trang bị đủ phương tiện bảo hộlao động cho người lao động trong công trường xây dựng;

b) Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thicông mà không có biện pháp bảo đảm an toàn lao động;

c) Sử dụng thiết bị thi công không cógiấy tờ lưu hành, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định;

d) Không có biển báo an toàn;

đ) Không mua các loại bảo hiểm theo quyđịnh;

e) Không có hồ sơ, văn bản, quyết định thành lập tổ chức hệ thống an toàn bảo hộ lao động.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với nhà thầu vi phạm quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng.

Điều 29. Vi phạmquy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng kết quả của các phòng thí nghiệmchưa hợp chuẩn;

b) Không có biênbản kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình theoquy định;

c) Không hoàn trả mặt bằng, di chuyểnvật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khởi công trường sau khicông trình đã được nghiệm thu, bàn giao (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏathuận khác);

d) Không có nhật ký thi công hoặc ghinhật ký thi công không đúng quy định;

đ) Không ban hành quyết định thànhlập ban chỉ huy công trình kèm theo phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân;

e) Làm thất lạc mốcđịnh vị, móc giới công trình;

g) Không lưu trữ hoặc lưu trữ khôngđầy đủ tài liệu quản lý chất lượngcông trình xây dựng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tuân thủ quy định của thiết kếvề sử dụng vật liệu xây không nung đối với công trình bắt buộc phải sử dụng vậtliệu xây không nung;

b) Không lập bản vẽ hoàn công theo quyđịnh hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công;

c) Vi phm các quyđịnh về bảo hành công trình.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng vật liệu xây dựng, cu kiện xây dựng, thiết bị công nghệ không có chứngchỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

b) Không có văn bản phê duyệt của chủđầu tư về các loại vật liệu chính;

c) Thi công sai thiết kế đã được phê duyệt;

d) Thiếu kết quảthí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định, nghiệm thu chất lượng vật liệu khôngđảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật hoặc thiếu hồ sơ về chất lượng;

đ) Thi công không đúng với biện pháp tổchức thi công được duyệt;

e) Không lập hệ thống quan trắc biến dạngcông trình và công trình lân cận trong quá trình thi công theo quy định.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hệ thống quản lý chấtlượng hoặc có lập hệ thống quản lý chất lượng nhưng không phù hợp với quy mô công trình;

b) Hệ thống quản lý chất lượng không quyđịnh trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đếnquản lý chất lượng công trình;

c) Không tổ chức giám sát thi công xâydựng trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn đối với hành vi quyđịnh tại Đim a Khoản 1 Điu này

b) Buộc sử dụng vật liệu xây không nungtheo quy định đi với phần còn lại của công trình đang xâydựng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Điều 30. Vi phạmquy định về giám sát thi công xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có nhật ký giám sát hoặc ghinhật ký giám sát không đúng quy định;

b) Giám sát thi công không có sơ đồtổ chức và đề cương giám sát theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện công tác giám sát thi côngkhông phù hợp với đề cương giám sát.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ký hợp đồng với nhà thầu thi công xâydựng để thực hiện các thí nghiệm vật liệu hoặc kiểm định chất lượng công trìnhxây dựng do mình giám sát;

b) Thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xâydựng, kiểm định chất lượng công trình đối với công trình do mình giám sát.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi không thực hiện công việc giám sát thi công theo quy định.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm sai lệch kết quả giám sát;

b) Để nhà thầu thi công thi công sai thiếtkế đã được phê duyệt thi công không đúng với hồ sơ thiết kế về kích thước hìnhhọc, chủng loại và quy cách vật liệu xây dựng; thi côngkhông đúng với biện pháp tổ chức thi công được duyệt;

c) Đnhà thầu thicông không sử dụng vật liệu xây không nung theo thiết kế đối với công trình theoquy định bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây không nung;

d) Nghiệm thu nhưng không có bản vẽ hoàncông bộ phận công trình, hạng mục công trình; ký hồ sơ nghiệm thu khi không cóchứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy kết quả thí nghiệm, kiểm định,giám sát đối với hành vi quy định tại Khoản 3, Điểm a Khoản 5 Điều này;

b) Buộc sử dụng vật liệu xây không nungtheo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành viquy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này.

Điều 31. Vi phạmquy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tự tổ chức nghiệm thu;

b) Nghiệm thu không đúng trình tự,thủ tục theo quy định;

c) Xác nhận hồ sơ hoàn thành công trìnhkhông đúng quy định;

d) Không lập các văn bản, tài liệu,bản vẽ liên quan đến công trình xây dựng bằng tiếng Việtvà tiếng nước ngoài đối với trường hp chủ đầu tư hoặc nhàthầu là người nước ngoài.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối vi hành vi kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ,tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình theoquy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiệm thu khi chưa có khối lượngthi công;

b) Nghiệm thu không đúng chất lượng, khốilượng thi công thực tế;

c) Xác nhận hồ sơ hoàn thành công trìnhkhông đúng thực tế thi công.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000đồng đối với hành vi tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụngkhi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủybỏ kết quả nghiệm thu, thanh toán, quyết toán đối với hànhvi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điu này.

Điều 32. Vi phạmcủa nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với hành vi tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép thầu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với hành vi tham gia lập đồ án quy hoạch đô thị mà chưa được cơ quancó thẩm quyền công nhận sự phù hợp vnăng lực đối vớicông việc được đảm nhận.

MỤC 3. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC,CÁ NHÂN KHÁC

Điều 33. Vi phạmquy định về ngừng cung cấp điện, cung cấp nước đối với công trình vi phạm trật tựxây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với hành vi không thực hiện ngừng cung cấp điện, cung cấp nước đối vớicông trình vi phạm trật tự xây dựng khi có quyết định đình chỉ thi công xâydựng công trình của người có thẩm quyền.

2. Biện pháp khcphục hậu quả: Buộc thực hiện ngay việc ngừng cung cpđiện, cung cp nước đối với công trình vi phạm trật tự xâydựng.

Điều 34. Vi phạmquy định về thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu trữ hồ sơ thí nghiệm, phiếunhận mẫu và phiếu kết quả thí nghiệm theo quy định;

b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ khóahọc không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thẩm tra sau đây:

a) Hoạt động thẩm tra không đủ điều kiệnnăng lực theo quy định;

b) Thực hiện thẩm tra không đúng trìnhtự, thủ tục quy định;

c) Báo cáo kết quả thẩm tra khôngchính xác.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về kiểm định sau đây:

a) Hoạt động kiểm định không đủ điều kiệnnăng lực theo quy định;

b) Thực hiện kiểm định chất lượng khôngđúng trình tự, thủ tục quy định;

c) Báo cáo kết quả kiểm định khôngchính xác.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thí nghiệm sau đây:

a) Hoạt động thí nghiệm không đủ điềukiện năng lực theo quy định;

b) Thực hiện các thí nghiệm, cung cấpcác số liệu, kết quả thí nghiệm không đúng quy định; báo cáo kết quả thí nghiệmkhông chính xác; sliệu trên phiếu kết quả thí nghiệmkhông phù hp với số liệu trong sổ ghi chép kết quả thí nghiệm.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về đào tạo sau đây:

a) Tuyển sinh học viên không đáp ứng đủđiều kiện đầu vào theo quy định;

b) Không tổ chức đào tạo hoặc tổ chứcđào tạo không đủ điều kiện theo quy định mà vẫn cấp giấy chứng nhận;

c) Cấp giấy chứng nhận không theo mẫuquy định;

d) Không thực hiện đúng quy định về côngtác báo cáo định kỳ, thông báo thay đổi địa điểm của cơ sở đào tạo.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đàotạo, cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng côngtrình; giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giáxây dựng; chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án khi chưa được Bộ Xâydựng công nhận.

7. Hình thức xử phạt bsung: Tước quyền sử dụng giấy phép đào tạo từ 6 tháng đến 12 tháng đối vớihành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khon 5 Điu này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buc hủy bkết quả đào tạo và hoàn trả học phí cho học viênđối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 5 và Khon 6 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thuhồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm đối với hành vi quy định tại Điểm bKhoản 4 Điều này.

Chương 3.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC KINHDOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 35. Vi phạmquy định về kinh doanh bất động sản

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuêmua bất động sản thuộc diện phải giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản màkhông thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định;

b) Không có chức năng kinh doanh bất độngsản nhưng thực hiện mua bán, chuynnhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản;

c) Bán, chuyn nhượng,cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản không đúng trình tự, thủ tụcquy định;

d) Không xác nhận hoặc xác nhận sai quyđịnh các bất động sản đã thực hiện giao dịch mua bán, chuyn nhượng, cho thuê, cho thuê mua thông qua sàn giao dịch bt động sản;

đ) Xác định vn phápđịnh để đăng ký kinh doanh bất động sản không đúng theo quy định;

e) Không cung cấp hoặc cung cấp khôngchính xác, đầy đủ giấy tờ và các thông tin liên quan đến bất động sản bán,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua chokhách hàng thực hiện giao dịch bt động sản tại sàn giao dịchbất động sản theo quy định;

g) Không gửi danhsách hoặc gửi danh sách không chính xác đến cơ quan có thmquyn đxác nhận danh sách ngườiđược phân chia sản phẩm nhà ở theo quy định;

h) Chủ đầu tư dự án kinh doanh bấtđộng sản thuộc đối tượng phải báo cáo nhưng không thực hiện báo cáo hoặc báocáo không đúng quy định về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanhdự án bất động sản;

i) Không công khai thông tin về bấtđộng sản theo quy định;

k) Kê khai vốn chủ sở hữu để đăng ký đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tưhạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp không đúng quy định.

2. Phạttiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanhbất động sản không đủ điều kiện hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theoquy định.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm quy định về huy động vốn hoặcmua bán theo hình thức ứng tiền trước trong đầu tư xây dựng đối với dự án pháttriển nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản;

b) Vi phạm quy định về chuyển nhượng dựán kinh doanh bất động sản.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyềnsử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về hoạt động kinh doanh bất động sảntừ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1,Khoản 2 Điều này nếu tái phạm.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cung cpthông tin đy đủ hoặc cải chính thông tin không chính xác hoặcbuộc gửi danh sách đến cơ quan có thẩm quyền đối với hànhvi quy định tại Điểm e, Điểm g Khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 36. Vi phạmquy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản

1. Phạt tin t50.000.000 đồng đến 60.000.000 đng đối với mộttrong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm quy định về thành lập sàn giaodịch bất động sản;

b) Vi phạm quy định về địa điểm hoạt độngcủa sàn giao dịch bất động sn hocthay đi đa chỉ giao dịch mà khôngthông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Không báo cáo hoặc báo cáo khôngđầy đủ về hoạt động của sàn giao dịch bt động sản cho cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

d) Hoạt động không đúng quy chế hoạt độngđã đăng ký với Sở Xây dựng.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo, công bthông tin liên quan đến giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bt động sản và trên các phương tiện thôngtin đại chúng khi chưa được chủ sở hữu bất động sản ủy quyền thực hiện giaodịch;

b) Không niêm yết,công bthông tin về bất động sản được giao dịch mua bán,chuyn nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua tại sàngiao dịch bất động sản hoặc niêm yết, công bố thông tin không đầy đủ theo quyđịnh;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng các quy định về phòng chng rửa tiền trong kinh doanhbất động sản theo quy định;

d) Thực hiện giao dịch mua bán, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê mua bt động sản qua sàn giaodịch bất động sản không đúng trình tự, thủ tục quy đnhhoặc khi bt động sản chưa đủ điukiện giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đìnhchỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản từ 12 tháng đến 24 thángđối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này nếu tái phạm.

Điều 37. Vi phạmquy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bấtđộng sản

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đào tạo, cấp giấy chứng nhận hoàn thànhkhóa đào tạo không đúng quy định;

b) Không báo cáo việc đào tạo cho cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện quảng cáo, đăng tuyểnhọc viên hoặc thực hiện đào tạo mà chưa được Bộ Xây dựng cho phép đào tạo;

b) Không thực hiện đào tạo mà cấpgiấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyềnsử dụng giấy phép đào tạo từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tạiĐiểm b Khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Không công nhận kết quả đào tạođối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này tùy theomức độ vi phạm;

b) Thu hồi hoặc tuyên hủy các giấychứng nhận đã cấp;

c) Buộc hoàn trả học phí cho học viênđối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này tùy theomức độ vi phạm.

Điều 38. Vi phạmquy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng đi với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề môi giới độc lập, định giábất động sản nhưng không có chứng chỉ hành nghề theo quy định; quản lý, điều hànhsàn giao dịch bất động sản mà không có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo,bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiệnquản lý vận hành nhà chung cư mà không có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đàotạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuêhoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản để kinh doanhdịch vụ bất động sản hoặc giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bấtđộng sản hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

c) Vi phạm nguyên tắc hoạt động về môigiới bất động sản, định giá bất động sản.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với hành vi sử dụng nhân viên môi giới bất động sản, định giá bất độngsản không có chứng chỉ hành nghề theo quy định hoặc sử dụng người thuộc đốitượng phải có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà chưa có giấy chứng nhậntheo quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với hành vi không đủ số người có chứng chỉ môi giới, chứng chỉ địnhgiá bất động sản theo quy định.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ bất động sản khôngđúng quy định;

b) Không đăng kýngành nghề kinh doanh dịch vụ bất động sản nhưng vẫn hoạt động kinh doanh dịch vụbất động sản.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghềmôi giới bất động sản, định giá bất động sản từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hànhvi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất độngsản từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điềunày.

Chương 4.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAITHÁC, SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 39. Vi phạmquy định về chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xâydựng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chế biến khoáng sản làm vật liệu xâydựng không có nguồn gốc hợp pháp;

b) Sản xuất vật liệu xây dựng không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Sản xuất vật liệu xây dựng không cótiêu chuẩn chất lượng hoặc không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đã đượccông b.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi sử dụng nguyên liệu amiăng trong sảnxuất vật liệu xây dựng không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đầu tư nhà máy chế biến khoáng sảnlàm vật liệu xây dựng vượt công suất được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Sử dụng khoáng sản làm vật liệu xâydựng không đúng mục đích mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000đồng đối với hành vi khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng không cóthiết kế khai thác, không tuân thủ quy trình khai thác hoặc không đảm bảo antoàn lao động theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộplại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy địnhtại Điểm a, Điểm b Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.

Điều 40. Vi phạmquy định về kinh doanh vật liệu xây dựng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có biện pháp đảm bảo an toàncho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng có mùi hóa chất độc hại, gây bụi như:Sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục và cácloại vật liệu xây dựng khác theo quy định;

b) Không có rào che chắn và biển báo nguyhiểm khu vực hố vôi, bể vôi.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không báo cáo việc xuất khẩu khoángsản làm vật liệu xây dựng theo quy định cho cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền;

b) Lưu hành sản phẩm không công bốhợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chhoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quyđịnh tại Khoản 2 Điều này.

Chương 5.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG QUẢN LÝ CÔNG TRÌNHHẠ TẦNG KỸ THUẬT

MỤC 1. VI PHẠM QUYĐỊNH VỀ CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC

Điều 41. Vi phạmquy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng khai thác nước ngầm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Đphân rác, phế thải xây dựng; chăn nuôi súc vật; trồng cây hoamàu trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000đồng đối với một trong các hành vi: Đào hố rác, hố phân, hố vôi; chôn súc vật,chất độc hại trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệkhu vực an toàn giếng nước ngầm mà không thuộc trường hợp quyđịnh tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi khai thác nước ngầm để phục vụ thực hiện dự án đầu tư xâydựng khi không được cấp có thẩm quyền cho phép.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầuđối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phụctình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 vàKhoản 3 Điều này.

Điều 42. Vi phạmquy định về bảo vệ khu vực an toàn nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi xây dựng các loại công trình trên bờ,trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn nguồn nước mặt.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phụctình trạng ô nhiễm môi trường;

b) Buộc phá dỡ công trình xâydựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số180/2007/NĐ-CP.

Điều 43. Vi phạmquy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tảinước sạch

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Xả rác, nước thải, đổđất đá, vật liệu xây dựng trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đườngống truyền tải nước sạch.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi đào bới hoặc lấy đất đá trong hành lang an toàn tuyến ốngnước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch; lấn chiếm hành lang an toàn tuyếnống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000đồng đối với hành vi tự ý đục tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phụctình trạng ô nhiễm môi trường;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Điều 44. Vi phạmquy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xả phân, rác, đổ phế thải xây dựng, phónguế; chăn nuôi súc vật; trồng cây, rau, hoa màu trong khuvực an toàn các công trình thuộc hệ thống cấp nước.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm các quy định vềan toàn, bảo vệ khu vực an toàn đài nước, hchứa nước vàcác công trình kỹ thuật khác thuộc hệ thống cp nước.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thựchiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhim môi trường.

Điều 45. Vi phạmquy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng nước trước đồng hồ đo nước;

b) Làm sai lệch đồnghồ đo nước;

c) Tự ý thay đổi vị trí, cỡ, loạiđồng hồ đo nước;

d) Gỡ niêm phong, niêm chì của thiết bịđo đếm nước không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm hư hỏng đường ống cấp nước, thiếtbị kỹ thuật trong mạng lưới cp nước;

b) Tự ý đấu nối đường ống cấp nước, thayđổi đường kính ống cấp nước không đúng quy định;

c) Dịch chuyển tuyến ống, các thiếtbị kỹ thuật thuộc mạng lưới cấp nước không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt khôngbảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định;

b) Không cung cpnước theo đúng các hp đồng cấp nước đã ký kết với hộ dùngnước.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện vi phạm hành chính quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1,Điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 46. Vi phạmquy định về khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000đồng đối với hành vi đổ đất, đá, vật liệu, rác xuống sông, hồ, kênh, mương, hốga, cống, rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xả chất độc hại vào hệ thống thoátnước công cộng;

b) Vi phạm các quy định về bảo vệ an toànhệ thống thoát nước.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý đấu nối vào mạng lưới thoát nước,xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, ao, hồ;

b) San, lấp kênh, mương, ao hồ thoát nước công cộng trái quy định;

c) Tự ý dịch chuyển đường ống ngầm,hố ga thoát nước;

d) Xây dựng các loại công trình trên bờ,trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước tráiquy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc phá dỡ công trình xâydựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CPđối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này.

MỤC 2. VI PHẠMQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Điều 47. Vi phạmquy định về thu gom, vận chuyển, đổ rác thải, phế thải xây dựng và xử lý chất thảirắn thông thường

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với hành vi không ghi chép và lưu trữ các hồ sơ chất thải theo quyđịnh.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu giữ chất thải rắn thông thườngkhông đúng nơi quy định hoặc lưu giữ quá thời gian quy định mà không xử lý;

b) Đchung chấtthải rắn thông thường với các loại chất thải nguy hại.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hànhvi sau đây:

a) Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắnthông thường không theo quy trình công nghệ trong dự án đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

b) Sử dụng công nghệ xử lý chất thải rắnthông thường không phù hợp, gây ô nhiễm môi trường hoặc không đạt tiêu chuẩn các chỉ svề môi trường;

c) Xử lý chất thải rắn thông thường khôngđúng quy trình, kỹ thuật; không đảm bảo các chỉ squan trắcvề khí thải, môi trường nước, thành phần kim loại nặng, chỉ tiêu lý hóa, chỉ tiêu hữu cơ theo quy định;

d) Không bố trí khoảng cách ly an toàn đối với công trình dân dụng khác theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phụctình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điểm a,Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều này;

b) Buộc xử lý chất thải rắn thôngthường theo quy trình, kỹ thuật quy định đối với hành vi quy định tại Điểm cKhoản 3 Điều này;

c) Buộc đảm bảo khoảng cách ly antoàn theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này.

MỤC 3. VI PHẠM QUYĐỊNH VỀ CHIẾU SÁNG VÀ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Điều 48. Vi phạmquy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi trang trí, treo biển quảng cáo và cácvật dụng khác vào cột đèn chiếu sáng mà không được phép hoặc được phép nhưngtreo không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm hư hng cáctrang thiết bị và hệ thống chiếu sáng công cộng;

b) Dịch chuyển trái phép, sử dụng cácthiết bị trong hệ thống chiếu sáng công cộng không đúng quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôiphục lại tình trạng ban đầu.

Điều 49. Vi phạmquy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đục khoét, đóng đinh vào cây xanh; tự ýngắt hoa, cắt cành cây; đốt gốc, lột vỏ thân cây, phóng uế hoặc có hành vi kháclàm hư hỏng cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây bục bệ bao quanh gốc cây ởđường phố, công viên và những nơi công cộng khác không đúng quy định;

b) Giăng dây, giăng đèn trang trí, treobiển quảng cáo và các vật dụng khác vào cây xanh ở những nơi công cộng, đường phố,công viên không đúng quy định;

c) Chăn, thả gia súc trong công viên,vườn hoa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đổ phế thải, chấtđộc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh hoặc tự ý xâm hại, cản trở sự pháttriển của cây xanh trong khu vực đô thị;

b) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách,đường phố, nút giao thông và khu vực công cộng không đúngquy định;

c) Trồng các loại cây trong danh mục câycấm trồng và trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa đượccơ quan có thẩm quyền cho phép;

d) Sử dụng các công trình trong công viênkhông đúng mục đích;

đ) Làm hư hỏng các công trình văn hóa,dịch vụ, công trình công cộng trong công viên, vườn hoa;

e) Lấn chiếm, xây dựng công trình trênđất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị hoặc ngăn cảnviệc trồng cây xanh theo quy định;

g) Tổ chức, cá nhân được giao quản lýkhông thực hiện đúng các quy định về duy trì, chăm sóc, phát triển cây xanh đô thị.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, di dời cây xanh; chặt nhánh, tỉa cành, đàogốc, chặt rễ cây xanh không đúng quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầuđối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2, Điểm a, Điểm b, Điểm c,Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điu này;

b) Buộc phá dỡ công trình xâydựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CPđối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều này.

MỤC 4. VI PHẠM QUYĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG

Điều 50. Vi phạmquy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng mộ, bia mộ và các công trìnhtrong nghĩa trang không đúng quy định;

b) Làm hư hại bia, mộ trong nghĩatrang.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) An táng trong các nghĩa trang đã bịđóng cửa theo quy định;

b) Không thực hiện việc di chuyểnphần mộ theo quy hoạch xây dựng nghĩa trang hoặc các dự án phát trin đô thị do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tự ý di dời phần mộ trong nghĩa trangkhông được cơ quan quản lý nghĩa trang cho phép;

d) Cản trở hoặc không thực hiện đúng quyđịnh hoạt động chôn cất, bốc mộ, cải táng, hỏa táng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phá hoại các công trình công cộng trongnghĩa trang;

b) Lập mộ giả, nghĩa trang giả;

c) Đào bới hoặc xâm hại phần mộ mà khôngđược cơ quan có thẩm quyền cho phép.

MỤC 5. VI PHẠM QUYĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ SỬ DỤNG CHUNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Điều 51. Vi phạmquy định về sử dụng công trình ngầm đô thị

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đấu nối trái phép các đường dây, đườngống ngầm;

b) Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuậtkhông có giấy phép hoặc không đúng mục đích; tự ý đào bới, dịch chuyển, đấu nốituy nen, hào kỹ thuật; vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ an toàn các côngtrình hạ tầng kỹ thuật.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôiphục lại tình trạng ban đầu.

Điều 52. Vi phạmquy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi được giao quản lý côngtrình hạ tầng kỹ thuật mà không có biện pháp che chắn, không lắp đặt biển báo, khôngban hành các quy định về bảo vệ an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi vi phạm quy định về duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các côngtrình hạ tầng kỹ thuật.

Điều 53. Vi phạmquy định về quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở việc lắp đặt, vận hành,bảo trì, nâng cấp trang thiết bị theo hợp đồng đã ký;

b) Vi phạm các quy định về quản lý, khaithác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với hành vi lắp đặt, quản lý, vận hành đường dây, cáp viễn thông, điệnlực, chiếu sáng công cộng, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng vàthiết bị vào cơ sở hạ tng kỹ thuật sử dụng chung khôngtheo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với hành vi xây dựng công trình hạ tng kỹ thuậtsử dụng chung không tuân thủ quy hoạch đô thị, không có giấy phép xây dựng theo quy định hoặc sai nội dung giấy phép xây dựng được cp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầuđối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Buộc phá dỡ công trình xâydựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CPđối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.

Chương 6.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNHCHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂNNHÀ VÀ CÔNG SỞ

Điều 54. Vi phạmquy định về phát triển nhà ở

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không công khai các thông tin vềdự án nhà ở hoặc công khai không đầy đủ, không chính xác các thông tin về dự ánnhà ở đang triển khai thực hiện theo quy định;

b) Không báo cáo tình hình triển khaithực hiện dự án cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

c) Phân hạng nhà chung cư không đúng quyđịnh.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không dành quỹ đất hoặc dành khôngđủ diện tích đất trong dự án phát triển nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xãhội theo quy định;

b) Không đầu tư xây dựng đồng bộ cơ shạ tầng xã hội và hạ tng kỹ thuật theo dự ánđã được phê duyệt;

c) Triển khai dự án chậm tiến độ đã đượcphê duyệt.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công khai các thông tin theo quyđịnh đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc dành quỹ đất theo quy định đểxây dựng nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Điều 55. Vi phạmquy định về quản lý, sử dụng nhà ở

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo, viết, vẽ bên ngoài nhàở trái quy định;

b) Chăn nuôi gia súc, gia cầm tạiphần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khuvực thuộc sở hữu riêng hoặc sử dụng riêng làm ảnh hưởng đến trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực côngcộng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhàchung cư sau đây:

a) Xả rác thải, nước thải, khí thải, chấtđộc hại bừa bãi, gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường;

b) Sử dụng kinh phí quản lý vận hành hoặckinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;

c) Sdụng màu sc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhàchung cư sau đây;

a) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, vũ trường;

b) Sửa chữa xe máy; kinh doanh gia súc, gia cầm; hoạt động giết mổ gia súc;

c) Tự ý cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phn sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ kết cấu của phần sở hữu chung, phần sở hữu riênghoặc phần sử dụng riêng; thay đổi phần kết cấu chịu lực, hthống hạ tầng kthuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;

d) Phân chia, chuyển đổi mục đích sử dụngphần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;

đ) Kinh doanh gas hoặc các vật liệu nổ, dễ cháy.

4. Xử phạt đối với một trong các hànhvi vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc hành vi tự ý phá bỏ cây cổthụ trong khuôn viên nhà biệt thự;

c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự ý phá dỡ hoặc cảitạo làm thay đổi quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao), kiểu dáng kiếntrúc bên ngoài đối với biệt thự nhóm 2 theo quy định;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000đồng đối với hành vi tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi quy hoạch (mật độxây dựng, stầng và độ cao), kiudáng kiến trúc, hình ảnh nguyên trạng đối với biệt thựnhóm 1 theo quy định.

5. Phạt tiền từ 50.000.000đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về quảnlý nhà ở sau đây:

a) Lấn chiếm nhà ở, lấn chiếm không gianxung quanh nhà ở hoặc chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật;

b) Không thực hiện phá dỡ nhà ở theo quyđịnh hoặc không chấp hành quyết định về phá dỡ nhà ở của cơ quan có thm quyền;

c) Sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhànước mà cơi nới, sửa chữa, cải tạo nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầuđối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm d Khoản 3, Điểm c,Điểm d Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều này;

b) Buộc phá dỡ công trình xâydựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CPđối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 3, Điểm c, Điểm d Khoản 4, Điểm aKhoản 5 Điều này.

Điều 56. Vi phạmquy định về giao dịch nhà ở

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cho mượn, ủy quyền quản lý nhà ở hoặccho thuê nhà ở mà không lập hợp đồng theo quy định;

b) Không thực hiện công chứng hoặcchứng thực hợp đồng về nhà ở theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê muanhà ở xã hội được đầu tư bằng vn ngoài ngân sách nhà nướckhông đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện theo quy định;

b) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê muanhà ở thuộc shữu nhà nước không đúng thẩm quyền, khôngđúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;

c) Người được thuê nhà ở thuộc sở hữunhà nước, người thuê mua nhà ở thực hiện chuyn nhượng,chuyn đi, cho thuê lại, cho mượn nhàở không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000đồng đối với tổ chức nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định.

4. Phạt tiền đối với cá nhân là ngườinước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có một trong các hành vi viphạm sau đây:

a) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi sở hữu nhà ở tại Việt Nam không đúng đối tượng hoặc khôngđúng điều kiện quy định;

b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000đồng đối với hành vi sở hữu nhà ở tại Việt Nam không đúng số lượng hoặc khôngđúng loại nhà ở theo quy định.

Điều 57. Vi phạmquy định về quản lý, sử dụng nhà công sở

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng các thiết bịđun, nấu cá nhân trong phòng làm việc.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thương mại tại công sở.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi để các vật liệu nổ trong phòng làmviệc.

Chương 7.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,THANH TRA CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG

Điều 58. Vi phạmquy định về hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành xây dựng

Tchức, cá nhâncó hành vi chống đối hoặc cản trở người có thẩm quyn thựchiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng; kinhdoanh bt động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhàvà công sở thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo hình thức,mức phạt đối với hành vi chống đối hoặc cản trở người thi hành công vụ được quyđịnh tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực anninh trật tự và an toàn xã hội.

Chương 8.

THẨM QUYỀN LẬP BIÊNBẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 59. Thẩm quyềnlập biên bản vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy địnhtại Nghị định này bao gồm:

1. Người có thẩm quyền xử phạt quyđịnh tại Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 67, Điều 68 và Điều 69 Nghịđịnh này.

2. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hànhchính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

3. Công chức, thanh tra viên thuộc cơquan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra.

4. Công chức được phân công thực hiệnnhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về: Hoạt động xây dựng; kinhdoanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triểnnhà và công sở.

5. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Côngan nhân dân được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tạiĐiều 58 Nghị định này.

6. Người có thẩm quyền xử phạt của cơquan Quản lý thị trường quy định tại Điều 45 Luật xử lý vi phạm hành chính cóthẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm bKhoản 2 Điều 40 Nghị định này.

Điều 60. Thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt quyđịnh tại Nghị định này chỉ được phép xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vithẩm quyền; trường hp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyềnthì phải lập biên bản vi phạm hành chính chuyn cấp cóthẩm quyền ban hành quyết định xử phạt.

2. Khi áp dụng hình thức xử phạt tướcquyền sử dụng giấy phép xây dựng, giy chứng nhận, chứng chỉhành nghề, người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính về Thanh tra Sở Xây dựng.

3. Trường hợp vi phạm hành chínhthuộc thẩm quyền của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do ngườithụ lý đầu tiên thc hin.

4. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại Điều61, Điều 62, Điều 63, Điu 64, Điều66, Điều 67, Điều 68 và Điều 69 của Nghị định này là thẩm quyn phạt tiền đối với tổ chức; thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.

Điều 61. Thẩm quyềnxử phạt của thanh tra viên xây dựng

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị địnhnày.

Điều 62. Thẩm quyềnxử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành

1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngànhcủa Thanh tra Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép xâydựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghcó thời hạnhoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả quy định tại Điểm a, Đim b, Điểm c, Điểm d vàĐiểm e Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng đốivới lĩnh vực xây dựng; đến 210.000.000 đồng đối với các lĩnhvực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xâydựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉhoạt động có thời hạn;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 5Nghị định này.

Điều 63. Thẩm quyềnxử phạt của Chánh thanh tra Sở Xây dựng

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép xâydựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt độngcó thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 64. Thẩm quyềnxử phạt của Chánh thanh tra Bộ Xây dựng

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền:

a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệuxây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý,phát triển nhà và công sở;

b) Đến 1.000.000.000đồng đối với lĩnh vực xây dựng.

3. Tước quyn sửdụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hànhnghcó thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả theo quy định tại Điểm a, Đimb, Điểm c, Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 65. Thẩm quyềnxử phạt của Công an nhân dân

Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Côngan nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tạiĐiều 58 Nghị định này.

Điều 66. Thẩm quyềnxử phạt của Quản lý thị trường

Người có thmquyn xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường xử phạt viphạm hành chính theo thm quyn đốivới hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 40 Nghị định này.

Điều 67. Thẩm quyềnxử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm đ Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 68. Thẩm quyềnxử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép,chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các bin pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 69. Thẩm quyềnxử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền:

a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực:Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quảnlý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở;

b) Đến 1.000.000.000đồng đối với lĩnh vực xây dựng.

3. Tước quyền sử dụng Giấy phép xâydựng, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phụchậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 5Nghị định này.

Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 70. Điều khoảnchuyển tiếp

1. Hành vi vi phạm hành chính đã có quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền nhưng chưa thực hiệnthì tiếp tục thực hiện hoặc cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật xử lý viphạm hành chính.

2. Đối với hành vi xây dựng không phép,xây dựng sai phép, xây dựng sai thiết kế được phê duyệt theo quy định của Nghịđịnh số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác,sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dng; quản lý công trìnhhạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công s, mà đãban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ, nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lựcvẫn chưa thực hiện thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chếphá dỡ xem xét, xử lý theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 13 của Nghị địnhnày.

Điều 71. Hiệulực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 30 tháng 11 năm 2013, thay thế Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xâydựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xâydựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

Điều 72. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướngdẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-
HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Tổng Bí thư;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban
Giám sát tài chính Quốc gia;
-
Ngân hàng Chính sách xã hội;
-
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
-
Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Tấn Dũng