CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

Ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Dầu khí ngày 19 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 22 tháng 6 năm 2000;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí (sau đây gọi là Hợp đồng mẫu).

Điều 2. Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng có thể thoả thuận không áp dụng Hợp đồng mẫu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 22 tháng 6 năm 2000.

Điều 3. Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của từng dự án, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận những nội dung sau đây:

1. Thời hạn hợp đồng (Điều 2.1.1);

2. Cam kết công việc tối thiểu (Điều 2.2.2);

3. Phân bổ dầu thu hồi chi phí (Điều 6.1.2);

4. Phân bổ dầu lãi (Điều 6.1.3);

5. Phân bổ khí thu hồi chi phí (Điều 6.2.2);

6. Phân bổ khí lãi (Điều 6.2.3);

7. Hoa hồng và phí tài liệu (các điều: 9.1, 9.2 và 9.4);

8. Tiền chi cho đào tạo (Điều 10.1.1);

9. Tỷ lệ tham gia của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) (Điều 12.1.1);

10. Người điều hành (Điều 20.4);

11. Các phụ lục của hợp đồng và điền vào các khoản để ngỏ các số liệu phù hợp theo thoả thuận.

Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

Thủ tướng

(Đã ký)

Phan Văn Khải