1. Nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Ngày 24 tháng 10 năm 2013, Chính Phủ banh hành Nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo:

>> Tải nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Các trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo - Ngày 24/10/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước Việt Nam.

Theo đó, người học được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với Nhà nước Việt Nam) và người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định của pháp luật hoặc không chấp nhận sự điều động làm việc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày người đó được công nhận tốt nghiệp sẽ phải bồi hoàn chi phí đào tạo.

Chi phí bồi hoàn bao gồm học phí, học bổng và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách Nhà nước cấp. Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn. Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn trả thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam quy định (trường hợp Ngân hàng Nhà nước không có quy định cụ thể).

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013.

.Nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-------------------------------------------------------------------------------------

CHÍNH PHỦ
------------

Số: 143/2013/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG VÀ CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.

2. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam);

b) Người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bồi hoàn chi phí đào tạo.

3. Nghị định này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.

Điều 2. Nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo

1. Người học quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này và gia đình người học ở Việt Nam (gồm: bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học) có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp người học không trở về Việt Nam sau khi tốt nghiệp để chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo.

2. Người học quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đào tạo được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này.

3. Toàn bộ số tiền bồi hoàn chi phí đào tạo được nộp về ngân sách nhà nước.

4. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Điều 3. Trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo

1. Người học quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp.

Trường hợp sau khi tốt nghiệp, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập, thì thời hạn 12 tháng tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp khóa học tiếp theo.

2. Người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này mà tự ý bỏ việc.

Điều 4. Thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Người học theo học trình độ cao đẳng, trình độ đại học sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 2 (hai) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.

2. Người học theo học trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 3 (ba) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.

Điều 5. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn

1. Chi phí bồi hoàn bao gồm: Học phí, học bổng và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách nhà nước cấp.

2. Chi phí đào tạo được cấp bao gồm: Học phí, học bổng, sinh hoạt phí và các khoản chi phí khác đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ quy định.

3. Cách tính chi phí bồi hoàn:

a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, người học phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước.

b) Đối với người học quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này thì chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:

S = (F / T1) x (T1 - T2)

Trong đó:

- S là chi phí bồi hoàn;

- F là chi phí đào tạo được cấp;

- T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 7. Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn

1. Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.

2. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật ngân sách nhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.

3. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

4. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

2. Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Tài chính-Bộ Giáo dục và Đào tạo : Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -
BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNMỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA CHÍNHPHỦ QUY ĐỊNH VỀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG VÀ CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng BộTài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồihoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện mộtsố điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủquy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi là Nghị định số 143/2013/NĐ-CP )bao gồm: cách tính chi phí bồi hoàn; hội đồng xét chi phí bồi hoàn; trình tựxét chi phí bồi hoàn; quy trình trả và thu hồi chi phí bồi hoàn.

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cánhân, cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cửđi học tập ở nước ngoài theo các chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạcsĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước(bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam)và người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặthàng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mà không chấp hành sự điều động làm việccủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp hoặc chưa chấp hành đủthời gian làm việc theo quy định;

b) Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối vớingười học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.

Điều 2. Cách tính chi phí bồi hoàn

1. Cách tính chi phí bồi hoàn được thực hiện theoquy định tại Điều 5 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP .

2. Trường hợp người học chưa chấp hành đủ thời gianlàm việc theo quy định, thời gian làm việc chỉ được tính tròn tháng nếu số ngàylàm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên.

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cử đi đào tạo đại học trong thời gian 48 tháng, chi phí đào tạo đượccấp từ ngân sách nhà nước là 60 triệu đồng. Thời gian phải chấp hành sự điềuđộng làm việc sau khi hoàn thành khóa học của anh A là 96 tháng. Sau khi tốtnghiệp, anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được 47 tháng 16 ngày, sau đóanh A tự ý bỏ việc. Theo nguyên tắc làm tròn tháng, thời gian anh A đã chấphành sự điều động làm việc được làm tròn thành 48 tháng. Chiphí mà anh A phải bồi hoàn là:

S =

60000000 đ

x (96 tháng – 48 tháng) = 30.000.000 đ

96 tháng

Điều 3. Hội đồng xét chi phí bồi hoàn

1. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày raquyết định điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người học không chấphành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thủ trưởng cơquan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhànước thành lập Hội đồng xét chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tạikhoản 1 Điều 3 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP .

2. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngàyngười học tự ý bỏ việc hoặc có đơn xin thôi việc mà chưa chấp hành đủ thời gianlàm việc theo quy định, thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động thành lập Hộiđồng xét chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghịđịnh số 143/2013/NĐ-CP .

3. Hội đồng xét chi phí bồi hoàn (sau đây gọi làHội đồng) có chức năng tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết địnhviệc bồi hoàn trong việc tính và kiến nghị mức chi phí bồi hoàn.

Điều 4. Thành phần Hội đồng xét chi phí bồi hoàn

1. Thành phần Hội đồng đối với trường hợp quy địnhtại khoản 1 Điều 3 của Thông tư liên tịch này bao gồm:

a) Thủ trưởng cơ quan hoặc cấp phó là Chủ tịch Hộiđồng;

b) Người phụ trách công tác đào tạo của cơ quan làThư ký Hội đồng;

c) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán củacơ quan là thành viên Hội đồng.

2. Thành phần Hội đồng đối với trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều 3 của Thông tư liên tịch này bao gồm:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động hoặccấp phó là Chủ tịch Hội đồng;

b) Người phụ trách công tác tổ chức, nhân sự của cơquan quản lý người lao động là Thư ký Hội đồng;

c) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán củacơ quan quản lý người lao động là thành viên Hội đồng;

d) Người quản lý trực tiếp người lao động là thànhviên Hội đồng;

đ) Đại diện tổ chức công đoàn của cơ quan quản lýngười lao động là thành viên Hội đồng.

Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét chiphí bồi hoàn

1. Hội đồng chỉ tiến hành họp khi có đầy đủ cácthành phần Hội đồng tham dự.

2. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công khai, dânchủ và biểu quyết theo hình thức bỏ phiếu kín theo nguyên tắc đa số.

3. Cuộc họp của Hội đồng phải được ghi thành biênbản để Hội đồng xem xét, thông qua. Biên bản cuộc họp phải có chữ ký của Chủtịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

4. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể saukhi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 6. Trình tự họp Hội đồngxét chi phí bồi hoàn

1. Chuẩn bị họp Hội đồng:

a) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức cuộchọp xét chi phí bồi hoàn;

b) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ,tài liệu liên quan đến cuộc họp xét chi phí bồi hoàn.

2. Trình tự họp Hội đồng:

a) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hộiđồng;

b) Chủ tịch Hội đồng nêu nhiệm vụ và chương trìnhlàm việc của Hội đồng;

c) Thư ký Hội đồng đọc các quy định liên quan đếnviệc xét chi phí bồi hoàn;

d) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán củacơ quan báo cáo các khoản chi phí cho khóa học và thông báo trường hợp đangđược xét bồi hoàn thuộc trường hợp nào trong các trường hợp phải bồi hoàn;

đ) Người phụ trách trực tiếp người lao động báo cáovề thời gian chấp hành sự điều động tại cơ quan (nếu có);

e) Người đại diện tổ chức công đoàn bảo vệ quyềnlợi cho người lao động (nếu có);

g) Hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín về trường hợpbồi hoàn và chi phí bồi hoàn;

h) Chủ tịch Hội đồng công bố kết quả bỏ phiếu kín,thông qua biên bản cuộc họp. Chủ tịch hội đồng và Thư ký cuộc họp ký vào biênbản cuộc họp.

3. Kiến nghị về chi phí bồi hoàn của Hội đồng phảiđược lập thành văn bản và gửi đến thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết địnhviệc bồi hoàn chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.

4. Trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng, thủ trưởng cơquan có thẩm quyền ra quyết định việc bồi hoàn chậm nhất 05 (năm) ngày làm việckể từ ngày nhận được kiến nghị.

Điều 7. Quy trình trả và thu hồi chi phí bồi hoàn

1. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngàynhận được quyết định chi phí bồi hoàn của cơ quan có thẩm quyền, người học hoặcgia đình người học có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn vàongân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước.

2. Người học có trách nhiệm gửi bản sao chứng từnộp tiền vào ngân sách nhà nước của người học đến cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh việc bồi hoàn để theo dõi, báo cáo.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định việcbồi hoàn là cơ quan quản lý người lao động thì cơ quan quản lý người lao độngphải gửi báo cáo về việc nộp trả khoản tiền bồi hoàn vào ngân sách nhà nước chocơ quan có thẩm quyền cử đi học để theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả đào tạo.

3. Khoản thu từ bồi hoàn chi phí đào tạo được hạchtoán vào tiểu mục 4902 - thu hồi khoản chi năm trước.

4. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định việcbồi hoàn chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn vàtính lãi suất đối với khoản tiền chậm bồi hoàn theo quy định tại khoản 4 Điều 7Nghị định số 143/2013/NĐ-CP .

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 24 tháng 4 năm 2015.

2. Bãi bỏ các quy định áp dụng đối với đối tượng“Học sinh đại học và sau đại học (nghiên cứu sinh, học viên cao học) được cử đihọc từ năm học 1999-2000 trở đi theo Điều 76 của Luật Giáo dục” tại Thông tưliên tịch số 75/2000/TTLT-BTC-BGDĐT của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạongày 20 tháng 7 năm 2000 hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đốitượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng hạn.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và BộTài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Phạm Mạnh Hùng

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở GD&ĐT, Sở Tài chính;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT.