1. Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

Ngày 18 tháng 12 năm 2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

>> Tải văn bản: Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Theo Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm: Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc cho thiết bị bên nước ngoài...) muốn áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải đáp ứng một số điều kiện nhất định về loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giấy tờ...

Cụ thể như: Có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trường hợp mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, các nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng; có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật...

Riêng đối với các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; cấp tín dụng ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn ra nước ngoài; đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ bưu chính viễn thông; dịch vụ tài chính phái sinh và trường hợp sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-------------------------------------------------------

CHÍNH PHỦ
-------------

Số: 209/2013/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế và nơi nộp thuế.

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

Quy định về cơ sở thường trú và cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:

a) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.

c) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản.

d) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này.

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.

2. Một số dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

- Cho vay;

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;

- Bảo lãnh;

- Cho thuê tài chính;

- Phát hành thẻ tín dụng;

- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế;

- Bán tài sản bảo đảm tiền vay;

- Cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của Luật ngân hàng nhà nước;

- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.

đ) Bán nợ.

e) Kinh doanh ngoại tệ.

g) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

3. Dịch vụ khám, chữa bệnh quy định tại Khoản 9 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm cả vận chuyển, xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

4. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Khoản này.

5. Đối với hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình quy định tại Khoản 12 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng nếu có sử dụng nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.

Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: Người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

6. Vận chuyển hành khách công cộng quy định tại Khoản 16 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng gồm vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tàu bay quy định tại Khoản 17 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm cả động cơ tàu bay.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; Danh mục tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, để cho thuê và cho thuê lại.

8. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại Khoản 18 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, thống nhất với Bộ Tài chính quy định cụ thể.

9. Hàng hóa nhập khẩu quy định tại Khoản 19 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại nhập khẩu phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối với quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng.

c) Định mức hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng.

d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

đ) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

10. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng mà có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế giá trị gia tăng được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại Khoản này.

12. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Bộ Tài chính hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ một trăm triệu đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Khoản này.

Chương 2.

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Điều 4. Giá tính thuế

Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Đối với trường hợp mùa dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Riêng biếu, tặng giấy mời (không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thì người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0).

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ quy định tại Khoản này là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

3. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.

a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá;

- Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất ph��i nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng. Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thanh toán công trình.

b) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.

4. Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

5. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.

6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm cả phụ thu, phụ phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể giá tính thuế quy định tại Điều này.

Điều 5. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù.

Điều 6. Thuế suất

Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

d) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại các Điểm a, b Khoản này được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Nghị định này và một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất 0% theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

đ) Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm:

- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

- Dịch vụ cấp tín dụng ra nước ngoài;

- Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài;

- Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài;

- Dịch vụ tài chính phát sinh;

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định này;

- Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan.

e) Bộ Tài chính quy định cụ thể một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ khác cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài được áp dụng thuế suất 0% và hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng tiêu dùng ở Việt Nam không được áp dụng mức thuế suất 0%.

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% được quy định cụ thể như sau:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc diện áp dụng mức thuế suất 10%.

b) Các sản phẩm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Phân bón là các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh và các loại phân bón khác;

- Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón;

- Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

- Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như: Cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương.

d) Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng gồm: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, xay sát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác.

đ) Thực phẩm tươi sống quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành các sản phẩm khác.

Lâm sản chưa qua chế biến quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm các sản phẩm rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: Song, mây, tre, nứa, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.

e) Sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh quy định tại Điểm 1, Khoản 2 Điều 8 Luật thu��� giá trị gia tăng.

g) Nhà ở xã hội quy định tại Điểm q Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về: giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 7. Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp khấu trừ bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

2. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế xác định theo quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng.

3. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ được xác định căn cứ vào:

a) Số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ; chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng.

b) Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

4. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là hai năm liên tục.

Bộ Tài chính hướng dẫn cách tính doanh thu làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế quy định tại Điểm này.

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;

- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

- Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra.

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại Điều này.

Điều 8. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 7 Nghị định này.

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định này.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

3. Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Điều 38 Luật quản lý thuế.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại Điều này.

Chương 3.

KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ

Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất và thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp.

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch v�� sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không hình thành tài sản cố định được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

Bộ Tài chính hướng dẫn xác định tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra và việc tạm khấu trừ, điều chỉnh đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điểm này.

c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này, trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ, trừ trường hợp quy định tại Điểm đ và Điểm e khoản này.

đ) Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại quy định tại Khoản 19 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ.

e) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.

g) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

h) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không tính thuế giá trị gia tăng quy định tại các Điểm a, d và đ Khoản 3 Điều 2 Nghị định này được khấu trừ toàn bộ.

i) Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

k) Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

l) Bộ Tài chính quy định cụ thể một số trường hợp cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

a) Có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.

Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% ngoài các điều kiện quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; đối với hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán dưới hình thức bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước thì cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.

Các trường hợp: Bên mua nước ngoài mất khả năng thanh toán do lâm vào tình trạng phá sản; hàng hóa xuất khẩu không đảm bảo chất lượng phải tiêu hủy ngay tại cửa khẩu nước nhập và hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất do nguyên nhân khách quan trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới Việt Nam, phải có chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cũng được coi là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện đối với một số trường hợp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đặc thù được áp dụng thuế suất 0% và hồ sơ, chứng từ thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng

Việc hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh so thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn so thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

3. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này.

4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

6. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình; dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:

a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

8. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

9. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định c���a pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 11. Nơi nộp thuế

1. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.

2. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại Điều này.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế các Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 và số 121/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

Bãi bỏ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

>> Xem thêm:  Khi nào hộ kinh doanh phải nộp thuế ? Xác định doanh thu tính thuế như thế nào?

2. Nghị định 10/2017/NĐ-CP quy chế quản lý tài chính Tập đoàn Điện lực Việt Nam sửa đổi 209/2013/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/ 2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 4 ĐIỀU 4 NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 28 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 Nghị định s 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một sđiều Luật thuế giá trị gia tăng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

“4. Khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

b) Việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của các công ty sản xuất điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và hạch toán phụ thuộc các Tng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam được thực hiện như sau:

- Các công ty sản xuất điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và hạch toán phụ thuộc Tổng công ty phát điện thực hiện khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế đối với hoạt động sản xuất điện tại địa phương nơi đóng trụ sở công ty.

- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất điện được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất điện

=

Số thuế GTGT đầu ra

-

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu ra được xác định như sau:

Số thuế GTGT đầu ra

=

Sản lượng điện

x

Giá tính thuế

x

Thuế suất thế GTGT
(10%)

Trong đó:

Sản lượng điện là sản lượng giao nhận theo đồng hồ đo đếm điện có xác nhận giữa công ty sản xuất điện với Công ty truyền tải điện và công ty mua bán điện.

Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với điện của các công ty sản xuất điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện. Trường hợp các công ty sản xuất điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện không trực tiếp bán điện cho khách hàng thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định như sau:

Giá tính thuế đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc là giá bán điện cho công ty mẹ do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố trước ngày 31 tháng 3 hàng năm để áp dụng thống nhất nhưng không thấp hơn chi phí sản xuất điện bình quân năm trước liền kề (không bao gồm chi phí lãi vay và chênh lệch tỷ giá) của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tổng công ty phát điện.

Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với công ty nhiệt điện là giá bán cho công ty mẹ do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố trước ngày 31 tháng 3 hàng năm để áp dụng thống nhất nhưng không thấp hơn giá mua điện bình quân năm trước liền kề của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng”.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2017. Bãi bỏ Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành Nghị định số 82/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

QUY CHẾ

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc quản lý tài chính đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, các quy định khác của pháp luật có liên quan và Quy chế này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam” là nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập, bao gồm:

a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp I).

b) Các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo.

c) Các công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp II).

d) Các công ty con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III).

đ) Các công ty liên kết của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.

2. “Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (sau đây viết tắt là EVN) là công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN.

3. “Đơn vị trực thuộc EVN” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN, bao gồm: Các đơn vị sự nghiệp (các trường đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm), các đơn vị trực thuộc hoạt động kinh doanh, các đơn vị trực thuộc không hoạt động kinh doanh và các đơn vị khác được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. “Công ty con của EVN” là các tổng công ty, các công ty hạch toán độc lập do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm giữ quyền chi phối khác, được tổ chức dưới các hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (công ty TNHH một thành viên), công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (công ty TNHH hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật.

5. “Công ty liên kết của EVN” (sau đây gọi tắt là công ty liên kết) là các công ty có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối của EVN; công ty không có vốn góp của EVN tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết và có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường, các dịch vụ khác với EVN.

6. “Đơn vị thành viên của EVN” bao gồm các đơn vị trực thuộc và công ty con.

7. “Vốn điều lệ của EVN” là vốn do Nhà nước đầu tư và được ghi tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN.

8. “Cổ phần, vốn góp chi phối của EVN” là cổ phần hoặc vốn góp của EVN chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của doanh nghiệp đó.

9. “Người quản lý doanh nghiệp” bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của EVN.

10. “Quyền chi phối của EVN” là quyền của EVN đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây:

a) Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp.

b) Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp.

c) Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp.

d) Quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp.

đ) Quyền trực tiếp hay gián tiếp quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

e) Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa EVN và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối.

11. “Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn” là cá nhân được EVN ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của EVN đối với phần vốn của EVN đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây được gọi tắt là “Người đại diện”).

Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong Bộ luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó.

Điều 3. Chủ sở hữu của EVN

Nhà nước là chủ sở hữu của EVN. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, cơ quan có liên quan được phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với EVN.

Chương II

QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA EVN

Mục 1. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN

Điều 4. Vốn của EVN

1. Vốn của EVN bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại EVN, vốn do EVN tự huy động và các loại vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Vốn điều lệ

a) Vốn điều lệ của EVN được ghi trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Vốn điều lệ của EVN được điều chỉnh tăng trong quá trình kinh doanh, trình tự và thủ tục điều chỉnh tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

c) Nguồn bổ sung vốn điều lệ của EVN bao gồm:

- Quỹ đầu tư phát triển;

- Từ nguồn tiếp nhận tài sản, tăng vốn chủ sở hữu tại EVN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của EVN trong việc sử dụng vốn và quỹ do EVN quản lý

1. EVN được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước đầu tư, các loại vốn khác, các quỹ do EVN quản lý vào hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ Tổ chức và hoạt động của EVN; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo theo đúng quy định cho chủ sở hữu, Bộ Tài chính về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc trường hợp sai phạm khác để thực hiện giám sát theo quy định.

2. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

Điều 6. Huy động vốn

1. EVN được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu vốn của EVN và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay cho chủ nợ mà EVN đã cam kết. Việc huy động vốn của EVN phải đảm bảo hệ số nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con của EVN) trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn không vượt quá 3 lần. Trong đó:

a) Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN được xác định không bao gồm chỉ tiêu “nguồn kinh phí và quỹ khác”, “chênh lệch tỷ giá”.

b) Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN được xác định không bao gồm các chỉ tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, “Quỹ bình ổn giá”, “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.

2. Hình thức huy động vốn: Phát hành trái phiếu doanh nghiệp; vay vốn của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.

3. EVN không được huy động vốn để đầu tư vào các lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư, bất động sản, tài chính.

4. EVN được quyền chủ động huy động vốn nhàn rỗi của các công ty con do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ. Trường hợp EVN huy động vốn từ các công ty có vốn góp dưới 100% vốn điều lệ thì phải có sự thỏa thuận của các công ty này.

Khi huy động vốn, hai bên phải thỏa thuận mức lãi suất huy động phù hợp với quy định của pháp luật nhưng không cao hơn lãi suất thị trường tại thời điểm huy động theo quy chế huy động vốn do EVN ban hành.

5. EVN chỉ thực hiện bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong nước với điều kiện công ty con được bảo lãnh phải có tình hình tài chính lành mạnh, không có các khoản nợ quá hạn; việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh.

Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn tại một công ty con do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ không vượt quá giá trị vốn chủ sở hữu của công ty con theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất tại thời điểm bảo lãnh.

Trường hợp các công ty con của EVN có nhu cầu bảo lãnh thì EVN được bảo lãnh theo nguyên tắc: Tỷ lệ (%) bảo lãnh của từng khoản vay không vượt quá tỷ lệ (%) vốn góp của EVN trong doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn và tổng các khoản bảo lãnh vay vốn không được vượt quá số vốn góp thực tế của EVN tại doanh nghiệp được bảo lãnh tại thời điểm bảo lãnh.

Tổng giá trị các khoản EVN bảo lãnh vay vốn cho các công ty con của EVN không vượt quá vốn chủ sở hữu của EVN đồng thời phải đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 1 Điều này. EVN có trách nhiệm giám sát các công ty con sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn.

6. EVN được huy động các nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để đầu tư các dự án điện, các dự án cải tạo tiếp nhận lưới điện trung hạ áp nông thôn và lưới điện của các tổ chức khác bàn giao.

7. EVN được hỗ trợ, thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước chi phí đầu tư dự án, công trình điện phục vụ an sinh xã hội, an ninh quốc phòng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

8. Trường hợp vốn chủ sở hữu được xác định trên báo cáo tài chính năm tại công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ lớn hơn mức vốn điều lệ được phê duyệt do hình thành từ nguồn lợi nhuận sau thuế mà các công ty con không có nhu cầu điều chỉnh tăng vốn điều lệ thì EVN thực hiện điều chuyển khoản chênh lệch theo quy định hiện hành của pháp luật.

Đối với các trường hợp vốn chủ sở hữu của Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ lớn hơn mức vốn điều lệ được phê duyệt không phải hình thành từ nguồn lợi nhuận sau thuế mà các công ty con không có nhu cầu điều chỉnh tăng vốn điều lệ thì EVN điều chuyển phần chênh lệch về EVN theo hình thức tăng giảm vốn chủ sở hữu giữa EVN và các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ.

9. Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn:

a) EVN được quyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo hệ số nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với các công ty con của EVN) trên vốn chủ sở hữu của EVN không vượt quá 3 lần vốn chủ sở hữu của EVN được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn. Trong đó:

Hội đồng thành viên quyết định phương án huy động vốn không vượt quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên Báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.

Hội đồng thành viên phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn theo quy chế phân cấp nội bộ của EVN và phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN.

b) Trường hợp EVN có tổng nhu cầu huy động vốn vượt quy định tại điểm a khoản này, huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, Hội đồng thành viên báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốn phải đảm bảo khả năng trả nợ và có hiệu quả. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

10. Trường hợp những hợp đồng tín dụng do EVN vay để đầu tư các công trình điện sau đó được chuyển giao sang các Công ty con, Công ty liên kết của EVN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Công Thương thì EVN phải thỏa thuận với các tổ chức cho vay hoặc Bên bảo lãnh cho vay để chuyển đổi chủ thể hợp đồng vay sang các Công ty tiếp nhận các công trình điện từ EVN.

Trường hợp không được các tổ chức cho vay hoặc Bên bảo lãnh cho vay đồng ý chuyển đổi chủ thể vay thì EVN thực hiện ký hợp đồng cam kết với các Công ty tiếp nhận công trình điện theo quy định của pháp luật với các nội dung cơ bản sau:

a) Các công ty tiếp nhận công trình điện do EVN chuyển giao có trách nhiệm quản lý, hạch toán tăng tài sản cố định, thực hiện trích khấu hao theo quy định.

b) Định kỳ các công ty tiếp nhận công trình điện phải thực hiện chuyển cho EVN số tiền tương ứng với số nợ (bao gồm cả gốc và lãi) mà EVN phải trả cho chủ nợ và khoản chi phí mà EVN phải bỏ ra để phục vụ cho việc vay và trả nợ vay đối với công trình điện EVN chuyển giao cho công ty quản lý.

11. EVN được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận các khoản vay nước ngoài của EVN thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của EVN không được Chính phủ bảo lãnh. Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp phải nằm trong hạn mức vay nợ nước ngoài của quốc gia hàng năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, không vượt quá mức dự án nhóm B và phải được đăng ký và xác nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định hiện hành.

Điều 7. Quản lý các khoản nợ phải trả

1. EVN có trách nhiệm mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải trả, các thông tin liên quan đến phạt chậm trả, thông tin liên quan đến người cho vay và thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của EVN, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời, không để phát sinh các khoản nợ quá hạn.

2. Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phải trả phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ phải trả cuối năm tài chính được xử lý theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.

3. Trường hợp quản lý để phát sinh nợ phải trả quá hạn, nợ không có khả năng thanh toán thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hội đồng thành viên EVN, người có liên quan phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN.

Điều 8. Quản lý vốn đầu tư xây dựng

1. Quản lý vốn trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, đến khi quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và quy chế nội bộ của EVN.

2. Lãnh đạo EVN và các đơn vị trực thuộc EVN chịu trách nhiệm về các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh tại đơn vị và số liệu, tài liệu, hóa đơn, chứng từ liên quan đến Báo cáo tài chính, Quyết toán vốn đầu tư của các công trình đầu tư xây dựng hoàn thành, công trình đầu tư nâng cấp. Thủ trưởng các đơn vị tự thực hiện giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của mình theo quy chế giám sát hiện hành.

Điều 9. Bảo toàn vốn nhà nước

1. EVN phải đảm bảo quản lý và sử dụng vốn Nhà nước có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo đúng quy định của pháp luật.

2. EVN thực hiện bảo toàn vốn Nhà nước bằng các biện pháp sau đây:

a) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.

b) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.

c) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi.

- Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.

- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.

d) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. EVN phải thực hiện đánh giá chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn theo quy định. Trường hợp không bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên phải có báo cáo giải trình rõ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính về nguyên nhân không bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới.

4. Khi đánh giá mức độ bảo toàn vốn, EVN được loại trừ những ảnh hưởng của các yếu tố sau:

a) Do Nhà nước điều chuyển vốn chủ sở hữu.

b) Do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (như: Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh).

c) Do đầu tư mở rộng phát triển sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm ảnh hưởng đến lợi nhuận kể từ khi công trình đưa vào sử dụng.

d) Do thay đổi cơ cấu sản lượng và mức giá của các loại nguồn điện so với phương án giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Do nhà nước điều chỉnh giá (đối với sản phẩm do Nhà nước định giá) làm ảnh hưởng đến doanh thu của EVN hoặc phải thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ.

e) Do các khoản chênh lệch tỷ giá chưa được đưa vào trong phương án giá điện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 10. Đầu tư vốn ra ngoài EVN

1. EVN được quyền sử dụng vốn của EVN để đầu tư ra ngoài EVN thuộc các ngành nghề kinh doanh được quy định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của EVN. Việc đầu tư vốn ra ngoài EVN phải tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không làm thay đổi mục tiêu hoạt động của EVN.

2. Việc đầu tư vốn ra ngoài EVN nếu có liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

3. EVN không được nhận đầu tư, góp vốn từ các công ty con của EVN (doanh nghiệp cấp II), từ các công ty con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III).

4. EVN không được góp vốn hoặc đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, không được góp vốn, mua cổ phần tại các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán.

5. Các hình thức đầu tư vốn ra ngoài EVN phải theo quy định của pháp luật gồm:

a) Góp vốn, mua cổ phần để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới.

b) Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh điện năng.

c) Mua lại một doanh nghiệp khác để hình thành một pháp nhân mới.

d) Các hình thức đầu tư khác ra ngoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư vốn ra ngoài EVN:

a) Hội đồng thành viên quyết định từng dự án đầu tư ra ngoài EVN với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Hội đồng thành viên phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định các dự án đầu tư ra ngoài EVN theo quy chế phân cấp nội bộ của EVN và phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN;

b) Trường hợp dự án đầu tư ra ngoài EVN có giá trị lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này, dự án góp vốn liên doanh của doanh nghiệp với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, dự án đầu tư vào doanh nghiệp khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, Hội đồng thành viên báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. EVN không được góp vốn, mua cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp khác mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp; EVN không được góp vốn cùng công ty con để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

8. EVN thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu vốn đối với số vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Đầu tư ra nước ngoài

1. Việc sử dụng vốn, tài sản của EVN để đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hội đồng thành viên EVN báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương dự án đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thì Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

3. Hội đồng thành viên thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp để thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài.

4. Các hoạt động nhằm hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc đầu tư các dự án điện ở nước ngoài, bao gồm:

a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư.

b) Khảo sát thực địa.

c) Nghiên cứu tài liệu.

d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án điện.

đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định.

e) Tham gia, tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học.

g) Hoạt động của các văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, chi nhánh, văn phòng điều hành của EVN ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án điện.

h) Tham gia đấu thầu quốc tế.

i) Đàm phán hợp đồng điện.

k) Các hoạt động cần thiết khác.

5. Dự án điện đầu tư ra nước ngoài được hình thành thông qua các hình thức sau:

a) Đầu tư 100% vốn của EVN vào các dự án điện.

b) Góp vốn thành lập pháp nhân mới đầu tư các dự án điện ở nước ngoài.

c) Hợp đồng hợp tác các dự án điện.

d) Nhận chuyển nhượng quyền lợi tham gia vào hợp đồng dự án điện.

đ) Nhận chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ công ty sản xuất kinh doanh điện.

e) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

6. Ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành.

Mục 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN

Điều 12. Tài sản của EVN

1. Tài sản của EVN bao gồm các tài sản ngắn hạn (như tiền, hàng tồn kho, các tài sản ngắn hạn khác) và các tài sản dài hạn (như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác).

2. EVN phải xây dựng Quy chế quản lý sử dụng tài sản để đảm bảo sử dụng tài sản có hiệu quả, tránh để lãng phí, ứ đọng, không cần dùng, thất thoát, kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật; tổ chức hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê, đối chiếu theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu; thực hiện đầu tư tài sản cố định, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định.

3. EVN có quyền điều chuyển các tài sản gồm hệ thống điện, vật tư, thiết bị phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh điện thuộc các doanh nghiệp do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ để phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc theo phương án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Việc điều chuyển các tài sản này thực hiện theo hình thức tăng giảm vốn đầu tư của Chủ sở hữu. Trường hợp điều chuyển tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ, từ vốn vay được Chính phủ bảo lãnh khi khoản vay còn dư nợ thì phải có ý kiến chấp thuận của nhà tài trợ (đối với khoản vay lại của Chính phủ) hoặc của Người cho vay (đối với khoản vay có bảo lãnh Chính phủ) trước khi thực hiện theo đúng các điều khoản đã cam kết với người cho vay và thực hiện chuyển nợ cho bên nhận tài sản.

Điều 13. Đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định

1. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của EVN:

EVN phải xây dựng kế hoạch các dự án đầu tư phát triển 5 năm, bao gồm cả danh mục các dự án đầu tư từ nhóm B trở lên theo quy định của Luật đầu tư công hoặc một mức khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của EVN trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Căn cứ chiến lược, kế hoạch các dự án đầu tư phát triển 5 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm của EVN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Hội đồng thành viên EVN quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Trường hợp vượt quá mức quy định tại điểm này, Hội đồng thành viên EVN có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Riêng các dự án nguồn điện, lưới điện cấp bách nằm trong danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ xem xét có thể ủy quyền cho Hội đồng thành viên EVN quyết định đầu tư.

Hội đồng thành viên quyết định phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên.

b) Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng.

2. Đầu tư, mua sắm phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của EVN:

Các chức danh là Viên chức quản lý sử dụng phương tiện đi lại đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, sử dụng phương tiện đi lại khi đi công tác, sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác chung của EVN thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Việc trang bị hoặc thay thế phương tiện đi lại do Hội đồng thành viên EVN quyết định theo mức quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Người quyết định việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định chịu trách nhiệm nếu việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định không phù hợp, lạc hậu kỹ thuật, không sử dụng được.

Điều 14. Khấu hao tài sản cố định

1. EVN thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Tổng giám đốc EVN quyết định mức trích khấu hao cụ thể trong khung theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Việc sử dụng vốn khấu hao để đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

4. EVN quản lý, sử dụng tập trung phần vốn khấu hao của các tài sản cố định do EVN đầu tư tại các đơn vị trực thuộc.

5. Khấu hao đối với một số trường hợp đặc thù:

a) Đối với những tài sản cố định được đánh giá lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì EVN chủ động xây dựng mức trích khấu hao mới theo khung do Bộ Tài chính quy định và đăng ký lại với Cơ quan thuế.

b) Đối với dự án đầu tư nâng cấp một phần tài sản cố định thì sau khi thực hiện nâng cấp EVN chủ động xác định lại tuổi thọ kỹ thuật và xác định lại thời gian khấu hao mới theo quy định hiện hành.

c) Đối với các dự án Nhà máy thủy điện thời gian tính khấu hao bắt đầu sau thời điểm nhà máy vận hành chạy thử 72 giờ trong trạng thái tài sản sẵn sàng sử dụng.

d) Đối với các dự án Nhà máy điện khác, thời gian tính khấu hao bắt đầu từ thời điểm Nhà máy chính thức đưa vào vận hành thương mại.

Điều 15. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản

1. EVN có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của EVN theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng thành viên EVN quyết định các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản có giá trị dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong báo cáo tài chính quý hoặc năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản nhưng giá trị còn lại của tài sản cho thuê, thế chấp, cầm cố không vượt quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Trường hợp vượt quá mức quy định tại điểm này, Hội đồng thành viên EVN có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật.

Điều 16. Thuê tài sản hoạt động

1. EVN được thuê tài sản (bao gồm cả hình thức thuê tài chính) để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của EVN và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.

2. Việc thuê và sử dụng tài sản thuê phải tuân theo đúng quy định của Bộ luật dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 17. Thanh lý, nhượng bán tài sản

1. EVN được quyền chủ động thực hiện nhượng bán, thanh lý tài sản đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, kém mất phẩm chất, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn. Trường hợp nhượng bán, thanh lý tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ, từ vốn vay được Chính phủ bảo lãnh khi khoản vay còn dư nợ thì phải có ý kiến chấp thuận của Nhà tài trợ (đối với khoản vay lại Chính phủ) hoặc của Người cho vay (đối với khoản vay có bảo lãnh Chính phủ) và ý kiến của Bộ Tài chính trước khi nhượng bán, thanh lý.

2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

a) Hội đồng thành viên EVN quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản nhưng không vượt quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.

Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên thì Hội đồng thành viên báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định; trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của EVN không có khả năng thu hồi đủ vốn đã đầu tư, EVN phải giải trình rõ nguyên nhân không có khả năng thu hồi vốn báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát.

c) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong thời gian 03 năm đầu nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, EVN không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới EVN không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do EVN tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Trường hợp nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng, Tổng giám đốc EVN quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường. Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì EVN được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên.

4. Việc thanh lý, nhượng bán tài sản gắn liền với đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản theo quy định hiện hành.

Điều 18. Chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài EVN

Việc nhượng bán các khoản đầu tư vốn ra ngoài EVN thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định hiện hành của pháp luật, trong đó:

1. Phương thức chuyển nhượng:

Tùy theo hình thức góp vốn, EVN thực hiện chuyển nhượng các khoản đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp và các cam kết tại các hợp đồng hợp tác kinh doanh của các bên.

a) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của EVN tại công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của EVN tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo phương thức giao dịch (khớp lệnh, thỏa thuận) theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng theo phương thức thỏa thuận thì giá thỏa thuận phải nằm trong biên độ giá giao dịch của mã chứng khoán tại ngày chuyển nhượng.

c) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của EVN tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì thực hiện đấu giá công khai. Trường hợp đấu giá công khai không thành công thì thực hiện chào bán cạnh tranh. Trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công thì thực hiện theo phương thức thỏa thuận.

2. Hội đồng thành viên EVN quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương.

3. Trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của EVN sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư thì EVN báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định.

4. Tiền thu về chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư ra ngoài EVN (cổ phần, phần vốn góp và chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

5. Đối với các loại công trái, trái phiếu mà EVN đã đầu tư để hưởng lãi, việc chuyển nhượng thực hiện theo quy định khi phát hành hoặc phương án phát hành của tổ chức (chủ thể) phát hành. Trường hợp EVN chuyển nhượng trái phiếu trước kỳ hạn thì giá chuyển nhượng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn trước khi chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng trái phiếu đã được đăng ký lưu ký, niêm yết và giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán, EVN thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Điều 19. Quản lý hàng hóa tồn kho

1. Hàng hóa tồn kho là hàng hóa EVN mua về để bán còn tồn lại, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán.

2. EVN được quyền chủ động và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn. Thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

3. Cuối kỳ kế toán, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thu hồi được thì EVN phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.

4. Tổng giám đốc EVN chịu trách nhiệm xây dựng các định mức vật tư, thiết bị dự phòng chiến lược; định mức nguyên liệu, vật liệu dự phòng cho sản xuất để trình Hội đồng thành viên phê duyệt đồng thời tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các định mức đã được phê duyệt.

Điều 20. Quản lý các khoản nợ phải thu

1. Trách nhiệm của EVN:

a) Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ.

b) Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ. Khi xác định là nợ phải thu khó đòi, EVN phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định hiện hành.

c) Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định tại khoản này thì Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc sẽ bị miễn nhiệm như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính của EVN từ 02 lần trở lên, trường hợp không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của Nhà nước tại EVN thì phải chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và trước pháp luật.

d) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, EVN có trách nhiệm xử lý bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanh của EVN.

đ) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, EVN vẫn phải theo dõi và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập của EVN.

2. Quyền hạn của EVN:

EVN được quyền bán các khoản nợ phải thu quá hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn. EVN chỉ được bán nợ cho các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách nợ. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khoản nợ phải thu. Trường hợp quản lý nợ dẫn đến thất thoát vốn chủ sở hữu hoặc bán nợ mà dẫn tới EVN bị thua lỗ, mất vốn, hoặc mất khả năng thanh toán hoặc dẫn đến tình trạng EVN phải giải thể, phá sản thì Hội đồng thành viên và người có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh các khoản nợ này phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ của EVN.

Điều 21. Kiểm kê tài sản

1. EVN phải tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải thu, phải trả trong các trường hợp: Khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của EVN; hoặc theo quy định của Nhà nước. Thống kê tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.

2. Xử lý kiểm kê

a) Xử lý tổn thất tài sản sau kiểm kê

Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng được xác định trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. EVN phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

- Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường, xử lý theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

- Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

- Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, doanh nghiệp không thể tự khắc phục được thì Hội đồng thành viên lập phương án xử lý tổn thất báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ để xem xét xử lý.

- EVN có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp.

b) Tài sản thừa sau kiểm kê:

Tài sản thừa sau kiểm kê là chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán, giá trị tài sản thừa do kiểm kê.

Trường hợp kết quả kiểm kê thừa tài sản so với số tài sản đã ghi vào sổ sách kế toán, EVN phải xác định rõ nguyên nhân thừa tài sản, đối với tài sản thừa không phải trả lại được hạch toán vào thu nhập khác của EVN; đối với tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân thì phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, đồng thời EVN tạm hạch toán vào phải trả, phải nộp khác; trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và được cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý thì EVN căn cứ quyết định xử lý để hạch toán cho phù hợp.

Điều 22. Đánh giá lại tài sản

1. EVN thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:

a) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp: Cổ phần hóa, bán hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo các hình thức khác.

c) Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài EVN.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 23. Chênh lệch tỷ giá

Các khoản chênh lệch tỷ giá được xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. Riêng đối với các công trình điện nằm trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì chênh lệch tỷ giá trong quá trình đầu tư được phản ánh lũy kế và phân bổ vào chi phí; thời gian phân bổ không quá 05 năm kể từ khi công trình đi vào hoạt động.

Mục 3. DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 24. Doanh thu và thu nhập khác

1. Doanh thu và thu nhập khác của EVN được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành.

2. Doanh thu bao gồm doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh điện và doanh thu hoạt động tài chính, trong đó:

a) Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh điện: Doanh thu tiêu thụ điện là doanh thu từ bán điện cho các công ty phân phối điện, bán điện cho các công ty phát điện để sản xuất điện và bán điện cho các đơn vị khác, các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có) cho EVN khi EVN thực hiện cung cấp điện theo nhiệm vụ Nhà nước giao mà thu không đủ bù đắp chi, doanh thu từ cho thuê cột điện.

b) Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: Các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của EVN, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, kể cả chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ có tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính thấp hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán; các khoản thu từ hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật.

3. Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tài sản thừa do kiểm kê, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, giá trị tài sản trí tuệ được bên nhận vốn góp chấp nhận, được ghi nhận là thu nhập khác của EVN và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

4. Doanh thu và thu nhập khác để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 25. Chi phí hoạt động kinh doanh

Chi phí hoạt động kinh doanh của EVN là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính. Chi phí hoạt động kinh doanh gồm một số nội dung sau:

1. Chi phí sản xuất kinh doanh:

a) Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài.

b) Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động được phân bổ vào chi phí theo quy định hiện hành. Riêng đối với công tơ điện được phân bổ vào chi phí trong thời gian không quá 05 năm.

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

d) Chi phí trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định: Chi phí sửa chữa đối với tài sản cố định đặc thù (các nhà máy điện, trạm biến áp 500 kV trở lên...) theo chu kỳ thì được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán được duyệt vào chi phí sản xuất kinh doanh. Khi thực hiện sửa chữa, nếu số thực chi lớn hơn số trích trước, phần chênh lệch được hạch toán vào chi phí; nếu số thực chi nhỏ hơn số trích trước thì hạch toán giảm chi phí trong năm.

đ) Chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí khắc phục sự cố là chi phí thực tế cho công việc sửa chữa, khắc phục sự cố nhằm khôi phục năng lực và tính năng kỹ thuật của tài sản cố định theo trạng thái ban đầu của tài sản. Trong quá trình sửa chữa tài sản cố định có thể thay thế thiết bị, phụ tùng hoặc bộ phận tài sản đảm bảo phù hợp với công nghệ hiện tại và đáp ứng yêu cầu của sản xuất, truyền tải, phân phối điện. Trường hợp phát sinh các chi phí lớn phục vụ cho công tác sửa chữa, khắc phục sự cố do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (giảm lãi hoặc bị lỗ) thì EVN thực hiện phân bổ khoản chi phí sửa chữa, khắc phục sự cố; thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày phát sinh khoản chi phí.

e) Chi phí tiền lương, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động, tiền lương, thù lao của Người quản lý doanh nghiệp theo quy định.

g) Kinh phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao động mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định.

h) Chi cho công tác y tế theo quy định.

i) Chi phí thuê bảo vệ nhà máy điện, đường dây điện, trạm biến áp.

k) Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh trên nguyên tắc quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

l) Chi đào tạo cán bộ công nhân viên của EVN, chi đào tạo khác theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ định hướng phát triển của EVN, chuẩn bị nhân lực cho các lĩnh vực công nghệ mới, cung cấp nhân lực cho các đơn vị thành viên EVN ở vùng sâu vùng xa với điều kiện các học sinh, sinh viên này có cam kết làm việc lâu dài cho EVN sau khi tốt nghiệp.

m) Chi phí tiếp nhận, sửa chữa lưới điện trung áp, hạ áp nông thôn từ các tổ chức khác chuyển giao cho EVN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để EVN quản lý vận hành thì EVN được phép phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh điện nhưng không quá 3 năm.

n) Chi phí cho thuê cột điện.

o) Chi phí bằng tiền khác gồm:

- Các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của EVN.

- Tiền thuê đất.

- Trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động.

- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động.

- Chi phí cho lao động nữ.

- Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường.

- Chi phí ăn ca cho người lao động.

- Chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định).

- Các chi phí khác bng tiền theo quy định của pháp luật.

p) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 20; giá trị tài sản tổn thất thực tế theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy chế này.

q) Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp trích lập theo quy định, chi phí trích trước bảo hành sản phm, các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đi với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù.

r) Giá trị tổn thất sau kiểm kê sau khi bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm (nếu có).

s) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: Các khoản chi liên quan đến đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp (bao gồm các khoản chi phí do các bên góp vốn phải tự chi); tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá, chi phí chiết khu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản.

3. Chi phí khác, bao gồm:

a) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản gồm cả giá trị còn lại của tài sản khi thanh lý, nhượng bán.

b) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán.

c) Chi phí để thu tiền phạt.

d) Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng.

đ) Các khoản chi tài trợ cho các trường thuộc EVN theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; EVN có trách nhiệm ban hành Quy chế về việc tài trợ cho các trường đào tạo thuộc EVN.

e) Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

4. Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn khác đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây:

a) Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình.

b) Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng.

c) Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh của EVN; các khoản chi không có chứng từ hợp lệ; các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

d) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh EVN mà do cá nhân gây ra.

5. EVN xác định các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hưng dẫn hiện hành.

Điều 26. Quản lý chi phí

1. Chi phí của EVN bao gồm chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. EVN phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí đảm bảo các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định trong pháp luật về thuế.

2. EVN phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của EVN. Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong EVN biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của Nhà nước và cấp có thẩm quyền. Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại. Thẩm quyền quyết định mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy chế này.

Điều 27. Cơ chế quản lý tiền lương của EVN

1. Chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động và tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Người quản lý của EVN được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Khi xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch, xác định quỹ tiền lương thực hiện năm đối với người lao động; xây dựng quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện năm đối với Người quản lý doanh nghiệp theo khoản 1 Điều này thì được tính toán để loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận, năng suất lao động như thiên tai, địch họa, hạn hán; Nhà nước quản lý, điều hành giá điện; tăng hoặc giảm vốn nhà nước, tính tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh; thực hiện chương trình an sinh xã hội theo quy định của Chính phủ; mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mới vào ngành nghề kinh doanh chính theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các khoản chênh lệch tỷ giá chưa được đưa vào trong phương án giá điện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chủ trương của Chính phủ về tái cơ cấu, tiết kiệm điện, tiếp nhận lưới điện nông thôn.

Mục 4. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Điều 28. Lợi nhuận thực hiện

1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của EVN là tổng của lợi nhuận hoạt động sản xuất, kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác.

2. Lợi nhuận hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:

a) Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ với tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phí dịch vụ tiêu thụ phát sinh trong kỳ.

b) Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

3. Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác với chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ.

Điều 29. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận của EVN sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau:

1. Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có).

2. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

3. Lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này được phân phối theo thứ tự như sau:

a) Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển.

b) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong EVN:

- Trường hợp xếp loại A, EVN được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

- Trường hợp xếp loại B, EVN được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

- Trường hợp xếp loại C, EVN được trích 1 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Trường hợp không thực hiện xếp loại thì EVN không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

c) Trích quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên:

- Trường hợp xếp loại A thì EVN được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên.

- Trường hợp xếp loại B thì EVN được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên.

- Trường hợp xếp loại C hoặc không thực hiện xếp loại thì EVN không được trích lập quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên.

d) Trường hợp số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập Quỹ đầu tư phát triển quy định tại điểm a khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên theo mức quy định thì doanh nghiệp được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào Quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.

đ) Lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này được nộp về ngân sách nhà nước.

4. Trường hợp EVN có vốn chủ sở hữu lớn hơn so với vốn điều lệ, nếu EVN có nhu cầu điều chỉnh tăng vốn điều lệ thì xây dựng phương án tăng vốn điều lệ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh tăng vốn điều lệ. Nếu không có nhu cầu tăng vốn điều lệ thì EVN báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chuyển phần chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Sử dụng các quỹ

1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp:

Việc trích lập, quản lý, quyết toán việc sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển của EVN theo quy định của pháp luật và bổ sung vốn điều lệ cho EVN.

3. Quỹ khen thưởng được dùng để:

a) Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong EVN.

b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong EVN.

c) Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài EVN có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của EVN.

d) Đối tượng được chi Quỹ khen thưởng là toàn bộ người lao động của EVN (bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp làm việc theo hợp đồng lao động).

đ) Quỹ khen thưởng của EVN không dùng để chi thưởng cho đối tượng là người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do nhà nước bổ nhiệm (trừ khoản thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng).

e) Mức thưởng theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này do Tổng giám đốc quyết định được ghi trong Quy chế quản lý sử dụng quỹ của doanh nghiệp.

4. Quỹ phúc lợi dùng để:

a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của EVN.

b) Chi cho các hoạt động phúc lợi của tập thể người lao động trong EVN (bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do nhà nước bổ nhiệm).

c) Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng.

d) Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội.

Mức chi sử dụng quỹ phúc lợi do Tổng giám đốc EVN quyết định được ghi trong Quy chế quản lý sử dụng quỹ của doanh nghiệp.

5. Quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên được dùng để:

a) Thưởng hàng năm; thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ cho Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng EVN.

b) Mức thưởng hàng năm và thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên được gắn với tiêu chí đánh giá người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên và hiệu quả hoạt động kinh doanh của EVN, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN.

Thẩm quyền đánh giá: Bộ Công Thương đánh giá Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên ngành tại EVN; Bộ Tài chính đánh giá Kiểm soát viên tài chính tại EVN; Hội đồng thành viên đánh giá Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.

c) Trường hợp Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng EVN được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng thì EVN sử dụng nguồn quỹ khen thưởng của EVN để chi thưởng cho các đối tượng nêu trên theo mức thưởng mà pháp luật về thi đua khen thưởng đã quy định đối với từng hình thức thi đua, khen thưởng.

6. Việc trích lập các quỹ nói trên phải được chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu và thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.

Mục 5. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN

Điều 31. Kế hoạch tài chính

1. Căn cứ vào định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, EVN xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với kế hoạch định hướng đã được chủ sở hữu quyết định.

2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, căn cứ vào năng lực của EVN và nhu cầu thị trường, EVN xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo trình Hội đồng thành viên quyết định.

3. Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh được Hội đồng thành viên EVN quyết định, EVN thực hiện việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp gửi Bộ Công Thương, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.

4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát lại kế hoạch tài chính do EVN lập và có ý kiến chính thức bằng văn bản để EVN hoàn chỉnh kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh là kế hoạch chính thức làm cơ sở cho Bộ Công Thương và Bộ Tài chính giám sát đánh giá quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của EVN.

Điều 32. Công tác kế toán, thống kê

1. EVN có trách nhiệm ban hành chế độ kế toán tài chính và kế toán quản trị của EVN áp dụng thống nhất cho các đơn vị trực thuộc, công ty con và đơn vị sự nghiệp của EVN phù hợp với quy định hiện hành; tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.

2. Khuyến khích các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết của EVN áp dụng chế độ kế toán tài chính và kế toán quản trị của EVN.

Điều 33. Báo cáo tài chính và báo cáo khác

1. Cuối kỳ kế toán quý, năm, EVN phải lập các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê của EVN và Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên EVN chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

2. Bộ Công Thương chấp thuận để Hội đồng thành viên EVN phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.

3. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ, Người đại diện tại công ty EVN có cổ phần, vốn góp chi phối có nghĩa vụ thực hiện các báo cáo quản trị theo quy định của EVN.

4. EVN gửi báo cáo tài chính theo thời gian, mẫu biểu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 34. Công tác kiểm toán

1. Hàng năm EVN thuê các tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính của EVN (gồm báo cáo tài chính riêng của EVN và báo cáo tài chính hợp nhất) và các đơn vị trực thuộc EVN.

2. Các công ty con của EVN tự thuê tổ chức kiểm toán độc lập trong phạm vi danh sách các đơn vị kiểm toán độc lập đủ tiêu chuẩn đã được Bộ Tài chính công bố để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị mình. Đối với các đơn vị có sử dụng vốn vay của các cá nhân, tổ chức nước ngoài cần có thêm sự đồng ý của cá nhân, tổ chức cho vay vốn đối với tổ chức kiểm toán được lựa chọn.

3. Đối với các công ty EVN có cổ phần, vốn góp chi phối, Người đại diện có trách nhiệm yêu cầu công ty thực hiện theo hình thức, nội dung kiểm toán mà EVN quy định.

Điều 35. Công khai tài chính

EVN thực hiện chế độ công khai tài chính của EVN theo quy định hiện hành của pháp luật.

Mục 6. GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 36. Giám sát đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

EVN phải thực hiện công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của EVN và các doanh nghiệp thành viên theo quy định hiện hành của pháp luật.

Chương III

QUẢN LÝ VỐN CỦA EVN ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của EVN tại doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của EVN

1. Hội đồng thành viên EVN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của:

a) Chủ sở hữu tại các Công ty con do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ.

b) Chủ sở hữu cổ phần, vốn góp tại các công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng thành viên EVN thực hiện quyền và nghĩa vụ của EVN trong quản lý vốn của EVN đầu tư tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác bao gồm các nội dung sau đây:

a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư hoặc cổ phần hoặc vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ của Công ty mà EVN có cổ phần, vốn góp.

b) Quyết định cử, thay đổi, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Người đại diện, Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của EVN tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác; giới thiệu Người đại diện ứng cử vào Ban quản lý điều hành của các công ty có vốn góp, cổ phần của EVN phù hợp với các quy định tại Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài.

c) Quyết định giao số cổ phần, vốn góp tương ứng với số phiếu biểu quyết cho từng Người đại diện tại doanh nghiệp khác.

d) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo, yêu cầu Người đại diện, Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác:

- Định hướng công ty thực hiện các mục tiêu và kế hoạch phối hợp đầu tư, sản xuất kinh doanh của EVN.

- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nội dung khác.

- Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của EVN để xin ý kiến trước khi biểu quyết.

- Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ và những vấn đề khác để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của EVN.

đ) Giải quyết những đề nghị của Người đại diện, Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của EVN tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

e) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở các Công ty con, Công ty liên kết và doanh nghiệp khác. EVN quyết định việc sử dụng phần vốn và lãi thu về từ doanh nghiệp khác để phục vụ cho các mục tiêu đầu tư, kinh doanh của EVN. Trường hợp tổ chức lại EVN thì việc quản lý phần vốn góp, cổ phần này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

g) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của EVN và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của EVN tại các công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

h) Các quyền hạn và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện vốn của EVN tại doanh nghiệp khác

1. Người đại diện cho EVN thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, bên góp vốn, bên liên doanh tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác. Trường hợp EVN nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp chi phối của công ty con, thì Người đại diện sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty con thực hiện mục tiêu chiến lược và những vấn đề quan trọng khác do EVN giao.

2. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty con, công ty liên kết theo Điều lệ của doanh nghiệp đó.

3. Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của EVN về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của công ty con, việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thành viên EVN giao.

4. Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác gồm: Vốn cho người lao động vay để mua cổ phần, bán chịu cổ phần cho người lao động, chia cổ phần cho người lao động để hưởng cổ tức, chuyển nhượng cổ phần của Nhà nước, thu hồi cổ tức, các lợi ích và các khoản được chia khác từ vốn góp vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN về tình hình thực hiện, kết quả hoạt động kinh doanh, tài chính và tình hình hoạt động, hiệu quả sử dụng phần vốn góp của EVN tại các công ty có cổ phần, vốn góp của EVN.

6. Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng thành viên EVN giao.

7. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên EVN về quản lý phần vốn góp, hiệu quả sử dụng vốn góp của EVN tại doanh nghiệp được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp và việc thực hiện hoàn thành nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao. Trường hợp Người đại diện, Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, Người theo dõi phần vốn của EVN tại doanh nghiệp khác không bảo toàn và phát triển được vốn của EVN tại doanh nghiệp khác mà lỗi được xác định là do chủ quan gây nên thì những người này phải bồi thường thiệt hại cho EVN và chịu các hình thức kỷ luật phù hợp khác theo quy định của EVN và của pháp luật.

8. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp của EVN và nhiệm vụ do EVN giao.

9. Người đại diện phải thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của Hội đồng thành viên EVN, nhất là trong trường hợp là cổ đông, bên góp vốn chi phối.

10. Người đại diện được quyết định các vấn đề của công ty con, công ty liên kết do mình làm đại diện phần vốn theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên EVN.

11. Người đại diện phải xin ý kiến bằng văn bản để Hội đồng thành viên EVN có nghị quyết hoặc quyết định trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng thành viên của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác về các nội dung sau:

a) Phương hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch đầu tư, kinh doanh dài hạn và hàng năm của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

c) Sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

d) Tăng, giảm vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

đ) Phương án chia lợi tức của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

e) Mua, bán tài sản hoặc huy động vốn giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc bên góp vốn và các nội dung khác theo quy định của EVN.

g) Trường hợp nhiều người cùng là đại diện của EVN tham gia Hội đồng thành viên của công ty có cổ phần, vốn góp của EVN thì Hội đồng thành viên chỉ định người phụ trách để chủ trì tổ chức bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến của Hội đồng thành viên EVN trước khi biểu quyết.

h) Người đại diện tham gia ban quản lý điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt.

i) Người đại diện tại công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của EVN phải có trách nhiệm hướng dẫn công ty con đi đúng mục tiêu, định hướng của EVN và Nhà nước, sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành nghề kinh doanh tại doanh nghiệp khác. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của EVN, Nhà nước phải báo cáo ngay EVN. Sau khi được đại diện chủ sở hữu vốn thông qua cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng công ty con đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định.

12. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Người đại diện EVN tại doanh nghiệp khác: Thực hiện theo Quy chế nội bộ do EVN xây dựng phù hợp các quy định hiện hành của Chính phủ hướng dẫn về việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

13. Người đại diện ngoài việc tuân thủ các quy định tại Quy chế này còn phải tuân thủ các quy định khác của EVN có liên quan đến Người đại diện.

14. Trường hợp Người đại diện, Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, Người theo dõi phần vốn của EVN tại doanh nghiệp khác không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp hoặc cổ phần, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho EVN và doanh nghiệp khác thì phải chịu trách nhiệm về sai phạm và bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Điều 39. Chế độ và chỉ tiêu báo cáo

1. Trên cơ sở báo cáo tài chính và các báo cáo khác của doanh nghiệp, Người đại diện có trách nhiệm lập Hồ sơ doanh nghiệp, lập báo cáo một số chỉ tiêu tài chính hàng quý, năm bao gồm cả phần phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh, việc phân chia lợi tức và các quyền lợi khác, kiến nghị đề xuất biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm phát huy có hiệu quả vốn EVN tại doanh nghiệp khác để trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt.

2. Nơi nhận báo cáo và thời hạn báo cáo: Hàng quý (chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên quý sau), hàng năm (chậm nhất là ngày 15 tháng 4 của năm sau), Người đại diện có trách nhiệm gửi báo cáo với đầy đủ nội dung nêu tại khoản 1 Điều này cho Hội đồng thành viên EVN.

3. Ngoài các báo cáo theo định kỳ nêu trên Người đại diện phải báo cáo Hội đồng thành viên EVN về tình hình doanh nghiệp trong các trường hợp có những vấn đề lớn phát sinh ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và vốn đầu tư của EVN cần có ý kiến của Hội đồng thành viên EVN hoặc khi Hội đồng thành viên EVN yêu cầu.

4. Hội đồng thành viên EVN có trách nhiệm:

a) Trên cơ sở các báo cáo định kỳ của Người đại diện, Hội đồng thành viên EVN có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Quy chế này.

b) Định kỳ quý, năm tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo của Người đại diện theo từng loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần... có kèm theo phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính doanh nghiệp.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Khen thưởng, kỷ luật

Chế độ khen thưởng, kỷ luật về quản lý tài chính đối với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và trưởng các phòng ban chức năng và thành viên khác trong EVN được thực hiện theo quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 41. Điều khoản thi hành

1. Ngoài những quy định trong Quy chế này, EVN áp dụng các quy định về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan trong công tác quản lý tài chính của EVN.

2. Căn cứ vào Quy chế này và pháp luật có liên quan, Hội đồng thành viên EVN có trách nhiệm xây dựng các quy chế tài chính nội bộ để tổ chức công tác quản lý tài chính của các công ty con và các đơn vị trực thuộc của EVN cho phù hợp.

3. Các quy định về tài chính khác áp dụng đối với EVN trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ./.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) không ?

3. Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành

>> Xem thêm:  Cá nhân nộp thuế khi cho thuê nhà như thế nào? Có phải quyết toán thuế cho thuê nhà không?

PHẦN VĂN BẢN KHÁC

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2015

THÔNGTƯ1

HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ NGHỊ ĐỊNHSỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪNTHI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị giatăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

2. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuếthu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;

3. Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng vàquản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thihành về thuế giá trị gia tăng như sau2:

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về đối tượngchịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháptính thuế, khấu trừ, hoàn thuế và nơi nộp thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng(GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở ViệtNam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừcác đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 3. Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cánhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, khôngphân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinhdoanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịuthuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

1. Các tổ chức kinh doanh được thànhlập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước(nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyênngành khác.

2. Các tổ chức kinh tế của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.

3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạtđộng kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngườikinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh,nhập khẩu.

5. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) củatổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoàilà đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ làngười nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫntại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Quy định về cơ sở thường trú và đốitượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp vàpháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

6. Chi nhánh của doanh nghiệp chếxuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quantrực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanhnghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu Công ty TNHH Sanko cònđược cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc để xuất khẩu, Công tyTNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy địnhcủa pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đốivới hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất khẩu.

Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiệnphân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuếGTGT ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sankosử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuếGTGT

1.3 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sảnphẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chếbiến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cánhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thôngthường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ,xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đônglạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất đểtránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảoquản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôiheo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống, thứcăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền côngnuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty Bthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từCông ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thìsản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vàochế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sảnphẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quyđịnh.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giốngcây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củgiống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu vàkinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mạicó giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lýnhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loạiNhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nướcquy định.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất;nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạchsản phẩm nông nghiệp.

3a.4 Phân bón là các loại phân hữu cơ vàphân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốtphát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủysản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biếnhoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bộttôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôikhác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theoquy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 củaChính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có côngsuất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cầnphục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảoquản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghềkhai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phụcvụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máybạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía;hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bónphân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, càphê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đậplúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xátvỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô,cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng;máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữavà các loại máy chuyên dùng khác.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từnước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính làNa-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước doNhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sứckhỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người;bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trựctiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng,kinh doanh chứng khoán sau đây:

a)5 Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hìnhthức:

- Cho vay;

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụchuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;

- Bảo lãnh ngân hàng;

- Cho thuê tài chính;

- Phát hành thẻ tín dụng.

Trường hợp tổ chức tín dụng thu cácloại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ kháchhàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế chovay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậmtrả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trìnhcấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Các khoản phí giao dịch thẻ thôngthường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tíndụng, phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ,phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí hủy thẻ tín dụng, phí chuyểnđổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

- Bao thanh toán trong nước; baothanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốctế;

- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổchức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sảnbảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản bảo đảm tiền vay được bánlà tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản bảo đảm tiềnvay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ,người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản chotổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quyđịnh của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quyđịnh của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tàisản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụngthực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quyđịnh. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sảnthuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGTtheo quy định.

Ví dụ 3: Tháng 3/2015, Doanh nghiệpA là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp dâychuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B, thời gian vay là 1 năm(hạn trả nợ là ngày 31/3/2016). Đến ngày 31/3/2016, Doanh nghiệp A không có khảnăng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng B thì khi bàn giao tài sản,Doanh nghiệp A không phải lập hóa đơn. Ngân hàng B bán tài sản bảo đảm tiền vayđể thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Ví dụ 3a: Tháng 12/2014, Doanhnghiệp B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấpnhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất để vay vốn tại Ngân hàng thương mại C,thời gian vay là 1 năm, hạn trả nợ là ngày 15/12/2016, Ngân hàng thương mại Cvà Doanh nghiệp B có đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấp nhà xưởng trên đất vàquyền sử dụng đất) với cơ quan có thẩm quyền. Đến ngày 15/12/2016, Doanh nghiệpB không có khả năng trả nợ và Ngân hàng thương mại C có văn bản đồng ý giảichấp để Doanh nghiệp B được bán nhà xưởng để trả nợ ngân hàng, tháng 01/2017,doanh nghiệp B bán nhà xưởng để trả nợ Ngân hàng thì nhà xưởng bán thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT.

- Dịch vụ cung cấp thông tin tíndụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhà nước cung cấp cho các tổ chức tíndụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Luật Ngân hàngNhà nước.

Ví dụ 4: Tổ chức X là đơn vị thuộcNgân hàng Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện dịch vụ cung cấpthông tin tín dụng. Năm 2014, tổ chức X ký hợp đồng cung cấp thông tin tín dụngcho một số ngân hàng thương mại phục vụ hoạt động cấp tín dụng và phục vụ hoạtđộng khác của ngân hàng thương mại thì doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tintín dụng phục vụ hoạt động cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT,doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng phục vụ hoạt động khác củangân hàng thương mại không theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước thuộc đốitượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.

- Hình thức cấp tín dụng khác theoquy định của pháp luật.

b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, khôngphải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phảilà tổ chức tín dụng.

Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiềnnhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợpđồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãithì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT.

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm:Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tưvấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịchvụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịchchứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâmLưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch kýquỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán kháctheo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Hoạt động cung cấp thông tin, tổchức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụgiao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việcchuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác(không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượngchứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốnkhác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanhnghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền vànghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.

Ví dụ 6: Tháng 4/2014, Công ty TNHHA góp vốn bằng máy móc, thiết bị để thành lập Công ty cổ phần B, giá trị vốngóp của Công ty TNHH A được Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn địnhgiá là 2,5 tỷ đồng, bằng 25% số vốn của Công ty cổ phần B. Tháng 11/2014, Côngty TNHH A bán phần vốn góp tại Công ty cổ phần B cho Quỹ Đầu tư ABB với giá 4tỷ đồng thì số tiền 4 tỷ đồng Công ty TNHH A thu được là doanh thu chuyểnnhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

đ) Bán nợ;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Dịch vụ tài chính phái sinh baogồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua,bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợcủa tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lýnợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, baogồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụsinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho ngườibệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của cáccơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

Trường hợp trong gói dịch vụ chữabệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoảnthu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thôngcông ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưuchính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).

11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườnhoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Cácdịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:

a) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườnhoa, công viên, cây xanh đường phố, bảo vệ rừng do Nhà nước làm chủ rừng, baogồm hoạt động quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở các côngviên, vườn thú, khu vực công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia;

b) Chiếu sáng công cộng bao gồmchiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công viên. Doanh thukhông chịu thuế là doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng;

c) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở cóchức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ bao gồm các hoạt động cho thuê nhà tanglễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, mai táng, hỏa táng, cải táng, di chuyển mộ, chămsóc mộ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằngnguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức,cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật,công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sáchxã hội.

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khácngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác khôngvượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịuthuế là toàn bộ giá trị công trình.

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khácngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượtquá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trìnhthuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Đối tượng chính sách xã hội bao gồm:người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợxã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo vàcác trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy địnhcủa pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc,kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

Trường hợp các cơ sở dạy học các cấptừ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón họcsinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vậnchuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượngkhông chịu thuế.

Khoản thu về ở nội trú của học sinh,sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấpchứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạomà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chứcthi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấpdịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượngchịu thuế GTGT.

Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X đượccấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lýbảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện,Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thìhoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT.

14. Phát sóng truyền thanh, truyềnhình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hànhbáo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình,sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộcthiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng bănghoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành,bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành.

Sách chính trị là sách tuyên truyềnđường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyênđề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, cáccấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong tràongười tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạoĐảng và Nhà nước.

Sách giáo khoa là sách dùng để giảngdạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồmcả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chươngtrình giáo dục).

Giáo trình là sách dùng để giảng dạyvà học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạynghề.

Sách văn bản pháp luật là sách incác văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.

Sách khoa học - kỹ thuật là sáchdùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệtrực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.

Sách in bằng chữ dân tộc thiểu sốbao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số.

Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổđộng là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đíchtuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Độikỳ.

16. Vận chuyển hành khách công cộngbằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điệntheo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnhtheo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

17. Hàng hóa thuộc loại trong nướcchưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vậttư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triểncông nghệ;

b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thaythế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt;

c) Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàubay), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu đểtạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng chosản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.

Để xác định hàng hóa thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy định tại khoản này, người nhập khẩuphải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chínhvề thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Danh mục máy móc, thiết bị, phụtùng, vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt vớiloại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạtđộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị,phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trongnước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuấtđược cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu,khí đốt; Danh mục tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước đã sảnxuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhậpkhẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sửdụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại do Bộ Kế hoạch và Đầu tưban hành.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phụcvụ quốc phòng, an ninh

a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phụcvụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốcphòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an banhành.

Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụquốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải là các sản phẩmhoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp,bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụquốc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do cácdoanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thuộc đối tượng không chịuthuế GTGT.

b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư,máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhậpkhẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủphê duyệt.

Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khítài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của BộTài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

19. Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịchvụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lạitrong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu trong trườnghợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính hoặcSở Tài chính xác nhận;

b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dânthực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;

c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhântại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;

d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nướcngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãimiễn trừ ngoại giao; hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoàikhi về nước mang theo;

đ) Hàng mang theo người trong tiêuchuẩn hành lý miễn thuế;

Mức hàng hóa nhập khẩu thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quyđịnh tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cánhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãimiễn trừ ngoại giao thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp đối tượngmiễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có thuế GTGT thì thuộctrường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều 18 Thông tư này.

Đối tượng, hàng hóa, thủ tục hồ sơđể được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao hướng dẫn tại Điều này thực hiện theohướng dẫn của Bộ Tài chính về thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diệnngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại ViệtNam.

e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổchức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại cho Việt Nam.

Thủ tục để các tổ chức quốc tế,người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, việntrợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế,người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổchức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, việntrợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhậncủa Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.

Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phảilập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàngbán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoànlại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốctế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trườnghợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại ViệtNam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trườnghợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnhqua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu,tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóaxuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữanước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chếxuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khukinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinhtế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quantheo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữacác khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lýkhông thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của BộTài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

21. Chuyển giao công nghệ theo quyđịnh của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theoquy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ,chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bịthì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sởhữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thìthuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyểngiao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩmphần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếngvà các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sảnphẩm khác.

Vàng dạng thỏi, miếng và các loạivàng chưa chế tác được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, kinhdoanh vàng.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tàinguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Tài nguyên, khoáng sản khai thácchưa chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển,xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt,xẻ.

Ví dụ 8: Cơ sở kinh doanh A xuấtkhẩu sản phẩm đá tự nhiên dưới dạng đá khối, đá phiến thì sản phẩm đá tự nhiênxuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Ví dụ 9: Cơ sở kinh doanh B xuấtkhẩu đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột thì sản phẩm đá vôi trắng dạng hạt vàdạng bột xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinhdoanh xuất khẩu bột đá siêu mịn (theo tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền),bột đá siêu mịn có tráng phủ axít, các sản phẩm này được xác định là sản phẩmđã qua chế biến thành sản phẩm khác thì khi xuất khẩu không thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thaythế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghéplâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho ngườitàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cánhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanhthuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫncủa pháp luật về quản lý thuế.

26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửahàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quandự trữ quốc gia bán ra;

c) Các hoạt động có thu phí, lệ phícủa Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí;

d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơnvị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước;

Hàng hóa thuộc diện không chịu thuếGTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụngphải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quannơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nộiđịa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quyđịnh.

Điều 5. Các trường hợp không phải kêkhai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoảnthu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trênđất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền),tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thutài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiềnthu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyềnphát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định.Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chitiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa,dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT nhưđối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quyđịnh.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhậntiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửachữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Ví dụ 10: Công ty TNHH P&C nhậnđược khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếucủa các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH P&C không phải kê khai, nộp thuếGTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được.

Ví dụ 11: Doanh nghiệp A nhận đượckhoản bồi thường thiệt hại do bị hủy hợp đồng từ doanh nghiệp B là 50 triệuđồng thì doanh nghiệp A lập chứng từ thu và không phải kê khai, nộp thuế GTGTđối với khoản tiền trên.

Ví dụ 12: Doanh nghiệp X mua hàngcủa doanh nghiệp Y, doanh nghiệp X có ứng trước cho doanh nghiệp Y một khoảntiền và được doanh nghiệp Y trả lãi cho khoản tiền ứng trước đó thì doanhnghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản lãi nhận được.

Ví dụ 13: Doanh nghiệp X bán hàngcho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanhnghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là1%/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhậnđược từ doanh nghiệp Z tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồngvà số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thìdoanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệuđồng này.

Ví dụ 14: Doanh nghiệp bảo hiểm A vàCông ty B ký hợp đồng bảo hiểm với hình thức bảo hiểm bằng tiền. Khi có rủi robảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm A bồi thường cho Công ty B bằng tiềntheo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Công ty B không phải kê khai, nộp thuếGTGT đối với số tiền bồi thường bảo hiểm nhận được.

Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC cóchi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiệnchương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiếnthương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiềnnày để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phânphối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tínhthuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuếphải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trútại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, baogồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cảvật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại;môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịchvụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụnày được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tầnvệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân không kinhdoanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.

Ví dụ 16: Ông A là cá nhân khôngkinh doanh bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông Akhông phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu được.

Ví dụ 17: Ông E là cá nhân khôngkinh doanh thế chấp 01 ô tô 5 chỗ ngồi cho ngân hàng VC để vay tiền. Đến thờihạn phải thanh toán theo hợp đồng, Ông E không thanh toán được cho ngân hàng VCnên tài sản là ô tô thế chấp bị bán phát mại để thu hồi nợ thì khoản tiền thuđược từ bán phát mại chiếc ô tô thế chấp nêu trên không phải kê khai, tính thuếGTGT.

4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dựán đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăngcho doanh nghiệp, hợp tác xã.

Ví dụ 18: Công ty cổ phần P thựchiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất cồn công nghiệp. Đến tháng 3/2014,dự án đầu tư đã hoàn thành được 90% so với đề án thiết kế và giá trị đầu tư là26 tỷ đồng. Do gặp khó khăn về tài chính, Công ty cổ phần P quyết định chuyểnnhượng toàn bộ dự án đang đầu tư cho Công ty cổ phần X với giá chuyển nhượng là28 tỷ đồng. Công ty cổ phần X nhận chuyển nhượng dự án đầu tư trên để tiếp tụcsản xuất cồn công nghiệp. Công ty cổ phần P không phải kê khai, nộp thuế GTGTđối với giá trị dự án chuyển nhượng cho Công ty cổ phần X.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản,hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thườngcho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai,tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuếGTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xãnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thườngcho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khácthì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản5 Điều 10 Thông tư này.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanhnghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tínhtrực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thườngở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trêndoanh thu.

Ví dụ 19: Công ty lương thực B là cơsở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo của tổ chức,cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trựctiếp trồng bán ra thì gạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Công ty lương thực B bángạo cho Công ty XNK C thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộpthuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty XNK C.

Công ty lương thực B bán gạo choCông ty TNHH D (là doanh nghiệp sản xuất bún, bánh phở) thì Công ty lương thựcB không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty TNHH D.

Trên hóa đơn GTGT lập, giao cho Côngty XNK C, Công ty TNHH D, Công ty lương thực B ghi rõ giá bán là giá không cóthuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Công ty lương thực B bán trực tiếpgạo cho người tiêu dùng thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGTlà 5% theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Ví dụ 20: Công ty TNHH A là CSKD nộpthuế theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nhân của nông dân trồng cà phê, sauđó Công ty TNHH A bán số cà phê nhân này cho hộ kinh doanh H thì doanh thu củaCông ty TNHH A từ bán cà phê nhân cho hộ kinh doanh H áp dụng mức thuế suất 5%.

Ví dụ 21: Hộ ông X sau khi thu mualá chè của hộ trồng chè đã bán ra cho hộ ông Y thì hộ ông X phải tính, nộp thuếGTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu bán lá chè cho hộ ông Y.

Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thôngthường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGTthì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tínhnộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.

6. Tài sản cố định đang sử dụng, đãthực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toángiữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100%vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh cótài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sảnkèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.

Trường hợp tài sản cố định khi điềuchuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơnGTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai,nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lậpdoanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sảnxuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản củaHội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổchức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ vềnguồn gốc tài sản;

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơnvị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách,hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữacác đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điềuchuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệpthì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản,kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữacác đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách phápnhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sảnđiều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừtrường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.

c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt độngbảo hiểm;

d) Các khoản thu hộ không liên quanđến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh;

đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhậnbán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giáquy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông,bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đạilý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuếGTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm;

e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ vàdoanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụthuộc diện không chịu thuế GTGT;

g)6 Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuếGTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bịphía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trongnội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Chương II

CĂNCỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Mục 1. CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 6. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng làgiá tính thuế và thuế suất.

Điều 7. Giá tính thuế

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơsở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa,dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệtnhưng chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệmôi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trịgia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảovệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trườngnhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giánhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêuthụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhậptại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đượcmiễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) vớithuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.

3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi,biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụcùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Ví dụ 22: Đơn vị A sản xuất quạtđiện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưacó thuế) là 400.000 đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000đồng.

Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấymời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thờitrang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằngkhông (0). Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu tráchnhiệm về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở mang biếu, tặnggiấy mời trước khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể thao. Trường hợpcơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ 23: Công ty cổ phần X được cơquan có thẩm quyền cấp phép tổ chức cuộc thi “Người đẹp Việt Nam năm 20xx”,ngoài số vé in để bán thu tiền cho khán giả, Công ty có in một số giấy mời đểbiếu, tặng không thu tiền để mời một số đại biểu đến tham dự và cổ vũ cho cuộcthi, số giấy mời này có danh sách tổ chức, cá nhân nhận. Khi khai thuế giá trịgia tăng, giá tính thuế đối với số giấy mời biếu, tặng được xác định bằng không(0). Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Công ty cổ phần X vẫn thu tiền khi biếu,tặng giấy mời thì Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định của pháp luật về quảnlý thuế.

4. Giá tính thuế đối với sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ7.

Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hànghóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tụcquá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụdo cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thìkhông phải tính, nộp thuế GTGT.

Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sảnxuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàngiao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nêntài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp xuất máy móc, thiết bị,vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợpđồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh khôngphải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

Ví dụ 24: Đơn vị A là doanh nghiệpsản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất đểphục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị thị đơn vị A không phải tính nộp thuếGTGT đối với hoạt động xuất 50 sản phẩm quạt điện này.

Ví dụ 25: Cơ sở sản xuất hàng maymặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phânxưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở B khôngphải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.

Ví dụ 26: Công ty cổ phần P tự xâydựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân ở trong khu vực sản xuất kinh doanh. Côngty cổ phần P không có đơn vị, tổ, đội trực thuộc thực hiện hoạt động xây dựngnày. Khi hoàn thành, nghiệm thu nhà nghỉ giữa ca, Công ty cổ phần P không phảilập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nhà nghỉ giữa ca được kê khai, khấutrừ theo quy định.

Ví dụ 27: Công ty Y là doanh nghiệpsản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trênthị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai để phục vụtrong các cuộc họp công ty thì Công ty Y không phải kê khai, tính thuế GTGT.

Ví dụ 28: Công ty Y là doanh nghiệpsản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trênthị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai với mụcđích không phục vụ sản xuất kinh doanh thì Công ty Y phải kê khai, tính thuếGTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.

Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sửdụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho sảnxuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông khôngphải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đốitượng và mức khống chế hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quyđịnh.

5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuếđược xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mạinhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kêkhai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng,cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thểđược thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưahàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặnghàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đốivới hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

Ví dụ 29: Công ty TNHH P sản xuấtnước ngọt có ga, năm 2014 Công ty có thực hiện đợt khuyến mại vào tháng 5/2014và tháng 12/2014 theo hình thức mua 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trìnhkhuyến mại vào tháng 5/2014 được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyếnmại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. Theo đó, đối vớisố sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 5/2014, Công ty TNHH P xácđịnh giá tính thuế bằng không (0).

Trường hợp chương trình khuyến mạivào tháng 12/2014 không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mạitheo quy định của pháp luật về thương mại, Công ty TNHH P phải kê khai, tínhthuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 12/2014.

b) Đối với hình thức bán hàng, cungứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuếGTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặcthông báo.

Ví dụ 30: Công ty N hoạt động tronglĩnh vực viễn thông, chuyên bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hiệnđăng ký khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại dưới hình thức bánhàng thấp hơn giá bán trước đó cho thời gian từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày20/4/2014, theo đó, giá bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao gồmthuế GTGT) trong thời gian khuyến mại được bán với giá 90.000 đồng.

Giá tính thuế GTGT đối với một thẻcào mệnh giá 100.000 đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau:

c) Đối với các hình thức khuyến mạibán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụthì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụngdịch vụ tặng kèm.

6. Đối với hoạt động cho thuê tàisản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vậnchuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.

Trường hợp cho thuê theo hình thứctrả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giátính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa cóthuế GTGT.

Giá cho thuê tài sản do các bên thỏathuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khunggiá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.

7. Đối với hàng hóa bán theo phươngthức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGTcủa hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Ví dụ 31: Công ty kinh doanh xe máybán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệuđồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng)thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.

8. Đối với gia công hàng hóa là giágia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chiphí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc giacông hàng hóa.

9. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giátrị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưacó thuế GTGT.

a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt cóbao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vậtliệu chưa có thuế GTGT.

Ví dụ 32: Công ty xây dựng B nhậnthầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, tổng giá trị thanhtoán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựngchưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là 1.500 triệuđồng.

b) Trường hợp xây dựng, lắp đặtkhông bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xâydựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưacó thuế GTGT.

Ví dụ 33: Công ty xây dựng B nhậnthầu xây dựng công trình không bao thầu giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trịcông trình chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, giá trị nguyên liệu, vật tưxây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giátính thuế GTGT trong trường hợp này là 500 triệu đồng (1.500 triệu đồng - 1.000triệu đồng).

c) Trường hợp xây dựng, lắp đặt thựchiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắpđặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giátrị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT.

Ví dụ 34: Công ty dệt X (gọi là bênA) thuê Công ty xây dựng Y (gọi là bên B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộngxưởng sản xuất.

Tổng giá trị công trình chưa có thuếGTGT là 200 tỷ đồng, trong đó:

- Giá trị xây lắp: 80 tỷ đồng

- Giá trị thiết bị bên B cung cấp vàlắp đặt: 120 tỷ đồng

- Thuế GTGT 10%:20 tỷ đồng {= (80 +120) x 10%}

- Tổng số tiền bên A phải thanh toánlà: 220 tỷ đồng

- Bên A:

+ Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toántăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao là 200 tỷ đồng (giá trị không có thuế GTGT)

+ Tiền thuế GTGT 20 tỷ đồng được kêkhai, khấu trừ vào thuế đầu ra của hàng hóa bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theoquy định.

Trường hợp bên A nghiệm thu, bàngiao và chấp nhận thanh toán cho bên B theo từng hạng mục công trình (giả địnhphần giá trị xây lắp 80 tỷ đồng nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanhtoán trước) thì giá tính thuế GTGT là 80 tỷ đồng.

10. Đối với hoạt động chuyển nhượngbất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đấtđược trừ để tính thuế GTGT.

a) Giá đất được trừ để tính thuếGTGT được quy định cụ thể như sau:

a.1) Trường hợp được Nhà nước giaođất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuếGTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sửdụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quyđịnh pháp luật.

Ví dụ 35: Năm 2014 Công ty kinhdoanh bất động sản A được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngxây dựng nhà để bán. Tiền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất đượcmiễn giảm, chưa trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đượccơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số tiền sửdụng đất phải nộp. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đãđược duyệt là 15 tỷ đồng.

Tổng giá trị đất được trừ được xácđịnh như sau:

- Tiền sử dụng đất được miễn giảmlà: 30 tỷ x 20% = 6 tỷ (đồng);

- Tiền sử dụng đất phải nộp ngânsách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ - 6 tỷ - 15tỷ = 9 tỷ (đồng);

- Tổng giá đất được trừ để tính thuếGTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sửdụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 tỷ +15 tỷ = 24 tỷ (đồng). Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m2đất được phép kinh doanh.

a.2) Trường hợp đấu giá quyền sửdụng đất của Nhà nước, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giáđất trúng đấu giá.

a.3) Trường hợp thuê đất để đầu tưcơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuếgiá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồmtiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quyđịnh pháp luật. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.

Ví dụ 36: Công ty cổ phần VN-KR cóngành nghề kinh doanh đầu tư, kinh doanh hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịchvụ. Công ty được Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất 1 lần để đầu tư xâydựng hạ tầng khu công nghiệp để thực hiện dự án; thời hạn thuê đất là 50 năm.Diện tích đất thuê là 300.000 m2, giá thu tiền thuê đất nộp một lầncho cả thời gian thuê là 82.000đ/m2. Tổng số tiền thuê đất phải nộplà 24,6 tỷ đồng. Công ty không được miễn, giảm tiền thuê đất. Sau khi đầu tưxây dựng hạ tầng, Công ty ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê lại với thời gianthuê là 30 năm, diện tích đất cho thuê là 16.500 m2, đơn giá chothuê tại thời điểm ký hợp đồng là 650.000đ/m2 cho cả thời gian thuê, giá đã bao gồm thuế GTGT).

Giá đã có thuế GTGT đối với tiền thutừ cho thuê hạ tầng trong cả thời gian cho thuê (30 năm) đối với Công ty cổphần VN-KR cho nhà đầu tư thuê được xác định là:

16.500 m2 x (650.000 - (82.000đ/m2: 50 năm x 30 năm)) = 9,9132 tỷ đồng.

Giá chưa có thuế GTGT được xác địnhlà: Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành = 9,012tỷ đồng.

Thuế GTGT là: 9,012 x 10% = 0,9012tỷ đồng.

a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanhnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất đượctrừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kêkhai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sửdụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.

Nếu giá đất được trừ không bao gồmgiá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trịgia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đấtđược trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp không xác định được giáđất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trịgia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.

Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty Anhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giáchuyển nhượng là

6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồngchuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của phápluật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng. Côngty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty Achuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại vớigiá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuếGTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhậnchuyển nhượng (6 tỷ đồng).

Ví dụ 38: Tháng 11/2013, Công tyTNHH A nhận chuyển nhượng 300m2 đất kèm theo nhà xưởng trên đất củacá nhân B với trị giá là 10 tỷ đồng và không có đủ hồ sơ giấy tờ để xác địnhgiá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng. Đến tháng 4/2014 Công ty TNHH Achuyển nhượng 300m2 đất này kèm nhà xưởng trên đất với trị giá là 14 tỷ đồng thì giá đấtđược trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng(tháng 11/2013).

Ví dụ 39:

Tháng 9 năm 2013 Công ty B mua 2000 m2 đất đã có một phần cơ sở hạ tầng từCông ty kinh doanh bất động sản A tổng giá thanh toán là 62 tỷ đồng (trong đógiá đất không chịu thuế GTGT là 40 tỷ đồng, đơn giá là 20 triệu đồng/1m2).

Trên hóa đơn Công ty A ghi:

- Giá chuyển nhượng chưa có thuếGTGT: 60 tỷ đồng

- Giá đất không chịu thuế GTGT: 40 tỷđồng

- Thuế GTGT đối với cơ sở hạ tầng: 2tỷ đồng

- Tổng giá thanh toán: 62 tỷ đồng

Công ty A phải kê khai thuế GTGTphải nộp như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầura - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Giả sử thuế GTGT đầu vào để xây dựngcơ sở hạ tầng của Công ty A là 1,5 tỷ đồng đủ điều kiện để khấu trừ thì:

Thuế GTGT phải nộp = 2 tỷ - 1,5 tỷ =0,5 tỷ (đồng)

Công ty B tiếp tục xây dựng cơ sở hạtầng và xây dựng 10 căn biệt thự (diện tích sàn 200 m2/biệt thự) đểbán. Tổng số thuế GTGT đầu vào để xây biệt thự là 3 tỷ đồng.

Ngày 01/4/2015, Công ty B ký hợpđồng bán 01 căn biệt thự cho khách hàng C, giá chuyển nhượng 01 căn biệt thựchưa có thuế GTGT là 10 tỷ đồng, giá đất được trừ khi xác định giá tính thuếGTGT đối với 01 căn biệt thự bán ra:

- Giá trị quyền sử dụng đất (chưabao gồm giá trị cơ sở hạ tầng) tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công ty Acho 01 căn biệt thự là:20 triệu x 200 m2 = 4 tỷ (đồng)

- Giá trị cơ sở hạ tầng phân bổ cho01 căn biệt thự là: (20 tỷ: 2000 m2) x 200 m2 = 2 tỷ (đồng)

- Giá trị quyền sử dụng đất (bao gồmcả giá trị cơ sở hạ tầng) tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công ty A đượctrừ khi xác định giá tính thuế của 01 căn biệt thự bán ra là: 6 tỷ đồng.

Trên hóa đơn Công ty B ghi:

- Giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự:10 tỷ đồng

- Giá đất được trừ không chịu thuếGTGT: 6 tỷ đồng

- Thuế GTGT là 0,4 tỷ đồng [(10 tỷ -6 tỷ) x 10%]

- Tổng giá thanh toán: 10,4 tỷ đồng

Giả sử trong tháng Công ty B bán hết10 căn biệt thự. Khi Công ty B kê khai, nộp thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp = sốthuế GTGT đầu ra - số thuế đầu vào được khấu trừ = 0,4 tỷ x 10 căn - 3 tỷ = 1tỷ (đồng).

Tiền thuế GTGT đối với giá trị cơ sởhạ tầng ghi trên hóa đơn nhận chuyển nhượng từ Công ty A đối với 10 biệt thự là2 tỷ đồng không được kê khai, khấu trừ.

Trường hợp Công ty B xác định giátrị quyền sử dụng đất không bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng tại thời điểm nhậnchuyển nhượng từ Công ty A được trừ khi xác định giá tính thuế của 01 căn biệtthự bán ra là 4 tỷ đồng. Trên hóa đơn Công ty B ghi:

- Giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự:10 tỷ đồng

- Giá đất được trừ không chịu thuếGTGT: 4 tỷ đồng

- Thuế GTGT là 0,6 tỷ đồng [(10 tỷ -4 tỷ) x 10%]

- Tổng giá thanh toán: 10,6 tỷ đồng

Giả sử trong tháng 4/2015, Công ty Bbán hết 10 căn biệt thự. Khi Công ty B kê khai, nộp thuế GTGT, số thuế GTGTphải nộp = số thuế GTGT đầu ra - số thuế đầu vào được khấu trừ (gồm thuế GTGTđầu vào để xây biệt thự và thuế GTGT đầu vào đối với giá trị cơ sở hạ tầng) = 0,6tỷ đồng x 10 căn biệt thự - 3 tỷ đồng - 2 tỷ đồng (thuế GTGT đầu vào của cơ sởhạ tầng) = 1 tỷ đồng.

a.5) Trường hợp cơ sở kinh doanh bấtđộng sản thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằnggiá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng làgiá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểmký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá để thanh toáncông trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Ví dụ 40: Công ty cổ phần P ký hợpđồng BT với UBND tỉnh A về việc xây dựng cầu đổi lấy giá trị đất; giá thanhtoán công trình được UBND tỉnh A xác định tại thời điểm ký hợp đồng theo quyđịnh của pháp luật là 2.000 tỷ đồng, đổi lại Công ty cổ phần P được UBND tỉnh Agiao cho 500 ha đất tại huyện Y thuộc địa bàn tỉnh. Công ty cổ phần P sử dụng500 ha đất để xây nhà để bán thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xácđịnh là 2.000 tỷ đồng.

a.6) Trường hợp doanh nghiệp kinhdoanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của ngườidân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chophép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở... đểbán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyểnnhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộpNSNN để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thunhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuậndoanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay).

a.7) Trường hợp xây dựng nhà nhiềutầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 1m2 nhà để bán được xác định bằng giáđất được trừ theo quy định từ điểm a.1 đến a.6 nêu trên chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tíchdùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặtđất.

a.8)8 Trường hợp cơ sở kinh doanhnhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của phápluật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợpđồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đấtnhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.

a.9)9 Trường hợp cơ sở kinh doanhbất động sản ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp để hoánđổi đất nông nghiệp thành đất ở, việc hoán đổi này phù hợp với quy định củapháp luật về đất đai thì khi giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, giá tínhthuế GTGT là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định. Giáchuyển nhượng là giá đền bù tương ứng với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồitheo phương án do cơ quan chức năng phê duyệt.

b) Trường hợp xây dựng, kinh doanhcơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuếGTGT là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghitrong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu đượctrên tổng giá trị hợp đồng.

11. Đối với hoạt động đại lý, môigiới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặctiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạtđộng này chưa có thuế GTGT.

12. Đối với hàng hóa, dịch vụ đượcsử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem,vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... thì giá chưa có thuế được xácđịnh như sau:

Giá chưa có thuế GTGT =

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

13. Đối với điện của các nhà máythủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện củanhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoànĐiện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địaphương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân nămtrước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giábán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoànthông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trướcliền kề. Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kêkhai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việcxác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày31/3 của năm sau.

14. Đối với dịch vụ casino, trò chơiđiện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt độngnày đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.

Giá tính thuế được tính theo côngthức sau:

Giátính thuế =

Ví dụ 41: Cơ sở kinh doanh dịch vụcasino trong kỳ tính thuế có số liệu sau:

- Số tiền thu được do đổi cho kháchhàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền là: 43 tỷ đồng.

- Số tiền đổi trả lại cho khách hàngsau khi chơi là: 10 tỷ đồng.

Số tiền cơ sở kinh doanh thực thu:43 tỷ đồng - 10 tỷ đồng = 33 tỷ đồng

Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu củacơ sở kinh doanh đã bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB.

Giá tính thuế GTGT được tính nhưsau:

Giá tính thuế = = 30 tỷ đồng

15. Đối với vận tải, bốc xếp là giácước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vậntải, bốc xếp hay thuê lại.

16. Đối với dịch vụ du lịch theohình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại)thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.

Giá tính thuế được xác định theocông thức sau:

Giátính thuế =

Trường hợp giá trọn gói bao gồm cảcác khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam,từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chiở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàngđể chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuếGTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấutrừ toàn bộ theo quy định.

Ví dụ 42: Công ty Du lịch Thành phốHồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theochương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sangViệt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng Việt Nam.

Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng nàyđược xác định như sau:

+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:

(32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000đồng = 440.000.000 đồng

+ Giá tính thuế GTGT là:

= 400.000.000 đồng

Công ty Du lịch Thành phố Hồ ChíMinh được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịchchịu thuế GTGT.

Ví dụ 43: Công ty du lịch Hà Nộithực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giátrọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chitrả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuếcủa Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).

17. Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiềnphải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoảnthu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã cóthuế GTGT.

Giá tính thuế được xác định theocông thức sau:

Giátính thuế =

Ví dụ 44: Công ty kinh doanh cầm đồtrong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng.

Giá tính thuế GTGT được xác địnhbằng:

= 100 triệu đồng

18. Đối với sách chịu thuế GTGT bántheo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bánđó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơsở. Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.

19. Đối với hoạt động in, giá tínhthuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanhtoán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiềngiấy.

20. Đối với dịch vụ đại lý giámđịnh, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lýhàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGTlà tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) màdoanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.

21. Đối với trường hợp mua dịch vụquy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này, giá tính thuế là giá thanh toán ghitrong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng.

22. Giá tính thuế đối với các loạihàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đượchưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụnghình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuếGTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việcchiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì sốtiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hànghóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiếtkhấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lậphóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiềnthuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điềuchỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Giá tính thuế được xác định bằngđồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phảiquy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoạitệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanhthu để xác định giá tính thuế.

Điều 8. Thời điểm xác địnhthuế GTGT

1. Đối với bán hàng hóa là thời điểmchuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với cung ứng dịch vụlà thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cungứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với dịch vụ viễn thông là thờiđiểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theohợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhấtkhông quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.

3. Đối với hoạt động cung cấp điện,nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóađơn tính tiền.

4. Đối với hoạt động kinh doanh bấtđộng sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc chothuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiềnghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khaithuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

5. Đối với xây dựng, lắp đặt, baogồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền.

6. Đối với hàng hóa nhập khẩulà thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối vớihàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nướcngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộcdiện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mứcthuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hànghóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùngở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của phápluật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài,kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quantheo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhậnhàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửachữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ởngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuấtkhẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theoquy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và cáchoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theoquy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hộichợ, triển lãm ở nước ngoài.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụcung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài ViệtNam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêudùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nướcngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoàiViệt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trongkhu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợpkhác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạtđộng cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợpđồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sởthường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịchvụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm chohàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tạiViệt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tạiViệt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ làngười nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ởngoài Việt Nam.

Ví dụ 45: Công ty B ký hợp đồng vớiCông ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tưở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp ViệtNam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụthực hiện tại Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chiađược áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiệntại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.

Ví dụ 46: Công ty D cung cấp dịch vụtư vấn, khảo sát, lập báo cáo khả thi đối với dự án đầu tư tại Lào cho Công tyX. Giá trị hợp đồng Công ty D nhận được là 5 tỷ đồng đã bao gồm thuế GTGT chophần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam. Hợp đồng giữa 2 doanh nghiệp không xácđịnh được doanh thu thực hiện tại Việt Nam và doanh thu thực hiện tại Lào. Côngty D tính toán được các chi phí thực hiện ở Lào (chi phí khảo sát, thăm dò) là1,5 tỷ đồng và chi phí thực hiện ở Việt Nam (tổng hợp, lập báo cáo) là 2,5 tỷđồng.

Doanh thu đối với phần dịch vụ thựchiện tại Việt Nam đã bao gồm thuế GTGT được xác định như sau:

5 tỷ x

2,5 tỷ

= 3,125 tỷ đồng

2,5 tỷ + 1,5 tỷ

Trường hợp Công ty D có tài liệuchứng minh Công ty cử cán bộ sang Lào thực hiện khảo sát, thăm dò và có giấy tờchứng minh Công ty mua một số hàng hóa phục vụ việc khảo sát, thăm dò tại Làothì doanh thu đối với phần dịch vụ thực hiện tại Lào được áp dụng thuế suất 0%và được xác định bằng 1,875 tỷ đồng (5 - 3,125 = 1,875 tỷ đồng).

c) Vận tải quốc tế quy định tạikhoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từViệt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đivà đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay khôngcó phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tảinội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại ViệtNam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sing-ga-po đếnHàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sing-ga-po đến Hàn Quốclà doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.

d) Dịch vụ của ngành hàng không,hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, baogồm:

Các dịch vụ của ngành hàng không ápdụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàubay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninhhành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịchvụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩytàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hànhkhách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phụcvụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger servicecharges).

Các dịch vụ của ngành hàng hải ápdụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hànghải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinhhầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt côngtrình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuếsuất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;

- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biểncung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóaxuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hànghóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy địnhtại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóabán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phảicó tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồngmua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký vớibên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Namnhư: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấychứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngânhàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứngtừ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinhdoanh.

Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B (làcác doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờncủa các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po.Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po,hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đãgiao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngânhàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từthanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanhthu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suấtthuế GTGT 0%.

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ vớitổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịchvụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàubay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuếsuất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàubay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xongthì phải làm thủ tục xuất khẩu.

c) Đối với vận tải quốc tế:

- Có hợp đồng vận chuyển hành khách,hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặngquốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểmđi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của phápluật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinhdoanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Có chứng từ thanh toán qua ngânhàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toántrực tiếp.

d) Đối với dịch vụ của ngành hàngkhông, hàng hải:

d.1) Dịch vụ của ngành hàng không ápdụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sânbay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ vớitổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụcủa tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;

- Có chứng từ thanh toán dịch vụ quangân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngânhàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng khôngnước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợpđồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàngkhông nước ngoài.

Các điều kiện về hợp đồng và chứngtừ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đichuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải ápdụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ vớitổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ củatổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;

- Có chứng từ thanh toán dịch vụ quangân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngânhàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thứcthanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

3. Các trường hợp không áp dụng mứcthuế suất 0% gồm:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyểngiao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượngvốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính pháisinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụbưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoàihoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sảnkhai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sauđó xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanhtrong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướngChính phủ.

Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đóxuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không đượckhấu trừ thuế GTGT đầu vào10.

- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơsở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhântrong khu phi thuế quan;

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanhcung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà,hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người laođộng; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ănuống trong khu phi thuế quan);

- Các dịch vụ sau cung ứng tại ViệtNam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệthuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữhành;

+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;

+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán,phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Điều 10.Thuế suất 5%

1. Nước sạch phục vụ sản xuất vàsinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loạinước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.

2.11 Quặng để sản xuất phân bón; thuốcphòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:

a) Quặng để sản xuất phân bón là cácquặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuấtphân lân, đất bùn làm phân vi sinh;

b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồmthuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

c) Các chất kích thích tăng trưởngvật nuôi, cây trồng.

3.12 (Được bãi bỏ)

4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh,mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâubệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênhmương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này).

Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩmnông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh,ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1Điều 4 Thông tư này.

5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơchế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanhthương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

Sản phẩm trồng trọt chưa qua chếbiến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.

6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp,mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lướiđánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùngđể đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinhdoanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừgỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Thực phẩm tươi sống gồm các loại thựcphẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạnglàm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩmtươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hảisản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.

Lâm sản chưa qua chế biến bao gồmcác sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng,nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.

Ví dụ 49: Công ty TNHH A sản xuất cábò tươi tẩm gia vị theo quy trình: cá bò tươi đánh bắt về được cắt phi-lê, sauđó tẩm ướp với đường, muối, solpitol, đóng gói, cấp đông thì mặt hàng cá bòtươi tẩm gia vị không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% mà thuộc đối tượngáp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

8. Đường; phụ phẩm trong sản xuấtđường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.

9. Sản phẩm bằng đay, cói, tre,song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sảnphẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là cácloại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre,song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơdừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng trenứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũaluồng; bông sơ chế; giấy in báo.

10.13 (Được bãi bỏ)

11.14 Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy mócvà dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng đểkhám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương,ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kimtiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế kháctheo xác nhận của Bộ Y tế.

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinhy tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làmthuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chếthuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chidưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làmđầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùngtrong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.

12. Giáo cụ dùng để giảng dạy và họctập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loạithiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.

13. Hoạt động văn hóa, triển lãm,thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành vàchiếu phim.

a) Hoạt động văn hóa, triển lãm vàthể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi,gian hàng tại hội chợ, triển lãm;

b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuậtnhư: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễnnghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặcđoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt độngdo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) Sản xuất phim; nhập khẩu, pháthành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.

14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách cácloại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.

15. Dịch vụ khoa học và công nghệ làcác hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao côngnghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa,an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn,đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trongcác lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quyđịnh tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịchvụ giải trí trên Internet.

16. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhàở xã hội theo quy định của Luật nhà ở. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặctổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng cáctiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đốitượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy địnhcủa pháp luật về nhà ở.

Điều 11.Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hànghóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tạiĐiều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở cáckhâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Ví dụ 50: Hàng may mặc áp dụng thuếsuất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinhdoanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.

Phế liệu, phế phẩm được thu hồi đểtái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suấtcủa mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hànghóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mứcthuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanhkhông xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuếsuất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Trong quá trình thực hiện, nếu cótrường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mụcBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thìthực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế GTGT áp dụngkhông thống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trongnước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về BộTài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất.

Mục 2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Điều 12.Phương pháp khấu trừ thuế

1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụngđối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt độngcó doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lênvà thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của phápluật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tựnguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuếtheo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cungcấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển vàkhai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khaikhấu trừ nộp thay.

2. Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồngtrở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này là doanh thubán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

a) Doanh thu hàng năm do cơ sở kinhdoanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán rachịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 nămtrước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháptính thuế GTGT hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 nămtrước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháptính thuế GTGT. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liêntục.

Ví dụ 51: Doanh nghiệp A được thànhlập từ năm 2011 và đang hoạt động trong năm 2013. Để xác định phương pháp tínhthuế GTGT cho năm 2014 và năm 2015, doanh nghiệp A xác định mức doanh thu nhưsau:

Cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu củaHHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong 12 tháng(từ kỳ tính thuế tháng 11/2012 đến hết kỳ tính thuế tháng 10/2013).

Trường hợp tổng doanh thu theo cáchxác định trên từ 1 tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp A áp dụng phương pháp khấu trừthuế trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015).

Trường hợp tổng doanh thu theo cáchxác định trên chưa đến 1 tỷ đồng, doanh nghiệp A chuyển sang áp dụng phươngpháp tính trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trong 2 năm (năm2014 và năm 2015), trừ trường hợp doanh nghiệp A đăng ký tự nguyện áp dụngphương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Trường hợp doanh nghiệp mới thànhlập trong năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổngdoanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tínhthuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sảnxuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định nhưtrên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưađến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hainăm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừthuế.

Ví dụ 52: Doanh nghiệp B thành lậpvà hoạt động từ tháng 3/2013. Để xác định phương pháp tính thuế cho năm 2014,2015, doanh nghiệp B thực hiện tính doanh thu ước tính như sau: Lấy chỉ tiêutổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT của kỳtính thuế các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 chia (:) 9 tháng, sau đó nhânvới (x) 12 tháng.

Trường hợp kết quả xác định được từ1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp B áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trườnghợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanhnghiệp B áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm 2014, 2015, trừtrường hợp doanh nghiệp B đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiệnkhai thuế theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác định doanh thu của năm nhưsau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờkhai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013. Trường hợp theocách xác định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụngphương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu theo cách xác định trên chưađến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hainăm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừthuế.

d) Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉkinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉkinh doanh.

Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉkinh doanh một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quýthực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.

Trường hợp năm trước năm tạm nghỉkinh doanh cơ sở kinh doanh kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thutheo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.

3.15 Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyệnáp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạtđộng có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGTdưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dựán đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ;

Doanh nghiệp mới thành lập có thựchiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợpđăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thànhlập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theoquy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩmquyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng kýáp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mớithành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máymóc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh;

d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ;

đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toánđược thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã;

Doanh nghiệp, hợp tác xã hướng dẫntại điểm a khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuếGTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của nămtrước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểmb, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGTtới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phươngpháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửicác hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phêduyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết địnhđầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuêđịa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuếkhi có yêu cầu. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/01/2014chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theohướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểmb, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12Thông tư này.

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểmd khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tớicơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểmđ khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tớicơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề nămngười nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

Trong thời gian 5 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuếphải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biếtviệc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấutrừ thuế.

4.16 Các trường hợp khác:

a) Trường hợp cơ sở kinh doanh cóhoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạchtoán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giátrị gia tăng hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

b) Đối với doanh nghiệp đang nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (bao gồm cả chinhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp), nếu chi nhánh thuộctrường hợp khai thuế GTGT riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thìxác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế củadoanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng,không phát sinh doanh thu hoặc chi nhánh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố cùngnơi doanh nghiệp có trụ sở chính nhưng không thực hiện kê khai riêng thì thựchiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xãmới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều nàythì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

d) Khi hết năm dương lịch đầu tiêntừ khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trởlên theo cách xác định tại khoản 2 Điều này và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thìtiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã khôngđạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứngtừ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theohướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều này. Sau năm dương lịch đầu tiên từ khi thànhlập, doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 nămliên tục.

Ví dụ 53: Công ty TNHH thương mạidịch vụ X thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2014, Công ty TNHH thươngmại dịch vụ áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 11/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ X xácđịnh doanh thu như sau:

Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờkhai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014 chia cho 8tháng, sau đó nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh thu ước tính xácđịnh được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X chuyểnsang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 01/01/2015 và cho hai năm 2015,2016. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồngvà Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì Công tyTNHH thương mại dịch vụ X thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phươngpháp khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Nếu Công ty TNHH thương mạidịch vụ X tiếp tục đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì Công tyTNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ trong hai năm2015, 2016.

5. Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuếGTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

a) Số thuế giá trị gia tăng đầu rabằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóađơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóađơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ranhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giáthanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư này.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượngtính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính vànộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịchvụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng sốtiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừtrường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuếGTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toánghi trên hóa đơn, chứng từ.

Ví dụ 54: Doanh nghiệp bán sắt,thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuếGTGT 10% bằng 1.100.000 đồng/tấn, nhưng khi bán có một số hóa đơn doanh nghiệpchỉ ghi giá bán là 12.100.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên doanh số bánđược xác định bằng: 12.100.000 đồng/tấn x 10% = 1.210.000 đồng/tấn thay vì tínhtrên giá chưa có thuế là 11.000.000 đồng/tấn.

Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chếđộ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị giatăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiệnthì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh bán hànghóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đãđược quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai,nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghitrên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm phápluật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.

b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổngsố thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cốđịnh) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuếGTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuếGTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối vớicác tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nướcngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vàolà loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGTthì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính hướng dẫn tạikhoản 12 Điều 7 Thông tư này để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào.

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừđược xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.

Ví dụ 55: Trong kỳ, Công ty A thanhtoán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại đặc thù:

Tổng giá thanh toán 110 triệu đồng(giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ tính như sau:

x 10% = 10 triệu đồng

Giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuếGTGT là 10 triệu đồng.

Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuếsuất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quanthuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh mua hànghóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuếsuất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấutrừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật vềthuế GTGT. Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuếsuất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trênhóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán;Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các vănbản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suấtghi trên hóa đơn.

Đối với cơ sở kinh doanh bán hànghóa, dịch vụ: Trường hợp cơ sở kinh doanh khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộpthuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu dùng đã lập hóa đơn ghi thuếsuất thuế GTGT trên hóa đơn GTGT bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế GTGTđã khai, nộp thuế ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất thuế GTGT đã khai (ởkhâu nhập khẩu và khâu bán ra nội địa) thấp hơn thuế suất đã được quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và cơ sở kinh doanh không thể thuthêm được tiền của khách hàng thì số tiền đã thu của khách hàng theo hóa đơnGTGT được xác định là giá đã có thuế GTGT theo thuế suất đã được quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở xác định đúng số thuếGTGT phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN.

Ví dụ 56: Trong tháng 3 năm 2014, cơsở kinh doanh A (là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) nhậpkhẩu sản phẩm có tên “CHAIR MM” và đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu vớimức thuế suất là 5%. Tháng 5/2014, cơ sở kinh doanh A bán 01 sản phẩm “CHAIR MM”cho khách hàng B, giá chưa có thuế GTGT là 100 triệu đồng. Do khi nhập khẩu đãáp dụng thuế suất thuế GTGT 5% nên cơ sở kinh doanh A lập hóa đơn GTGT giao chokhách hàng B ghi: giá tính thuế là 100 triệu đồng; thuế suất thuế GTGT là 5% vàthuế GTGT là 5 triệu đồng, tổng giá thanh toán có thuế GTGT là 105 triệu đồng.Khách hàng B đã thanh toán đủ 105 triệu đồng.

Năm 2015, cơ quan thuế kiểm tra pháthiện cơ sở kinh doanh A áp dụng sai thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm “CHAIRMM” bán cho khách hàng B (thuế suất thuế GTGT đúng phải là 10%). Do giao dịchgiữa cơ sở kinh doanh A và khách hàng B đã kết thúc nên cơ sở kinh doanh Akhông có căn cứ để thu thêm tiền của khách hàng B (khách hàng B không chấp nhậnthanh toán bổ sung tiền thuế tăng thêm). Cơ quan thuế xác định lại số thuế GTGTmà cơ sở kinh doanh A phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN như sau:

Tổng giá thanh toán khách hàng B đãtrả 105 triệu đồng được xác định là giá đã có thuế GTGT theo mức thuế suất 10%,số thuế GTGT phải nộp đúng được xác định như sau:

x 10% = 9,545 triệu đồng.

Số thuế GTGT cơ sở kinh doanh A cònphải nộp bổ sung là:

9,545 triệu - 5 triệu = 4, 545 triệuđồng.

Doanh thu tính thuế TNDN của mặthàng “CHAIR MM” bán cho khách hàng B được xác định là:

105 triệu - 9,545 triệu = 95, 455triệu đồng.

Điều 13.Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

1.17 Số thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giátrị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đáquý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giáthanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quýbán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cảtiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thuthêm mà bên bán được hưởng.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quýmua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đãcó thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phátsinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giátrị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giátrị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trịgia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sautrong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kếtchuyển tiếp sang năm sau.

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộptheo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân vớidoanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạtđộng có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trườnghợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3Điều 12 Thông tư này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thànhlập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thôngtư này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định củapháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ đểtiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

- Tổ chức kinh tế khác không phải làdoanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấutrừ.

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trêndoanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầunguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắnvới hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

c) Doanh thu để tính thuế GTGT làtổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối vớihàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơsở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanhthu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT vàdoanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanhthu đối với doanh thu này.

Ví dụ 57: Công ty TNHH A là doanhnghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty TNHH A códoanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thànhlập doanh nghiệp thì Công ty TNHH A không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trêndoanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trêndoanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề cómức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng vớicác mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định đượcdoanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn góibao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽáp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanhnộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuếGTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệucủa cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tưvấn thuế xã, phường.

Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theophương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuếphải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.

4. Bảng danh mục ngành nghề tínhthuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều nàyđược ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

KHẤUTRỪ, HOÀN THUẾ

Mục 1. KHẤUTRỪ THUẾ

Điều 14.Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đượckhấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóachịu thuế GTGT bị tổn thất.

Các trường hợp tổn thất không đượcbồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trườnghợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sửdụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minhcác trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.

Trường hợp hàng hóa có hao hụt tựnhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu…thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế haohụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầuvào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịchvụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quầnáo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vựcsản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khucông nghiệp được khấu trừ toàn bộ.

Trường hợp nhà ở cho công nhân làmviệc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuê thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân khucông nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trong trường hợp này đượckhấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ởngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp,nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩnthiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhàmua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có cácchuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại ViệtNam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanhtại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiềnthuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

Trường hợp các chuyên gia nước ngoàivẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanhnghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chếđộ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữadoanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng vănbản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho cácchuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT củakhoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơsở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.

2.18 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịchvụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGTđầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuếđầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanhthu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa,dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế khônghạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuốinăm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừcủa năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theotháng/quý.

3.19 Thuế GTGT đầu vào của tài sản cốđịnh, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê nhữngtài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản,máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây khôngđược khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừtheo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thihành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốcphòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng,doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứngkhoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền khôngsử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh dulịch, khách sạn.

Tài sản cố định là ô tô chở người từ9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hànhkhách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinhdoanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì sốthuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không đượckhấu trừ.

4. Khấu trừ thuế GTGT trong một sốtrường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanhtổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGTthì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

Ví dụ 58: Doanh nghiệp X đầu tư xâydựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất, chế biến phi lê cá tra, cá ba sa,tôm đông lạnh xuất khẩu. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khép kín từ khâu nuôitrồng, kể cả trường hợp thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp đầu tư toàn bộgiống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật liệu đầuvào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biếntôm, cá để xuất khẩu. Doanh nghiệp X được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vàocủa tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sảncố định tại tất cả các khâu sản xuất, chế biến.

Ví dụ số 58a20: Doanhnghiệp A đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất khép kín từkhâu nuôi trồng (bao gồm cả thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp A đầu tưtoàn bộ giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vậtliệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y…), đến khâuchế biến phi-lê cá tra đông lạnh để xuất khẩu và bán trong nước. Trong quátrình sản xuất doanh nghiệp A đã mua thêm cá tra của các doanh nghiệp khác hoặccủa các hộ nông dân. Cá tra mua ngoài trước khi đưa vào nhà máy đều được tậptrung nuôi tại ao hồ của doanh nghiệp A cùng cá tra do doanh nghiệp A tự nuôi.Cá tra do doanh nghiệp tự nuôi và cá tra mua ngoài được đưa vào nhà máy chếbiến thành sản phẩm cá tra phi-lê (cá fillet) qua công đoạn và theo quy trình:Cá nguyên liệu - làm sạch - cắt đầu, lột da - bỏ nội tạng - cắt phi-lê - ướpmuối - đông lạnh - xuất bán. Doanh nghiệp A được thực hiện kê khai khấu trừthuế GTGT như sau:

- Doanh nghiệp A được khấu trừ toànbộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào khônghình thành tài sản cố định tại nhà máy phục vụ khâu sơ chế cá tra phi-lê theoquy trình nêu trên.

- Cá tra phi-lê có nguồn gốc dodoanh nghiệp A tự nuôi để xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và doanh nghiệpđược khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào có liên quan đến hoạt động xuất khẩu cátra phi-lê. Trường hợp doanh nghiệp nuôi cá tra sau đó chế biến thành cá traphi-lê vừa để xuất khẩu vừa để bán trong nước thì thuế GTGT đầu vào được phânbổ theo tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu/Tổng Doanh thu (doanh thu xuất khẩu vàdoanh thu bán trong nước).

Ví dụ 59: Doanh nghiệp Y đầu tư xâydựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất, chế biến các sản phẩm từ sữa tươisống (sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, pho mát,...). Doanh nghiệp tổ chức sảnxuất khép kín từ khâu chăn nuôi, kể cả trường hợp thuê gia công chăn nuôi màdoanh nghiệp đầu tư toàn bộ con giống (bò, dê), chuồng, trại, hàng rào, trangthiết bị vắt sữa, hệ thống vệ sinh chuồng, trại và nguyên, vật liệu đầu vàokhác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến thànhcác sản phẩm từ sữa. Doanh nghiệp Y được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào củatài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cốđịnh tại tất cả các khâu sản xuất, chế biến.

b) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanhcó dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sảnxuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sảnxuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng khôngchịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầutư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sốthuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định đượckhấu trừ toàn bộ. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vàokhông sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%)giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Đối với cơ sở kinh doanh có dự ánđầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuấtsản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạnđầu tư xây dựng cơ bản. Đối với thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầutư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác địnhkhông đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điềuchỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp doanh nghiệpkhông thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện rathì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định.Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đãbáo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoànthuế.

Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa làsản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thôngthường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịchvụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Ví dụ 60: Doanh nghiệp A có dự ánđầu tư vườn cây cao su, có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụở khâu đầu tư XDCB, doanh nghiệp chưa có sản phẩm làm nguyên liệu để tiếp tục sảnxuất chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm cả sản phẩm chưa qua chế biếnxuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) nhưngcó dự án xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) vàcam kết sản phẩm trồng trọt tiếp tục chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT thìCông ty được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp doanh nghiệp bán mủ caosu của toàn bộ dự án thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệpkhông được khấu trừ thuế.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng mộtphần mủ cao su khai thác của dự án vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, mộtphần bán ra thì thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ (vườncây cao su, nhà máy chế biến…): doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ (bao gồm cảthuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB).

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ: thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

c) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanhcó dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầutư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tưvào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầuvào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấutrừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so vớitổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanhcủa cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữadoanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hànghóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

Ví dụ 61: Doanh nghiệp Z thành lậpmới từ dự án đầu tư vào lĩnh vực vận tải. Phương án sản xuất kinh doanh theo dựán đầu tư của doanh nghiệp có doanh thu từ vận chuyển hành khách công cộng bằngxe buýt và không bằng xe buýt, từ bán quảng cáo và dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡngphương tiện vận tải; trong đó doanh thu từ vận tải hành khách công cộng bằng xebuýt chiếm tỷ trọng 30% tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Giai đoạnđầu tư xây dựng cơ bản mua sắm phương tiện, xây dựng trạm chờ, nhà xưởng kéodài trong 02 năm từ tháng 6/2014 đến tháng 5/2016. Trong thời gian 02 năm này,số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xâydựng cơ bản và của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc thành lập doanhnghiệp (chi phí thành lập doanh nghiệp) được tạm khấu trừ theo tỷ lệ 70% vàđược hoàn thuế theo quy định (Riêng thuế GTGT của tài sản cố định là xe ô tôđăng ký sử dụng làm xe buýt công cộng không khấu trừ). Doanh nghiệp đi vào hoạtđộng có doanh thu từ tháng 6/2016. Đến hết tháng 5/2019, tỷ trọng doanh thu từvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong thời gian 03 năm từ tháng 6 năm2016 chiếm 35% tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra thì doanh nghiệp kêkhai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định đã được khấutrừ, hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ 5% (= 70% - 65%) và tính nộp số điều chỉnhgiảm khấu trừ, hoàn thuế này vào số thuế GTGT của kỳ khai thuế tháng 5/2019.Doanh nghiệp không bị xử phạt chậm nộp và không bị tính lãi chậm nộp đối với sốthuế giá trị gia tăng của tài sản cố định được khấu trừ phải điều chỉnh giảm.

5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa(kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanhnghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức,phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấutrừ.

6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyếtđịnh ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơquan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGThướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụmà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấpcho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toànbộ;

b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngàykhai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trongkỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, khôngphân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh pháthiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai,khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyếtđịnh kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

9. Số thuế GTGT đầu vào không đượckhấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên khôngcó chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

10. Văn phòng Tổng công ty, tập đoànkhông trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trựcthuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo...không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGTđầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.

Trường hợp các đơn vị này có hoạtđộng kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộpthuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

Ví dụ 62: Văn phòng Tổng công ty Akhông trực tiếp sản xuất, kinh doanh, sử dụng kinh phí do các cơ sở trực thuộcđóng góp để hoạt động nhưng Văn phòng Tổng công ty có cho thuê nhà (văn phòng) phầnkhông sử dụng hết thì Văn phòng Tổng công ty phải hạch toán, kê khai nộp thuếriêng cho hoạt động cho thuê văn phòng. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụphục vụ cho hoạt động của Văn phòng Tổng công ty không được khấu trừ hay hoànthuế.

11. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai,tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều5) được khấu trừ toàn bộ.

12. Cơ sở kinh doanh được kê khai,khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổchức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồmcác trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyềncho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng cácvật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm,doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảohiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khaikhấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóađơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểmdo doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng;

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp,các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ mộtsố khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa,vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơnGTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán chotổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trịtừ hai mươi triệu đồng trở lên.

13. Trường hợp cá nhân, tổ chức khôngkinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biênbản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sửdụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giávốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bênnhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản củabên góp vốn.

14. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giátrị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyểnsang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị giatăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộpthuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phươngpháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăngcủa hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thunhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hànghóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấutrừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này và theo quy định củavăn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thihành.

Ví dụ 63: Công ty TNHH A đang ápdụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014, năm 2015 và không đủ điều kiệnđể áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 01/01/2016. Công ty TNHH A đã cóhồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế từ kỳ tính thuế tháng 11/2014 đến hếtkỳ tính thuế tháng 10/2015 (kết thúc thời điểm xác định doanh thu để xác địnhphương pháp tính thuế của năm 2016 và năm 2017), số thuế đề nghị hoàn là 350triệu đồng và trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015, Công tyTNHH A có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ là 50 triệu đồng. Công ty TNHH Ađược cơ quan thuế xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định đối với hồ sơ đềnghị hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế (số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng); sốthuế đầu vào chưa được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng11/2015 là 50 triệu đồng được tiếp tục kết chuyển sang kỳ tính thuế tháng12/2015. Trường hợp tại Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12/2015, Côngty còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì tính vào chi phí được trừkhi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

14a.21 Số thuế giá trị gia tăng đầu vào củahàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc,thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thứcăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nướckhông được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa,dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứngtừ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đápứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tạiĐiều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.

15. Cơ sở kinh doanh không được tínhkhấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúngquy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợpđặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi khôngđúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nênkhông xác định được người bán;

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi khôngđúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nênkhông xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGTgiả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giátrị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

16. Các trường hợp đặc thù khác thựchiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Điều 15.Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào22

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợppháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâunhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách phápnhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùngtiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từhai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhậpkhẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vàotừng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT vàtrường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổchức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùngtiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàngđược hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên muasang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phảilà tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phảiđăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tíndụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hànhnhư séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻtín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quyđịnh (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sangtài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từtài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bánnếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặtvào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phùhợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ,hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trởlên;

b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từnglần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếukhông có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ;

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trảchậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên,cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóađơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụmua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểmthanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuếgiá trị gia tăng đầu vào;

Trường hợp khi thanh toán, cơ sởkinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phảikê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trịhàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phátsinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và cáccơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phátsinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

4. Các trường hợp thanh toán khôngdùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ muavào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vàovới giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toánnày được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệuvà xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ muavào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ quabên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừthuế;

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ muavào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ quangười thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồngthì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó vàcó chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đivay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hànghóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờngười mua chi hộ;

c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ muavào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồmcả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán chobên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồngdưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạtđộng theo quy định của pháp luật;

Trường hợp sau khi thực hiện cáchình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiềncó giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trườnghợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ muavào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạcNhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cánhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thìcũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Ví dụ 68:

Công ty A mua hàng của Công ty B vàCông ty A đang còn nợ tiền hàng của Công ty B. Tuy nhiên Công ty B đang còn nợtiền thuế vào ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế thựchiện thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty A đang nắm giữ để thi hànhquyết định hành chính thuế thì khi Công ty A chuyển tiền vào tài khoản thu ngânsách cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứngvới doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.

Ví dụ 69:

Công ty C thực hiện ký hợp đồng kinhtế với Công ty D về việc cung cấp hàng hóa và Công ty D đang còn nợ tiền hàngcủa Công ty C.

Thực hiện Quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về việc yêu cầu thu toàn bộ số tiền mà Công ty D đang còn nợCông ty C để chuyển vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mở tại Khobạc Nhà nước để giải quyết “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa Công tyC và đối tác.

Khi Công ty D chuyển trả số tiền vàotài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển tiền này không đượcquy định cụ thể trong hợp đồng mua bán giữa Công ty C và Công ty D) thì trườnghợp này cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tươngứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.

5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụcủa một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lầntrong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ đượckhấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cungcấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

Trường hợp người nộp thuế là cơ sởkinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế vàmẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hóa đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” đểphân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửahàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.

Điều 16.Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ cáctrường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuếGTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 vàkhoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia cônghàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức,cá nhân nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thácxuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kếtthúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuấtkhẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm,giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủythác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanhtoán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, sốtiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán chobên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bênnhận ủy thác xuất khẩu.

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủtục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩusản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng góicứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảothủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường.

Riêng các trường hợp sau không cầntờ khai hải quan:

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩudịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơsở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đãnhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quyđịnh của pháp luật về thương mại điện tử.

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoàihoặc ở trong khu phi thuế quan.

- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện,nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệpchế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ laođộng: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phảithanh toán qua ngân hàng

a) Thanh toán qua ngân hàng là việcchuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuấtkhẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuậntrong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báoCó của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngânhàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghitrong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác vàbên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủythác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩuthì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toánnhư trên phải được quy định trong hợp đồng.

b) Các trường hợp thanh toán dướiđây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

b.1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụxuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinhdoanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau:

- Hợp đồng vay nợ (đối với nhữngkhoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoảnvay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01 năm).

- Chứng từ chuyển tiền của phía nướcngoài vào Việt Nam qua ngân hàng. Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuấtkhẩu.

- Bản xác nhận của phía nước ngoàivề cấn trừ khoản nợ vay.

- Trường hợp sau khi cấn trừ giá trịhàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thìsố tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toánqua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này.

b.2) Trường hợp cơ sở kinh doanhxuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơsở nhập khẩu ở nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện thủ tục, hồ sơnhư sau:

- Hợp đồng góp vốn.

- Việc sử dụng tiền thanh toán hànghóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài phải đượcquy định trong hợp đồng xuất khẩu.

- Trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơndoanh thu hàng hóa xuất khẩu thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toánqua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này.

b.3) Trường hợp phía nước ngoài ủyquyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thìviệc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụlục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).

b.4) Trường hợp phía nước ngoài yêucầu bên thứ 3 là tổ chức ở Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với phía nướcngoài bằng thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phảithanh toán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừcông nợ nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặcvăn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có) và có chứng từ thanh toán là giấy báo cócủa ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của bên thứ 3,đồng thời bên xuất khẩu phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận củabên nước ngoài và bên thứ 3.

b.5) Trường hợp phía nước ngoài (bênnhập khẩu) ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiệnthanh toán; bên thứ ba yêu cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh toán bùtrừ công nợ với bên thứ ba bằng việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiềnbên nhập khẩu phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh Việt Nam xuất khẩu thì cơ sởkinh doanh xuất khẩu phải có đủ các điều kiện, hồ sơ như sau:

- Hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợpđồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có) quy định việc ủy quyền thanhtoán, bù trừ công nợ giữa các bên.

- Chứng từ thanh toán là giấy báo cócủa ngân hàng về số tiền cơ sở kinh doanh Việt Nam xuất khẩu nhận được từ tàikhoản của bên thứ tư.

- Bản đối chiếu công nợ có xác nhậncủa các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh xuất khẩu với bên nhập khẩu, giữabên thứ ba ở nước ngoài với bên thứ tư là tổ chức ở Việt Nam).

b.6) Trường hợp phía nước ngoài ủyquyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoảncủa bên xuất khẩu và việc ủy quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợpđồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).

b.7)23 Trường hợp phía nước ngoài (trừtrường hợp phía nước ngoài là cá nhân) thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãnglai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanhtoán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc vănbản điều chỉnh hợp đồng - nếu có). Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngânhàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người muaphía nước ngoài đã ký hợp đồng.

Trường hợp xuất khẩu cho người mua phíanước ngoài là doanh nghiệp tư nhân và việc thanh toán thông qua tài khoản vãnglai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam và được quyđịnh trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợpđồng - nếu có) thì được xác định là thanh toán qua ngân hàng.

Cơ quan thuế khi kiểm tra việc khấutrừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thanh toán qua tài khoản vãng lai,cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phía nước ngoài mở tài khoản đểđảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quyđịnh của pháp luật. Người nhập cảnh mang tiền qua biên giới phải kê khai rõ sốtiền mang theo là tiền thanh toán cụ thể đối với từng hợp đồng mua bán hàng hóavà tờ khai xuất khẩu hàng hóa; đồng thời xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa,tờ khai xuất khẩu để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp ngườinhập cảnh không phải là đại diện doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp ký hợp đồngmua bán với doanh nghiệp Việt Nam thì phải có giấy ủy quyền (bản dịch tiếngViệt hoặc tiếng Anh, cùng với bản chính bằng tiếng của nước có đường biên giớicửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán nêutrên. Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần mang tiền vào Việt Nam và phảighi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua bán cụ thể.

b.8) Trường hợp phía nước ngoàithanh toán qua ngân hàng nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợpvới số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợpđồng thì:

- Nếu số tiền thanh toán trên chứngtừ thanh toán qua ngân hàng có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đãthỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giảitrình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàngkém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thỏathuận giảm giá giữa bên mua và bán)…;

- Nếu số tiền thanh toán trên chứngtừ thanh toán qua ngân hàng có trị giá lớn hơn số tiền phải thanh toán như đãthỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh phải giảitrình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng…

Cơ sở kinh doanh phải cam kết chịutrách nhiệm trước pháp luật về các lý do giải trình với cơ quan thuế và các vănbản điều chỉnh (nếu có).

b.9) Trường hợp phía nước ngoàithanh toán qua ngân hàng nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tênngân hàng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từthể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu,giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấpnhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.

b.10) Trường hợp cơ sở kinh doanhxuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời nhậpkhẩu hàng hóa, dịch vụ với bên nước ngoài khác hoặc mua hàng với tổ chức, cánhân ở Việt Nam (bên thứ ba); nếu cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứhai và bên thứ ba về việc bên thứ hai thực hiện thanh toán qua ngân hàng chobên thứ ba số tiền mà cơ sở kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba thìviệc bù trừ thanh toán giữa các bên phải được quy định trong hợp đồng xuấtkhẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bảnđiều chỉnh hợp đồng - nếu có) và cơ sở kinh doanh phải xuất trình bản đối chiếucông nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứhai, giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ ba).

b.11) Trường hợp hàng hóa xuất khẩura nước ngoài nhưng vì lý do khách quan phía nước ngoài từ chối không nhận hàngvà cơ sở kinh doanh tìm được khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kếthợp đồng mua bán ban đầu để bán lô hàng trên thì hồ sơ hoàn thuế gồm toàn bộ hồsơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng ban đầu(hợp đồng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn), công văn giảitrình của cơ sở kinh doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua (trong đó cơsở kinh doanh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đảmbảo không có gian lận), toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuấtkhẩu ký kết với khách hàng mới (hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toánqua ngân hàng theo quy định và các chứng từ khác - nếu có).

c) Các trường hợp thanh toán khácđối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của Chính phủ:

c.1) Trường hợp xuất khẩu lao độngmà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao độngthì phải có chứng từ thu tiền của người lao động.

c.2) Trường hợp cơ sở kinh doanhxuất khẩu hàng hóa để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu vàchuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãmthương mại cơ sở kinh doanh phải có chứng từ kê khai với cơ quan Hải quan vềtiền ngoại tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vàongân hàng tại Việt Nam.

c.3) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa,dịch vụ để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàngngoại thương về lô hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặcxác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ; chứng từ thanhtoán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

c.4) Trường hợp hàng hóa, dịch vụxuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia cônghàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phíanước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoàibằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công giacông hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanhtoán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:

- Phương thức thanh toán đối vớihàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

- Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ củaphía nước ngoài.

- Tờ khai hải quan về hàng hóa nhậpkhẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

- Văn bản xác nhận với phía nướcngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vớihàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

- Trường hợp sau khi thanh toán bùtrừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhậpkhẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng.Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản này.

c.5) Trường hợp xuất khẩu hàng hóasang các nước có chung biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việcquản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới thựchiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

c.6) Một số trường hợp hàng hóa,dịch vụ xuất khẩu có hình thức thanh toán khác theo quy định của pháp luật cóliên quan.

d) Các trường hợp xuất khẩu không cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ, hoàn thuế:

d.1) Đối với trường hợp bên nướcngoài mất khả năng thanh toán, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giảitrình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế chochứng từ thanh toán qua ngân hàng:

- Tờ khai hải quan hàng hóa nhậpkhẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu hàng hóa(01 bản sao); hoặc

- Đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơquan có thẩm quyền tại nước nơi người mua cư trú kèm giấy thông báo hoặc kèmgiấy tờ có tính chất xác nhận của cơ quan này về việc thụ lý đơn khởi kiện (01bản sao); hoặc

- Phán quyết thắng kiện của tòa ánnước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao); hoặc

- Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyềnnước ngoài xác nhận (hoặc thông báo) bên mua nước ngoài phá sản hoặc mất khảnăng thanh toán (01 bản sao).

d.2) Đối với trường hợp hàng hóaxuất khẩu không đảm bảo chất lượng phải tiêu hủy, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phảicó văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờxác nhận việc tiêu hủy) hàng hóa ở nước ngoài của cơ quan thực hiện tiêu hủy(01 bản sao), kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với chi phí tiêu hủythuộc trách nhiệm chi trả của cơ sở xuất khẩu hàng hóa hoặc kèm giấy tờ chứngminh chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm của người mua hoặc bên thứ ba (01 bảnsao).

Trường hợp người nhập khẩu hàng hóaphải đứng ra làm thủ tục tiêu hủy tại nước ngoài thì biên bản tiêu hủy (hoặcgiấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) ghi tên người nhập khẩu hàng hóa.

d.3) Đối với trường hợp hàng hóaxuất khẩu bị tổn thất, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõlý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từthanh toán qua ngân hàng:

- Giấy xác nhận việc tổn thất ngoàibiên giới Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền liên quan (01 bản sao); hoặc

- Biên bản xác định tổn thất hànghóa trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới Việt Nam nêu rõ nguyên nhân tổnthất (01 bản sao).

Nếu cơ sở xuất khẩu hàng hóa đã nhậnđược tiền bồi thường hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên giới Việt Namthì phải gửi kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng về số tiền nhận được (01 bảnsao).

Bản sao các loại giấy tờ hướng dẫntại các điểm d.1, d.2 và d.3 khoản này bản sao có xác nhận sao y bản chính củacơ sở xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấytờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng khôngphải là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch công chứnggửi kèm. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từdưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng giấy.

Cơ sở xuất khẩu hàng hóa tự chịuhoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các loại giấy tờ thay thế cho chứngtừ thanh toán qua ngân hàng cho các trường hợp nêu trên.

4.24 Hóa đơn thương mại. Ngày xác địnhdoanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quantrên tờ khai hải quan.

Điều 17.Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóađược coi như xuất khẩu

1. Hàng hóa gia công chuyển tiếptheo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài:

a) Hợp đồng gia công xuất khẩu vàcác phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhậnhàng tại Việt Nam;

b) Hóa đơn GTGT ghi rõ giá gia côngvà số lượng hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng kývới nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngoài;

c) Phiếu chuyển giao sản phẩm giacông chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao,bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và xác nhận của Hải quan quản lý hợpđồng gia công của bên giao, bên nhận;

d) Hàng hóa gia công cho nước ngoàiphải thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này.

Về thủ tục giao nhận sản phẩm giacông chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hảiquan.

Ví dụ 70: Công ty A ký hợp đồng giacông với nước ngoài 200.000 đôi đế giầy xuất khẩu. Giá gia công là 800 triệuđồng. Hợp đồng ghi rõ giao đế giầy cho Công ty B tại Việt Nam để sản xuất ragiầy hoàn chỉnh.

Trường hợp này Công ty A thuộc đốitượng gia công hàng xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lập chứng từ chuyển giao sảnphẩm đế giầy cho Công ty B, Công ty A ghi rõ số lượng, chủng loại, quy cách sảnphẩm đã giao, toàn bộ doanh thu gia công đế giầy 800 triệu đồng nhận được tínhthuế GTGT là 0%.

2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theoquy định của pháp luật:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặchợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;

b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuấtkhẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;

c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóađơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàngvà địa điểm giao hàng tại Việt Nam;

d) Hàng hóa bán cho thương nhân nướcngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệtự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoàiủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thựchiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối;

đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ củadoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phépđầu tư.

3. Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệpViệt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài thì thủ tục hồsơ để doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng tại nước ngoài đượckhấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tờ khai hải quan theo quy địnhtại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phảiphù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nướcngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nướcngoài phê duyệt;

c) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu(trường hợp ủy thác xuất khẩu).

4. Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinhdoanh trong nước bán cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựngở nước ngoài và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết thìthủ tục hồ sơ để cơ sở kinh doanh trong nước bán hàng thực hiện khấu trừ hoặchoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiệnsau:

a) Tờ khai hải quan theo quy địnhtại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phảiphù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để công trình xây dựng ở nước ngoài doGiám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phêduyệt;

c) Hợp đồng mua bán ký giữa cơ sởkinh doanh trong nước và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ởnước ngoài, trong đó có ghi rõ về điều kiện giao hàng, số lượng, chủng loại vàtrị giá hàng hóa;

d) Hợp đồng ủy thác (trường hợp ủythác xuất khẩu);

đ) Chứng từ thanh toán qua ngânhàng;

e) Hóa đơn GTGT bán hàng hóa.

Các trường hợp cơ sở kinh doanh cóhàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16,Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóaxuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụthể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGTđầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóaxuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy địnhthì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sởkinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán quangân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụngthuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấutrừ thuế đầu vào.

Mục 2. HOÀNTHUẾ

Điều 18. Đốitượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừhết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối vớitrường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũykế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quýtính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết màvẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh đượchoàn thuế.

Ví dụ 71: Doanh nghiệp A thực hiệnkê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế

Đơn vịtính: triệu đồng

Kỳ tính thuế

Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang

Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ

Thuế đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ hết kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (4) - (3)

(6) = (5) - (2)

Tháng4/2014

0

350

360

10

10

Tháng5/2014

0

500

100

-400

-400

Tháng6/2014

400

300

350

50

-350

Tháng7/2014

350

250

260

10

-340

Tháng8/2014

340

310

300

-10

-350

Tháng9/2014

350

300

350

50

-300

Tháng10/2014

300

250

330

80

-220

Tháng11/2014

220

300

350

50

- 170

Tháng12/2014

170

290

350

60

- 110

Tháng1/2015

110

360

350

- 10

- 120

Tháng02/2015

120

350

310

- 40

- 160

Tháng3/2015

160

270

320

50

- 110

Tháng4/2015

110

400

320

- 80

- 190

Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũykế sau 12 tháng tính từ tháng đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấutrừ hết (tháng 5/2014) đến tháng 4/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừhết. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là190 triệu đồng.

Ví dụ 72: Doanh nghiệp B thực hiệnkê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:

Đơn vịtính: triệu đồng

Kỳ tính thuế (1)

Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang (2)

Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ (3)

Thuế đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (4)

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ (5)

(5) = (4) - (3)

Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ (6)

(6) = (5) - (2)

Tháng 01/2014

0

300

280

- 20

- 20

Tháng 02/2014

20

320

310

- 10

-30

Tháng 3/2014

30

280

260

-20

-50

Tháng 4/2014

50

350

410

60

10

Tháng 5/2014

0

500

100

- 400

- 400

Tháng 6/2014

400

300

350

50

-350

Tháng 7/2014

350

250

260

10

-340

Tháng 8/2014

340

310

300

- 10

-350

Tháng 9/2014

350

300

350

50

-300

Tháng 10/2014

300

250

330

80

-220

Tháng 11/2014

220

300

350

50

- 170

Tháng 12/2014

170

290

350

60

- 110

Tháng 01/2015

110

360

350

- 10

- 120

Tháng 02/2015

120

350

310

-40

- 160

Tháng 3/2015

160

270

320

50

- 110

Tháng 4/2015

110

390

320

-70

- 180

Theo ví dụ trên, doanh nghiệp B cótháng 01/2014, tháng 02/2014 và tháng 3/2014 có số thuế GTGT đầu vào chưa đượckhấu trừ hết chuyển sang tháng 4/2014 để tiếp tục khấu trừ. Tháng 4/2014, doanhnghiệp B phát sinh số thuế phải nộp là 10 triệu đồng. Tháng 5/2015 doanh nghiệpB lại có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, lũy kế sau 12 tháng tínhtừ tháng 5/2014 đến tháng 4/2015, doanh nghiệp B vẫn còn số thuế GTGT đầu vàochưa được khấu trừ hết thì doanh nghiệp B thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGTvới số thuế tối đa là 180 triệu đồng.

Ví dụ 73: Doanh nghiệp C thực hiệnkê khai thuế GTGT theo quý có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:

Đơn vịtính: triệu đồng

Kỳ tính thuế (1)

Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang (2)

Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ (3)

Thuế đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (4)

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ (5)

(5) = (4) - (3)

Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ hết kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ (6)

(6) = (5) - (2)

Quý 1/2014

0

70

72

2

2

Quý 2/2014

0

100

20

- 80

- 80

Quý 3/2014

80

60

70

10

-70

Quý 4/2014

70

50

52

2

-68

Quý 01/2015

68

62

60

-2

-70

Theo ví dụ trên, doanh nghiệp C lũykế sau 4 quý tính từ quý đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừhết (quý 2/2014) đến quý 1/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết.Doanh nghiệp C thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 70triệu đồng.

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từdự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạnđầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trởlên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từngnăm.

Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kếcủa hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thìđược hoàn thuế GTGT.

3. Hoàn thuế GTGT đối với dựán đầu tư25

a) Cơ sở kinh doanh đanghoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầutư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giaiđoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tưvà phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kêkhai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGTđược kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh;

Sau khi bù trừ nếu số thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lênthì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư;

Sau khi bù trừ nếu số thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồngthì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếptheo;

Trường hợp trong kỳ kê khai,cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưađược khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư thì cơ sở kinh doanhđược hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định;

Ví dụ 74: Công ty A có trụsở chính tại Hà Nội, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại Hà Nội, dự ánđang trong giai đoạn đầu tư, Công ty A thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầuvào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Côngty đang thực hiện là 900 triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500 triệu đồng thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinhdoanh đang thực hiện (900 triệu đồng), vậy số thuế GTGT mà Công ty A còn phảinộp trong kỳ tính thuế tháng 4/2014 là 400 triệu đồng.

Ví dụ 75: Công ty B có trụsở chính tại Hải Phòng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại Hải Phòng, dựán đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty B thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầuvào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Côngty đang thực hiện là 200 triệu đồng. Công ty B phải bù trừ 200 triệu đồng thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinhdoanh đang thực hiện (200 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014 Công ty Bcó số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết là 300 triệuđồng. Công ty B được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư;

Ví dụ 76: Công ty C có trụsở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tạithành phố Hồ Chí Minh, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty C thực hiệnkê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGTđầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt độngsản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 300 triệu đồng. Công ty C phảibù trừ 300 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộpcủa hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (300 triệu đồng). Vậy, kỳ tínhthuế tháng 4/2014 Công ty C có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấutrừ hết là 200 triệu đồng. Công ty C không thuộc trường hợp được xét hoàn thuếGTGT cho dự án đầu tư, Công ty C thực hiện kết chuyển 200 triệu đồng vào sốthuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tháng 5/2014.

Ví dụ 77: Công ty D có trụsở chính tại thành phố Đà Nẵng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại thànhphố Đà Nẵng, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty D thực hiện kê khairiêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vàocủa dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết củahoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 100 triệu đồng. Vậy,tại kỳ tính thuế tháng 4/2014, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (500 triệuđồng) thuộc trường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, số thuế GTGTchưa được khấu trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (100triệu đồng) thì được xét hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp cơ sở kinhdoanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ códự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đangtrong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưađăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tưđồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việckê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuếGTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp củahoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh;

Sau khi bù trừ nếu số thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trởlên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồngthì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếptheo;

Trường hợp trong kỳ kê khai,cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưađược khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinhdoanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quyđịnh;

Riêng đối với dự án quan trọngquốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự ánthì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tàichính;

Trường hợp cơ sở kinh doanhcó quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chínhđể thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tạinhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định củapháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, cótài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì BanQuản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quanthuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đãhoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơsở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phátsinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàncủa dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thựchiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định vớicơ quan thuế quản lý trực tiếp;

Dự án đầu tư được hoàn thuếGTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quancó thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự ánđầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầutư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tưphê duyệt;

Ví dụ 78: Công ty A có trụsở chính tại Hà Nội, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Hưng Yên, dựán đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh,chưa đăng ký thuế, Công ty A thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dựán đầu tư này tại Hà Nội trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGTphải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 900triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự ánđầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện(900 triệu đồng), vậy Công ty A cần phải nộp trong kỳ tính thuế tháng 4/2014 là400 triệu đồng.

Ví dụ 79: Công ty B có trụsở chính tại Hải Phòng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại TháiBình, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng kýkinh doanh, chưa đăng ký thuế, Công ty B thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầuvào của dự án đầu tư này tại Hải Phòng trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự ánđầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng;số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thựchiện là 200 triệu đồng. Công ty B phải bù trừ 200 triệu đồng thuế GTGT đầu vàocủa dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đangthực hiện (200 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014

Công ty B có số thuế GTGTđầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết là 300 triệu đồng. Công tyB được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Ví dụ 80: Công ty C có trụsở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mớitại Đồng Nai, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưađăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, Công ty C thực hiện kê khai riêng thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại TP. Hồ Chí Minh trên Tờ khai thuế GTGTdành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Côngty đang thực hiện là 300 triệu đồng. Công ty C phải bù trừ 300 triệu đồng thuếGTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinhdoanh đang thực hiện (300 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014

Công ty C có số thuế GTGTđầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết là 200 triệu đồng. Công tyC không thuộc trường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, Công ty Cthực hiện kết chuyển 200 triệu đồng vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tưcủa kỳ kê khai tháng 5/2014.

Ví dụ 81: Công ty D có trụsở chính tại thành phố Đà Nẵng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tạiQuảng Nam, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăngký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, Công ty D thực hiện kê khai riêng thuế GTGTđầu vào của dự án đầu tư này tại thành phố Đà Nẵng trên Tờ khai thuế GTGT dànhcho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500triệu đồng; số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của hoạt động sản xuất kinhdoanh mà Công ty đang thực hiện là 100 triệu đồng. Vậy, tại kỳ tính thuế tháng4/2014, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (500 triệu đồng) thuộc trường hợpđược xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa được khấu trừ hếtcủa hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (100 triệu đồng) thì được xéthoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4.26Cơ sở kinh doanh trong tháng(đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theoquý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụxuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giátrị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị giatăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trongtháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bántrong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấutrừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Số thuế GTGT đầu vào đượchoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

=

Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước

-

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

x

Tổng doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý

x 100%

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) trong tháng/quý

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hànghóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kếtchuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịchvụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanhđược hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.

Ví dụ 82:

Tháng 3/2014 Tờ khai thuế GTGT củadoanh nghiệp X có số liệu:

- Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang:0,15 tỷ đồng.

- Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạtđộng xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinhtrong tháng: 4,8 tỷ đồng.

- Tổng doanh thu (TDT) là 21,6 tỷ,trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu bán trong nướcchịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng.

Tỷ lệ % DTXK/TDT = 13,2/21,6 x 100%= 61%.

- Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa,dịch vụ bán trong nước là 0,84 tỷ đồng.

Số thuế GTGT được hoàn theo thángcủa hàng xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết củatháng = 0,84 tỷ đồng - (0,15 + 4,8) tỷ đồng

=- 4,11 tỷ đồng

Như vậy số thuế GTGT chưa khấu trừhết của tháng là 4,11 tỷ đồng.

- Xác định số thuế GTGT đầu vào củahàng xuất khẩu

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóaxuất khẩu = 4,11 tỷ đồng x 61%

=2,507 tỷ đồng

Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuấtkhẩu (sau khi bù trừ và sau khi phân bổ) chưa khấu trừ hết là 2,507 tỷ đồng lớnhơn (>) 300 triệu đồng, theo đó doanh nghiệp được hoàn 2,507 tỷ đồng tiềnthuế GTGT theo tháng/quý. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán trongnước không được hoàn theo tháng là 1,603 tỷ đồng (1,603 tỷ = 4,11 tỷ - 2,507 tỷ)được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp.

Đối tượng được hoàn thuế trong mộtsố trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sởcó hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợpđồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thựchiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuấtkhẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tạichỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

5.27 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khichuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặcsố thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầutư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặcchấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt độngkinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trịgia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh phải thôngbáo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạtđộng theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khilàm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối vớisố thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể,phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không đượcgiải quyết hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứthoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chínhthì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp cóphát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGTđầu vào tương ứng của tài sản bán ra.

Ví dụ 83: Năm 2015, doanh nghiệp Atrong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpA có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của giai đoạn đầu tư đã được cơ quan thuếhoàn trong tháng 8/2015 là 700 triệu đồng. Do khó khăn, tháng 02/2016 doanhnghiệp A quyết định giải thể và có văn bản gửi cơ quan thuế về việc sẽ giải thểthì trong giai đoạn doanh nghiệp A chưa hoàn thành thủ tục pháp lý để giải thể,cơ quan thuế chưa thu hồi lại thuế GTGT đã hoàn. Hai mươi ngày trước khi doanhnghiệp A có đủ thủ tục pháp lý để giải thể chính thức vào tháng 10/2016, doanhnghiệp thực hiện bán một (01) tài sản đã đầu tư thì doanh nghiệp A không phảiđiều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra (số thuế đãđược cơ quan thuế hoàn). Đối với những tài sản không bán ra, doanh nghiệp Aphải kê khai điều chỉnh để nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn.

6. Hoàn thuế GTGT đối với các chươngtrình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoànlại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODAkhông hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phíanhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lạisố thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng chochương trình, dự án;

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiềnviện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phụcvụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại ViệtNam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó;

Ví dụ 84: Hội chữ thập đỏ được Tổchức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnhbị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệuđồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quyđịnh là 20 triệu đồng.

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối vớicác chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khônghoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãimiễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giaomua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị giatăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghigiá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

8. Người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩmquyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theongười khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tàichính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xửlý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trườnghợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 19.Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT

1. Các cơ sở kinh doanh, tổ chứcthuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đãđược cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phéphành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theođúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theoquy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mãsố thuế của cơ sở kinh doanh.

2. Các trường hợp cơ sở kinh doanhđã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyểnsố thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếpsau.

3. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiệntheo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 20. Nơinộp thuế

1. Người nộp thuế kê khai, nộp thuếGTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.

2. Người nộp thuế kê khai, nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trênđịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóngtrụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địaphương nơi đóng trụ sở chính.

3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tácxã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơiđóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanhnghiệp, hợp tác xã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thuđối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất,nơi bán hàng vãng lai. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế GTGT theotỷ lệ % trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoạitỉnh đã kê khai, nộp thuế.

4. Trường hợp cơ sở kinh doanh dịchvụ viễn thông có kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấptỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởchính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địaphương đó thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGTđối với dịch vụ viễn thông cước trả sau như sau:

- Khai thuế GTGT đối với doanh thudịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quảnlý trực tiếp trụ sở chính.

- Nộp thuế GTGT tại địa phương nơiđóng trụ sở chính và tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Số thuế GTGT phải nộp tại địa phươngnơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịchvụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu(chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi có chinhánh hạch toán phụ thuộc.

5. Việc khai thuế, nộp thuế GTGTđược thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thihành Luật Quản lý thuế.

Chương IV

TỔCHỨC THỰC HIỆN28

Điều 21. Hiệulực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính.

2. Đối với trường hợp từ ngày01/7/2013, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT theo quý thì đến trước kỳtính thuế tháng 01/2014 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳtính thuế quý 01/2014 (đối với trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanhđược hoàn thuế GTGT nếu trong 3 kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vàochưa khấu trừ hết.

Ví dụ 85: Doanh nghiệp A tháng5/2013, tháng 6/2013 thực hiện khai thuế theo tháng, đến quý 3/2013 thực hiệnkhai thuế theo quý thì nếu tháng 5/2013, tháng 6/2013 và quý 3/2013 đều phátsinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì hết quý 3/2013 doanhnghiệp A được hoàn thuế GTGT.

Ví dụ 86: Doanh nghiệp B tháng6/2013 thực hiện khai thuế theo tháng, đến quý 3/2013 thực hiện khai thuế theoquý thì nếu tháng 6/2013, quý 3/2013 và quý 4/2013 đều phát sinh số thuế GTGTđầu vào chưa được khấu trừ hết thì hết quý 4/2013 doanh nghiệp B được hoàn thuếGTGT.

3. Trường hợp trước kỳ tính thuếtháng 01/2014 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuếquý 01/2014 (đối với trường hợp kê khai theo quý), các cơ sở kinh doanh đủ điềukiện được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày11/01/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính thì đượchoàn thuế GTGT theo hướng dẫn của Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số65/2013/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp đến hết kỳ tính thuếtháng 12/2013 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc đến hết kỳ tính thuếquý 4/2013 (đối với trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh chưa đủ 3 kỳtính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết không được hoàn của năm 2013 được chuyểntiếp sang năm 2014 để kê khai khấu trừ và áp dụng hoàn thuế theo hướng dẫn tạiKhoản 1 Điều 18 Thông tư này.

Ví dụ 87: Doanh nghiệp A có 3 tháng(10/2013, 11/2013, 12/2013) đều phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấutrừ hết thì doanh nghiệp A được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.

Ví dụ 88: Doanh nghiệp B trong tháng10/2013 phát sinh số thuế GTGT phải nộp, tháng 11/2013 và tháng 12/2013 mới cósố thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, đến hết kỳ tính thuế tháng12/2013, doanh nghiệp B không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tạiThông tư số 06/2012/TT-BTC thì số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng 11,12/2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để xét hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tạiKhoản 1 Điều 18 Thông tư này.

Ví dụ 89: Doanh nghiệp C quý 3/2013phát sinh số thuế phải nộp, quý 4/2013 có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấutrừ hết thì số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của quý 4/2013 được chuyển tiếpsang năm 2014 để xét hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tưnày.

4. Đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóalà tài sản cố định phát sinh trước ngày 01/01/2014 thì cơ sở kinh doanh thựchiện khấu trừ theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 vàThông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính; đối với hóa đơnGTGT mua hàng hóa là tài sản cố định phát sinh kể từ ngày 01/01/2014 thì cơ sởkinh doanh thực hiện khấu trừ theo hướng dẫn tại Thông tư này.

5. Đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóalà sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩmkhác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường phát sinh trước ngày 01/01/2014 thì đềnghị Cục thuế yêu cầu các cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai tại Bảng kê hànghóa dịch vụ mua vào theo Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12 năm 2013hoặc quý 4 năm 2013 để nộp cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

Điều 22. Tổchức thu thuế GTGT

1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổchức thực hiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế GTGT đối với cơsở kinh doanh.

2. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệmtổ chức thực hiện quản lý thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu.

Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời vềBộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đỗ Hoàng Anh Tuấn

PHỤLỤC

BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊNDOANH THU
(Ban hành kèm theoThông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính)

1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷlệ 1%

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ cácloại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầunguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

- Dịch vụ lưu trú, kinh doanh kháchsạn, nhà nghỉ, nhà trọ;

- Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửahàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;

- Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc,phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liênquan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thưtín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoahồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấntài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuêcổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và cácdịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke,vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc,làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửachữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sátthi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầunguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắnvới hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

- Sản xuất, gia công, chế biến sảnphẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hànhkhách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa nhưdịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máymóc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầunguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

4) Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ2%

- Hoạt động sản xuất các sản phẩmthuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuếGTGT 5%;

- Hoạt động cung cấp các dịch vụthuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuếGTGT 5%;

- Các hoạt động khác chưa được liệtkê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.


1 Văn bản này được hợp nhất từ 04Thông tư sau:

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị giatăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đểcải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 9 năm 2014;

- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuếthu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quảnlý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2015.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 04 Thông tư nêu trên.

2Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có căn cứ banhành như sau:

“Căn cứ Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Nghị địnhsố 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế,

Thực hiện cải cách, đơn giản các thủtục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung mộtsố nội dung như sau:”

- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều tại các Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảnlý thuế;

Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếthu nhập cá nhân;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếgiá trị gia tăng;

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanhnghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thunhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cánhân;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điềutại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 củaChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định vềthuế như sau:

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quảnlý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảnlý thuế;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếgiá trị gia tăng;

Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quyđịnh về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtQuản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghịđịnh về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng(GTGT), quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:”

3Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng vàquản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

4Khoản này được bổsung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

5Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêngquy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp từ năm 2014 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

6Điểm này được bổsung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

7Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

8Điểm này được bổsung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

9Điểm này được bổsung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

10Gạch đầu dòng nàyđược sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng vàquản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

11Khoản này được sửađổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

12Khoản này được bãibỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

13Khoản này được bãibỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

14Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng vàquản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2015.

15Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

16Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

17Khoản này được sửađổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

18Khoản này được sửađổi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quảnlý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2015.

19Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêngquy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp từ năm 2014.

20Ví dụ này được bổsung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngà y 25tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đểcải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 9 năm 2014.

21 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thôngtư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

22 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 có hiệu lực kể từngày 01/9/2014; Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, có hiệulực kể từ ngày 15/11/2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng chokỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 và khoản 10 Điều 1 Thông tư số26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giátrị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

23Điểm này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng vàquản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01năm 2015.

24Khoản này được sửađổi theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014

25Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giátrị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

26Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giátrị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

27Khoản này được sửađổi, bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 12 Điều 1 Thông tư số26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giátrị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

28 - Điều 7 Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủtục hành chính về thuế quy định như sau:

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

Đối với những trường hợp thực hiệnthủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanhnghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục,biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tụcthực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế.Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy địnhnày.

2. Bãi bỏ các hướng dẫn, mẫu biểutại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thaythế, bãi bỏ tại Thông tư này.

3. Các thủ tục hành chính về thuếkhác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bảnpháp luật hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời vềBộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.”

- Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quyđịnh như sau:

“Điều 22. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

Riêng quy định tại Chương I Thông tưnày áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.

Điều 23. Thay thế cụm từ và các biểu mẫu sau:

1. Thay thế cụm từ “Khu công nghiệp nằmtrên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trựcthuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trựcthuộc tỉnh” tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC bằng cụm từ “Khu công nghiệp nằmtrên địa các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộctrung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đôthị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại Itrực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009”.

2. Thay thế các mẫu biểu 02/TNDN , 03/TNDN , 03-5/TNDN, 04/TNDN , 02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC bằng các mẫu biểu mới tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 24. Tạm thời chưa thực hiện truy thuthuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đã ban hành Quyết định xử lýtruy thu thuế hoặc doanh nghiệp đang trong thời gian xử lý khiếu nại) đối vớicác cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế,văn hóa, thể thao, môi trường nhưng chưa đáp ứng theo Danh mục chi tiết cácloại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa tronglĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủtướng Chính phủ quy định cho đến khi có hướng dẫn mới của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúngtheo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thuế các cấp có tráchnhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tưnày.

3. Tổ chức thuộc đối tượng điềuchỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đểnghiên cứu giải quyết./.”

- Điều 4, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quảnlý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chínhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:

“Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổibổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành.

2. Đối với hợp đồng mua máy móc,thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ký trước ngày có hiệu lựcáp dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các loại máy quy định tại Khoản 11 Điều 10Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tưnày) nhưng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sau ngày Luật số71/2014/QH13 có hiệu lực áp dụng thì các bên thực hiện theo quy định tại Khoản2 Điều 1 Thông tư này.

3. Đối với hợp đồng đóng tàu đánhbắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT nhưng đến thờiđiểm ngày 31/12/2014 chưa hoàn thành, bàn giao mà thời điểm hoàn thành, bàngiao thực tế sau ngày 01/01/2015 thì toàn bộ giá trị tàu đánh bắt xa bờ thựchiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.

4. Bãi bỏ các nội dung liên quan đếnBảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quyđịnh về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:

- Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng vàNghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

5. Đối với các hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan thuế trước Thông tư này cóhiệu lực thi hành, đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc vănphòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài thực hiện lưu trữ các hồ sơ, tàiliệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiện, nếucác văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thaythế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúngtheo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thuế các cấp có tráchnhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tưnày.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngđiều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhânphản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.