CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Tuyên Hoá

và huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

_________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập thị trấn Đồng Lê và xã Sơn Hoá thuộc huyện Tuyên Hoá, thị trấn Quán Hàu thuộc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình như sau:

1. Thành lập thị trấn Đồng Lê - thị trấn huyện lỵ, huyện Tuyên Hoá trên cơ sở 1.072 ha diện tích tự nhiên và 6.186 nhân khẩu của xã Lê Hoá.

Thị trấn Đồng Lê có 1.072 ha diện tích tự nhiên và 6.186 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Đồng Lê: Đông giáp xã Sơn Hoá; Tây giáp huyện Minh Hoá; Nam giáp xã Sơn Hoá; Bắc giáp xã Thuận Hoá và xã Lê Hoá.

2. Thành lập xã Sơn Hoá thuộc huyện Tuyên Hoá trên cơ sở 1.350 ha diện tích tự nhiên và 1.661 nhân khẩu của xã Lê Hoá; 1.652 ha diện tích tự nhiên và 1.311 nhân khẩu của xã Đồng Hoá.

Xã Sơn Hoá có 3.002 ha diện tích tự nhiên và 2.972 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Sơn Hoá: Đông giáp xã Đồng Hoá và xã Thạch Hoá; Tây giáp huyện Minh Hoá; Nam giáp huyện Minh Hoá; Bắc giáp xã Thuận Hoá và thị trấn Đồng Lê.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Xã Lê Hoá có 2.303 ha diện tích tự nhiên và 2.428 nhân khẩu.

Xã Đồng Hoá có 4.404 ha diện tích tự nhiên và 3.501 nhân khẩu.

3. Thành lập thị trấn Quán Hàu - thị trấn huyện lỵ huyện Quảng Ninh trên cơ sở 186 ha diện tích tự nhiên và 3.515 nhân khẩu của xã Lương Ninh; 138,4 ha diện tích tự nhiên và 1.011 nhân khẩu của xã Vĩnh Ninh.

Thị trấn Quán Hàu có 324,4 ha diện tích tự nhiên và 4.526 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Quán Hàu: Đông giáp xã Võ Ninh; Tây giáp xã Vĩnh Ninh; Nam giáp xã Vĩnh Ninh; Bắc giáp xã Lương Ninh.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Xã Lương Ninh có 560 ha diện tích tự nhiên và 3.337 nhân khẩu.

Xã Vĩnh Ninh có 5.119,6 ha diện tích tự nhiên và 6.093 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

Thủ tướng

(Đã ký)

Phan Văn Khải