NGHỊ ĐỊNH

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 34/2009/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 4NĂM 2009
ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP
 HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈVIỆC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Laođộng ngày 23 tháng 6 năm 1994;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Laođộng ngày 02 tháng 4 năm 2002 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luậtLao động ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểmxã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng BộTài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảohiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người laođộng; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưuhàng tháng.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 củaChính phủ hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

3. Người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; ngườihưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 củaThủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng trợ cấp hàng tháng theoQuyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợcấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2009, tăngthêm 5% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối vớicác đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng thángquy định tại Điều 1 Nghị định này.

Điều 3. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợcấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng quyđịnh tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các đối tượng hưởngchế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995, hưởng trợ cấp hàngtháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướngChính phủ, hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12năm 2006 của Chính phủ và hưởng trợ cấp hàng tháng quy định tại khoản 4 Điều 1Nghị định này.

2. Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm đối với các đối tượng hưởngchế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi kể cả đối tượng đanghưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 4.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướngdẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội quy định tạicác khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tạikhoản 4 Điều 1 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tạikhoản 5 Điều 1 Nghị định này.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnhlương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng dongân sách nhà nước bảo đảm.

5. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việcđiều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng thángđối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực thi hànhsau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM.CHÍNH PHỦ

THỦTƯỚNG

NguyễnTấn Dũng