CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI,BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 157/2013/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦACHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG,BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừngngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứLuật Xử vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một sđiều Nghị định số 1 57/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản rừng, phát triển rừng, bảo vệrừng và quản lý lâm sản.

Điều 1. Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triểnrừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1như sau:

“Nghị định này quy định về hành vi viphạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậuquả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biênbản vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lýlâm sản.

Nghị định này không điều chỉnh đối vớiđộng vật rừng, thực vật rừng thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưutiên bảo vệ theo quy định của Chính phủ.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3như sau:

“2. Lâm sản là sản phẩm thực vật, độngvật và các bộ phận, dẫn xuất của chúng có nguồn gốc khai thác từ rừng (kể cảđộng vật thủy sinh có nguồn gốc bản địa hoặc không có nguồn gốc bản địa nhưngđược cơ quan có thẩm quyền cho phép nuôi, thả tại các ao, hồ, sông, suối trongrừng).”

3. Bổ sung Khoản 9 Điều 3 như sau:

“9. Dịch vụ môi trường rừng quy định tạiĐiều 9a của Nghị định này bao gồm:

a) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồilắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;

b) Điều tiết và duy trì nguồn nước chosản xuất và đời sống xã hội;

c) Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng,giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhàkính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoáirừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững;

d) Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồnđa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;

đ) Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thứcăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.”

4. Bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6,Khoản 7 Điều 4 như sau:

“4. Buộc ký hợp đồng chi trả dịch vụ môitrường rừng.

5. Buộc kê khai số tiền phải chi trả dịchvụ môi trường rừng.

6. Buộc chi trả đy đủ tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng và tiền lãi phát sinh từ việcchậm chi trả (nếu có) tương ứng với số tiền và thời gian chậm chi trả.

7. Buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ môitrường rừng cho người nhận khoán bảo vệrừng theo hợp đồng đã ký kết.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7như sau:

“1. Mức phạt tiền quy định tại ChươngII của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân (trừ trường hợp quy định tại Khoản4 Điều 9a của Nghị định này); tổ chức vi phạm áp dụng phạt tiền bằng 2 lần mức phạttiền với cá nhân có cùng hành vi và mức độ vi phạm.”

6. Bổ sung Điểm d Khoản 10 Điều 22như sau:

“d) Động vật rừng hoặc bộ phận, dẫn xuấtcủa chúng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có giá trị trên 100 triệu đồng.”

7. Bổ sung Điểm d Khoản 10 Điều23 như sau:

“d) Động vật rừng hoặc bộ phận, dẫn xuấtcủa chúng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có giá trị trên 100 triệu đồng.”

8. Bổ sung “Điều 9a. Vi phạm các quy địnhvề chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng” như sau:

“Điều 9a. Vi phạm quy định về chi trảdịch vụ môi trường rừng

1. Người sử dụng dịch vụ môi trường rừngkhông ký hợp đồng chi trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng sau 03 (ba) tháng,kể từ khi sử dụng dịch vụ môi trường rừng, bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000đồng nếu không ký hợp đồng đối với chủrừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong trườnghợp chi trả trực tiếp;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng khi không ký hợp đồng với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trong trườnghợp chi trả gián tiếp;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000đồng khi không ký hợp đồng với Quỹ bảo vệvà phát triển rừng Việt Nam trong trường hợpchi trả gián tiếp;

d) Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảtheo quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Nghị định này trong thời hạn 01 (một) tháng,kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, đối với người có hành vi vi phạm hànhchính quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này.

2. Người sử dụng dịch vụ môi trường rừngkhông kê khai tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả gián tiếp, bị xử phạt nhưsau:

a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000đồng nếu số tiền phải chi trả đến 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000đồng nếu số tiền phải chi trả từ trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000đồng nếu số tiền phải chi trả từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng nếu số tiền phải chi trả từ trên 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng nếu số tiền phải chi trả trên 500.000.000 đồng;

e) Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảtheo quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Nghị định này trong thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày nhận được quyết định xử phạt, đối với người vi phạm quy định tại các Điểma, b, c, d và đ Khoản này.

3. Người sử dụng dịch vụ môi trường rừngkhông chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ, bị xử phạt nhưsau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sửdụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền đến20.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủtiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ trên 20.000.000 đồng đến30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ trên 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sửdụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết tronghợp đồng với số tiền từ trên 50.000.000đồng đến 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ trên 100.000.000 đồngđến 200.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ trên 200.000.000 đồng500.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền trên 500.000.000 đồng;

h) Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảtheo quy định tại Khoản 6 Điều 4 của Nghị định này trong thời hạn 01 tháng, kểtừ ngày nhận được quyết định xử phạt, đối với người có hành vi vi phạm hành chínhquy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản này.

Tiền lãi đượctính trên cơ sở số tiền chậm chi trả, thời gian chậm chi trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm gần nhất với thời điểm ra quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính.

4. Xphạt chủrừng là tổ chức được Nhà nước giao rừngkhông chi trả hoặc chi trả không đầy đủ, đúng hạn tiền thutừ dịch vụ môi trường rừng cho người nhận khoánbảo vệ rừng theo hợp đồng ký kết giữa chủ rừng và người nhận khoán bảo vệ rừng, như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000đồng nếu số tiền phải chi trả đến 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng nếu số tiền phải chi trả từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000đồng nếu số tiền phải chi trả từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng nếu số tiền phải chi trả trên 50.000.000 đồng;

đ) Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảtheo quy định tại Khoản 7 Điều 4 của Nghị định này trong thời hạn 01 tháng, ktừ ngày nhận được quyết định xử phạt, đối với người có hành vi viphạm quy định tại Điểm a, b, c và d của Khoản này."

9. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 7; Khoản 5 và Khoản6 Điều 24.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực ktừ ngày 20 tháng 6 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG




N
guyễn Tấn Dũng