CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lạidoanh nghiệp nhà nước

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1.Phạm vi áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp nhà nước thực hiện các biệnpháp cơ cấu lại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

1.Doanh nghiệp giữ 100% vốn Nhà nước.

2.Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

3.Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần; Công ty cổ phần được chuyểnđổi từ doanh nghiệp nhà nước có thời gian hoạt động không quá 12 tháng kể từngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.

4.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện sáp nhập, hợp nhất.

5.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

6.Doanh nghiệp nhà nước bị giải thể, phá sản.

Điều 2. Đốitượng áp dụng Nghị định này là người lao động đang thực hiện hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 đến 03 năm, gồm:

1.Người lao động dôi dư trong các doanh nghiệp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4và 5 Điều 1 Nghị định này đã được tuyển dụng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998(thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩymạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm:

a)Người lao động đang làm việc, khi sắp xếp lại, doanh nghiệp đã tìm mọi biệnpháp tạo việc làm, nhưng vẫn không bố trí được việc làm;

b)Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp nhưng khôngcó việc làm, tại thời điểm sắp xếp lại, doanh nghiệp vẫn không bố trí được việclàm.

2.Người lao động trong doanh nghiệp bị giải thể, phá sản.

Chương II

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG DÔI DƯ

Điều 3.Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

1.Đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối vớinữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên:

a)Được nghỉ hưu, nhưng không trừ phần trăm lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

b)Được hưởng thêm hai khoản trợ cấp sau:

Trợcấp 03 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho mỗi năm(12 tháng) nghỉ hưu trước tuổi;

Trợcấp 05 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho 20 nămđầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công táccó đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương cấp bậc, chứcvụ, phụ cấp lương đang hưởng.

2.Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động nhưng còn thiếu thời gianđóng bảo hiểm xã hội tối đa 01 năm, thì được Nhà nước đóng một lần số tiền bảohiểm xã hội cho những tháng còn thiếu với mức 15% tiền lương tháng để giảiquyết chế độ hưu trí hàng tháng.

3.Các đối tượng còn lại thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởngcác chế độ như sau :

a)Trợ cấp mất việc làm được tính theo số năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước,cứ mỗi năm được trợ cấp 01 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lươngđang hưởng nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng tiền lương, phụ cấp lương đang hưởng;

b)Được hỗ trợ thêm hai khoản sau:

Trợcấp 01 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho mỗi nămthực tế làm việc trong khu vực nhà nước;

Trợcấp một lần với mức 5 triệu đồng.

c)Được hưởng 06 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng để đitìm việc làm.

Trườnghợp người lao động có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản tiền được hưởng đitìm việc làm nói trên còn được đào tạo tối đa 06 tháng tại các cơ sở dạy nghềdo Nhà nước quy định. Nhà nước cấp kinh phí cho các cơ sở dạy nghề này để đàotạo lao động dôi dư.

d)Người lao động còn thiếu tối đa 05 năm tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luậtLao động và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà chưa nhận trợ cấp bảohiểm xã hội một lần, ngoài việc được hưởng các chế độ quy định tại các điểm avà b khoản này còn được tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội với mức 15% tiền lươngtháng trước khi nghỉ việc cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú cho đếnkhi đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Trường hợp chưa đủđiều kiện để đóng tiếp bảo hiểm xã hội nói trên thì được bảo lưu thời gian đóngbảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc hưởng trợ cấp một lần theo quyđịnh hiện hành.

Điều 4. Ngườilao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 đến 03 nămthì chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:

1.Trợ cấp mất việc làm được tính theo số năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước,cứ mỗi năm được trợ cấp 01 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lươngđang hưởng.

2.Trợ cấp 70% tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho nhữngtháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đacũng không quá 12 tháng.

3.Người lao động còn thiếu tối đa 05 năm tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luậtLao động và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà chưa nhận trợ cấp bảohiểm xã hội một lần, ngoài việc được hưởng các chế độ quy định tại các khoản 1và 2 Điều này còn được tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội với mức 15% tiền lươngtháng trước khi nghỉ việc cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú cho đếnkhi đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Trường hợp chưa đủđiều kiện để đóng tiếp bảo hiểm xã hội nói trên thì được bảo lưu thời gian đóngbảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc hưởng trợ cấp một lần theo quyđịnh hiện hành.

Điều 5. Ngườilao động đã nhận trợ cấp quy định tại Điều 3 Nghị định này nếu được tái tuyểndụng làm việc ở doanh nghiệp đã cho thôi việc, hoặc ở doanh nghiệp nhà nướckhác thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 3Điều 3 Nghị định này. Doanh nghiệp tuyển dụng lao động có trách nhiệm thu hồisố tiền nêu trên từ người lao động và nộp toàn bộ vào Quỹ hỗ trợ lao động dôi dưdo sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước thành lập theo Điều 7 Nghị định này.

Điều 6. Ngoàicác chính sách quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này, người lao động dôidư được tạo điều kiện vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm để tự tạoviệc làm và được giới thiệu tìm việc làm mới theo quy định của pháp luật.

Chương III

NGUỒN KINH PHÍ GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ

Điều 7. Quỹhỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước

1.Thành lập "Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước"(sau đây gọi là Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư) để hỗ trợ người lao động khi bị mấtviệc làm hoặc nghỉ hưu sớm do doanh nghiệp nhà nước thực hiện cơ cấu lại theoquy định tại Nghị định này.

2.Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư chịu trách nhiệm cấp kinh phí cho các doanh nghiệp;cơ quan bảo hiểm xã hội; cơ sở dạy nghề cho lao động dôi dư và các tổ chức đượcthành lập để giải quyết lao động dôi dư trong các doanh nghiệp bị giải thể, phásản.

3.Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý và điều hành.

4.Nguồn của Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư bao gồm:

a)Ngân sách nhà nước;

b)Viện trợ của các tổ chức, cá nhân;

c)Các nguồn khác.

Điều 8.Trách nhiệm chi trả các chế độ đối với người lao động

1.Doanh nghiệp chịu trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm theo quyđịnh tại điểm a khoản 3 Điều 3; khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Nhữngdoanh nghiệp thật sự khó khăn về tài chính, sau khi đã sử dụng hết quỹ dự phòngtrợ cấp mất việc làm (nếu có) mà vẫn không đủ nguồn để giải quyết chế độ mấtviệc cho người lao động dôi dư thì được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư.

2.Người lao động tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm d khoản 3Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3.Quỹ bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quyđịnh của Bộ luật Lao động.

4.Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư chịu trách nhiệm chi trả các chế độ theo quy địnhtại điểm b khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3; khoản 2 Điều 4 và kinh phíđóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Đốivới doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư cấp kinh phíđể giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư thuộc trách nhiệm của doanhnghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tráchnhiệmcủa doanh nghiệp

1.Xây dựng phương án sắp xếp lao động, xác định số lao động cần thiết theo yêucầu sản xuất kinh doanh, xác định số lao động dôi dư và số tiền trợ cấp chotừng người lao động.

2.Phối hợp với tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp tuyên truyền, phổ biến chủ trương,chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước, thực hiện quy chế dân chủ trong doanhnghiệp; công khai phương án sắp xếp lao động và danh sách lao động thuộc diệndôi dư.

3.Giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định tại Nghịđịnh này; thực hiện việc quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho người lao độngtheo quy định hiện hành.

4.Ban hành quy chế tuyển dụng lao động và có trách nhiệm giải quyết chế độ đốivới người lao động dôi dư do doanh nghiệp tuyển dụng không thuộc đối tượng ápdụng của Nghị định này bằng nguồn kinh phí của doanh nghiệp.

Điều 10. Tráchnhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1.Bộ Lao động Thương binh và Xã hội :

Hướngdẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với lao động dôi dưtheo quy định tại Nghị định này;

Thamgia với các cơ quan liên quan về sắp xếp lao động trong phương án đổi mới, nângcao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;

Quyđịnh các cơ sở dạy nghề tiếp nhận đào tạo lao động dôi dư;

Địnhkỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.

2.Bộ Tài chính:

Banhành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư. Việc sử dụng Quỹphải chặt chẽ, tránh bị lợi dụng; quy định cụ thể, rành mạch nội dung hồ sơ,tiêu chuẩn cần có để được hưởng trợ cấp và phải công khai, dân chủ.

Lậpkế hoạch nguồn vốn và trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp bảo đảm nguồn vốncho Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư;

Theodõi, kiểm tra việc chi trả trợ cấp và việc quyết toán kinh phí chi trả trợ cấpcho lao động dôi dư;

Địnhkỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợlao động dôi dư.

3.Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

Hướngdẫn việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này;

Giảiquyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy địnhtại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

4.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91:

Chỉđạo các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng phương án sắp xếp lao động vàthực hiện chính sách, chế độ đối với lao động dôi dư;

Phêduyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo nguyên tắc 1 lần để thực hiệnđối với từng doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Thànhlập tổ chức để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư ở doanh nghiệp bịgiải thể, phá sản;

Địnhkỳ báo cáo Chính phủ qua Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tình hình giải quyếtchính sách đối với lao động dôi dư.

Điều 11.Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1.Tham gia với các cơ quan nhà nước hướng dẫn thực hiện các chính sách đối vớilao động dôi dư.

2.Chỉ đạo Công đoàn các cấp phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tuyên truyền, giảithích cho người lao động hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đểthực hiện đầy đủ các chế độ đối với lao động dôi dư theo quy định của phápluật.

3.Giám sát việc thực hiện chế độ đối với người lao động.

Điều 12.Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành đến hếtngày 31 tháng 12 năm 2005.

Điều 13. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ

Thủ tướng

(Đã ký)

Phan Văn Khải