CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 8 tháng 7 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước

(sửa đổi) số 03/1998/QH10

_________________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Phạmvi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm các hoạt động đầu tư sau đây:

1.Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế;

2.Đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ bao gồm: đầu tưthành lập phân xưởng sản xuất mới; lắp đặt dây chuyền sản xuất mới; lắp đặttrang, thiết bị mới để bổ sung cho dây chuyền sản xuất hiện có; lắp đặt máymóc, thiết bị mới thay thế cho toàn bộ hoặc từng bộ phận hoàn chỉnh máy mócthiết bị của dây chuyền sản xuất hiện có;

3.Đầu tư cải thiện môi trường và sinh thái; di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đôthị; phát triển các dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu triển khai, cơ sở thử nghiệm vàcác phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học;

4.Mua cổ phần của các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa, của các Công ty cổphần, góp vốn vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế;

5.Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT); đầu tưtheo hình thức hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO); đầu tư theo hìnhthức hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đốitượng được áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư trong nước bao gồm:

1.Công ty trách nhiệm hữu hạn;

2.Công ty cổ phần;

3.Công ty hợp danh;

4.Doanh nghiệp tư nhân;

5.Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

6.Doanh nghiệp nhà nước;

7.Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dânlập; cơ sở văn hóa dân tộc được thành lập và hoạt động hợp pháp;

8.Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, hội nghề nghiệp cóđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

9.Cá nhân, nhóm kinh doanh được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 66/HĐBTngày 02 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

10.Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thườngtrú ở Việt Nam, mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam.

Điều 3. Luật áp dụng đối với đầu tư của người Việt Nam định cư ở nướcngoài

1.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trongnước bao gồm người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn,sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

2.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền lựa chọn áp dụng Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam hoặc Luật Khuyến khích đầu tư trong nước cho dự án đầu tưcủa mình tại Việt Nam, nhưng mỗi dự án chỉ được áp dụng một trong hai Luật đó.

3.Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp do công dânViệt Nam cùng với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập theo Luật Doanhnghiệp, Luật Hợp tác xã.

Điều 4. Luật áp dụng đối với đầu tư của người nước ngoài thường trúở Việt Nam

1.Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước là công dân nước ngoài và người không có quốc tịch cư trú, làm ăn,sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

2.Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam có quyền lựa chọn áp dụng Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam hoặc Luật Khuyến khích đầu tư trong nước cho dự án đầu tưcủa mình, nhưng mỗi dự án chỉ được áp dụng một trong hai Luật đó.

3.Doanh nghiệp do người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, doanh nghiệp do côngdân Việt Nam cùng với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, doanh nghiệp docông dân Việt Nam cùng với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nướcngoài thường trú tại Việt Nam thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tácxã.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định về việc mua cổ phần, góp vốn đối vớinhà đầu tư là người nước ngoài

1.Người nước ngoài được góp vốn hoặc mua cổ phần với mức không quá 30% vốn điềulệ của doanh nghiệp Việt Nam vào những ngành, nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục doThủ tướng Chính phủ phê duyệt cho từng thời kỳ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư.

2.Việc nhà đầu tư là người nước ngoài góp vốn hoặc mua cổ phần với mức không quá30% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủphê duyệt được quy định như sau:

a)Đối với doanh nghiệp Trung ương quản lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định;

b)Đối với doanh nghiệp địa phương quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3.Việc nhà đầu tư là người nước ngoài góp vốn hoặc mua cổ phần với mức không quá30% vốn điều lệ của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác thuộc ngành,nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đượcthực hiện theo hợp đồng ký giữa nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có liênquan. Trường hợp này, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đãcấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp chậm nhất 15 ngày saukhi đã thực hiện việc góp vốn hoặc mua cổ phần.

Chương II

BẢO ĐẢM VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 6. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương định kỳ hàng năm công bố quy hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; công bố quỹ đất chưa sử dụng, quỹ đấtđang có nhu cầu cho thuê, kèm theo danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của địa phươngtrên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,. Huyệnđể các nhà đầu tư có nhu cầu đăng ký nhận thuê hoặc tham gia đấu thầu nhậnthuê.

Điều 7. Quyền của nhà đầu tư trong việc sử dụng đất

Nhàđầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất từ người khác có các quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; đượcmiễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn, giảm tiền thuê đất, miễn thuế sử dụng đấttheo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định này.

Điều 8. Hỗ trợ bằng cách đầu tư phát triển hạ tầng

1.Căn cứ vào quy hoạch và nhu cầu phát triển trong từng thời kỳ, tại địa bàn cóđiều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệtkhó khăn, Nhà nước đầu tư xây dựng khu công nghiệp với quy mô vừa và quy mônhỏ, đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật về điện, cấp nước, thoát nước, giaothông, xử lý chất thải để nhà đầu tư sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanhvới các điều kiện ưu đãi.

2.Tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tếxã hội đặc biệt khó khăn, Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ trợ việc đầu tư xâydựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao (bao gồm: đường giao thông, cầu, cống, hệ thống cấp nước, thoát nước,hệ thống xử lý chất thải) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư,hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư.

3.Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thành lập cơ sởsản xuất, kinh doanh tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,di chuyển cơ sở sản xuất từ đô thị vào khu công nghiệp, khu chế xuất thông quachính sách hỗ trợ cho vay ưu đãi vốn đầu tư và các ưu đãi về thuế.

Điều 9. Việc góp vốn và thẩm quyền quyết định việc góp vốn của Nhànước

1.Nhà nước góp vốn vào các doanh nghiệp, đặc biệt ưu tiên các doanh nghiệp đóngtại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tếxã hội đặc biệt khó khăn, để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồngBOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT hoặc các hình thức khác thông qua Quỹ hỗ trợphát triển, các tổ chức tín dụng của Nhà nước tuỳ theo tính chất của từng dựán, trong từng thời kỳ.

2.Việc góp vốn của Nhà nước vào doanh nghiệp BOT được thực hiện theo Quy chế đầu tưtheo hình thức hợp đồng BOT áp dụng cho đầu tư trong nước ban hành kèm theoNghị định số 77-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 6 năm 1997.

Điều 10. Quỹ hỗ trợ đầu tư

1.Nhà nước lập và khuyến khích lập các quỹ hỗ trợ đầu tư. Quỹ hỗ trợ đầu tư docác tổ chức, cá nhân cùng góp vốn thành lập hoạt động theo Luật Các tổ chức tíndụng. Quỹ hỗ trợ đầu tư thực hiện cho vay trung hạn và dài hạn với lãi suất ưuđãi, trợ cấp một phần lãi suất cho các dự án đầu tư được ưu đãi bảo lãnh tíndụng đầu tư. Chính phủ thực hiện tái bảo lãnh thông qua Ngân hàng Nhà nước ViệtNam như đối với các khoản tín dụng của quỹ hỗ trợ đầu tư.

2.Chính phủ thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ đầu tư pháttriển của Nhà nước thông qua các hình thức cho vay đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư;bảo lãnh tín dụng đầu tư theo pháp luật hiện hành quy định về tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước. Bãi bỏ Quyết định số 808/TTg ngày 09 tháng 12 năm 1995của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và nhữngquy định trước đây trái với Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củaQuỹ hỗ trợ phát triển.

3.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động củaQuỹ hỗ trợ phát triển quy định trong Điều lệ của Quỹ do Thủ tướng Chính phủ phêduyệt.

Điều 11. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu

1.Chính phủ lập và khuyến khích lập các quỹ hỗ trợ xuất khẩu. Quỹ hỗ trợ xuấtkhẩu do các tổ chức, cá nhân cùng góp vốn thành lập hoạt động theo Luật Các tổchức tín dụng.

2.Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu quốc gia do Chính phủ thành lập là tổ chức tín dụng phingân hàng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu quốcgia được hình thành và phát triển từ nguồn ngân sách Nhà nước, các nguồn vốngóp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nướcvà ngoài nước theo nguyên tắc tự nguyện.

BộTài chính chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại xây dựng và trìnhThủ tướng Chính phủ đề án thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu quốc gia.

3.Quỹ hỗ trợ xuất khẩu quốc gia cấp tín dụng xuất khẩu ưu đãi, bảo lãnh tín dụngxuất khẩu nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện kinhdoanh xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu. Hạn mức tín dụng xuất khẩu ưuđãi và hạn mức bảo lãnh tín dụng xuất khẩu cụ thể cho các dự án sản xuất, kinhdoanh hàng xuất khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.

4.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động củaQuỹ hỗ trợ xuất khẩu quốc gia được quy định tại Điều lệ của Quỹ do Thủ tướngChính phủ phê duyệt.

Điều 12. Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia

1.Chính phủ lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Quỹ hỗ trợphát triển khoa học và công nghệ quốc gia là tổ chức tín dụng phi ngân hànghoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học vàcông nghệ quốc gia được hình thành và phát triển từ nguồn ngân sách Nhà nước,các nguồn vốn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cánhân trong nước và ngoài nước theo nguyên tắc tự nguyện.

BộKhoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính xây dựng và trình đề án thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và côngnghệ quốc gia.

2.Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia cấp tín dụng với điều kiệnthuận lợi hoặc với lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ cho các nhà đầu tư trong việcnghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, chuyển giao côngnghệ, đổi mới công nghệ.

3.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động củaQuỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được quy định tại Điều lệdo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4.Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện việc phổ biến và hướng dẫnchuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho nhà đầu tư được sử dụng với mức phí ưuđãi các công nghệ mới tạo ra bởi vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 13. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các loại dịch vụ hỗ trợđầu tư

1.Chính phủ khuyến khích và giúp đỡ các tổ chức, các doanh nghiệp, các cá nhânthành lập các tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ đầu tư để trợ giúp chocác nhà đầu tư trong nước như:

a)Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạokỹ thuật, kỹ năng quản lý;

b)Cung cấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ;

c)Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

d)Tiếp thị, xúc tiến thương mại;

e)Thành lập các hiệp hội ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, các hiệp hội xuấtkhẩu;

f)Thành lập các trung tâm thiết kế, thử nghiệm để hỗ trợ phát triển các doanhnghiệp nhỏ và vừa.

2.Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ đầu tư nói tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều nàyđược xếp vào lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư quy địnhtại Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3.Nghiêm cấm các cơ quan quản lý nhà nước kinh doanh các dịch vụ tư vấn đầu tư đểthu lợi dưới mọi hình thức.

Điều 14. Quy định việc áp dụng giá đối với các dự án đầu tư theoLuật Khuyến khích đầu tư trong nước

1.Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư trực tiếp tại ViệtNam, doanh nghiệp do người nước ngoài thường trú ở Việt Nam đầu tư trực tiếptại Việt Nam, doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng thành lập với người ViệtNam định cư ở nước ngoài, với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam có dự ánđầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước được hưởng cùng mức giá đầu vàođối với đất đai, hàng hóa, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, và dịchvụ khác như đối với các doanh nghiệp cùng loại trong nước.

2.Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trúở Việt Nam nói tại khoản 1 Điều này được áp dụng giá và cước dịch vụ phục vụsinh hoạt (đi lại, nhà ở, khách sạn, điện, nước, cước bưu chính viễn thông) nhưáp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

BộKế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành Thông tư hướngdẫn các quy định tại Điều này.

Chương III

ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 15. Điều kiện ưu đãi đầu tư

Dựán đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được ưu đãi đầu tư:

1.Đầu tư vào các ngành, nghề quy định tại Danh mục A phụ lục ban hành kèm theoNghị định này.

2.Dự án đầu tư thuộc mọi lĩnh vực, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luậtkhông cấm, có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:

a)Ở đô thị loại 1 và loại 2: 100người;

b)Ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặcDanh mục C phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 20 người;

c)Ở địa bàn khác: 50 người.

Điều 16. Địa bàn ưu đãi đầu tư

Dựán đầu tư vào các địa bàn sau đây được ưu đãi:

1.Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thuộc Danh mục B phụ lục ban hànhkèm theo Nghị định này;

2.Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục C phụ lụcban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 17. Miễn, giảm tiền sử dụng đất

Nhàđầu tư được Nhà nước giao đất trả tiền sử dụng đất để hoạt động sản xuất, kinhdoanh được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất như sau:

1.Được giảm 50% tiền sử dụng đất nếu dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quyđịnh tại Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

2.Được giảm 75% tiền sử dụng đất nếu dự án đầu tư được thực hiện tại địa bàn quyđịnh tại Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

3.Được miễn nộp tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

a)Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A và được thựchiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị địnhnày;

b)Dự án đầu tư được thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C phụ lục banhành kèm theo Nghị định này.

Điều 18. Miễn, giảm tiền thuê đất

1.Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Nghị định này được miễn nộptiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:

a)Được miễn ba năm đối với dự án đáp ứng một điều kiện quy định tại Điều 15 Nghịđịnh này;

b)Được miễn sáu năm đối với dự án đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại Điều 15Nghị định này.

2.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B được miễn nộptiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:

a)Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;

b)Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.

3.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đápứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp tiền thuê đất,kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:

a)Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;

b)Được miễn mười ba năm đối với dự án đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại khoản1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

4.Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp tiềnthuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:

a)Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mụcC;

b)Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.

5.Được miễn nộp tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự ánđầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.

Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất

1.Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có dự án đầu tư quy định tại Danh mục A banhành kèm theo Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, kể từ khi đượcgiao đất như sau:

a)Được giảm 50% thuế sử dụng đất trong bảy năm đối với dự án đầu tư quy định tạiMục II Danh mục A;

b)Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dựán quy định tại Mục I Danh mục A.

2.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục B được miễn nộp thuế sửdụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:

a)Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;

b)Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.

3.Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đápứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp thuế sử dụngđất, kể từ khi được giao đất như sau:

a)Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;

b)Được miễn mười lăm năm đối với dự án đáp ứng đồng thời hai điều kiện quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

4.Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp thuếsử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:

a)Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mụcC;

b)Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.

5.Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dựán đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.

Điều 20. Ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhàđầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh mục A hoặc dự án đầu tư thực hiện tại địa bànquy định tại Danh mục B hoặc C được hưởng ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhậpdoanh nghiệp như sau:

1.Thuế suất 25% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;

2.Thuế suất 25% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục B;

3.Thuế suất 20% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện ở địa bàn thuộcDanh mục B;

4.Thuế suất 20% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục C;

5.Thuế suất 15% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn thuộcDanh mục C.

Điều 21. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhàđầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện quy địnhtại Điều 15, Điều 16 Nghị định này được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp,kể từ khi có thu nhập chịu thuế như sau:

1.Được miễn hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho hai năm tiếp theo đối với dựán đáp ứng một điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;

2.Được miễn hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho bốn năm tiếp theo đối với dựán đáp ứng cả hai điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;

3.Được miễn ba năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho năm năm tiếp theo đối với dựán đầu tư thuộc Danh mục A được thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục BNghị định này;

4.Được miễn ba năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho bảy năm tiếp theo đối với dựán đầu tư đáp ứng cả hai điều kiện quy định tại Điều 15 và được thực hiện tạiđịa bàn quy định tại Danh mục B Nghị định này;

5.Được miễn bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho bảy năm tiếp theo đối với dựán thuộc Danh mục A và được thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C Nghịđịnh này;

6.Được miễn bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho chín năm tiếp theo đối vớidự án đầu tư đáp ứng cả hai điều kiện quy định tại Điều 15 và được thực hiệntại địa bàn quy định tại Danh mục C Nghị định này.

Điều 22. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT,BTO

Nhàđầu tư có dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT)hoặc hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO) được miễn thuế thu nhậpdoanh nghiệp bốn năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp cho chín năm tiếp theo.

Điều 23. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tưmở rộng, đầu tư chiều sâu

Nhàđầu tư có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại Danh mục A banhành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại quy định nhưsau:

1.Được miễn một năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo;

2.Được miễn ba năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối vớidự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B;

3.Được miễn bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bảy năm tiếp theo đối vớidự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.

Điều 24. Miễn thuế thu nhập bổ sung

Nhàđầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định nàykhông phải nộp thuế thu nhập bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp.

Điều 25. Miễn thuế thu nhập cá nhân

1.Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, của quỹ hỗ trợ đầu tư, quỹ hỗ trợ xuất khẩuhoặc Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trong thời hạn nămnăm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật vềthuế thu nhập đối với cá nhân;

2.Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ở địa bàn quy định tại Điều 16 Nghị định nàytrong thời hạn mười năm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân;

3.Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình côngnghệ được miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn này.

Điều 26. Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc tạo thànhtài sản cố định

1.Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh mục A hoặc có dự án đầu tư thực hiện tạiđịa bàn quy định tại Danh mục B hoặc C được miễn thuế nhập khẩu đối với hànghoá sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đápứng được yêu cầu chất lượng:

a)Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền côngnghệ) nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầutư, đổi mới công nghệ;

b)Phương tiện vận chuyển chuyên dùng đưa, đón công nhân.

2.Thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dùng nói tại Điều này muốn đượchưởng miễn thuế nhập khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hưởng ưuđãi đầu tư chấp thuận và phải đăng ký với hải quan cửa khẩu để thực hiện.

Điều 27. Ưu đãi bổ sung về thuế đối với nhà đầu tư sản xuất, kinhdoanh hàng xuất khẩu

Ngoàicác ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Nghị định này, nhà đầu tưsản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu còn được hưởng thêm ưu đãi về thuế thu nhậpdoanh nghiệp như sau:

1.Được giảm 50% số thuế phải nộp cho phần thu nhập có được trong các trường hợp:

a)Xuất khẩu của năm đầu tiên được thực hiện bằng cách xuất khẩu trực tiếp;

b)Xuất khẩu mặt hàng mới có tính năng kinh tế kỹ thuật, tính năng sử dụng khácvới mặt hàng trước đây doanh nghiệp đã xuất khẩu;

c)Xuất khẩu ra thị trường một quốc gia mới, hoặc lãnh thổ mới khác với thị trườngtrước đây.

2.Được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuấtkhẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu năm sau caohơn năm trước;

3.Được giảm 20% số thuế thu nhập phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩutrong năm tài chính đối với các trường hợp:

a)Có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu;

b)Duy trì thị trường xuất khẩu ổn định về số lượng hoặc giá trị hàng hoá xuấtkhẩu trong ba năm liên tục trước đó.

4.Được giảm thêm 25% số thuế phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩutrong năm tài chính đối với nhà đầu tư nói tại khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này thựchiện dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục B.

5.Được miễn toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có đượcdo xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư nói tại khoản 1, 2 hoặc 3Điều này thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C.

Điều 28. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài

Khichuyển thu nhập hợp pháp ra nước ngoài, nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ởnước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài góp vốn,mua cổ phần theo quy định của Nghị định này nộp một khoản thuế bằng 5% số thunhập chuyển ra nước ngoài.

Điều 29. Quyền chuyển đổi ngoại tệ

Cáckhoản tiền gốc và lãi của các khoản vay, vốn đầu tư, các khoản tiền và tài sảnhợp pháp của nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nướcngoài góp vốn, mua cổ phần quy định tại Điều 34 của Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước (sửa đổi) đã được chuyển vào Việt Nam một cách hợp pháp và các khoảnthu nhập hợp pháp khác phát sinh tại Việt Nam được chuyển đổi ra ngoại tệ đểchuyển ra nước ngoài sau khi nhà đầu tư đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 30. Trường hợp ưu đãi, hình thức và mức hỗ trợ đầu tư

1.Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi quy định tại Nghị định này được cơquan nhà nước có thẩm quyền xem xét hỗ trợ đầu tư theo pháp luật về đầu tư pháttriển.

2.Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi quy định tại Nghị định này, nếutrực tiếp tham gia xuất khẩu, thì ngoài các hỗ trợ tương ứng từ Quỹ hỗ trợ pháttriển còn được Quỹ hỗ trợ xuất khẩu quốc gia xem xét cho vay tín dụng xuất khẩuvới lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% tổng số tín dụng để thực hiện hợp đồng xuấtkhẩu đã ký hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 80% tổng số tín dụng thựchiện hợp đồng đó.

Điều 31. Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh cấp cho nhà đầu tư

Nhàđầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước được cấp thị thực cógiá trị xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần trong thời gian chuẩn bị, triển khai xâydựng và điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình.

Điều 32. Thuê chuyên gia và lao động kỹ thuật là người nước ngoài

Trongtrường hợp chuyên gia, lao động kỹ thuật trong nước chưa đáp ứng được yêu cầuvề chuyên môn, nghiệp vụ, nhà đầu tư có dự án ưu đãi đầu tư được thuê chuyêngia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam theo nhu cầu sản xuất, kinhdoanh của mình, trả tiền công trên cơ sở hợp đồng lao động và có trách nhiệm tuânthủ đầy đủ các quy định của pháp luật lao động về an toàn lao động, bảo hiểmcho người lao động.

Chuyêngia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc cho cơ sở sản xuất, kinhdoanh trong nước được chuyển ra nước ngoài phần thu nhập hợp pháp của mình, đượcchuyển đổi các khoản thu nhập này thành ngoại tệ tại các ngân hàng được phépkinh doanh ngoại tệ sau khi đã đóng thuế thu nhập theo quy định của pháp luậtViệt Nam.

Điều 33. Thay đổi nhà đầu tư

Trongtrường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư, nhà đầu tư mới chỉ cần làm thủ tục chuyểnnhượng tài sản theo quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyềnvà đăng ký đổi tên chủ đầu tư tại cơ quan đã quyết định cấp ưu đãi đầu tư. Nhàđầu tư mới tiếp tục được hưởng các ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện các nghĩavụ đã cam kết trong thời gian còn lại của dự án.

Điều 34. Điều chỉnh, bổ sung và chấm dứt ưu đãi đầu tư trước thờihạn

1.Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư đáp ứng thêm được điềukiện ưu đãi quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này, nhà đầu tư cóquyền đề nghị cơ quan đã quyết định cấp ưu đãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưuđãi mới cho dự án đó. Việc thực hiện các điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư đượctiến hành theo từng năm;

2.Trong trường hợp nhà đầu tư không đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi vìlý do khách quan hoặc chủ quan, thì nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản vớicơ quan đã quyết định cấp ưu đãi đầu tư trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi dự ánkhông còn đủ điều kiện ưu đãi đầu tư như quy định;

Trongthời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nói trên, cơ quan quyết địnhcấp ưu đãi đầu tư xem xét và quyết định điều chỉnh một phần hoặc rút bỏ toàn bộưu đãi đã chấp thuận;

3.Trong trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này nhà đầu tư khôngbáo cáo về các thay đổi điều kiện để hưởng ưu đãi đầu tư, thì nhà đầu tư đóphải bồi thường thiệt hại, hoàn trả các khoản ưu đãi đã được hưởng trong thờigian mà dự án không còn đủ điều kiện ưu đãi đầu tư và tùy theo mức độ vi phạmmà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm, hình sự theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

Điều 35. Thẩm quyền của Chính phủ

Chínhphủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư và khuyến khích đầu tư trong phạm vicả nước. Chính phủ ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp ưuđãi đầu tư cho các dự án đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửađổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Điều 36. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

BộKế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tưtrong nước, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1.Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan chuẩn bị văn bảnbổ sung, thay đổi, trình Chính phủ quyết định cụ thể Danh mục các ngành, nghềvà Danh mục các địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư;

2.Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ vàchế độ ưu đãi đầu tư;

3.Quy định trình tự, thủ tục, mẫu đơn đăng ký ưu đãi đầu tư, mẫu giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư áp dụng thống nhất trong cả nước;

4.Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp đã đượcthành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; cho các doanh nghiệp đã đượcthành lập theo quyết định của Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền trongthời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đãi; kiến nghị vớiThủ tướng Chính phủ các biện pháp ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp do Thủ tướngChính phủ quyết định thành lập mới; thống nhất ý kiến về các biện pháp ưu đãiđầu tư với Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc phân cấp quyết địnhthành lập doanh nghiệp mới. Các biện pháp ưu đãi đầu tư được ghi đồng thời vàoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 37. Bộ Tài chính

BộTài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quy định tại Nghị địnhnày.

Căncứ vào Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc các biện pháp ưu đãi đầu tư và mức ưuđãi đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp cho nhà đầu tư, cơquan thuế trực tiếp quản lý việc nộp thuế của doanh nghiệp được hưởng ưu đãiđầu tư có trách nhiệm thực hiện việc miễn, giảm thuế hoặc miễn, giảm tiền sửdụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này. Việc xác định chínhthức số miễn, giảm thuế hoặc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho chủdự án đầu tư được thực hiện sau khi dự án đã triển khai, đi vào hoạt động.

Điều 38. yban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyếnkhích đầu tư trong phạm vi địa phương và có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:

1.Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích đầu tưtrong nước tại địa phương mình;

2.Quyết định cấp hoặc từ chối cấp ưu đãi đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh dođịa phương quản lý;

Điều 39. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

SởKế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung làSở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tưở địa phương và có trách nhiệm sau đây:

1.Tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư của các nhà đầu tư nói tạikhoản 1 Điều 41 Nghị định này; xem xét để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhviệc cấp ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);

2.Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thực hiệnLuật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) tại địa phương.

Điều 40. yban nhân dân cấp.Huyện

Ủy ban nhân dân. Huyện, quận,thị xã trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp. Huyện) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về đầu tư ở địa phương có trách nhiệm sau đây:

1.Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư của các nhà đầu tư nói tạikhoản 2 Điều 41 Nghị định này; xem xét để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhviệc cấp ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);

2.Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước (sửa đổi) tại địa phương.

Điều 41. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp ưu đãi đầu tư tại địa phương

1.Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư đối vớidự án thực hiện trên phạm vi địa phương, gồm cả dự án đầu tư vào khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, mà nhà đầu tư là:

a)Doanh nghiệp tư nhân;

b)Công ty trách nhiệm hữu hạn;

c)Công ty cổ phần;

d)Công ty hợp danh;

đ)Liên hiệp hợp tác xã; Hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề quy định tại Điều 13Nghị định số 16/CP của Chính phủ ngày 21 tháng 02 năm 1997 về chuyển đổi, đăngký hợp tác xã và tổ chức hoạt động của liên hiệp hợp tác xã;

e)Doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý;

f)Doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, hội nghề nghiệp doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;

g)Cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

h)Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập theo luật phápViệt Nam;

i)Doanh nghiệp do người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thành lập theo luậtpháp Việt Nam;

k)Doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng với người Việt Nam định cư ở nước ngoàithành lập theo luật pháp Việt Nam;

l)Doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng với người nước ngoài thường trú tại ViệtNam thành lập theo luật pháp Việt Nam;

2.Ủy ban nhân dân. Huyện tiếp nhậnvà xem xét hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư đối với dự án thực hiện trên phạm vi địaphương, mà chủ đầu tư là:

a)Hợp tác xã (trừ trường hợp nói tại điểm đ khoản 1 Điều này);

b)Cá nhân và nhóm kinh doanh hoạt động theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 02 tháng 3năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Điều 42. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp do cơ quanTrung ương quyết định thành lập

Thủtục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư là doanh nghiệp do Thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập, doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặcphân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền của Trung ương quyếtđịnh thành lập được thực hiện như sau:

1.Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư theo quy định dưới đây đến Bộ Kếhoạch và Đầu tư.

a)Đối với trường hợp đầu tư thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư mở rộng, đầu tưchiều sâu, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

Dựán đầu tư kèm theo bản sao hợp lệ Quyết định đầu tư;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện dự án đầu tư.

b)Đối với trường hợp bổ sung ưu đãi đầu tư của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994), hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký bổ sung ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư, mức ưu đãi và thời hạn ưu đãi đã được hưởng.

Trườnghợp cơ quan cấp bổ sung ưu đãi đầu tư không phải là cơ quan đã cấp Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư trước đây, thì nhà đầu tư gửi thêm bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư đã cấp, bản dự án đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định đầu tư.

c)Đối với dự án đầu tư đang thực hiện đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư quy địnhtại Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này nhưng chưa được cấp ưu đãi đầu tư, hồ sơbao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động;

Dựán đầu tư đã được phê duyệt và bản sao hợp lệ Quyết định đầu tư;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư.

2.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tưphải xem xét và quyết định việc cấp hay từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầutư. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư phải nêu rõ lý do. Đểquyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư có thể tham khảo ý kiến của các Bộ có liên quan, nếu xét thấy cần thiết.Các cơ quan được hỏi ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từkhi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếu quá thời hạn này không trả lời thì coi nhưđồng ý.

Điều 43. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư tại địa phương

Thủtục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư nói tại khoản 1 Điều 41 của Nghị địnhnày được thực hiện như sau:

1.Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư.

a)Đối với dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tưbao gồm:

Hồsơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Dựán đầu tư hoặc phương án kinh doanh;

Bảnsao hợp lệ Quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện dự án đầu tư.

b)Đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghịđịnh này, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận hoạt động;

Dựán đầu tư hoặc phương án đầu tư;

Bảnsao hợp lệ Quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện đầu tư.

c)Đối với trường hợp bổ sung ưu đãi đầu tư cho dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994), hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký bổ sung ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư, thời hạn và mức ưu đãi thực tế mà dự án đãđược hưởng.

Trườnghợp cơ quan cấp bổ sung ưu đãi đầu tư không phải là cơ quan đã cấp Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư trước đây thì nhà đầu tư gửi thêm bản sao hợp lệ Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư đã cấp, bản dự án đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định đầu tưđối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

d)Đối với dự án đầu tư đang thực hiện đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư quy địnhtại Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, hồ sơđăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Dựán đầu tư hoặc phương án đầu tư;

Bảnsao hợp lệ Quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Báocáo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.

e)Đối với dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài các giấy tờtương ứng quy định tại điểm a, b, c hoặc d của khoản này, hồ sơ đăng ký ưu đãiđầu tư còn phải có thêm bản sao hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam sau khi đã xuấttrình hộ chiếu đó hoặc Giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam do cơ quan đại diệnngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do Ủy ban về người Việt Nam ở nướcngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

f)Đối với dự án đầu tư của người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, ngoài các giấytờ tương ứng quy định tại điểm a, b, c hoặc d của khoản này, hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư còn phải có thêm bản sao hộ chiếu và Giấy chứng nhận thường trú docơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp.

2.Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải quyếtđịnh việc cấp hoặc từ chối cấp ưu đãi đầu tư theo đề nghị của Sở Kế hoạch vàĐầu tư. Trong trường hợp thành lập mới doanh nghiệp, nếu nhà đầu tư có yêu cầu,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể cấpriêng Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho dự án (thay cho việc ghi các ưu đãi đầutư vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

SởKế hoạch và Đầu tư có thể tham khảo ý kiến của các sở, ban, ngành có liên quan củatỉnh, nếu xét thấy cần thiết, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.Các cơ quan được hỏi ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từkhi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếu quá thời hạn này không trả lời thì coi nhưđồng ý.

Điều 44. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư là hợp tácxã; cá nhân, nhóm kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT ngày 02tháng 3 năm 1992

Thủtục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư nói tại khoản 2 Điều 41 Nghị địnhnày được thực hiện như sau:

1.Nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến phòng có chức năng cấp đăng kýkinh doanh của Ủy ban nhân dân. Huyện.

a)Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới, hồ sơ đăng ký ưuđãi đầu tư bao gồm:

Hồsơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Phươngán đầu tư hoặc phương án kinh doanh;

Danhmục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếucó) để thực hiện phương án đầu tư hoặc phương án kinh doanh.

b)Đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghịđịnh này, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định;

Bảnsao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao Giấy phép kinhdoanh;

Phươngán đầu tư;

Danhmục máy móc, thiết bị và các phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu (nếu có)để thực hiện phương án đầu tư.

c)Đối với dự án đầu tư đang thực hiện thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tạiĐiều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, hồ sơ đăngký ưu đãi đầu tư bao gồm:

Đơnđăng ký ưu đãi đầu tư;

Phươngán đầu tư hoặc phương án kinh doanh;

Báocáo kết quả thực hiện phương án đầu tư hoặc phương án kinh doanh.

2.Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân. Huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải quyếtđịnh cấp hoặc từ chối cấp ưu đãi đầu tư theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Huyện.

Chủtịch Ủy ban nhân dân. Huyện có thểtham khảo thêm ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban ngành khác có liênquan của tỉnh trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các cơ quan được hỏi ý kiến trả lờibằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếuquá thời hạn này không trả lời thì coi như đồng ý.

Điều 45. Thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđối với hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh

Hoạtđộng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc diện khuyến khích đầu tư chịu sựthanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tạiNghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1.Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành, thay thế cho Nghịđịnh số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Những quy định trước đây trái vớiNghị định này đều bãi bỏ.

2.Các dự án đầu tư đang hưởng ưu đãi theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước trướcngày 22 tháng 6 năm 1994 hoặc theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 01năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư cho đến hết thời gian cònlại theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp. Ưu đãi về thuế lợi tức ghi trongGiấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được chuyển thành ưu đãi về thuế thu nhập doanhnghiệp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Ưu đãi về thuế doanh thu ghi trong Giấychứng nhận ưu đãi đầu tư thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 1998. Các dự ánhoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải đã được cấp Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư trong đó có nội dung về giảm thuế doanh thu nếu còn thờigian được giảm thì được áp dụng mức giảm thuế giá trị gia tăng tối đa quy địnhtại Điều 28 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 20 Nghị định số 28/1998/NĐ-CPngày 01 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành LuậtThuế giá trị gia tăng".

3.Đối với các dự án có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước trước ngày 22 tháng 6 năm 1994 hoặc theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyếnkhích đầu tư trong nước thuộc diện được hưởng các ưu đãi bổ sung về miễn thuế,giảm thuế sử dụng đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các ưu đãivề thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi về miễn thuế nhập khẩu, về tín dụngđầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng xuấtkhẩu quy định tại Nghị định này, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tưtheo thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại,kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4.Những cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động thuộc diện được hỗ trợ và ưuđãi đầu tư nhưng trước đây chưa xin Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu có hồ sơxin ưu đãi đầu tư thì được cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư xem xétcấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư với nội dung hỗ trợ và ưu đãi được tính chothời gian còn lại của dự án tính từ ngày Luật Khuyến khích đầu tư trong nước(sửa đổi) có hiệu lực thi hành.

5.Các Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp theo công văn số 109/CP-CN ngày 02tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về việc hướng dẫn tạm thời trong khi chuyểntiếp sang áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số03/1998/QH10 , nếu các mức ưu đãi mới chỉ ghi khung thời hạn được hưởng ưu đãithì chủ đầu tư gửi công văn đề nghị cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tưđiều chỉnh lại theo quy định tại Nghị định này.

Điều 47. Xử lý các khoản thuế đã nộp và các tồn tại

1.Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác mà nhà đầutư đã thực hiện trong thời gian trước khi Luật Khuyến khích đầu tư trong nước(sửa đổi) có hiệu lực.

2.Trong trường hợp những thay đổi pháp luật của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước(sửa đổi) làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc diện ưuđãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước thì cơ quan cấp ưu đãi đầutư xem xét cho phép nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi đã quy định chothời gian còn lại kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc chủ trì vàphối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết thỏa đáng quyền lợi cho nhà đầu tư.

Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khaithực hiện Nghị định

1.Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị định này,định kỳ 6 tháng một lần có sơ kết và báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện vànhững vấn đề mới nảy sinh cần xử lý.

2.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

PHỤ LỤC

Kèm theo Nghị định số: 51/ 1999/NĐ-CP ngày08/07/1999 của Chính phủ

Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước (sửa đổi)

DANH MỤC A

Ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư

Cácdự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:

I. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trênđất hoang hoá, đồi, núi trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thuỷ sản ở vùngnước chưa được khai thác

1.Trồng rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển, bảo vệ môi sinh), rừng đặc dụng, rừngsản xuất, khoanh nuôi tái sinh rừng;

2.Trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, cây khác) trênđất khai hoang, phục hóa, đồi núi trọc;

3.Làm muối từ nước biển, khai thác muối mỏ, sản xuất muối công nghiệp;

4.Nuôi trồng thủy sản ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo, chưa đượcsử dụng;

5.Khai hoang, tận dụng đất trống vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp.

II. Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải công cộng; pháttriển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá dân tộc

1.Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

Xâydựng mới, cải tạo, mở rộng nhà máy điện, phát triển mạng lưới điện, xây dựng cơsở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật;

Xâydựng mới, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá: cầu, đường bộ, sân bay, bến cảng,nhà ga, bến xe; mở thêm các tuyến đường sắt;

Cảitạo và phát triển mạng lưới thông tin liên lạc;

Xâydựng nhà máy sản xuất nước, xây dựng hệ thống cấp nước, thoát nước; xây dựngcông trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải;

Xâydựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung (ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc C).

2.Phát triển vận tải công cộng;

3.Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá dân tộc:

Mởtrường học dân lập, trường tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, tiểu học,phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đạihọc;

Thànhlập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân; bồi dưỡng và nâng cao kiếnthức quản lý, kinh doanh;

Thànhlập cơ sở y tế dân lập, cơ sở y tế tư nhân trong các lĩnh vực: khám bệnh, chữabệnh, dưỡng lão, chăm sóc người tàn tật;

Thànhlập nhà văn hoá dân tộc, đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; sưu tầm, bảo tồn, pháttriển, phổ biến văn hoá dân tộc; chế tạo nhạc cụ dân tộc.

4.Dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT); hợpđồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT).

5.Đầu tư xây dựng các khu thương mại, siêu thị, các loại nhà ở phục vụ nhu cầucủa nhân dân ở thành phố và đô thị.

III. Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu

Sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cho xuất khẩu đạt giá trị trên 30% giá trịhàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính.

IV. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; chế biến nông sản, lâm sản,thủy sản; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp

1.Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ;

2.Chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản;

3.Các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp: làm đất, tưới nước, tiêuúng, gieo trồng, thu hoạch, bảo vệ, bảo quản nông sản;

4.Các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ lâm nghiệp: làm đất, cung cấp hạt giống,cây con, tưới nước, bảo vệ rừng;

5.Các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ ngư nghiệp: kho bảo quản thủy sản, cứuhộ cho tàu thuyền đánh cá xa bờ;

6.Các loại dịch vụ về: bảo vệ cây trồng, vật nuôi; nhân và lai tạo giống mới; bảoquản nông sản, lâm sản, hải sản.

V. Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, dịch vụ khoa học,công nghệ; tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, bảo hộquyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ

1.Nghiên cứu triển khai công nghệ;

2.Xây dựng và khai thác các cơ sở nghiên cứu: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm,trại thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất;

3.Ứng dụng và pháttriển công nghệ cao, chế tạo và gia công vật liệu từ nguồn nguyên liệu trong nước:

Côngnghệ thông tin: tạo ra các phần mềm máy tính dùng trong các lĩnh vực của nềnkinh tế;

Côngnghệ sinh học được ứng dụng theo quy mô công nghiệp trong việc sản xuất: câygiống, con giống, thuốc chữa bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng, thức ăn chongười và vật nuôi, kích dục tố trong sinh sản, phân bón sinh học đạt các tiêuchuẩn kinh tế kỹ thuật tiên tiến;

Côngnghệ sản xuất vật liệu mới có tính năng đặc biệt;

Côngnghệ sử dụng lại các chất phế thải rắn, lỏng, khí;

Côngnghệ sản xuất sử dụng ít: nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng hoặcgiảm lượng chất thải trên một đơn vị sản phẩm; công nghệ tạo ra các sản phẩm màtrong quá trình sử dụng, sản phẩm này tiêu thụ ít năng lượng, nhiên liệu,nguyên vật liệu hơn so với sản phẩm cùng loại;

Côngnghệ sạch, công nghệ sử dụng hoặc sản xuất ra các trang thiết bị sử dụng: nănglượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy triềuhoặc năng lượng sinh học;

Côngnghệ sản xuất các sản phẩm điện tử, bán dẫn, la-de (laser).

4.Tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, chuyển giao côngnghệ:

Tưvấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo kỹthuật, kỹ năng quản lý;

Cungcấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ;

Chuyểngiao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

Tiếpthị, xúc tiến thương mại.

VI. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mớicông nghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sởsản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng hoá ngành, nghề, sản phẩm

1.Đầu tư mua sắm thiết bị thi công phục vụ xây dựng công trình; đầu tư xây dựngcác khu thương mại, các siêu thị, các loại nhà ở, phục vụ nhu cầu của nhân dânở các thành phố và đô thị.

2.Đầu tư thành lập phân xưởng sản xuất mới, lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, lắpđặt thêm máy móc vào dây chuyền sản xuất hiện có, lắp đặt máy móc thiết bị mớithay thế cho toàn bộ máy móc thiết bị của dây chuyền hiện có; ứng dụng côngnghệ mới vào sản xuất;

3.Đầu tư cải thiện sinh thái và môi trường; vệ sinh đô thị;

4.Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị;

5.Đầu tư đa dạng hoá ngành, nghề, sản phẩm.

VII. Những ngành, nghề khác cần ưu tiên phát triển

1.Chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung có quy mô công nghiệp; chế biến thức ăncho gia súc, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản;

2.Cơ khí sản xuất và sửa chữa máy nông nghiệp, sản xuất hàng dệt, hàng da, nhựacao cấp, dụng cụ học tập và giáo cụ học đường, đồ chơi trẻ em, các sản phẩm từcao su tự nhiên;

3.Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa máy móc, thiết bị để sản xuất, chế biến nông sản,lâm sản, thủy sản, thiết bị đo lường thí nghiệm, thiết bị và phương tiện xâydựng, khai khoáng; đóng tàu sông, biển; sản xuất đầu máy, toa xe đường sắt;thiết bị cho đường dây và biến thế điện; sản xuất linh kiện điện tử, sản xuấtphần mềm vi tính;

4.Sản xuất nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; sản xuất thuốc thú y, sản xuấtgiống cây trồng, vật nuôi; thăm dò, khai thác dầu khí và chế biến dầu khí; khaithác và chế biến than; luyện và cán thép; sản xuất kim loại màu, vật liệu xâydựng; sản xuất phân bón; sản xuất hóa chất cơ bản;

5.Các ngành nghề truyền thống: chạm trổ, khảm trai, sơn mài, khắc đá, mây, tre,trúc mỹ nghệ, thảm, lụa tơ tằm, gốm, sứ, thêu ren thủ công, đúc và gò đồng;

Đầutư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao; sản xuất, dịch vụ trong các khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao./.

DANH MỤC B

Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn

I. Các Huyện thuộc tỉnh vùng núi cao

1. Tỉnh Bắc Kạn

1. Thị xã Bắc Kạn.

2. Tỉnh Cao Bằng

1. Thị xã Cao Bằng.

3. Tỉnh Hà Giang

1. Huyện Bắc Quang

2. Thị xã Hà Giang.

4. Tỉnh Lai Châu

1. Thị xã Điện Biên Phủ

2. Huyện Điện Biên

3. Thị xã Lai Châu.

5. Tỉnh Lào Cai

1. Huyện Bảo Thắng

2. Thị xã Cam Đường

3. Thị xã Lào Cai.

6. Tỉnh Sơn La

1. Huyện Mai Sơn

2. Thị xã Sơn La

3. Huyện Yên Châu.

II. Các. Huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng đồng bằng

1. Tỉnh Bắc Giang

1. Huyện Lục Ngạn

2. Huyện Lục Nam

3. Huyện Yên Thế.

2. Tỉnh Hoà Bình

1. Huyện Kim Bôi

2. Huyện Kỳ Sơn

3. Huyện Lạc Sơn

4. Huyện Lương Sơn

5. Huyện Lạc Thuỷ

6. Huyện Tân Lạc

7. Huyện Yên Thuỷ.

3. Tỉnh Lạng Sơn

1. Huyện Bắc Sơn

2. Huyện Cao Lộc

3. Huyện Chi Lăng

4. Huyện Hữu Lũng

5. Huyện Lộc Bình

6. Huyện Tràng Định

7. Huyện Văn Lãng

8. Huyện Văn Quan.

4. Tỉnh Phú Thọ

1. Huyện Đoan Hùng

2. Huyện Hạ Hòa

3. Huyện Sông Thao

4. Huyện Thanh Ba

5. Huyện Tam Thanh.

5. Tỉnh Quảng Ninh

1. Huyện Hoành Bồ

2. Huyện Hải Ninh

3. Huyện Quảng Hà

4. Huyện Tiên Yên

5. Huyện Vân Đồn.

6. Tỉnh Tuyên Quang

1. Huyện Hàm Yên

2. Huyện Sơn Dương

3. Huyện Yên Sơn.

7. Tỉnh Thái Nguyên

1. Huyện Đồng Hỷ

2. Huyện Đại Từ

3. Huyện Định Hoá

4. Huyện Phú Lương.

8. Tỉnh Yên Bái

1. Huyện Trấn Yên

2. Huyện Văn Yên

3. Huyện Văn Chấn

4. Huyện Yên Bình.

9. Tỉnh Bình Phước

1. Huyện Đồng Phú

2. Huyện Lộc Ninh

3. Huyện Phước Long

4. Huyện Bình Long.

10. Tỉnh Đắk Lắk

1. Huyện Buôn Đôn

2. Huyện Cư Jút

3. Huyện Cư M'gar

4. Huyện Đắk R'Lấp

5. Huyện Đắk Mil

6. Huyện Ea H'leo

7. Huyện Ea Kar

8. Huyện Ea Súp

9. Huyện Krông Pắc

10. Huyện Krông Buk

11. Huyện Krông Bông

12. Huyện Krông Ana

13. Huyện Krông Năng

14. Huyện Lắk

15. Huyện M' Đrăk.

11. Tỉnh Gia Lai

1. Huyện An Khê

2. Huyện Ayun Pa

3. Huyện Chư Sê

4. Huyện Chư Prông

5. Huyện Chư Pảh

6. Huyện Ia Grai.

12. Tỉnh Kon Tum

1. Huyện Đắk Hà

2. Thị xã Kon Tum

3. Huyện Ngọc Hồi.

13. Tỉnh Lâm Đồng

1. Huyện Bảo Lâm

2. Huyện Cát Tiên

3. Huyện Di Linh

4. Huyện Đạ Tẻh

5. Huyện Đơn Dương

6. Huyện Đức Trọng

7. Huyện Đạ Huoai

8. Huyện Lâm Hà.

14. Tỉnh Bình Thuận

1. Huyện Bắc Bình

2. Huyện Đức Linh

3. Huyện Hàm Thuận Bắc

4. Huyện Tánh Linh.

15. Tỉnh Bình Định

1. Huyện Hoài Ân.

16. Tỉnh Hải Dương

1. Huyện Chí Linh.

17. Tỉnh Hà Tĩnh

1. Huyện Hương Khê

2. Huyện Hương Sơn.

18. Tỉnh Ninh Bình

1. Thị xã Tam Điệp

2. Huyện Nho Quan.

19. Tỉnh Nghệ An

1. Huyện Anh Sơn

2. Huyện Nghĩa Đàn

3. Huyện Tân Kỳ

4. Huyện Thanh Chương.

20. Tỉnh Ninh Thuận

1. Huyện Ninh Hải.

21. Tỉnh Phú Yên

1. Huyện Đồng Xuân

2. Huyện Sông Hinh.

23. Tỉnh Quảng Trị

1. Huyện Đak Rông.

24. Tỉnh Quảng Nam

1. Huyện Hiệp Đức

2. Huyện Tiên Phước.

25. Tỉnh Quảng Ngãi

1. Huyện Minh Long.

26. Tỉnh Thanh Hoá

1. Huyện Cẩm Thuỷ

2. Huyện Như Thanh

3. Huyện Ngọc Lạc

4. Huyện Thạch Thành.

27. Tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Huyện Nam Đông.

28. Tỉnh An Giang

1. Huyện An Phú

2. Huyện Tri Tôn

3. Huyện Tịnh Biên.

29. Tỉnh Bạc Liêu

1. Thị xã Bạc Liêu

2. Huyện Vĩnh Lợi.

30. Tỉnh Cà Mau

1. Huyện Thới Bình

2. Huyện Trần Văn Thời.

31. Tỉnh Đồng Nai

1. Huyện Định Quán

2. Huyện Tân Phú

3. Huyện Xuân Lộc

4. Huyện Long Khánh.

32. Tỉnh Kiên Giang

1. Huyện Châu Thành

2. Huyện Hòn Đất.

33. Tỉnh Khánh Hoà

1. Huyện Vạn Ninh

2. Huyện Cam Ranh.

34. Tỉnh Sóc Trăng

1. Huyện Long Phú

2. Huyện Mỹ Xuyên

3Thị xã Sóc Trăng.

35. Tỉnh Trà Vinh

1. Huyện Cầu Ngang

2. Huyện Cầu Kè

3. Huyện Tiểu Cần.

DANH MỤC C

Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

___

I. Các Huyện thuộc tỉnh vùng núi cao, hải đảo

1. Tỉnh Bắc Kạn

1. Huyện Ba Bể

2. Huyện Bạch Thông

3. Huyện Chợ Mới

4. Huyện Chợ Đồn

5. Huyện Ngân Sơn

6. Huyện Na Rì

2. Tỉnh Cao Bằng

1. Huyện Bảo Lạc

2. Huyện Hạ Lang

3. Huyện Hà Quảng

4. Huyện Hòa An

5. Huyện Nguyên Bình

6. Huyện Quảng Hòa

7. Huyện Thông Nông

8. Huyện Trà Lĩnh

9. Huyện Thạch An

10. Huyện Trùng Khánh.

3. Tỉnh Hà Giang

1. Huyện Bắc Mê

2. Huyện Đồng Văn

3. Huyện Hoàng Su Phì

4. Huyện Mèo Vạc

5. Huyện Quản Bạ

6. Huyện Vị Xuyên

7. Huyện Xín Mần

8. Huyện Yên Minh.

4. Tỉnh Lai Châu

1. Huyện Mường Lay

2. Huyện Mường Tè

3. Huyện Phong Thổ

4. Huyện Tủa Chùa

5. Huyện Tuần Giáo

6. Huyện Sìn Hồ

7. Huyện Điện Biên Đông.

5. Tỉnh Lào Cai

1. Huyện Bắc Hà

2. Huyện Bát Sát

3. Huyện Mường Khương

4. Huyện Than Uyên

5. Huyện Văn Bàn

6. Huyện Sa Pa

7. Huyện Bảo Yên.

6. Tỉnh Sơn La

1. Huyện Bắc Yên

2. Huyện Mộc Châu

3. Huyện Mường La

4. Huyện Quỳnh Nhai

5. Huyện Thuận Châu

6. Huyện Sông Mã

7. Huyện Phù Yên.

7. Tỉnh Bình Thuận

1. Huyện Phú Quý.

8. Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

1. Huyện Côn Đảo.

9. Thành phố Đà Nẵng

1. Huyện Đảo Hoàng Sa.

10. Thành phố Hải Phòng

1. Huyện Bạch Long Vĩ

2. Huyện Cát Hải.

11. Tỉnh Khánh Hoà

1. Huyện Trường Sa.

12. Tỉnh Kiên Giang

1. Huyện Kiên Hải

2. Huyện Phú Quốc.

13. Tỉnh Quảng Ninh

1. Huyện Cô Tô.

14. Tỉnh Quảng Ngãi

1. Huyện Lý Sơn.

II. Các. Huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng dân tộc đồng bằng

1. Tỉnh Bắc Giang

1. Huyện Sơn Động.

2. Tỉnh Hoà Bình

1. Huyện Đà Bắc

2. Huyện Mai Châu.

3. Tỉnh Lạng Sơn

1. Huyện Bình Gia

2. Huyện Đình Lập.

4. Tỉnh Phú Thọ

1. Huyện Thanh Sơn

2. Huyện Yên Lập.

5. Tỉnh Quảng Ninh

1. Huyện Ba Chẽ

2. Huyện Bình Liêu.

6. Tỉnh Tuyên Quang

1. Huyện Chiêm Hoá

2. Huyện Na Hang.

7. Tỉnh Thái Nguyên

1. Huyện Võ Nhai.

8. Tỉnh Yên Bái

1. Huyện Lục Yên

2. Huyện Mù Căng Chải

3. Huyện Trạm Tấu.

9. Tỉnh Đắk Lắk

1. Huyện Đắk Nông

2. Huyện Krông Nô.

10. Tỉnh Gia Lai

1. Huyện Đức Cơ

2. Huyện K’Bang

3. Huyện Krông Pa

4. Huyện Kon Ch’ro

5. Huyện Mang Yang.

11. Tỉnh Kon Tum

1. Huyện Đắk Tô

2. Huyện Đắk Glei

3. Huyện Kon Plong

4. Huyện Sa Thầy.

12. Tỉnh Lâm Đồng

1. Huyện Lạc Dương.

13. Tỉnh Kiên Giang

1. Huyện An Biên

2. Huyện Gò Quao

3. Huyện Vĩnh Thuận.

14. Tỉnh Sóc Trăng

1. Huyện Mỹ Tú

2. Huyện Thạnh Trị

3. Huyện Vĩnh Châu.

15. Tỉnh Trà Vinh

1. Huyện Châu Thành

2. Huyện Trà Cú.

16. Tỉnh Bình Định

1. Huyện An Lão

2. Huyện Vĩnh Thạnh

3. Huyện Vân Canh.

17. Tỉnh Khánh Hoà

1. Huyện Khánh Vĩnh

2. Huyện Khánh Sơn.

18. Tỉnh Ninh Thuận

1. Huyện Ninh Sơn.

19. Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

1. Huyện Tân Thành.

20. Tỉnh Bạc Liêu

1. Huyện Hồng Dân.

21. Tỉnh Bình Phước

1. Huyện Bù Đăng.

22. Tỉnh Cà Mau

1. Huyện U Minh.

23. Tỉnh Thanh Hoá

1. Huyện Quan Hoá

2. Huyện Bá Thước

3. Huyện Lang Chánh

4. Huyện Thường Xuân

5. Huyện Quan Sơn

6. Huyện Mường Lát

7. Huyện Như Xuân.

24. Tỉnh Nghệ An

1. Huyện Kỳ Sơn

2. Huyện Tương Dương

3. Huyện Con Cuông

4. Huyện Quế Phong

5. Huyện Quỳ Hợp

6. Huyện Quỳ Châu.

25. Tỉnh Quảng Bình

1. Huyện Minh Hoá

2. Huyện Tuyên Hoá.

26. Tỉnh Quảng Trị

1. Huyện Hướng Hoá.

27. Tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Huyện A Lưới.

28. Tỉnh Quảng Nam

1. Huyện Hiên

2. Huyện Giằng

3. Huyện Phước Sơn

4. Huyện Trà My.

29. Tỉnh Quảng Ngãi

1. Huyện Ba Tơ

2. Huyện Trà Bồng

3. Huyện Sơn Tây

4. Huyện Sơn Hà.

30. Tỉnh Phú Yên

1. Huyện Sơn Hoà.

TM. CHÍNH PHỦ

Thủ tướng

(Đã ký)

Phan Văn Khải