1. Nghị định số 56/2013/NĐ-CP quy định về danh hiệu Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng

Ngày 22 tháng 05 năm 2013, Chính phủ ban hành nghị định số 56/2013/NĐ-CP quy định về danh hiệu "Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng".

>> Tải nghị định số 56/2013/NĐ-CP quy định về danh hiệu "Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng"

Đối tượng được tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng - Ngày 22/05/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Theo Nghị định này, những bà mẹ được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” bao gồm: Có 2 con trở lên là liệt sĩ; chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ; có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Trong đó, người con là liệt sĩ là người được Thủ tướng tặng Bằng khen “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ và con nuôi; thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên là người đã được cấp Giấy chứng nhận, bao gồm cả người sống và người đã từ trần.

Ngoài ra, Nghị định cũng chỉ rõ, bà mẹ thuộc đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” như nêu trên, nhưng phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực (kể cả được hưởng án treo) thì không được xét tặng danh hiệu này. Đồng thời, trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013 và bãi bỏ Nghị định số 176-CP ngày 20/10/1994.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------------------------

CHÍNH PHỦ
---------

Số: 56/2013/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH

QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 29 tháng 8 năm 1994; Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 10 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn về đối tượng, chế độ ưu đãi, hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 2. Đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

1. Những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”:

a) Có 2 con trở lên là liệt sỹ;

b) Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ;

d) Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ;

đ) Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Người con là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

Người chồng là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” mà bà mẹ là vợ của người đó.

Thương binh quy định tại Điểm b, Điểm đ Khoản 1 Điều này là người đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thương binh, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, bao gồm cả người còn sống và người đã từ trần.

Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước ‘‘Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo) thì không được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 3. Chế độ ưu đãi

1. Bà mẹ được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Bà mẹ được truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì thân nhân thờ cúng bà mẹ được nhận Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

b) Lễ tặng hoặc truy tặng được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, có ý nghĩa giáo dục truyền thống; trang trí buổi lễ có dòng chữ: Lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

4. Tổ chức lễ tang khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ trần được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức lễ tang với thành phần đại điện cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, đơn vị phụng dưỡng và nhân dân nơi bà mẹ cư trú;

b) Lễ tang được tổ chức trang trọng, tiết kiệm phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương; trang trí buổi lễ có dòng chữ: Lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

5. Kinh phí tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 01 tháng lương tối thiểu chung cho 01 trường hợp; lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng không quá 02 tháng lương tối thiểu chung cho 01 trường hợp.

Điều 4. Hồ sơ xét duyệt và đề nghị

1. Hồ sơ xét duyệt, gồm:

a) Bản khai cá nhân theo Mẫu số 01a/BMAH; thân nhân của bà mẹ kê khai theo Mẫu số 01b/BMAH, kèm theo giấy ủy quyền theo Mẫu số 02/BMAH ;

b) Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công, Giấy chứng nhận thương binh có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng, gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 03/BMAH ;

c) Tờ trình kèm theo danh sách theo Mẫu số 04/BMAH đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 5. Trình tự, thủ tục

1. Bà mẹ hoặc thân nhân của bà mẹ lập bản khai cá nhân hoặc thân nhân (01 bản chính) kèm theo giấy tờ làm căn cứ xét duyệt (03 bộ), nộp về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với bà mẹ còn sống) hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người được ủy quyền kê khai.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Tổ chức họp xét duyệt hồ sơ của từng trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan;

b) Lập hồ sơ (03 bộ), ký Tờ trình kèm theo danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định;

b) Ký Tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ (03 bộ) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định;

b) Ký Tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ (03 bộ) trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Bộ Nội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

6. Một số quy định chung:

a) Thời gian xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hàng năm được tiến hành 03 đợt vào các dịp: Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4; ngày Quốc khánh 02 tháng 9 và Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22 tháng 12;

b) Trường hợp người kê khai không lưu giữ được giấy tờ làm căn cứ xét duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ;

c) Trường hợp người con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang ở Trung tâm Điều dưỡng thương binh hoặc cư trú ở địa phương khác thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý thương binh xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ;

d) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xét duyệt trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng thì yêu cầu kiểm tra, xác minh làm rõ.

Điều 6. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi giả mạo hồ sơ, xác nhận không đúng sự thực hoặc vi phạm quy định tại Nghị định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Những trường hợp có kết luận của cấp có thẩm quyền là giả mạo, khai man thì bị tước danh hiệu, thu lại Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; truy thu số tiền ưu đãi đã nhận và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3. Việc tước danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thiện hồ sơ, xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo thẩm quyền;

b) Tổ chức thực hiện việc xác nhận liệt sỹ, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự, công an phối hợp xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

b) Tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng thuộc phạm vi, thẩm quyền.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013.

Chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng được thực hiện theo Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Nghị định số 176-CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và các quy định pháp luật trái với quy định tại Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ)

Mẫu số 01a/BMAH

Bản khai cá nhân

Mẫu số 01b/BMAH

Bản khai thân nhân

Mẫu số 02/BMAH

Giấy ủy quyền kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

Mẫu số 03/BMAH

Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Mẫu số 04/BMAH

Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

Mẫu số 01a/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên: …………………………………………………….; bí danh:........................ ;

ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................. ;

Dân tộc: ………………………………………………………; tôn giáo:........................ ;

Nguyên quán: .......................................................................................................... ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.............................................................................. ;

Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;

- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 )

........................................................................................................................................ gồm:

TT

Họ và tên liệt sỹ
Họ và tên thương binh

Số Bằng TQGC
Số GCNTB-Tỷ lệ

Ngày cấp

Quan hệ
với bà mẹ

1

2

3

Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

- Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.

- Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.

- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ........................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

………..Ngày …. tháng…. năm 20….
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 01b/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BẢN KHAI THÂN NHÂN

1. Phần khai về thân nhân của bà mẹ

Họ và tên người khai: …………………………………………….; bí danh:................. ;

năm sinh:.................................................................................................................. ;

Quan hệ với bà mẹ:.................................................................................................. ;

Nguyên quán:........................................................................................................... ;

Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;

2. Phần khai về bà mẹ

Họ và tên: …………………………………………………………; bí danh:................... ;

ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................. ;

Dân tộc:…………………………………………………; tôn giáo:.................................. ;

Nguyên quán:............................................................................................................. ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................... ;

Ngày, tháng, năm hy sinh (nếu là liệt sỹ), từ trần:.....................................................

………………………………………………… tại.......................................................... ;

- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ) gồm:

TT

Họ và tên liệt sỹ
Họ và tên thương binh

Số Bằng TQGC
Số GCNTB-Tỷ lệ

Ngày cấp

Quan hệ
với bà mẹ

1

2

3

Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai)

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.

Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.

Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): .........................................................................

Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

………..Ngày …. tháng…. năm 20….
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 02/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

GIẤY ỦY QUYỀN

Kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt nam anh hùng”

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân xã (phường) ………………………….
huyện …………………………. tỉnh …………………….

Tên tôi là: ………………………………………………………………; bí danh:............. ;

năm sinh:................................................................................................................... ;

Nguyên quán:............................................................................................................ ;

Chỗ ở hiện nay:......................................................................................................... ;

Nghề nghiệp:............................................................................................................. ;

là: …………………………………. của bà mẹ:……………………………………………; thuộc đối tượng được tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Nay ủy quyền cho ông (bà): ………………………………..; sinh năm:..................... ;

là:............................................................................................................................. ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................

Chịu trách nhiệm đứng tên kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ (PHƯỜNG)
Ông (bà): …………………………..
Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và ký ủy quyền là đúng.
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)

………….Ngày ….. tháng …. năm 20…
NGƯỜI ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 03/BMAH

UBND HUYỆN ……………….
UBND XÃ ……………………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BIÊN BẢN

XÉT ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC

“BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số: /NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm 20.... của Chính phủ.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20.... tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………...... tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:

1. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

2. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

3. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

4. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

5. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

6. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

7. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

8. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

9. Ông (bà):.............................................................................................................. ;

Sau khi xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Chúng tôi thống nhất đề nghị: Tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:

Bà: ………………………………………………….; năm sinh: ................................. ;

vì đã có: ……………………………………. là liệt sỹ; ……………………. con là thương binh suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là.........................................................................................................................

Hội nghị kết thúc hồi ………….. giờ ….. ngày ….. tháng …… năm 20....


ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ


TM. ĐẢNG ỦY

……..ngày …. tháng …. năm 20…
TM. UBND XÃ

Mẫu số: 04/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

DANH SÁCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

(Kèm theo Tờ trình số: ………./TTr-UBND ngày ….. tháng …. năm 20... của UBND ....)

TT

THÔNG TIN VỀ BÀ MẸ

THÔNG TIN VỀ LIỆT SỸ, THƯƠNG BINH

Ghi chú

Họ và tên

Năm sinh

Tình hình hiện nay

Dân tộc

Tôn giáo

Nguyên quán Nơi đăng ký h/sơ

Tổng số LS, TB

Họ và tên LS Họ và tên TB

Quan hệ với bà mẹ

Số Bằng TQGC (Số h/sơ)

Số GCNTB

Tỷ lệ TT

Con đẻ

Con nuôi

Chồng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

* Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sỹ.

............Ngày ….. tháng ….. năm 20……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu)

>> Xem thêm:  Bác 3 muốn chiếm trọn số tiền được truy lĩnh của bà nội ?

2. Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

BỘ NỘI VỤ - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

THỒNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2013/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện khoản 1 Điều 2, Điều 4, Điều 5 và Điều 7 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (sau đây gọi tắt là Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ).

Điều 2. Một số quy định chung

1. Những bà mẹ được tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

2. Con đẻ, con nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi phải được pháp luật thừa nhận hoặc chính quyền cấp xã xác nhận.

3. Điều kiện liên quan đến mẹ của liệt sĩ nêu trong Thông tư liên tịch này đồng thời là điều kiện liên quan đến mẹ của thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên quy định tại Điều 2 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 3. Đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

Đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định sau:

1. Trường hợp liệt sĩ là con đẻ đồng thời là con nuôi

Xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho cả hai bà mẹ nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

Ví dụ: Bà A có 02 con đẻ là liệt sĩ, trong đó có 01 con là con nuôi của bà B; bà B có 01 con đẻ là liệt sĩ và 01 con nuôi (con của bà A) là liệt sĩ, thì cả bà A và bà B đều được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Liệt sĩ là con của bà mẹ này lại là chồng của bà mẹ khác

Xét tặng hoặc truy tặng đối với bà mẹ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; trường hợp cả hai bà mẹ đều đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho cả hai bà mẹ.

Ví dụ: Bà C có 02 con là liệt sĩ, trong đó có 01 con là chồng của bà H; bà C đủ điều kiện được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Bà H có chồng là liệt sĩ (con của bà C) và có 01 con là liệt sĩ, bà H cũng được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

3. Bà mẹ là vợ liệt sĩ tái giá hoặc bà mẹ là mẹ liệt sĩ tái giá

a) Xét tặng hoặc truy tặng cho bà mẹ là vợ liệt sĩ tái giá nhưng vẫn có trách nhiệm chăm sóc bố mẹ của liệt sĩ và nuôi con của liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc vì thực hiện nhiệm vụ hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc con hoặc bố, mẹ của liệt sĩ. Các trường hợp này phải được chính quyền cấp xã nơi lập hồ sơ xác nhận.

b) Xét tặng hoặc truy tặng cho bà mẹ là mẹ liệt sĩ tái giá mà con của mẹ là liệt sĩ bao gồm con của chồng trước và con của chồng sau.

4. Trường hợp mẹ đẻ của 02 liệt sĩ đã chết khi 2 liệt sĩ đều chưa đến tuổi thành niên, mẹ kế có công nuôi dưỡng cả 2 liệt sĩ và đã được hưởng trợ cấp tiền tuất của 2 liệt sĩ thì mẹ kế được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

5. Bà mẹ có nhiều con nhưng đều đã chết, người con là liệt sĩ được xem là người con duy nhất.

Chỉ xét tặng hoặc truy tặng đối với bà mẹ mà những người con khác đều đã chết trước khi người con là liệt sĩ tham gia cách mạng.

Điều 4. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng

Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định sau:

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” phải có văn bản xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về liệt sĩ, thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và người thân của liệt sĩ, thương binh.

2. Những trường hợp đã thực hiện chế độ, quyền lợi gia đình liệt sĩ nhưng Bằng “Tổ quốc ghi công” bị mất, hư hỏng, hoặc chưa được cấp.

a) Trường hợp Bằng “Tổ quốc ghi công” bị mất, hư hỏng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương căn cứ hồ sơ liệt sĩ đang quản lý và thực hiện chế độ ưu đãi để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận và hoàn thiện hồ sơ, chuyển Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh) thẩm định.

b) Trường hợp chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”, đối với những bà mẹ được đề nghị xét truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm thủ tục đề nghị cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” trước khi lập danh sách đề nghị.

Đối với những bà mẹ được đề nghị xét phong tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ hồ sơ liệt sĩ đang quản lý và thực hiện chế độ ưu đãi để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận và hoàn thiện hồ sơ, chuyển Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh) thẩm định. Trường hợp không có hoặc không còn hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người thân liệt sĩ cư trú để niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời gian tối thiểu là 45 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai, nếu không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận và hoàn thiện hồ sơ, chuyển Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh) thẩm định. Sau đó Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm thủ tục đề nghị cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”.

3. Trường hợp bà mẹ cư trú ở nhiều địa phương nhưng không còn người lập hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì chính quyền cấp xã nơi bà mẹ có hộ khẩu thường trú và hưởng trợ cấp tiền tuất lập hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng.

4. Trường hợp bà mẹ đã từ trần, việc đề nghị truy tặng do người được gia đình, họ tộc ủy quyền thực hiện, mà người đó không ở nơi bà mẹ cư trú khi còn sống thì hồ sơ phải có văn bản xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ thương binh, liệt sĩ; văn bản của chính quyền địa phương nơi bà mẹ cư trú khi còn sống xác nhận về việc chưa lập hồ sơ đề nghị truy tặng và tình trạng nhân thân của bà mẹ (có mấy con, có tái giá hay không, thái độ chính trị, việc chấp hành chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước).

5. Đối với bà mẹ được truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì khoản tiền một lần và hiện vật khen thưởng được trao cho người chồng; nếu người chồng đã từ trần thì trao cho con hoặc vợ liệt sĩ thường xuyên giữ trách nhiệm thờ cúng bà mẹ; trường hợp bà mẹ không còn chồng, con thì trao cho người thân gần nhất chịu trách nhiệm thờ cúng, chăm sóc phần mộ của bà mẹ, theo đề nghị bằng văn bản của chính quyền cấp xã nơi bà mẹ cư trú khi còn sống.

Điều 5. Trình tự, thủ tục

Trình tự, thủ tục đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ; tổ chức họp xét duyệt hồ sơ theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ, tổ chức thực hiện việc xác nhận liệt sĩ, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, chuyển Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh) thẩm định, tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).

4. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương):

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc việc đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thiện hồ sơ; tổ chức thực hiện việc xác nhận liệt sĩ, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:

Chỉ đạo cơ quan quân sự, công an phối hợp xét tặng, truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo đúng quy định, đảm bảo chính xác, kịp thời.

Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, thực hiện Thông tư liên tịch này.

3. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư liên tịch này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) tổng hợp để phối hợp nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng
Nguyễn Thành Cung

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG





Trần Thị Hà

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nạm;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ LĐTBXH;
- Cổng thông tin điện tử CP; Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NV, Bộ QP, Bộ LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, BQP, BLĐTBXH, BTĐKTTW (10b)./.

3. Kế hoạch 146/KH-UBND quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” do thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 146/KH-UBND

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2013

KẾ HOẠCH

TRIỂNKHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2013/NĐ-CP NGÀY 22/5/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNHCHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀMẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

Thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng vềchính sách xã hội giai đoạn 2013 - 2020; Căn cứ Nghị định s56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫnthi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anhhùng”;

y ban nhân dân thành phố Hà Nội xâydựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ trên địa bàn Thành ph như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Mục đích

Xác lập hồ sơ, tổ chức xét duyệt kịpthời, đúng quy định các trường hợp mẹ liệt sĩ đủ điều kiệntặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Yêu cầu

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến vàquán triệt đến các cấp, các ngành, đoàn th, các tổchức xã hội và nhân dân Thủ đô vviệc tổchức xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ ViệtNam anh hùng” theo quy định tại Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 và Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBNDcác quận, huyện, thị xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ và có kế hoạchtriển khai cụ thể việc tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng danh hiệu vinhdự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chếđộ ưu đãi của Đảng, Nhà nước đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

II. NỘI DUNG TRIN KHAI

1. Công tác tổ chức tuyêntruyền phổ biến chính sách

- Tổ chức tuyên truyền trên cácphương tiện thông tin đại chúng nội dung Pháp lệnh quyđịnh danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghịđịnh s56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.

- Tổ chức các hội nghị giải thíchtrực tiếp đến nhân dân, đặc biệt là các đối tượng người có công các quy định vềđối tượng, phạm vi áp dụng, thẩm quyền xét duyệt, trình tự thủ tục hồ sơ theoquy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ và các vănbản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và của các cấp.

2. Tổchức tập huấn nghiệp vụ

- Thành phố tổ chức tập huấn cho cánbộ làm công tác chính sách người có công và công tác thi đua khen thưởng củacác sở, ngành liên quan; các quận, huyện thị xã về Pháp lệnh quy định danh hiệuvinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày22/5/2013 của Chính phủ.

- Các sở, ban, ngành của Thành phố; y ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chứcquán triệt và hướng dẫn các quy định cụ thể về việc xét tặng, truy tặng danhhiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đến các cơquan thuộc thẩm quyền và UBND các xã, phường, thị trấn.

3. Triểnkhai thực hiện việc lập hồ sơ xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Hướng dẫn lập hồ sơ, xét duyệt đốitượng, trình các cấp xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ ViệtNam anh hùng”.

- Thực hiện các chính sách đối với Bàmẹ Việt Nam anh hùng mới được phong tặng; vận động các cơquan, đơn vị phụng dưỡng và chăm sóc chu đáo các Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

III. PHÂNCÔNG TRÁCH NHIỆM

1. SởLao động Thương binh và Xã hội

- Là cơ quanthường trực hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liênquan và UBND các quận, huyện, thị xã trong việc triển khai, tổ chức thực hiệnPháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghịđịnh số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyềnthông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đôthị... tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến các quy định về việc xéttặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Tổ chức tập huấn cán bộ chuyên môncủa các sở, ban, ngành; các quận huyện, thị xã các quy định về việc lập hồ sơ;tổ chức xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anhhùng”.

- Thực hiện chế độ chính sách đối vớiBà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Phối hợp các sở, ban, ngành, đoànthể và UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Nghịđịnh số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.

- Phối hp cácban, ngành Thành phố; các cơ quan, đơn vị và địa phương vận động phụng dưỡng vàchăm sóc chu đáo các Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chínhsách đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

2. SởNội vụ

- Chỉ đạo và hướng dẫn các quy địnhvề quy trình, thủ tục hồ sơ xét đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhànước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Tham mưu hướng dẫn việc tổ chứcbuổi lễ công bố phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”trên địa bàn Thành phố.

- Thẩm định hồ sơ trình UBND Thànhphố, Viện Thi đua khen thưởng Trung ương trình Nhà nước xéttặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Quy định hướng dẫn và chủ trì việctổ chức tang lễ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi từ trần.

- Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về quy đnh danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anhhùng”.

- Tổng hợp báo cáo việc triển khai,thực hiện việc lập hồ sơ, tổ chức xét duyệt danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹViệt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013của Chính phủ.

3. Sở Tài chính

Căn cứ các quy định tại Nghị định số56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, bố trí kinh phí và hướng dẫn các ngành quản lý, sửdụng, thanh quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện các chế độ ưu đãi với Bà mẹViệt Nam anh hùng.

4. B Tư lnh Thủ đô

- Phối hợp với các sở, ban, ngành,đoàn thể liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện Pháp lệnhquy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số56/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

- Hướng dẫn Ban chỉ huy quân sự phốihợp với các quận, huyện, thị xã phối hợp với các ban, ngành chứcnăng của các địa phương thực hiện đúng Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 về sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bàmẹ Việt Nam anh hùng”.

5. Ủy ban nhân dân cácquận, huyn, thị xã

- Căn cứ kế hoạch của UBND Thành phố,phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiệnPháp lệnh quy định đanh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghịđịnh số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ trên địa bàn quản lý.

- Tchức cáchoạt động tuyên truyền phổ biến các quy định vviệc xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Tổ chức và hướng dẫn các xã phường,thị trấn lập hồ sơ; xét duyệt và đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhànước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Tổ chức lễ phong tặng danh hiệuvinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Tổ chức tang lễ đối với Bà mẹ ViệtNam anh hùng khi từ trần.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với Bàmẹ Việt Nam anh hùng và người có công trên địa bàn quản lý.

- Tổng hợp báo cáo việc triển khai,thực hiện xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anhhùng” trên địa bàn theo quy định tại Pháp lệnh và Nghịđịnh số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.

6. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố

- Phối hợp với UBND Thành phố thựchiện Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” vàNghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.

- Chủ trì vận động các cơ quan, đơnvị phụng dưỡng và chăm sóc đỡ đầu các Bà mẹ Việt Nam anh hùng mới được phongtặng.

7. Đềnghị Ban Tuyên giáo Thành ủy

Chđạo các cơquan thông tin đại chúng của Thành phtổ chức tuyêntruyền Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”và Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 củaChính phủ.

8. Đnghị Hội Cựu chiến binh Thành phố

- Phối hợp với UBND Thành phố và cácban ngành liên quan thực hiện Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 củaChính phủ.

- Phối hp vậnđộng các cơ quan, đơn vị phụng dưỡng và chăm sóc đỡ đầu cácBà mẹ Việt Nam anh hùng mới được phong tặng.

9. Đềnghị các cơ quan thông tin truyền thông, báo, đài Thành phố

Tăng cường đăng tải, tuyên truyền cácquy định tại Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anhhùng” và Nghị định s56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 củaChính phủ.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đến ngày 30/9/2013:

- Các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai kế hoạch thực hiện Pháp lệnh quy định danhhiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 củaChính phủ.

- Tổ chức tuyên truyền và tập huấncác nội dung của Pháp lệnh quy đnh danh hiệu vinh dự Nhànước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 củaChính phủ.

- Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị tặng,truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

2. Từngày 01/10/2013 đến ngày 30/12/2013:

- Tổ chức xét duyệt hồ sơ và đề nghịTrung ương xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anhhùng”.

- Tổ chức lễ trao tặng, truy tặngdanh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

3. Từngày 01/01/2014 trở đi:

- Tiếp tục tổ chức xét tặng, truytặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Tổ chức tổng kết 20 năm việc phongtặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng (1994-2014) để biểudương và khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện ttviệc lập hồ sơ xét tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và chămsóc phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng nhân kỷ niệm 60 năm ngày giải phóng Thủđô Hà Nội (10/10/1954 - 10/10/2014).

- Thanh tra, kiểm tra việc lập hồ sơ,đề nghị xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anhhùng”.

y ban nhân dân Thành phố đề nghị cácđoàn thể Thành phố; yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cácquận huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện tốt việc tổchức xét tng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹViệt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013của Chính phủ; đồng thời, tăng cường công tác thanhtra,kiểm tra việc thực hiện việc xét tặng và các chế độ ưu đãi Bà mẹ Việt Nam anhhùng; kịp thi uốn nn và xử lý nhữngsai sót và vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện.

Trong quá trình tổ chức, thực hiện,nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ và Sở Lao động Thươngbinh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:
- Bộ LĐTB&XH; để báo cáo
- TT: Thành ủy, HĐND TP; để báo cáo
- Đ/c Chủ tịch UBNDTP; để báo cáo
- Các đ/c PCT UBND TP;
- UB Mặt trận Tổ quốc TP;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Ban VH-XH HĐND TP;
- Các S, Ban, ngành, đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Báo HNM, KTĐT, Đài PTTH HN;
- VPUBTP: CVP, PVP Đỗ Đình Hồng, Phòng VX, TH;
- Lưu VT, VX(Tue).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

4. Chỉ thị 19/CT-UBND thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/CT-UBND

Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 07 năm 2014

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”

Thực hiện Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Chỉ thị số 38-CT/TU ngày 17/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường chỉ đạo, lãnh đạo tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các địa phương, các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, khảo sát, hướng dẫn kê khai lập hồ sơ đề nghị nhà nước phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, đến nay đã lập được trên 1033 hồ sơ, trình Trung ương 242 hồ sơ (phong tặng 62, truy tặng 180), số hồ sơ còn lại đang kiểm tra xác minh, hoàn thiện để trình Trung ương xét duyệt.

Tuy vậy tiến độ thực hiện còn quá chậm so với yêu cầu, sự phối hợp chỉ đạo giữa các ngành chức năng còn lúng túng, chưa đồng bộ, thiếu quyết liệt; số hồ sơ chưa trùng khớp giữa bản khai với hồ sơ liệt sỹ lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn nhiều nhưng chưa có giải pháp xử lý cụ thể, dứt điểm...

Để đẩy nhanh việc thực hiện Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Các cấp, các ngành, các địa phương thường xuyên tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là trên hệ thống Đài truyền thanh của xã, phường, thị trấn về nội dung Nghị định số 56/2013/NĐ-CP để từng gia đình người có công, cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các xã, phường, thị trấn nắm và hiểu về tiêu chuẩn xét phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” để lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền. Tuyệt đối không được để sót các đối tượng đủ tiêu chuẩn mà không được lập hồ sơ đề nghị phong tặng hoặc truy tặng.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các phòng, ban, cơ quan chức năng phối hợp với các cơ quan trong hệ thống chính trị trực tiếp xuống cơ sở chỉ đạo, khảo sát, hướng dẫn, kiểm tra xác minh từng trường hợp cụ thể; khẳng định chính xác đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, có văn bản cam kết và lập hồ sơ gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) chủ trì việc chỉ đạo lập hồ sơ và phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ đề nghị phong tặng hoặc truy tặng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” của các đơn vị; cử cán bộ xuống cơ sở đôn đốc, kiểm tra việc xác minh hồ sơ và thực hiện các quy trình thủ tục tham mưu cho UBND tỉnh trình Nhà nước phong tặng hoặc truy tặng.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ. Tham mưu UBND tỉnh phương án xử lý hồ sơ những bà mẹ đủ tiêu chuẩn để được tặng hoặc truy tặng nhưng còn sai lệch thông tin giữa bản khai và hồ sơ liệt sỹ lưu tại Sở; cử lãnh đạo và cán bộ phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xuống cơ sở kiểm tra, xác minh và đôn đốc thực hiện.

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh tổ chức thông tin, tuyên truyền rộng rãi về Nghị định 56/2013/NĐ-CP .

6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các Sở, ban ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ phối hợp, tổ chức kiểm tra, xác minh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị định số 56/2013/NĐ-CP .

7. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể phối hợp với các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương giám sát, tổ chức thực hiện và tuyên truyền vận động các tập thể cá nhân phụng dưỡng các Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

8. Thời gian thực hiện:

- UBND cấp xã tiến hành rà soát, xác minh và hướng dẫn đối tượng đề nghị tặng hoặc truy tặng lập hồ sơ, tổ chức thẩm định, làm thủ tục trình UBND cấp huyện hoàn thành trước ngày 30/8/2014 và có văn bản cam kết với UBND huyện không còn đối tượng đủ tiêu chuẩn phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu mà chưa lập hồ sơ.

- UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp kiểm tra, xác minh thẩm định hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng của các xã, phường thị trấn và làm thủ tục trình UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) hoàn thành trước ngày 15/9/2014; đồng thời có văn bản cam kết không còn đối tượng đủ tiêu chuẩn quy định không được lập hồ sơ, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hồ sơ đề nghị của đơn vị đúng tiêu chuẩn và đối tượng theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP .

- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh trình Trung ương đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho các bà mẹ hoàn thành trước ngày 30/9/2014.

Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các sở, ngành liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả và thời gian thực hiện./.

Nơi nhận:
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- Đ/c Bí thư Tỉnh ủy;
- Các Đ/c Phó Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Huyện ủy, UBND các huyện, Tp, Tx;
- Lưu: VT, VX, NC1;
Gửi:
Bản giấy: TW, TU, các Sở, ngành: Nội vụ, LĐTBXH, Thông tin TT, Báo HT, Đài PTTH tỉnh, Quân sự, Công an, Tư pháp; Huyện ủy, UBND các huyện, Tp, Tx;
Điện tử: Các thành phần còn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Kim Cự