CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 61/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2004/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH NGÂNSÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngânsách nhà nước ngày 26 tháng 12 năm 2002;

Theo đề nghịcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ banhành Nghị định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chếtài chính ngân sách đặc thù đối với thànhphố Hồ Chí Minh.

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sáchđặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2Điều 3 như sau:

“2. Ngân sáchtrung ương bổ sung có mục tiêu cho Thành phố tương ứng 70% tổng số tăng thungân sách trung ương so với dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao từ cáckhoản thu: Các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thànhphố còn lại (sau khi thực hiện thưởng vượt thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 3Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) và cáckhoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% (không kể khoản thu: Thuế giá trị giatăng hànghóa nhập khẩu; các khoản thu khônggiao Thành phố quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn mà chỉ hạch toán nộp ởthành phố Hồ Chí Minh; các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi và các khoản thuđược để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước theo quy định của phápluật); nhưng tổng số bổ sung có mục tiêu không vượt quá tổng số tăng thu ngânsách trung ương so với dự toán đối với các khoản thu quy định tại khoản này.”

2. Sửa đổi Khoản3, bổ sung thêm Khoản 4 Điều 5 như sau:

“3. Tổng dư nợ cácnguồn vốn huy động cho đầu tư các dự án, công trình thuộc nhiệm vụ đầu tư từngân sách thành phố tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không vượt quá 150% tổng vốnđầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách thành phố theo dự toán Hội đồng nhân dânthành phố quyết định hàng năm (không bao gồm nguồn vốn huy động đầu tư cho cácdự án theo quy định tại Khoản 4 Điều này, vốn đầu tư các dự án bổ sung có mụctiêu không ổn định từ ngân sách trung ương cho ngân sách thành phố (nếu có)).

4. Các khoản vayđể đầu tư vào dự án có khả năng hoàn vốn, các khoản vay lại từ nguồn vốn vaynước ngoài của Chính phủ được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật vềquản lý nợ công.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2014.

2. Cơ chế ngânsách đặc thù quy định tại Nghị định này được thực hiện từ năm ngân sách 2014đến năm 2016; khi Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi có hiệu lực thi hành thì thựchiện theo Luật Ngân sách nhà nước mới.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng