CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2012/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI,BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CA NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2003/NĐ-CP NGÀY28 THÁNG 11 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THIHÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệcông trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh phílệphí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 1 43/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng11 năm 2003 củaChính phủ quy định chi tiếtmột sđiều của Pháp lệnhkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,

Điều 1. Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:

1. Điều 19 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 19. Mức thu thủy lợi phí và miễnthủy lợi phí

1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quyđịnh tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đốivới các công trình được quy định cụ thể như sau:

a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đấttrồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Miền núi cả nước

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đồng bằng sông Hồng

- Tưới tiêu bằng động lực

1.646

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399

3

Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV

- Tưới tiêu bằng động lực

1.433

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

4

Nam khu IV và Duyên hải miền Trung

- Tưới tiêu bằng động lực

1.409

- Tưới tiêu bằng trọng lực

986

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.197

5

Tây Nguyên

- Tưới tiêu bằng động lực

1.629

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

6

Đông Nam Bộ

- Tưới tiêu bằng động lực

1.329

- Tưới tiêu bằng trọng lực

930

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ tr

1.130

7

Đồng bằng sông Cửu Long

- Tưới tiêu bằng động lực

1.055

- Tưới tiêu bằng trọng lực

732

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ tr

824

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phầnthì thu bằng 60% mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêubằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêubằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới,tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quyhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí đượctính tăng thêm 20% so với mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức thu chotưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tínhbằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước ápdụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địaphương quản lý.

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu,cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40%mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

c) Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sảnxuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

d) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức,cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ tcông trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

- Cp nước dùng sản xut công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

- Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

- Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

5% ÷ 8%


6% ÷ 8%

6

- Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

đồng/tấn/lượt

đồng/m2/lượt

7.200

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản ợng điện thương phẩm

8% ÷ 12%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10% ÷ 15%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượngthì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủysản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 Biểu mức thutiền nước trên.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây côngnghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo métkhối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biu mức thu tiền nước quy định tại Điểm này cho phù hợp với thực tế của hệthống công trình thủy lợi ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lýcông trình thủy lợi hiện hành.

đ) Căn cứ tình hình thực tế từng giaiđoạn cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thu tăng tối đa 30% sovới mức thu quy định tại Nghị định này trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp cần điều chỉnh mức thu vượt 30%so với mức thu quy định tại Nghị định này thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định.

2. Mức thủy lợi phí quy định tạicác Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chứchợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từnghệ thống công trình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Tổ chức hợp tác dùng nướcthỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ saucống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức phí này không được vượt quámức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

4. Đối tượng miễn thủy lợi phí:

a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diệntích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xut thử nghiệm,diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích đất trồngcây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạchtrồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồngcây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nht một vụ lúatrong năm.

b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diệntích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vàohộ chuẩn nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tíchđất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhànước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừakế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm:Những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sốngchính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưacó hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong cácngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không cóviệc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mấtsức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấpmột lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; concủa cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sng tại địaphương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.

- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợptác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đi từ nông trường quc doanh) đsản xut nông nghiệp theo quy định ca pháp luật.

Việc giao khoán đất của hp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theoquy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chínhphủ.

- Hộ gia đình, cá nhân là nông trườngviên đã nhận đất giao khoán n định của nông trường quốc doanhđể sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nông trường viên bao gồm: Cán bộ, côngnhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có ngườiđang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sảnđang cư trú trên địa bàn.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệpcó quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sảnxuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Các trường hợp không thuộc diện miễn thủylợi phí quy định tại Khoản này phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Nghịđịnh này.

5. Phạm vi và mức miễn thủy lợi phí

a) Phạm vi miễn thủy lợi phí:

Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phíđược tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trìnhđầu mối của công trình thủy lợi.

b) Mức miễn thủy lợi phí:

Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợpsử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định tại các Điểma, b, c và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều này.”

2. Bổ sung thêm Điều 19anhư sau:

“Điều 19a. Chính sách đối với các đơnvị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và việc ngân sách nhà nước cấp bù dothực hiện miễn thủy li phí

1.Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấpbù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.

2. Mức cấp bù quy định cụ thể như sau:

a) Các đơn vị quản lý, khai thác hệ thốngcông trình thủy lợi được cấp bù s tin do thực hiện min thủy lợi phí tính theo mức thuquy định tại Đim a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thutiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điu 19 trên đây.

Mức cấp bù thủy lợi phí được thực hiệntheo nguyên tắc một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu theo quyđịnh tại Điểm a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thu tiền nước tại Điểm dKhoản 1 Điều 19 trên đây.

b) Nhiệm vụ chi của ngân sáchtrung ương:

- Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễncho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trung ương.

- Hỗ trợ 100% kinh phí miễn thu thủy lợi phí tăng thêm đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngânsách trung ương.

- Hỗ trợ 50% kinh phí miễn thu thủy lợiphí tăng thêm đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ươngdưới 50%.

- Đối với các địa phương có tỷ lệ điềutiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, kinh phí tăng thêm do ngân sáchđịa phương đảm bảo.

c) Nhiệm vụ chi của ngân sách địaphương:

- Đảm bảo phần kinh phí miễn thủy lợiphí đã được cân đối ngân sách hàng năm được quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phânbổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011.

- Đối với các địa phương có thu điều tiếtvề ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương đảm bảo 100% thủylợi phí được miễn tăng thêm cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủylợi địa phương.

- Đối với các địa phương có thu điều tiếtvề ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% thủy lợi phíđược miễn tăng thêm cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

3. Đơn vị quản lý khai thác công trìnhthủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước được hưởng các khoản trợ cấp, trợgiá, hỗ trợ tài chính theo quy định của pháp luật.

Ngân sách trung ương thực hiện trợ cấp,trợ giá và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quảnlý khai thác công trình thủy lợi trung ương.

Ngân sách địa phương thực hiện, trợ cấp,trợ giá; và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý, khai thác côngtrình thủy lợi địa phương.

4. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi cótrách nhiệm:

a) Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiếnđộ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sảnvà làm muối đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước.

b) Hàng năm, các đơn vị quản lý,khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt như sau:

Đối với các đơn vị quản lý khaithác công trình thủy lợi do trung ương quản lý báo cáo Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

Đối với các đơn vị quản lý khai thác côngtrình thủy lợi do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4Điều 27 như sau:

“4. Xây dựng trình Chính phủ ban hànhhoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lýcác công trình thủy lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn,định mức về quản lý khai thác, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợivà chỉ đạo biện pháp tưới tiết kiệm nước và xây dựng chính sách khuyến khíchtưới tiết kiệm nước.

Ban hành các tiêu chí để xác định biệnpháp tưới tiêu phù hp với điều kiện hiện nay và các quyđịnh của Nghị định này.

Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quảnlý khai thác công trình thủy lợi trực thuộc đsử dụng hiệuquả các công trình thủy lợi theo chính sách thu thủy lợi phíquy định tại Nghị định này.

Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thốngcác công trình thủy lợi.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6Điều 28 như sau:

“6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan:

a) Hướng dẫn thực hiện các quyđịnh về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nướcphục vụ sản xuất nông nghiệp của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủylợi và quy chế quản lý tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên sở hữu nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

b) Ban hành văn bảnhướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quản lý, thanh, quyết toánkinh phí khi thực hiện chính sách min thu thủy lợi phí.

c) Tng hp dự toán chi ngân sách do miễn thu thủy lợi phí của các công ty quảnlý, khai thác công trình thủy lợi trung ương và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáoChính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

d) Thực hiện kiểm tra, giám sát miễn thuthủy lợi phí và việc sử dụng ngân sách cấp cho các công ty quản lý khai tháccông trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước.”

5. Bổ sung các Khoản 10,11, 12, 13, 14 vào Điều 29 như sau:

“10. Thực hiện phân cấp quản lý cụ thểcác công trình thủy lợi theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

11. Giám sát việc xây dựng ban hành cácđịnh mức lao động, định mức kinh tế kỹ thuật cho các công ty quản lý khai tháccông trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước. Quyết địnhphương thức giao kế hoạch, đặt hàng cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khaithác công trình thủy lợi, duyệt dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toánkinh phí cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.

12. Hàng năm xây dựng dự toán cấpbù thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợitrình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định;tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mứckinh phí hỗ trợ.

13. Giám sát việc thực hiệnthu, chi, thanh quyết toán các khoản hỗ trợ của ngân sách theo quy định củaLuật ngân sách.

14. Tổ chức sắp xếp lại các công ty quảnlý, khai thác công trình thủy lợi của tỉnh theo chính sách thu thủy lợi phí quyđịnh tại Nghị định này.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bsung một số điều củaNghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết một sốđiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đng Dân tộc và các UB của Quc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCNT các PCN, Trợ lý TTCP, Cng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng