NGHỊ ĐỊNH

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNHPHỦ SỐ 92/2006/N Đ-CP NGÀY 07 THÁNG 9 NĂM 2006
VỀ LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH TỔNGTHỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XàHỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứLuật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứvăn bản số 484/UBTVQH11 ngày 31 tháng 3 năm 2006của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xét đềnghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư,

NGHỊĐỊNH :

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định vềtrách nhiệm và trình tự lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cả nước; quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicủa các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội các vùng kinh tếtrọng điểm; quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây gọi là cấptỉnh), quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi làcấp huyện); quy hoạch phát triển các ngành, lĩnhvực (trừ quy hoạch xây dựng và quy hoạch sửdụng đất).

Điều2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng củaNghị định này bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước thực hiệnquyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nướcvề quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quanđến việc lập, thẩm định, phêduyệt và tổ chức thực hiện quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

Điều3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. Bản đồ quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội là bảnđồ thể hiện phương án tổ chứckhông gian các hoạt động kinh tế - xã hộicủa một lãnh thổ nhất định cho thờikỳ quy hoạch. Hệ thống bản đồ quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộibao gồm: bản đồ hành chính; bản đồ quyhoạch hệ thống kết cấu hạ tầngchủ yếu; bản đồ hiện trạng và quyhoạch phân bố các điểm dân cư và đô thị;bản đồ quy hoạch các khu công nghiệp và các côngtrình chủ yếu; bản đồ quy hoạch tổchức không gian lãnh thổ; bản đồ quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

2. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội cả nước là luận chứngphát triển kinh tế - xã hội và tổ chức không giancác hoạt động kinh tế - xã hội hợp lý trênlãnh thổ quốc gia trong một thời gian xácđịnh.

3. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ là luận chứngphát triển kinh tế - xã hội và tổ chức không giancác hoạt động kinh tế - xã hội hợp lý trênlãnh thổ nhất định trong một thời gian xácđịnh.

4. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực là luận chứng, lựa chọn phương ánphát triển và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý trongthời kỳ dài hạn trên phạm vi cả nướcvà trên các vùng, lãnh thổ.

5. Sản phẩm chủ yếu là nhữngsản phẩm có ý nghĩa quyết định lớnđến tăng trưởng và phát triển kinh tế.

6. Vùng kinh tế - xã hội là một bộphận của lãnh thổ quốc gia, gồm mộtsố tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có các hoạt động kinh tế - xã hộitương đối độc lập, thực hiệnsự phân công lao động xã hội của cảnước. Đây là loại vùng phục vụ việchoạch định chiến lược và quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội theo lãnh thổ cũng nhưđể quản lý các quá trình phát triển kinh tế - xãhội trên mỗi vùng của đất nước.

7. Vùng kinh tế trọng điểm làmột bộ phận của lãnh thổ quốc gia,hội tụ các điều kiện và yếu tố pháttriển thuận lợi, có tiềm lực kinh tếlớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu thúcđẩy sự phát triển chung của cảnước.

Điều4. Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội bao gồm:

1. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội cả nước.

2. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng, Vùng kinh tế trọngđiểm; quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội cấp tỉnh; quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.

3. Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnhvực cấp quốc gia; quy hoạch phát triển các ngành,lĩnh vực cấp tỉnh; quy hoạch phát triển cácsản phẩm chủ yếu cấp quốc gia; quyhoạch phát triển các sản phẩm chủ yếucấp tỉnh.

Điều5. Thời kỳ lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội lập cho thời kỳ 10 năm, cótầm nhìn từ 15 - 20 năm và thể hiện cho từngthời kỳ 5 năm. Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội được rà soát,điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hìnhkinh tế - xã hội.

Điều6. Nguyên tắc chung trong việc lập quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1. Bảo đảm tính đồng bộ,thống nhất giữa chiến lược, quy hoạchvà kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội với quy hoạch xây dựng, quy hoạchsử dụng đất đai; cụ thể hóa mụctiêu và nhiệm vụ chiến lược phát triển kinhtế - xã hội trong không gian lãnh thổ cảnước, vùng, làm cơ sở cho công tác lập kếhoạch. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vàquy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực phải đitrước một bước làm căn cứ cho lậpquy hoạch xây dựng, đô thị và quy hoạchđất đai; đồng thời, quy hoạch xâydựng, đô thị và quy hoạch đất đai giaiđoạn trước làm căn cứ cho lập quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộigiai đoạn sau.

2. Bảo đảm tính đồng bộ,thống nhất giữa quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cả nước với quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng, lãnh thổ, phù hợp giữa quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội với quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực. Quy hoạchcả nước phải đi trước một bướclàm căn cứ cho lập quy hoạch vùng và các quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực, đồng thời các quyhoạch vùng và ngành, lĩnh vực giai đoạntrước làm căn cứ để lập quy hoạchcả nước cho giai đoạn sau. Quy hoạch pháttriển ngành phải đi trước một bướclàm căn cứ cho lập quy hoạch vùng và quy hoạchcấp tỉnh, đồng thời quy hoạch cấptỉnh giai đoạn trước làm căn cứ cholập quy hoạch phát triển ngành giai đoạn sau. Quyhoạch phát triển các lãnh thổ lớn phải đitrước một bước làm căn cứ cho lậpquy hoạch của lãnh thổ nhỏ hơn; đồngthời, quy hoạch của lãnh thổ nhỏ hơn giaiđoạn trước làm căn cứ cho lập quyhoạch lãnh thổ lớn hơn của giai đoạnsau.

3. Kết hợp chặt chẽ giữahiệu quả phát triển kinh tế - xã hội vớibảo đảm quốc phòng, an ninh; giữa yêu cầutrước mắt với lâu dài; gắn hiệu quảbộ phận với hiệu quả tổng thể,đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

4. Bảo đảm tính khoa học, tính tiêntiến, liên tục và kế thừa; dựa trên các kếtquả điều tra cơ bản, các định mứckinh tế - kỹ thuật, các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quanđể xây dựng quy hoạch.

5. Phù hợp với nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế.

Điều7. Điều chỉnh quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội

1. Thời hạn xem xét điều chỉnhquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội theo định kỳ 5 năm một lần.Việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội phảiđảm bảo tính kế thừa, chỉ điềuchỉnh những nội dung không còn phù hợp với tìnhhình thực tế và bổ sung quy hoạch cho 5 nămtiếp theo.

2. Hàng năm, trên cơ sở đánh giáthực hiện quy hoạch, nếu cần thay đổi,điều chỉnh, bổ sung cục bộ hoặc trongtrường hợp xuất hiện những yếutố mới làm thay đổi từng phần nội dungquy hoạch đã được phê duyệt, quy hoạchđó phải được nghiên cứu điềuchỉnh cục bộ kịp thời cho phù hợp vớitình hình và điều kiện thực tế.

3. Nội dung điều chỉnh là mộtbộ phận cấu thành của nội dung quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

4. Cơ quan nhà nước có trách nhiệmlập, trình duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội nào thì có trách nhiệm lậpvà trình duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội đó.

5. Cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội nào thì có thẩm quyền phêduyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội đó.

Điều8. Kinh phí lập quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội

1. Nhà nước bảo đảm kinh phítừ ngân sách nhà nước và có chính sách huy động cácnguồn vốn khác cho công tác quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội. Kinh phí cho công tác quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hộiđược cân đối trong kế hoạch hàngnăm.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí hàng năm chocông tác lập quy hoạch; đồng thời, hướngdẫn các Bộ, ngành và các địa phương tổchức thực hiện.

3. Kinh phí cho công tác quy hoạch phảiđược sử dụng đúng mục đích vàtiết kiệm.

Điều9. Định mức đơn giá chi phí cholập, thẩm định dự án quy hoạch

Định mức đơn giá chi phí cholập, thẩm định quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội do Bộ Kế hoạch vàĐầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành.

Điều10. Trách nhiệm lập và trình phê duyệt quyhoạch

1. Phân cấp lập và trình phê duyệt quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

a) Chính phủ trình Quốc hội thông qua quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicả nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp xem xét thông qua quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicủa cấp mình và trình Thủ trưởng cấp trên phêduyệt.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tưchịu trách nhiệm lập và trình phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội các vùng kinh tế - xã hội,vùng kinh tế trọng điểm.

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực chịutrách nhiệm lập và trình phê duyệt quy hoạch ngành,lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu thuộclĩnh vực mình phụ trách.

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịutrách nhiệm lập và trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội cấp tỉnh.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyệnchịu trách nhiệm lập và trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.

e) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương ủy quyền cho cácSở quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệmlập và trình phê duyệt quy hoạch ngành, lĩnh vựcvà sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh thuộcngành, lĩnh vực mình phụ trách.

2. Trong trường hợp các cơ quanquản lý nhà nước không đủ điềukiện năng lực thực hiện nhiệm vụlập quy hoạch thì mời chuyên gia, thuê tư vấnđể thực hiện một số công việcnhất định trong công tác lập quy hoạch, nhưngcơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm lậpquy hoạch phải chịu trách nhiệm về việclập và trình duyệt quy hoạch.

Các cơ quan nhà nước có thẩmquyền được thuê các cơ quan, tổ chứctư vấn trong nước (kể cả hội nghềnghiệp, hội ngành nghề) và các tổ chức tưvấn quốc tế có chức năng và năng lựcđáp ứng yêu cầu lập các dự án quy hoạch.

Các tổ chức tư vấn chịu tráchnhiệm trước pháp luật và chủ dự án vềnội dung, chất lượng và tiến độthực hiện dự án.

Điều11. Quản lý quy hoạch

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhànước đối với công tác quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội; Bộ Kếhoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ vàthực hiện sự phân công của Chính phủ vềcông tác này. Chính phủ phân công,phân cấp quản lý và trách nhiệm về thựchiện công tác quy hoạch cho các Bộ, ngành và Ủy bannhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quanhướng dẫn nội dung và phương pháp lậpquy hoạch vùng, quy hoạch ngành phù hợp với từngthời kỳ phát triển của đất nước.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực chịutrách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực theo chức năng,nhiệm vụ đối với lĩnh vực mìnhphụ trách. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ quản lý ngành chủ trì, phối hợpvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư xâydựng nội dung và phương pháp lập quy hoạchphát triển ngành theo chức năng.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịutrách nhiệm quản lý nhà nước về công tác quyhoạch trên địa bàn tỉnh, thành phố do mìnhquản lý.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm quản lý nhà nước về công tác quy hoạchtrên địa bàn cấp huyện.

6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cótrách nhiệm gửi báo cáo kết quả lập, thẩmđịnh, phê duyệt sau khi quy hoạch đượcthông qua và quyết định phê chuẩn có hiệulực thi hành; định kỳ hàng năm báo cáo tình hìnhthực hiện quy hoạch về Bộ Kế hoạch vàĐầu tư để tổng hợp báo cáo Thủtướng Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp huyệncó trách nhiệm gửi báo cáo kết quả lập, thẩmđịnh, phê duyệt sau khi quy hoạch đượcthông qua và quyết định phê chuẩn có hiệulực thi hành; định kỳ hàng năm báo cáo tình hìnhthực hiện quy hoạch về Sở Kế hoạch vàĐầu tư để tổng hợp báo cáo Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Sau khi quy hoạch được cơ quancó thẩm quyền phê duyệt, Thủ trưởng cơquan quản lý nhà nước trình quy hoạch có tráchnhiệm tổ chức công bố công khai, thông báo quyhoạch (trừ quy hoạch có nội dung bí mậtquốc gia) cụ thể như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư chịu trách nhiệm công bố, thông báobằng văn bản quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cả nước, các vùng;các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủcó chức năng quản lý ngành chịu trách nhiệm côngbố, thông báo bằng văn bản quy hoạch ngànhthuộc lĩnh vực mình quản lý cho các Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàcác Bộ, ngành liên quan; đồng thời, công khai bằngcác hình thức để mọi công dân, doanh nghiệp, cácnhà đầu tư có thể dễ dàng tiếp cậnnghiên cứu và khai thác.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh có trách nhiệm công bố, thông báo bằng vănbản các quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội cấp tỉnh, các quy hoạch cụthể trên địa bàn tỉnh tới các huyện và cácngành; đồng thời, có cơ chế để mọicông dân, doanh nghiệp và các nhà đầu tư có thểdễ dàng tiếp cận nghiên cứu và khai thác.

8. Tất cả các khâu của công tác quy hoạchtừ lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch, công bố quy hoạch, thực hiện quyhoạch đều phải được kiểm tra, giámsát theo các quy định của pháp luật hiện hành.

9. Các cơ quan nhà nước trong phạm vi,nhiệm vụ của mình có chức năng quản lý nhànước về quy hoạch có trách nhiệm thanh tra,kiểm tra về công tác quy hoạch.

10. Cơ quan trình quy hoạch chịu tráchnhiệm về chất lượng và nội dung củaquy hoạch trình duyệt.

11. Cơ quan thẩm định phảichịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩmquyền phê duyệt về kết quả thẩmđịnh.

Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XàHỘI

Mục 1
QUY HOẠCH TỔNG THỂPHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI CẢ NƯỚC

Điều12. Nội dung của quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội cả nước

Nội dung chủ yếu của quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội cảnước bao gồm:

1. Xác định các nội dung nghiên cứu,phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố,điều kiện phát triển, khả năng khai thác,sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiềm năngtài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên, kinhtế, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế; phân tích, đánh giá thực trạng pháttriển kinh tế - xã hộivà thực trạng khai thác lãnh thổ quốc gia; phân tích,đánh giá những lợi thế so sánh quốc gia vềcác yếu tố và điều kiện phát triển có tínhtới mối quan hệ khu vực và quốc tế.

a) Phân tích, đánh giá và dự báo khảnăng huy động các yếu tố tự nhiên, kinhtế, xã hội vào mục tiêu phát triển của cảnước.

Vị trí, điều kiện khách quan vàchủ quan của cả nước trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế.

Phân tích, đánh giá các điều kiệntự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khaithác, bảo vệ chúng.

Phân tích, đánh giá phát triển và dự báodân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoáphục vụ phát triển.

Phân tích, đánh giá hệ thống kếtcấu hạ tầng về mức độ đápứng yêu cầu phát triển cao hơn.

Phân tích, đánh giá quá trình phát triển vàhiện trạng phát triển kinh tế - xã hội củacả nước và các vùng lãnh thổ.

b) Phân tích, dự báo ảnh hưởng củacác yếu tố trong nước và quốc tế.

c) Đánh giá về các lợi thế so sánh,hạn chế và cơ hội cùng các thách thứcđối với phát triển đất nước trongthời kỳ quy hoạch.

2. Luận chứng mục tiêu, quanđiểm và phương hướng phát triển kinhtế, xã hội phù hợp với chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước.

Luận chứng mục tiêu phát triển(gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụthể).

- Đối với mục tiêu kinh tế:tăng trưởng GDP, tổng GDP, giá trị xuấtkhẩu và tỷ trọng đóng góp của các vùngđối với cả nước, GDP/người, thungân sách, năng suất laođộng và khả năng cạnh tranh.

- Đối với mục tiêu xã hội:mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp,giảm đói nghèo, mức độ phổ cập vềgiáo dục, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ laođộng qua đào tạo, mức giảm bệnhtật và tệ nạn xã hội.

- Đối với mục tiêu môitrường: bảo đảm các yêu cầu về môitrường trong sạch và giảm mức độ ônhiễm môi trường.

- Đối với mục tiêu quốc phòng,an ninh: ổn định chính trị, trật tự an toànxã hội, phát triển kinh tế gắn với bảođảm an ninh, quốc phòng.

3. Xác định nhiệm vụ cụthể để đạt mục tiêu trong quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Luậnchứng phát triển cơ cấu kinh tế, luậnchứng các phương án phát triển; xác địnhhướng phát triển ngành, lĩnh vực then chốt vàsản phẩm chủ yếu, trong đó xác địnhchức năng, nhiệm vụ và vai trò đối vớicả nước của các vùng.

Lựa chọn phát triển cơ cấu kinhtế, luận chứng và lựa chọn phương ánphát triển; phương hướng phát triển và phânbố các ngành, các sản phẩm chủ lực và lựachọn cơ cấu đầu tư (kể cảđề xuất các chương trình, dự án đầutư trọng điểm trong giai đoạn 5 nămđầu và cho thời kỳ quy hoạch).

Căn cứ để phát triển nguồnnhân lực và các giải pháp phát triển, đào tạonguồn nhân lực.

4. Luận chứng phương án tổnghợp về tổ chức kinh tế - xã hội trên lãnhthổ cả nước (lựa chọn phương ántổng thể khai thác lãnh thổ).

Tổ chức lãnh thổ hệ thốngđô thị và khu công nghiệp.

Định hướng tổ chức lãnhthổ khu vực nông thôn.

Xác định phương hướng pháttriển các vùng kinh tế - xã hội và những lãnh thổđang kém phát triển, những vùng lãnh thổ có vai tròđộng lực.

Xác định biện pháp giải quyếtchênh lệch về trình độ phát triển và mứcsống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thịvà nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư.

5. Quy hoạch phát triển kết cấuhạ tầng đảm bảo yêu cầu trướcmắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xãhội trên lãnh thổ cả nước và các vùng.

a) Lựa chọn phương án phát triểnmạng lưới giao thông.

b) Lựa chọn phương án phát triểnthông tin liên lạc, bưu chính, viễn thông.

c) Lựa chọn phương án phát triểnnguồn và mạng lưới chuyển tảiđiện.

d) Lựa chọn phương án phát triểncác công trình thủy lợi, cấp nước.

đ) Lựa chọn phương án pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng xãhội và phúc lợi công cộng.

6. Định hướng quy hoạch sửdụng đất (dự báo các phương án sửdụng đất căn cứ vào địnhhướng phát triển ngành, lĩnh vực).

7. Luận chứng danh mục dự án ưutiên đầu tư.

8. Luận chứng bảo vệ môitrường; xác định những lãnh thổ đangbị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổnhạy cảm về môi trường và đề xuấtgiải pháp thích ứng để bảo vệ hoặcsử dụng các lãnh thổ này.

9. Xác định các giải pháp về cơchế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quyhoạch; đề xuất các chương trình, dự ánđầu tư trọng điểm có tính toán cânđối nguồn vốn để bảo đảmthực hiện và luận chứng các bước thựchiện quy hoạch; đề xuất phương ántổ chức thực hiện quy hoạch.

a) Giải pháp về huy động vốnđầu tư.

b) Giải pháp về đào tạo nguồnnhân lực.

c) Giải pháp về khoa học công nghệ,môi trường.

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách.

đ) Giải pháp về tổ chứcthực hiện.

10. Thể hiện phương án quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội cảnước trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ1/1.000.000 và 1/500.000 đối với các khu vực trọngđiểm.

Điều13. Căn cứ lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội cảnước

1. Chiến lược phát triển kinhtế - xã hội của cả nước.

2. Các nghị quyết, quyết địnhvề chủ trương phát triển kinh tế - xãhội của Đảng, Quốc hội và Chính phủ.

3. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực (cấp quốc gia) giai đoạn trước.

4. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội các vùng giai đoạn trước.

5. Các quy hoạch xây dựng, đô thịvà quy hoạch đấtđai giai đoạn trước đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hệ thống số liệu thống kêvà các kết quả điều tra cơ bản, khảosát và hệ thống số liệu, tài liệu liên quan.

Điều14. Trình tự lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội cả nước

Trình tự lập quy hoạch tổng pháttriển kinh tế - xã hội cả nước thựchiện theo các bước sau:

1. Xử lý các kết quả điều tracơ bản đã có và tổ chức điều trabổ sung; khảo sát thực tế; thu thập tưliệu, số liệu về vùng và cả nước.Nghiên cứu tác động của các yếu tố bênngoài. Đánh giá và dự báo các yếu tố và nguồnlực phát triển, các yếu tố tiến bộ khoahọc công nghệ của thế giới và các yếutố phát triển kinh tế - xã hội khác tác độngđến quy hoạch của cả nước trongtương lai. Xác định vị trí, vai trò chủyếu của các ngành và của từng vùng đốivới phát triển kinh tế - xã hội cảnước.

2. Nghiên cứu các quan điểm chỉđạo và mục tiêu vĩ mô được xácđịnh trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của cả nước; cung cấp các thông tinđó cho các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương làm cơ sở phục vụ xâydựng các quy hoạch phát triển và phân bố ngành trên cácvùng và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội cácvùng kinh tế - xã hội; đồng thời, thu thậpthông tin phản hồi để điều chỉnh,bổ sung.

3. Xây dựng và lựa chọn phươngán quy hoạch. Xác định quan điểm và mục tiêuphát triển; định hướng phát triển vàphương án quy hoạch; định hướng tổchức không gian; các giải pháp thực hiện làm cơsở để tiến hành quy hoạch phát triển ngành,lĩnh vực và quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội các vùng.

4. Lập báo cáo quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội cả nước trìnhChính phủ xem xét, trình Quốc hội thông qua.

5. Thông báo quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của cả nướctrong vòng 30 ngày sau khi được Quốc hội thông quacho các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương. Các Bộ, ngành và địaphương căn cứ vào đó hiệu chỉnh quyhoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội vùng, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Mục 2
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XàHỘI VÙNG

Điều15. Các vùng sau đây phải lập quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1. Các vùng kinh tế - xã hội.

a) Vùng trung du và miền núi phía Bắc, gồm14 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, CaoBằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, BắcKạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái.

b) Vùng đồng bằng sông Hồng,gồm 12 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, HàTây, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam,Nam Định, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh.

c) Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảimiền Trung, gồm 14 tỉnh, thành phố: Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, QuảngNgãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, BìnhThuận.

d) Vùng Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, GiaLai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

đ) Vùng Đông Nam Bộ, gồm 6 tỉnh,thành phố: Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, BìnhDương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.

e) Vùng đồng bằng sông Cửu Long,gồm 13 tỉnh, thành phố: Long An, Bến Tre, TiềnGiang, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, TràVinh, Cần Thơ, HậuGiang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

2. Các vùng kinh tế trọng điểm:

a) Vùng kinh tế trọng điểm BắcBộ, gồm 8 tỉnh, thành phố: Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây,Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.

b) Vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung, gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế,Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

c) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,gồm 8 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, ĐồngNai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, BìnhPhước, Long An, Tiền Giang.

Điều16. Nội dung của quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội vùng

Nội dung chủ yếu của quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng baogồm:

1. Xác định các nội dung nghiên cứu,phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố,điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý,có hiệu quả lợi thế so sánh của vùng: phân tích, đánhgiá thực trạng khai thác lãnh thổ; phân tích, đánh giánhững lợi thế so sánh về các yếu tố vàđiều kiện phát triển của lãnh thổ trongtổng thể vùng lớn hơn và cả nước, cótính tới mối quan hệ khu vực và quốc tế.Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế- xã hội và thực trạng khai thác lãnh thổ vùng;đánh giá tiềm năng đóng góp vào ngân sách của vùng.

a) Phân tích, đánh giá và dự báo khảnăng huy động các yếu tố tự nhiên, kinhtế, xã hội vào mục tiêu phát triển của vùng.

Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnhthổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho quyhoạch phát triển.

Vị trí của vùng trong chiếnlược phát triển của quốc gia.

Phân tích, đánh giá các điều kiệntự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khaithác, bảo vệ chúng.

Phân tích, đánh giá phát triển và dự báodân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoáphục vụ phát triển.

Phân tích, đánh giá hệ thống kếtcấu hạ tầng về mức độ đápứng yêu cầu phát triển cao hơn.

Phân tích, đánh giá quá trình phát triển và hiện trạng phát triển kinhtế - xã hội của vùng và các tiểu vùng lãnh thổ.

b) Phân tích, dự báo ảnh hưởngcủa các yếu tố trong nước và quốc tếđến phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

c) Đánh giá về các lợi thế so sánh,hạn chế và cơ hội cùng các thách thứcđối với phát triển vùng trong thời kỳ quyhoạch.

2. Luận chứng mục tiêu, quanđiểm và phương hướng phát triển kinhtế, xã hội phù hợp với chiến lược vàquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của cả nước.

Xác định vị trí, vai trò và chứcnăng của vùng đối với nền kinh tếquốc dân cả nước, từ đó luậnchứng mục tiêu và quan điểm phát triển vùng.

Luận chứng mục tiêu phát triển(gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụthể).

- Đối với mục tiêu kinh tế:tăng trưởng GDP, tổng GDP, giá trị xuấtkhẩu và tỷ trọng đóng góp của vùng đốivới cả nước, GDP/người, đóng góp vàongân sách, năng suất lao động và khả năngcạnh tranh.

- Đối với mục tiêu xã hội:mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp,giảm đói nghèo, mức độ phổ cập vềgiáo dục, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ laođộng qua đào tạo, mức giảm bệnhtật và tệ nạn xã hội.

- Đối với mục tiêu môitrường: giảm mức độ ô nhiễm môitrường và mức bảo đảm các yêu cầuvề môi trường trong sạch.

- Đối với mục tiêu quốc phòng,an ninh: ổn định chính trị, trật tự an toànxã hội, phát triển kinh tế gắn với bảođảm an ninh, quốc phòng.

3. Xác định nhiệm vụ cụthể để đạt các mục tiêu của quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.Luận chứng phát triển cơ cấu kinh tế,luận chứng các phương án phát triển; xác địnhhướng phát triển ngành, lĩnh vực then chốt vàsản phẩm chủ lực, trong đó xác địnhchức năng, nhiệm vụ và vai trò đối vớivùng của các trung tâm đô thị và tiểu vùng trọngđiểm.

Lựa chọn phát triển cơ cấu kinhtế, luận chứng và lựa chọn phương ánphát triển; phương hướng phát triển và phânbố các ngành, các sản phẩm chủ lực và lựachọn cơ cấu đầu tư (kể cảđề xuất các chương trình, dự án đầutư trọng điểm trong giai đoạn 5 nămđầu và cho thời kỳ quy hoạch).

Căn cứ để phát triển nguồnnhân lực và các giải pháp phát triển, đào tạonguồn nhân lực.

4. Luận chứng phương án tổnghợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnhthổ vùng (lựa chọn phương án tổng thểkhai thác lãnh thổ).

Tổ chức lãnh thổ hệ thốngđô thị, khu công nghiệp và khu kinh tế.

Định hướng tổ chức lãnhthổ khu vực nông thôn; các vùng sản xuất nông, lâmngư nghiệp tập trung.

Xác định phương hướng pháttriển cho những lãnh thổ đang kém phát triển vànhững lãnh thổ có vai trò động lực.

Xác định biện pháp giải quyếtchênh lệch về trình độ phát triển và mứcsống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thịvà nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.

5. Quy hoạch phát triển kết cấuhạ tầng bảo đảm yêu cầu trướcmắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xãhội của vùng và gắn với vùng khác trong cảnước.

a) Lựa chọn phương án phát triểnmạng lưới giao thông.

b) Lựa chọn phương án phát triểnthông tin liên lạc, bưu chính, viễn thông.

c) Lựa chọn phương án phát triểnnguồn và mạng lưới chuyển tảiđiện.

d) Lựa chọn phương án phát triểncác công trình thủy lợi, cấp nước.

đ) Lựa chọn phương án pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng xãhội và phúc lợi công cộng.

6. Định hướng quy hoạch sửdụng đất (dự báo các phương án sửdụng đất căn cứ vào địnhhướng phát triển ngành, lĩnh vực).

7. Luận chứng Danh mục dự án ưutiên đầu tư.

8. Luận chứng bảo vệ môitrường; xác định những lãnh thổ đangbị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổnhạy cảm về môi trường và đề xuấtgiải pháp thích ứng để bảo vệ hoặcsử dụng các lãnh thổ này.

9. Xác định các giải pháp về cơchế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quyhoạch; đề xuất các chương trình, dự ánđầu tư trọng điểm có tính toán cânđối nguồn vốn để bảo đảmthực hiện và luận chứng các bước thựchiện quy hoạch; đề xuất phương ántổ chức thực hiện quy hoạch.

a) Giải pháp về huy động vốnđầu tư.

b) Giải pháp về đào tạo nguồnnhân lực.

c) Giải pháp về khoa học công nghệ,môi trường.

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách.

đ) Giải pháp về tổ chứcthực hiện.

10. Thể hiện phương án quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trênbản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500.000 và1/250.000 đối với các khu vực kinh tế trọngđiểm.

Điều17. Căn cứ lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội vùng

1. Chiến lược phát triển kinhtế - xã hội của cả nước.

2. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội cả nước.

3. Các nghị quyết, quyết địnhvề chủ trương phát triển kinh tế - xãhội của Đảng, Quốc hội và Chính phủ cóliên quan đến vùng.

4. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực (cấp quốc gia).

5. Các quy hoạch xây dựng, đô thị vàquy hoạch sử dụng đất đã đượccấp có thẩm quyền phêduyệt.

6. Hệ thống số liệu thống kê;các kết quả điều tra cơ bản, khảo sátvà hệ thống số liệu, tài liệu có liên quan.

Điều18. Trình tự lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội vùng

Trình tự lập quy hoạch tổng pháttriển kinh tế - xã hội vùng thực hiện theo cácbước sau:

1. Xử lý các kết quả điều tracơ bản đã có và tổ chức điều trabổ sung; khảo sát thực tế; thu thập tưliệu, số liệu về vùng và cả nước.Nghiên cứu các tác động của các yếu tố bênngoài; tác động (hay chi phối) của chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội củacả nước đối với quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội của vùng.Đánh giá và dự báo các yếu tố và nguồn lựcphát triển, các yếu tố tiến bộ khoa học -công nghệ của thế giới và các yếu tố pháttriển kinh tế - xã hội khác tác độngđến quy hoạch của vùng trong tương lai. Xácđịnh vị trí, vai trò chủ yếu của các ngànhvà của từng tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương đối với kinh tế - xã hộicủa vùng.

2. Xác định vai trò của vùng quyhoạch đối với cả nước và đốivới lãnh thổ lớn hơn mà nó nằm trong đó;nghiên cứu các quan điểm chỉ đạo và mộtsố chỉ tiêu vĩ mô về phát triển kinh tế - xãhội của vùng; cung cấp các thông tin đó cho cácBộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương làm cơ sở phục vụ xây dựng các quyhoạch phát triển và phân bố ngành trên vùng và quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicấp tỉnh, đồng thời thu nhận thông tinphản hồi để điều chỉnh, bổ sung.

3. Xây dựng và lựa chọn phươngán quy hoạch. Xác định quan điểm và mục tiêuphát triển; định hướng phát triển vàphương án quy hoạch; định hướng tổchức không gian; các giải pháp thực hiện.

4. Lập báo cáo quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội các vùng trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt.

5. Thông báo quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của các vùng trong vòng 30 ngày sau khiđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệtcho các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương. Các ngành, các địaphương căn cứ vào đó để hiệuchỉnh quy hoạch phát triển ngành và tỉnh, thành phố.

Mục 3
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XàHỘI TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều19. Nội dung quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cấp tỉnh

Nội dung chủ yếu của quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấptỉnh bao gồm:

1. Xác định các nội dung nghiên cứu,phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố,điều kiện phát triển, khả năng khai thác,sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thếso sánh của tỉnh trong vùng và so sánh với các tỉnh lâncận: phân tích, đánh giá thực trạng khai thác lãnhthổ; phân tích, đánh giá những lợi thế so sánhvề các yếu tố và điều kiện phát triểncủa lãnh thổ trong tổng thể vùng lớn hơn vàcả nước, có tính tới mối quan hệ khuvực và quốc tế. Phân tích, đánh giá thựctrạng phát triển kinh tế - xã hội và thựctrạng khai thác lãnh thổ tỉnh; đánh giá tiềmnăng đóng góp vào ngân sách của tỉnh.

a) Phân tích, đánh giá và dự báo khảnăng huy động các yếu tố tự nhiên, kinhtế, xã hội vào mục tiêu phát triển của tỉnhtrong vùng và cả nước.

Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnhthổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho quyhoạch phát triển.

Phân tích, đánh giá các điều kiệntự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khaithác, bảo vệ chúng.

Phân tích, đánh giá phát triển và dự báodân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoáphục vụ phát triển.

Phân tích, đánh giá hệ thống kếtcấu hạ tầng về mức độ đápứng yêu cầu phát triển cao hơn.

Phân tích, đánh giá quá trình phát triển vàhiện trạng phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh.

Khi phân tích và dự báo các yếu tố vàđiều kiện phát triển cần chú trọng yếutố thị trường và xác định các lợithế so sánh so với các tỉnh khác và có tính tớicạnh tranh quốc tế.

b) Phân tích, dự báo ảnh hưởngcủa các yếu tố trong nước và quốc tếđến phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh; tác động của quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của cảnước, của vùng đến phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh.

c) Đánh giá về các lợi thế so sánh,hạn chế và cơ hội cùng các thách thứcđối với phát triển của tỉnh trong thờikỳ quy hoạch.

2. Luận chứng mục tiêu, quanđiểm và phương hướng phát triển kinhtế, xã hội phù hợp với chiến lược vàquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của cả nước, của vùng.

Xác định vị trí, vai trò củatỉnh đối với nền kinh tế của vùng vàcả nước, từ đó luận chứng mụctiêu và quan điểm phát triển của tỉnh. Tácđộng của chiến lược và quy hoạchcả nước, quy hoạch vùng, quy hoạch ngànhđối với tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.Luận chứng mục tiêu phát triển (gồm cảmục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể).

- Đối với mục tiêu kinh tế:tăng trưởng GDP, tổng GDP, giá trị xuấtkhẩu và tỷ trọng đóng góp của tỉnhđối với vùng và cả nước, đóng góp vàongân sách, GDP/người, năng suất lao động vàkhả năng cạnh tranh có so sánh với bình quân chungcủa vùng và cả nước.

- Đối với mục tiêu xã hội:mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp,giảm đói nghèo, mức độ phổ cập vềhọc vấn, tỷ lệ tăng dân số, tỷlệ lao động qua đào tạo, mức giảmbệnh tật và tệ nạn xã hội.

- Đối với mục tiêu môitrường: giảm mức độ ô nhiễm môitrường và mức đảm bảo các yêu cầuvề môi trường trong sạch theo tiêu chuẩn môitrường (tiêu chuẩn Việt Nam).

- Đối với mục tiêu quốc phòng,an ninh: ổn định chính trị, trật tự an toànxã hội, phát triển kinh tế gắn với bảođảm an ninh, quốc phòng.

3. Xác định nhiệm vụ cụthể để đạt các mục tiêu đề ratrong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của vùng. Luận chứng phát triển cơcấu kinh tế, luận chứng các phương án pháttriển; xác định hướng phát triển ngành,lĩnh vực then chốt và sản phẩm chủlực, trong đó xác định chức năng, nhiệmvụ và vai trò đối với tỉnh và vùng của cáctrung tâm đô thị và tiểu vùng trọng điểm.

Lựa chọn phát triển cơ cấu kinhtế, luận chứng và lựa chọn phương ánphát triển; phương hướng phát triển và phânbố các ngành, các sản phẩm chủ yếu và lựachọn cơ cấu đầu tư (kể cảđề xuất các chương trình, dự án đầutư trọng điểm trong giai đoạn 5 nămđầu và cho thời kỳ quy hoạch).

Luận chứng phát triển nguồn nhânlực và các giải pháp phát triển và đào tạonguồn nhân lực.

4. Luận chứng phương án tổnghợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnhthổ tỉnh (lựa chọn phương án tổngthể khai thác lãnh thổ).

Tổ chức lãnh thổ hệ thốngđô thị và khu công nghiệp; phát triển hệthống khu, cụm công nghiệp; khu kinh tếthương mại, các khu kinh tế đặc thù khác.

Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn;phát triển các vùng cây trồng, vật nuôi hàng hoá; pháttriển làng nghề.

Xác định phương hướng pháttriển cho những lãnh thổ đang kém phát triển vànhững lãnh thổ có vai trò động lực; pháttriển các vùng khó khăn gắn với ổn địnhdân cư, xoá đói, giảm nghèo.

Xác định biện pháp giải quyếtchênh lệch về trình độ phát triển và mứcsống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thịvà nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư.

5. Quy hoạch phát triển kết cấuhạ tầng đảm bảo yêu cầu trướcmắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xãhội của tỉnh và gắn với các tỉnh khác trongvùng và cả nước.

a) Lựa chọn phương án phát triểnmạng lưới giao thông của tỉnh trong tổngthể mạng lưới giao thông của cả vùng.

b) Lựa chọn phương án phát triểnthông tin liên lạc, bưu chính, viễn thông.

c) Lựa chọn phương án phát triểnmạng lưới chuyển tải điện gắnvới mạng lưới chuyển tải điệncủa cả vùng.

d) Lựa chọn phương án phát triểncác công trình thủy lợi, cấp nước.

đ) Lựa chọn phương án pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng xãhội và phúc lợi công cộng. Phát triển mạnglưới giáo dục - đào tạo (cả đàotạo nghề), hệ thống y tế - chăm sócsức khỏe và các cơ sở văn hoá - xã hội.

6. Định hướng quy hoạch sửdụng đất (dự báo các phương án sửdụng đất căn cứ vào địnhhướng phát triển ngành, lĩnh vực).

7. Luận chứng danh mục dự án ưutiên đầu tư.

8. Luận chứng bảo vệ môitrường; xác định những lãnh thổ đangbị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổnhạy cảm về môi trường và đề xuấtgiải pháp thích ứng để bảo vệ hoặcsử dụng các lãnh thổ này.

9. Xác định các giải pháp về cơchế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quyhoạch; đề xuất các chương trình, dự ánđầu tư trọng điểm có tính toán cânđối nguồn vốn để bảo đảmthực hiện và luận chứng các bước thựchiện quy hoạch; đề xuất phương ántổ chức thực hiện quy hoạch.

a) Giải pháp về huy động vốnđầu tư.

b) Giải pháp về đào tạo nguồnnhân lực.

c) Giải pháp về khoa học công nghệ,môi trường.

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách.

đ) Giải pháp về tổ chứcthực hiện.

10. Thể hiện phương án quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhtrên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/250.000 và1/100.000 đối với các khu vực kinh tế trọngđiểm.

Điều20. Căn cứ lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

1. Chiến lược phát triển kinhtế - xã hội của cả nước.

2. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội cả nước.

3. Các nghị quyết, quyết địnhvề chủ trương phát triển kinh tế - xãhội của Đảng, Quốc hội và Chính phủ.

4. Văn kiện Đại hộiĐảng bộ tỉnh và các chủ trương pháttriển kinh tế - xã hội của Đảng bộtỉnh.

5. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của vùng.

6. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực (cấp quốc gia).

7. Quy hoạch xây dựng, đô thị và quyhoạch sử dụng đất cấp quốc gia liênquan đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

8. Quy hoạch xây dựng, đô thị và quyhoạch sử dụng đất của tỉnh giaiđoạn trước đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

9. Các kết quả điều tra cơbản, khảo sát và hệ thống số liệu, tàiliệu liên quan.

Điều21. Trình tự lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh

Trình tự lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnhthực hiện theo các bước sau:

1. Xử lý các kết quả điều tracơ bản đã có và tổ chức điều trabổ sung; khảo sát thực tế; thu thập tưliệu, số liệu về tỉnh và vùng. Nghiên cứutác động của các yếu tố bên ngoài; tácđộng (hay chi phối) của chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của vùng và cảnước đối với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh. Xácđịnh vị trí, vai trò của các ngành và củatừng huyện đối với nền kinh tế - xãhội của tỉnh.

2. Xác định vai trò của tỉnhđối với vùng và cả nước; nghiên cứu cácquan điểm chỉ đạo và một số chỉtiêu vĩ mô về phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh; cung cấp các thông tin đó cho các Sở,ngành và các huyện làm cơ sở phục vụ xâydựng các quy hoạch chuyên ngành trên lãnh thổ tỉnh vàquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội huyện.

3. Xây dựng và lựa chọn phươngán quy hoạch. Xác định quan điểm và mục tiêuphát triển; định hướng phát triển vàphương án quy hoạch; định hướng tổchức không gian; các giải pháp thực hiện.

4. Lập báo cáo quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

5. Thông báo quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh trong vòng 30ngày sau khi đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt cho các Bộ, ngành, các huyện, cácSở, ngành làm căn cứ hiệu chỉnh quy hoạchphát triển ngành, huyện và triển khai lập các quyhoạch cụ thể.

Mục 4
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - Xà HỘI CẤP HUYỆN

Điều22. Nội dung quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cấp huyện

Nội dung chủ yếu của quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệnbao gồm:

1. Xác định các nội dung nghiên cứu,phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố,điều kiện phát triển, khả năng khai thác,sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thếso sánh của huyện trong tỉnh và so sánh với cáchuyện lân cận: phân tích, đánh giá những lợithế so sánh về các yếu tố và điều kiệnphát triển của huyện trong tổng thể tỉnh vàvùng. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinhtế - xã hội và thực trạng khai thác lãnh thổhuyện; đánh giá tiềm năng đóng góp vào ngân sáchcủa huyện.

a) Phân tích, đánh giá và dự báo khảnăng huy động các yếu tố tự nhiên, kinhtế, xã hội vào mục tiêu phát triển củahuyện trong tỉnh và vùng.

Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnhthổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho quyhoạch phát triển của huyện.

Phân tích, đánh giá các điều kiệntự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khaithác, bảo vệ chúng.

Phân tích, đánh giá phát triển và dự báodân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoáphục vụ phát triển.

Phân tích, đánh giá hệ thống kếtcấu hạ tầng về mức độ đápứng yêu cầu phát triển cao hơn.

Phân tích, đánh giá quá trình phát triển vàhiện trạng phát triển kinh tế - xã hội củahuyện.

Khi phân tích và dự báo các yếu tố vàđiều kiện phát triển cần chú trọng yếutố thị trường và xác định các lợi thếso sánh so với các huyện khác và có tính tới cạnh tranhquốc tế.

b) Phân tích, dự báo ảnh hưởngcủa các yếu tố trong nước và quốc tếđến phát triển kinh tế - xã hội củahuyện; tác động của quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, củavùng đến phát triển kinh tế - xã hội củahuyện.

c) Đánh giá về các lợi thế so sánh,hạn chế và cơ hội cùng các thách thứcđối với phát triển huyện trong thời kỳquy hoạch.

2. Luận chứng mục tiêu, quanđiểm và phương hướng phát triển kinhtế, xã hội phù hợp với quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vàvùng.

Xác định vị trí, vai trò củahuyện đối với nền kinh tế củatỉnh và vùng, từ đó luận chứng mục tiêu vàquan điểm phát triển của huyện. Tácđộng của quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngànhđối với huyện trong thời kỳ quy hoạch.Luận chứng mục tiêu phát triển (gồm cảmục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể).

- Đối với mục tiêu kinh tế:tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị sảnxuất), giá trị xuất khẩu, một số sảnphẩm chủ yếu và tỷ trọng đóng góp củahuyện đối với tỉnh, đóng góp vào ngân sách,năng suất lao động và khả năng cạnhtranh có so sánh với bình quân chung của tỉnh.

- Đối với mục tiêu xã hội:mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp,giảm đói nghèo, mức độ phổ cập vềhọc vấn, tỷ lệ tăng dân số, tỷlệ lao động qua đào tạo, mức giảmbệnh tật và tệ nạn xã hội.

- Đối với mục tiêu môitrường: giảm mức độ ô nhiễm môitrường và bảo đảm các yêu cầu về môitrường trong sạch theo tiêu chuẩn môi trường(tiêu chuẩn Việt Nam).

3. Xác định nhiệm vụ đểđạt mục tiêu đề ra trong quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội. Luận chứngphát triển cơ cấu kinh tế, địnhhướng phát triển và phân bố các ngành và lĩnhvực then chốt và các sản phẩm quan trọng vàlựa chọn cơ cấu đầu tư (kểcả đề xuất các chương trình, dự ánđầu tư trọng điểm trong giai đoạn 5năm đầu và cho thời kỳ quy hoạch).

Luận chứng phát triển nguồn nhânlực và các giải pháp phát triển và đào tạonguồn nhân lực.

4. Luận chứng phương án tổnghợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnhthổ huyện (lựa chọn phương án tổngthể khai thác lãnh thổ).

Tổ chức lãnh thổ hệ thốngđô thị, điểm dân cư tập trung và khu,cụm, điểm công nghiệp, tiểu, thủ côngnghiệp, làng nghề; phát triển hệ thống khu,cụm, điểm công nghiệp, làng nghề; khuthương mại, hệ thống chợ gắn vớicác điểm dân cư.

Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn;phát triển các vùng cây trồng, vật nuôi hàng hoá.

Xác định phương hướng pháttriển cho những lãnh thổ đang kém phát triển vànhững lãnh thổ có vai trò động lực; pháttriển các vùng khó khăn gắn với ổn địnhdân cư, xoá đói, giảm nghèo.

Xác định biện pháp giải quyếtchênh lệch về trình độ phát triển và mứcsống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thịvà nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư.

5. Quy hoạch phát triển kết cấuhạ tầng đảm bảo yêu cầu trướcmắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xãhội của huyện và gắn với huyện khác trongtỉnh.

a) Lựa chọn phương án phát triểnmạng lưới giao thông của huyện trong tổngthể mạng lưới giao thông của cả tỉnh.

b) Lựa chọn phương án phát triểnthông tin liên lạc, bưu chính, viễn thông.

c) Lựa chọn phương án phát triểnmạng lưới chuyển tải điện gắnvới mạng lưới chuyển tải điệncủa cả tỉnh.

d) Lựa chọn phương án phát triểncác công trình thủy lợi, cấp nước.

đ) Lựa chọn phương án pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng xãhội và phúc lợi công cộng. Phát triển mạnglưới giáo dục - đào tạo (cả đàotạo nghề), hệ thống y tế - chăm sócsức khỏe và các cơ sở văn hoá - xã hội.

6. Định hướng quy hoạch sửdụng đất (dự báo các phương án sửdụng đất căn cứ vào địnhhướng phát triển ngành, lĩnh vực).

7. Luận chứng danh mục dự ánđầu tư ưu tiên.

8. Luận chứng bảo vệ môitrường; xác định những lãnh thổ đangbị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổnhạy cảm về môi trường và đề xuấtgiải pháp thích ứng để bảo vệ hoặcsử dụng các lãnh thổ này.

9. Xác định các giải pháp về cơchế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quyhoạch; đề xuất các chương trình, dự ánđầu tư trọng điểm có tính toán cânđối nguồn vốn để bảo đảmthực hiện và luận chứng các bước thựchiện quy hoạch; đề xuất phương án tổchức thực hiện quy hoạch.

a) Giải pháp về huy động vốnđầu tư.

b) Giải pháp về đào tạo nguồnnhân lực.

c) Giải pháp về khoa học công nghệ,môi trường.

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách.

đ) Giải pháp về tổ chứcthực hiện.

10. Thể hiện phương án quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệntrên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/100.000 và1/50.000 đối với các khu vực kinh tế trọngđiểm.

Điều23. Căn cứ lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội huyện

1. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của vùng.

2. Văn kiện Đại hộiĐảng bộ huyện và các chủ trương pháttriển kinh tế - xã hội của Đảng bộhuyện.

3. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh.

4. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực (cấp tỉnh).

5. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sửdụng đất cấp tỉnh liên quan đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sửdụng đất cấp huyện giai đoạntrước đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

7. Hệ thống số liệu thống kê,các kết quả điều tra, khảo sát, các sốliệu, tài liệu liên quan và dự báo trong tỉnh,huyện và các huyện lân cận.

Điều24. Trình tự lập quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội huyện

Trình tự lập quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội huyện thựchiện theo các bước sau:

1. Xử lý các kết quả điều tra cơbản đã có và tổ chức điều tra bổ sung;khảo sát thực tế; thu thập tư liệu, sốliệu về huyện và tỉnh (để so sánh). Nghiêncứu tác động của các yếu tố đếnphát triển kinh tế - xã hội của huyện; tácđộng của quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh và vùng đốivới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội huyện. Xác định vị trí, vai trò củacác ngành và của từng xã đối với nền kinhtế - xã hội của huyện.

2. Xác định vai trò của huyệnđối với tỉnh và vùng; nghiên cứu các quanđiểm chỉ đạo và một số chỉ tiêuphát triển kinh tế - xã hội của huyện; cungcấp các thông tin đó cho các Sở, ngành làm cơ sởphục vụ xây dựng các quy hoạch chuyên ngành trênđịa bàn huyện.

3. Xây dựng và lựa chọn phươngán quy hoạch. Xác định quan điểm và mục tiêuphát triển; định hướng phát triển vàphương án quy hoạch; định hướng tổchức không gian; các giải pháp thực hiện.

4. Lập báo cáo quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội huyện trình Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Thông báo quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của huyện trong vòng 30ngày sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt cho các Sở, ngành, các xã, các doanhnghiệp làm căn cứ hiệu chỉnh quy hoạchchuyên ngành và triển khai lập các quy hoạch cụthể.

Chương III
NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ LẬP
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC

Điều25. Các ngành, lĩnh vực và sản phẩmchủ yếu sau đây phải lập quy hoạch pháttriển

1. Các ngành kinh tế - kỹ thuật phảilập quy hoạch gồm: nông nghiệp; lâm nghiệp;thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệpchế biến nông, lâm sản; công nghiệp dệt, da, may;công nghiệp hoá chất; công nghiệp cơ khí và gia công kimloại; thương mại; tài chính, ngân hàng; bảohiểm; du lịch; giao thông vận tải; bưu chính,viễn thông; thủy lợi và sử dụng tổnghợp nước; năng lượng; hệ thốnggiáo dục - đào tạo; hệ thống cơ sở ytế và chăm sóc sức khoẻ; thể dục thểthao; khoa học và công nghệ; bảo vệ môitrường.

2. Các sản phẩm chủ yếu phảilập quy hoạch bao gồm: mạng lưới giao thôngđường bộ; đường sắt;đường hàng không và hệ thống sân bay; hệthống cảng biển; hệ thống các khu côngnghiệp và đô thị gắn với các khu côngnghiệp; hệ thống các trường đạihọc, các trung tâm dạy nghề; sản xuất ximăng và vật liệu xây dựng cao cấp; luyệnkim; điện, điện tử và tin học; ô tô, xe máy;đóng và sửa chữa tàu thuyền; phát triển nuôitrồng, khai thác và chế biến thủy, hải sản;quy hoạch phát triển một số cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả; quy hoạch rừng nguyên liệu.

Điều26. Nội dung chủ yếu của dự án quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực

1. Nội dung chủ yếu của quyhoạch phát triển các ngành sản xuất kinh doanh.

Quy hoạch phát triển các ngành sảnxuất kinh doanh được gọi là quy hoạch"mềm" có tính chất định hướng và phảiphù hợp với điều kiện kinh tế thịtrường.

Nội dung chủ yếu của quy hoạchphát triển các ngành sản xuất kinh doanh bao gồm:

a) Phân tích, dự báo các yếu tố pháttriển ngành, trong đó có phân tích, dự báo đầyđủ yếu tố thị trường và yêu cầuvề năng lực cạnh tranh của sản phẩm vàdịch vụ.

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng pháttriển và phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ. Phân tíchcơ cấu ngành, sản phẩm chủ yếu,đầu tư, công nghệ, lao động, tổchức sản xuất.

c) Xác định vị trí, vai trò của ngànhđối với nền kinh tế quốc dân và cácmục tiêu phát triển của ngành. Phân tích cung cầu trênthế giới và khu vực; phân tích tình hình cạnh tranhtrên thế giới và trong nước.

d) Luận chứng các phương án pháttriển cơ cấu ngành, sản phẩm chủ yếuvà các điều kiện chủ yếu đảm bảomục tiêu quy hoạch được thực hiện(đầu tư, công nghệ, lao động).

đ) Luận chứng phương án phânbố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đốivới các công trình then chốt và phương án bảovệ môi trường.

e) Xác định các giải pháp về cơchế, chính sách và đề xuất các phương ánthực hiện.

g) Xây dựng danh mục công trình, dự ánđầu tư trọng điểm có tính toán cânđối nguồn vốn để bảo đảmthực hiện, trong đó có chia ra bước đi cho 5năm đầu tiên; tổ chức thực hiện quyhoạch.

h) Thể hiện các phương án quyhoạch phát triển ngành trên bản đồ quyhoạch.

2. Nội dung chủ yếu của quyhoạch phát triển các ngành thuộc kết cấu hạtầng.

Quy hoạch phát triển các ngành thuộclĩnh vực kết cấu hạ tầng (gồm cảkết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấuhạ tầng xã hội) được gọi là quyhoạch "cứng" có thời gian định hướngquy hoạch là 20 năm hoặc xa hơn và có tính ổnđịnh lâu dài, tính ràng buộc cao.

Nội dung chủ yếu của quy hoạchphát triển các ngành thuộc kết cấu hạ tầnggồm:

a) Xác định nhu cầu của pháttriển kinh tế - xã hội.

b) Dự báo tiến bộ khoa học, côngnghệ và phát triển kết cấu hạ tầngcủa khu vực tác động tới phát triểnkết cấu hạ tầng của đấtnước trong thời kỳ quy hoạch.

c) Luận chứng các phương án pháttriển kết cấu hạ tầng trên phạm vi cảnước và các vùng lãnh thổ.

d) Luận chứng các giải pháp, công trìnhưu tiên đầu tư và tổ chức thựchiện.

3. Nội dung chủ yếu của quyhoạch sản phẩm chủ yếu bao gồm:

a) Xác định vai trò, nhu cầu tiêu dùngnội địa và khả năng thị trườngnước ngoài của sản phẩm.

b) Phân tích hiện trạng phát triển và tiêuthụ sản phẩm.

c) Dự báo khả năng công nghệ vàsức cạnh tranh của sản phẩm.

d) Luận chứng các phương án pháttriển và khuyến nghị phương án phân bốsản xuất trên các vùng và các tỉnh.

đ) Xác định các giải pháp, cơchế, chính sách, phương hướng hợp tácquốc tế.

e) Thể hiện các phương án quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên bảnđồ quy hoạch.

Điều27. Căn cứ lập quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực

1. Chiến lược phát triển kinhtế - xã hội của cả nước.

2. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước.

3. Các nghị quyết, quyết định vềchủ trương phát triển kinh tế - xã hộicủa Đảng, Quốc hội và Chính phủ có liênquan.

4. Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của vùng giai đoạntrước.

5. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực (cấp quốc gia) có liên quan.

6. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sửdụng đất liên quan đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

7. Hệ thống số liệu thống kê,các kết quả điều tra cơ bản, khảo sátvà hệ thống số liệu, tài liệu liên quan. Cáckết quả dự báo về thị trường vàtiến bộ khoa học công nghệ trong nước và quốctế.

Điều28. Trình tự lập quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực

1. Tổng hợp các kết quả nghiêncứu liên quan đến việc lập quy hoạch ngành;trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá cácyếu tố và điều kiện phát triển và dựbáo tác động của chúng đến quy hoạch ngành.Thu thập tài liệu điều tra cơ bản vềtài nguyên môi trường liên quan, nếu thiếu cần cókế hoạch điều tra bổ sung.

2. Nghiên cứu các tác động của cácyếu tố đến quá trình phát triển của ngành.Đánh giá và dự báo các yếu tố và nguồn lựcphát triển, các yếu tố tiến bộ khoa họckỹ thuật của thế giới và các yếu tốphát triển kinh tế - xã hội khác tác độngđến quy hoạch phát triển của ngành trongtương lai.

3. Xác định vị trí, vai trò của cácngành đối với nền kinh tế của cảnước và các vùng; nghiên cứu các quan điểmchỉ đạo và một số chỉ tiêu vĩ môvề phát triển ngành; cung cấp các thông tin đó cho cácBộ, ngành liên quan và các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương làm cơ sở phục vụlập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội cấp tỉnh, đồng thời thu nhậnthông tin phản hồi để điều chỉnh,bổ sung.

4. Xây dựng và lựa chọn phươngán quy hoạch ngành. Dựa vào các mục tiêu đặt racủa chiến lược phát triển kinh tế - xãhội quốc gia, yếu tố thị trường trongvà ngoài nước, khả năng các nguồn lựcđể luận chứng quan điểm, mục tiêu pháttriển ngành cho các năm mốc của thời kỳ quyhoạch. Luận chứng các giải pháp chủ yếu vàđiều kiện đảm bảo thực hiện quyhoạch ngành. Định hướng tổ chức khônggian phân bố ngành. Các giải pháp thực hiện.

5. Lập báo cáo quy hoạch ngành trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

6. Thông báo quy hoạch ngành trong vòng 30 ngày saukhi đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt cho các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp.Các ngành, các địa phương căn cứ vào đóhiệu chỉnh quy hoạch ngành, tỉnh và triển khaicác quy hoạch cụ thể.

Chương IVTHẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XàHỘI

Điều 29.Hồ sơ thẩm địnhquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội

1. Hồ sơ thẩm định dự ánquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội cả nước, các vùng, tỉnh, huyệngồm:

a) Tờ trình cấp có thẩm quyềnđề nghị phê duyệt quy hoạch.

b) Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội lập theonội dung quy định.

c) Các báo cáo chuyên đề, các phụ lụckèm theo.

d) Hệ thống bản đồ baogồm: bản đồ hành chính; bản đồ vịtrí và mối quan hệ liên vùng; bản đồ hiệntrạng và quy hoạch hệ thống kết cấuhạ tầng chủ yếu, hệ thống đô thịvà các điểm dân cư; bản đồ tổ chứclãnh thổ các hoạt động kinh tế - xã hộichủ yếu; bản đồ hiện trạng và quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội cả nước với các bản đồtỷ lệ 1/1.000.000 và 1/500.000; quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội các vùng với cácbản đồ tỷ lệ 1/500.000 và 1/250.000; quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh với các bản đồ tỷ lệ 1/250.000 và1/100.000; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện với các bản đồ tỷlệ 1/100.000 và 1/50.000.

đ) Các văn bản pháp lý có liên quan.

e) Báo cáo thẩm định của cấpcơ sở.

2. Hồ sơ thẩm định dự ánquy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sảnphẩm chủ yếu gồm:

a) Tờ trình cấp có thẩm quyềnđề nghị phê duyệt quy hoạch.

b) Báo cáo tổng hợp quy hoạch pháttriển ngành, lĩnh vực lập theo nội dung quyđịnh.

c) Các báo cáo chuyên đề, các phụ lụckèm theo.

d) Hệthống bản đồ bao gồm: bản đồhiện trạng và quy hoạch phân bố các cơ sởsản xuất kinh doanh chủ yếu của ngành; bảnđồ tổng hợp về hiện trạng và quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sảnphẩm chủ yếu. Quy hoạch phát triển ngành,lĩnh vực và các sản phẩm chủ yếu cấpquốc gia, bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000; quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sảnphẩm chủ yếu cấp tỉnh, bản đồtỷ lệ 1/250.000 và 1/100.000.

đ) Các văn bản pháp lý có liên quan.

e) Báo cáo thẩm định của cấpcơ sở.

Điều30. Nội dung thẩm định các dự án quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1. Cơ sở pháp lý, cơ sở khoahọc, độ tin cậy của các thông tin, sốliệu, tư liệu sử dụng để lập quyhoạch và nội dung quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội.

2. Sự phù hợp của quy hoạchvới chiến lược phát triển kinh tế - xãhội.

3. Các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếucủa quy hoạch và phương án bố trí hợp lý cácnguồn lực.

4. Tính thống nhất của các quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội cảnước, vùng, lãnh thổ, quy hoạch ngành và các quyhoạch khác liên quan.

5. Các giải pháp thực hiện quyhoạch, tính khả thi của quy hoạch và các biệnpháp quản lý thực hiện quy hoạch.

Điều31. Thẩm quyền thẩm định các quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1. Hội đồng thẩm địnhcấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủthành lập với sự tham gia của các Bộ, ngànhthẩm định quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cả nước, quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicác vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội Vùng kinh tế trọng điểm.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành vàđịa phương liên quan tổ chức thẩmđịnh các quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; quy hoạch phát triển ngành, sảnphẩm chủ lực thuộc thẩm quyền phêduyệt của Thủ tướng Chính phủ.

3. Các quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội có liên quan đến quốc phòng, anninh phải có sự tham gia thẩm định củaBộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ quản lý ngành chủ trì, phốihợp với các Bộ, ngành và địa phương liênquan tổ chức thẩm định các quy hoạchsản phẩm thuộc chức năng quản lý củangành không thuộc thẩm quyền phê duyệt củaThủ tướng Chính phủ.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tưcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành vàđịa phương liên quan tổ chức thẩmđịnh các quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội huyện và các quy hoạch phát triểnngành, sản phẩm chủ lực của tỉnh.

Các cơ quan chức năng của Nhànước tổ chức thẩm định lấy ýkiến các Bộ, ngành, các địa phương liên quanvà có thể thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân cónăng lực thích hợp tham gia thẩm định cácdự án quy hoạch trong trường hợp thậtcần thiết. Sau khi có kết quả thẩmđịnh, cơ quan có chức năng thẩmđịnh lập báo cáo thẩm định trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Điều32. Về hồ sơ trìnhphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội

Hội đồng thẩm định, cáctổ chức thực hiện chức năng thẩmđịnh cùng cơ quan chức năng của Nhànước chịu trách nhiệm trình hồ sơđề nghị phê duyệt lên cơ quan có thẩmquyền phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội.

Hồ sơ trình phê duyệt, gồm:

1. Tờ trình của cơ quan có thẩmquyền đề nghị phê duyệt quy hoạch.

2. Báo cáo quy hoạch theo nội dung quyđịnh gồm: báo cáo tổng hợp quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội lậptheo nội dung quy định; các báo cáo chuyên đề, cácphụ lục kèm theo; hệ thống bản đồ quyhoạch.

3. Báo cáo tóm tắt quy hoạch trình duyệt.

4. Các văn bản pháp lý liên quan.

Hồ sơ cơ quan thẩm địnhtrình, gồm:

1. Báo cáo thẩm định.

2. Các văn bản (bản sao) về ýkiến của các Bộ, ngành, các địaphương liên quan, củacác nhà khoa học và các chuyên gia phản biện.

3. Dự thảo quyết định phêduyệt.

Điều33. Nội dung phê duyệt quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung phê duyệt đối với cácdự án quy hoạch gồm:

1. Quan điểm và các mục tiêu, chỉtiêu phát triển chủ yếu của quy hoạch.

2. Phương hướng và các phươngán phát triển chủ yếu.

3. Các biện pháp chủ yếu đểđạt mục tiêu quy hoạch như giải pháp vềcơ cấu, phương hướng phát triển cácngành, lĩnh vực then chốt, các sản phẩm chủyếu; cơ chế, chính sách.

4. Phương án tổ chức lãnh thổ cáchoạt động kinh tế, xã hội.

5. Tổ chức thực hiện.

Điều34. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1. Chính phủtrình Quốc hội xem xét thông qua quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội cảnước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thôngqua quy hoạch cấp mình trước khi trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt; Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dâncấp huyện thông qua quy hoạch cấp mình trướckhi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phêduyệt.

2. Thủ tướng Chính phủ phêduyệt: quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội các vùng kinh tế - xã hội, các vùng kinhtế trọng điểm; quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cấp tỉnh; quy hoạchcác ngành kết cấu hạ tầng, các ngành kinh tế -kỹ thuật, các sản phẩm quan trọng, quyhoạch sử dụng tài nguyên (khoáng sản, nước,rừng, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn thiênnhiên).

3. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnhvực, phê duyệt quy hoạch phát triển các phân ngành,lĩnh vực và các sản phẩm của ngành khôngthuộc phạm vi Thủ tướng Chính phủ phêduyệt sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành, địaphương liên quan và quy hoạch cụ thể của các ngành.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội cấp huyện và các quyhoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếucủa tỉnh.

Điều35. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạmcác quy định của Nghị định này và củacác quy định khác của pháp luật có liên quan, thựchiện không đúng theo các quy hoạch đãđược phê duyệt thì tuỳ theo tính chất,mức độ vi phạm sẽ bị xử lý viphạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự,nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan chức năng nhànước, cán bộ, công chức làm nhiệm vụquản lý nhà nước về quy hoạch, lập quyhoạch và thẩm định quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triểnngành mà không làm đầy đủ nhiệm vụđược giao hoặc tự đặt ra các thủtục, yêu cầu ngoài quy định, trì hoãn việcthẩm định, trình phê duyệt khi đã có đủcác điều kiện quy định thì tuỳ theo tínhchất, mức độ vi phạm mà bị xử lýkỷ luật, bị xử lý vi phạm hành chính, truycứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều36. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm tổ chức thực hiệnNghị định này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan cótrách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm traviệc thi hành Nghị định này, những quyđịnh trước đây trái với Nghịđịnh này đều bãi bỏ.

Điều37. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

NguyễnTấn Dũng