CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

DỰ THẢO

NGHỊ ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2013/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNGVỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày18 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chínhphủban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoàilàm việc tại Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộluật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3Điều 3 như sau:

“3. Chuyên gia là người laođộng nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau phù hợp với vị trí công việcmà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam:

a) Đã đượccơ quan, tổ chức nước ngoài chứng nhận là chuyên gia;

b) Có trìnhđộ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm làm việc trongchuyên ngành đã được đào tạo;

c) Có5 năm làm việc công việc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà lao độngViệt Nam chưa đáp ứng được hoặc ngành nghề truyền thống của nước ngoài.”

2. Bổ sungĐiểm i Khoản 2 Điều 7 như sau:

“i. Ngườilao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc liên tục dưới 30 ngày.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2Điều 8 như sau:

“2. Người sử dụng lao động phảiđề nghị Sở lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài thường xuyênlàm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép laođộng trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắtđầu làm việc, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 172 Bộ luật lao động vàĐiểm i Khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Thời hạn xác nhận người lao động nướcngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là không quá 2 năm và theo thờihạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Nghị định này.”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, 3Điều 10 như sau:

“2. Giấy chứng nhận sức khỏeđược cấp ở nước ngoài hoặc giấy khám sức khỏe được cấp ở Việt Nam. Các giấy tờcó giá trị không quá 6 tháng kể từ ngày chứng nhận đến ngày nộp hồ sơ cấp giấy phéplao động.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặcvăn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặcđang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặcpháp luật nước ngoài. Các giấy tờ có giá trị không quá 6 tháng kể từ ngày chứngnhận đến ngày nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động.”

5. Bổ sung Điều 10a như sau:

Điều 10a. Hồ sơ đề nghị cấpgiấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

1. Đốivới người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang cònhiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác cùng vị trícông việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao độnggồm giấy tờ quy định tại Khoản 1, 6, 8 Điều 10 của Nghị định này và giấy phéplao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

2. Đốivới người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang cònhiệu lực mà có nhu cầu làm công việc khác vị trí công việc ghi trong giấy phéplao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấyphép lao động gồm các văn bản quy định tại Khoản 1, 2, 4, 6 Điều 10 của Nghịđịnh này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đãđược cấp.

3. Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phéplao động nhưng hết hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, 6, 8 Điều 174Bộ luật lao động mà có nhu cầu làm việc cùng vị trí công việc nhưng thay đổingười sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờquy định tại Khoản 1, 2, 3, 6, 8 Điều 10 của Nghị định này vàgiấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phéplao động đã được cấp.

4. Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hếthiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, 6, 8 Điều 174 Bộ luật lao độngmà có nhu cầu làm việc cùng vị trí công việc nhưng không thay đổi người sử dụnglao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tạiKhoản 7 Điều 10 của Nghị định nàyvà giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đãđược cấp.

5. Đối với người lao động nước ngoài là thạc sĩ trở lên làm nghiên cứu khoahọc, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu thì thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tạiKhoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 10 của Nghị định này.”

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, 2Điều 12 như sau:

“1.Trước ít nhất 15 ngày, kể từngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng laođộng thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép laođộng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dựkiến làm việc.

2. Trong thời hạn 7 ngày, kể từngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh vàxã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thìtrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1Điều 13 như sau:

“1. Giấy phép lao động đang cóhiệu lực bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao độngtrừ các trường hợp quy định tại Điều 10a Nghị định này.”

8. Bổ sung Khoản 4 Điều 19 nhưsau:

“4. Giao Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép laođộng đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quyđịnh tại Điểm d, đ, e, g, l Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này và người lao độngnước ngoài dự kiến làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.Xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép lao động đối với các trường hợp Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội trả lời không cấp, cấp lại giấy phép lao động màngười sử dụng lao động đề nghị vì lý do không thỏa đáng.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày tháng năm 2015.

Điều 3.Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn về lệphí cấp, cấp lại giấy phép lao động đối với các trường hợp do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội cấp, cấp lại.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng