NGHị địNH

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 91-CP NGàY 25-11-1993

Về Tổ CHứC THANH TOáN KHôNG DùNG TIềN MặT.

CHíNH PHủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợptác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23 tháng 5 năm 1990;

Để mở rộng và cải tiến thanh toán không dùng tiền mặt, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các ngành liênquan,

NGHị địNH:

Điều 1. - Nghị định về tổ chức thanh toán không dùng tiềnmặt này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam có nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt; cho các tổ chức làm dịch vụ vànhiệm vụ thanh toán trong nước.

Điều 2. - Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại quốcdoanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Chi nhánhNgân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh (gọi chung là các Ngân hàng) làmdịch vụ thanh toán.

Đối với quỹ tín dụng nhân dân đang được tổ chức lại, trướcmắt Ngân hàng Nhà nước xét chọn các quỹ có khả năng để cho áp dụng từng bướcdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Kho bạc Nhà nước làm nhiệm vụ thanhtoán.

Các Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện thanhtoán trong hệ thống phù hợp với thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, bảo đảmthanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn.

Điều 3. - Các doanh nghiệp, cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũtrang và công dân Việt Nam, các tổ chức và người nước ngoài hoạt động trên lãnhthổ Việt Nam (gọi chung là đơn vị và cá nhân) được quyền lựa chọn Ngân hàng đểmở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.

Các đơn vị dự toán Ngân sách Nhà nước mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước.

Đơn vị và cá nhân sử dụng công cụ thanh toán không dùng tiềnmặt phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán.

Điều 4. - Việc chi trả tiền mặt và chuyển khoản được thựchiện theo các nguyên tắc sau đây:

1. Các Ngân hàng có trách nhiệm chi trả tiền mặt và chuyểnkhoản trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi theo yêu cầu của các đơn vị và cánhân. Kho bạc Nhà nước chi trả tiền mặt và chuyển khoản cho các đơn vị và cánhân kịp thời theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành.

2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chi trả tiền mặt vàchuyển khoản cho các Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo yêu cầu trong phạm visố dư tài khoản tiền gửi.

3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước điều hành quỹ dự trữ tiềnmặt để chi trả tiền gửi cho các tổ chức tín dụng và kho bạc Nhà nước; bảo đảmphương tiện thanh toán và yêu cầu của chính sách tiền tệ, ổn định sức mua củađồng tiền.

Điều 5. - Việc kiểm tra và cung cấp số liệu ở tài khoảncủa các đơn vị và cá nhân tại các Ngân hàng và kho bạc Nhà nước thực hiện theođiều 43 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, công ty Tài chính ban hànhtheo lệnh số 38-LCT/HĐNN8 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ngày 24-5-1990. Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan hữu quan qui định cụ thể việccung cấp số liệu ở tài khoản.

Điều 6. - Giao cho Thống đốc ngân hàng Nhà nước ban hành,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt; quiđịnh thống nhất phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

Điều 7. - Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, các đơn vị và cánhân, khi thực hiện thanh toán có trách nhiệm chấp hành đúng các qui định củaThể lệ thanh toán không dùng tiền mặt và đều bình đẳng trước pháp luật.

Điều 8. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký,thay thế Nghị định số 4-CP ngày 7-3-1960 ban hành Thể lệ thanh toán không dùngtiền mặt qua Ngân hàng Nhà nước và Nghị định số 80-HĐBT ngày 27-5-1987 về việcbổ sung Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng.

Điều 9. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiếtviệc thi hành Nghị định này.