Nghị định

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘIĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 157-HĐBT NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 1982 VỀ VIỆC SỬ DỤNG TRANG PHỤCCỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ Nghị định số74-HĐBT ngày 26-4-1982 của Hội đồng Bộ trưởng quy định quân hiệu, cấp hiệu, phùhiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam .

Theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1.- Các trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nambao gồm quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, lễ phục, quân phục thường dùng và cácloại quân trang khác chỉ dành riêng cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Quân đội nhândân Việt Nam sử dụng trong khi làm nhiệm vụ theo chức năng mà Nhà nước giaocho.

Điều 2.- Mọi quân nhân có trách nhiệmquản lý, bảo vệ và sử dụng quân trang đúng quy định.

Quân nhân khi mặc quân phục phải chỉnh tề, nghiêm túc, có đủquân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, đúng cấp bậc quân hàm và theo đúng quy định chotừng quân chủng, binh chủng hoặc ngành chuyên môn.

Cách trang phục cụ thể do bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 3.- Các cấp tướng và sĩ quan Quânđội nhân dân Việt Nam có đủ 25 tuổi quân trở lên khi chuyển ngành hoặc nghỉ hưuđược mang theo quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và được dùng trongnhững ngày Tết, ngày lễ hoặc khi dự các cuộc hội họp do quân đội tổ chức.

Các quân nhân khác khi chuyển ngành hoặc xuất ngũ được mangtheo và được sử dụng quân phục thường dùng và các quân trang cá nhân theo quyđịnh của Bộ Quốc phòng; quận hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và các trang bị khác phảigiao nộp lại cho đơn vị quản lý.

Điều 4.- Chỉ những xí nghiệp của BộQuốc phòng và những cơ sở sản xuất được Bộ Quốc phòng đặt gia công mới được sảnxuất các loại trang bị và trang phục của quân đội.

Nghiêm cấm việc tổchức, tàng trữ, sử dụng, mua bán, lưu hành trái phép các loại quân hiệu, cấphiệu, phù hiệu, mũ kê-pi và các loại quân phục kiểu mới đang dùng trong quânđội.

Điều 5.- Các lực lượng kiểm soát củaquân đội, công an và các cấp chính quyền có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, kiểmsoát việc thực hiện các quy định nói trên. Mọi hành vi trái với nghị định nàysẽ bị xử lý theo kỷ luật hành chính hoặc pháp luật.

Điều 6.- Nghị định này có hiệu lực kểtừ ngày ban hành.

Điều 7.- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồngBộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng các Bộ, Chủnhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tươngđương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.