HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 01/2007/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2007

NGHỊQUYẾT

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀGIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH HÀ GIANG
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số: 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức cáccuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 129/TTr-UBND ngày 14tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhấttrí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghịtrên địa bàn tỉnh Hà Giang (có quy định cụ thể kèm theo).

Điều 2.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/7/2007, bãibỏ Nghị quyết số: 08/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của HĐND tỉnh về việc ban hànhchế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giangkhóa XV - Kỳ họp thứ 9 thông qua./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH&HĐND; UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND - UBND các huyện, thị;
- Chuyên viên HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Viết Xuân

QUYĐỊNH

CHẾĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 01/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Áp dụng chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đốivới các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sảnViệt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí từngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động theoquy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được Thủ trưởng cơ quan, đơnvị cử đi công tác trong nước.

Các cơ quan, đơn vị được phép của cấp có thẩm quyềntổ chức hội nghị theo quy định này.

Chương II

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

Điều 3. Công tác phí

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi côngtác bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến côngtác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).

Ngoài mức công tác phí theo quy định này, cơ quan, đơnvị có người đến công tác không được sử dụng ngân sách Nhà nước và các nguồn kinhphí khác để chi các khoản công tác phí quy định tại Nghị quyết này cho người đếncông tác tại cơ quan, đơn vị mình.

Điều 4. Điều kiện được thanhtoán công tác phí

1. Điều kiện để được thanh toán:

a. Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩmquyền.

b. Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao

c. Có đủ các chứng từ để thanh toán.

2. Những trường hợp sau đây không được thanh toáncông tác phí:

a. Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điềudưỡng, dưỡng sức.

b. Những ngày làm việc riêng trong thời gian đicông tác.

c. Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dàihạn, ngắn hạn, đã được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.

d. Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệtphái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cânnhắc khi cử người đi công tác (về số lượng và thời gian đi công tác) bảođảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngânsách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. Đồng thời xâydựng định mức khoán công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người laođộng gắn với công việc được giao không được vượt quá các mức tại quy định này.

Điều 5. Các khoản thanh toáncông tác phí

1. Đối với người đi công tác từng chuyến theo quyếtđịnh của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị:

a. Tiền mua vé tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơicông tác;

b. Phụ cấp lưu trú;

c. Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác.

2. Đối với người phải đi công tác thường xuyên nhưngkhông đủ điều kiện thanh toán theo ngày thì tiền khoán công tác phí hàng thángdo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định theo điều 9 của quy định này.

Điều 6. Thanh toán tiền tàu xe đivà về từ cơ quan đến nơi công tác

1. Trường hợp đi công tác bằng các phương tiện giaothông đường bộ, đường sắt, đường thủy:

a. Người đi công tác được thanh toán tiền tàu xe theogiá cước thông thường khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng (khôngbao gồm các dịch vụ khác như: tham quan du lịch, tiền ăn, điện thoại, giặt là vàcác dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu...).

b. Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm: tiền vé tàu,xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác, phí sử dụng đường bộvà cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (do cơ quan cử đicông tác yêu cầu) mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

c. Trường hợp người đi công tác đi bằng xe ô tô cơ quanthì không được thanh toán tiền tàu xe.

2. Thanh toán tiền vé máy bay:

a. Hạng ghế thương gia: áp dụng đối với Bí thư, PhóBí thư tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND tỉnh, Ủy viên Ban thường vụTỉnh ủy và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên.

b. Hạng ghế thường: áp dụng đối với các cán bộ côngchức còn lại. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định cụ thể từng trường hợp thanh toánvé máy bay trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

3. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi côngtác:

- Người đi công tác có khoảng cách tính từ cơ quan đếnnơi công tác trên 10 km, được thanh toán:

+ Người đi công tác thuộc đối tượng được sử dụng phươngtiện vận tải của cơ quan mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu xegấp 2 lần so với các đối tượng không được trang bị xe.

+ Người đi công tác không thuộc đối tượng sử dụng phươngtiện vận tải mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu xe theo giácước thông thường.

+ Trường hợp tuyến đường đi công tác không có phươngtiện vận tải công cộng thì giá cước thanh toán do thủ trưởng đơn vị quyết định,tối đa không quá 1.000 đồng/km thực đi.

Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đicông tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãng đườngđi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán.

Điều 7. Phụ cấp lưu trú

Được tính từ ngày cán bộ công chức bắt đầu đi công tácđến khi trở về cơ quan đơn vị (cả ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết):

+ Ngoại tỉnh: Mức tối đa 70.000 đồng/người/ngày

+ Trong địa bàn tỉnh: Mức tối đa 50.000đồng/người/ngày.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày,khoảng cách từ cơ quan đến nơi công tác trên 10 km): Mức tối đa 40.000đồng/người/ngày.

Đối với cán bộ công chức đã được hưởng phụ cấp lưu độngnếu đi công tác thì chỉ được thanh toán phụ cấp lưu trú cho những ngày trênđường đi đến nơi công tác và trở về cơ quan. Trường hợp đi công tác để dự hộinghị tập huấn, tổng kết... ở cấp trên tổ chức thì được thanh toán công tác phítheo chế độ chung.

Điều 8. Thanh toán tiền thuê phòngnghỉ tại nơi đến công tác

1. Cán bộ công chức nhà nước đi công tác được thanhtoán tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác. Mức chi tiền thuê phòng nghỉ theo phươngthức khoán nhưng tối đa không quá các mức sau:

a. 150.000 đ /ngày/ người đối với thành phố Hà nội,thành phố Hồ Chí Minh.

b. 140.000 đ/ngày/người đối với các tỉnh, thành phốkhác trực thuộc trung ương.

c. 120.000 đ / ngày / người đối với Trung tâm Thịxã Hà Giang.

d. 100.000 đ/ ngày / người đối với các huyện trực thuộctỉnh.

2. Trường hợp cán bộ công chức đi công tác một mìnhhoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới phải thuê phòngriêng thì mức thanh toán tiền nghỉ theo từng địa bàn tối đa không quá 2 lần mứcquy định tại khoản 1 điều này.

3. Trường hợp cán bộ công chức đi công tác phảinghỉ tại các xã không có nhà khách, nhà nghỉ thì được thanh toán với các mứckhoán tối đa: 40.000 đồng/ngày/người

4. Trong trường hợp đặc biệt nếu mức khoán nêu trênkhông đủ để thuê chỗ nghỉ thì tùy từng trường hợp cụ thể thủ trưởng cơ quan và đơnvị sự nghiệp quyết định mức thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóađơn hợp pháp) như sau:

a. Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗnghỉ cho đối tượng là Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh được thanh toánmức thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng.

b. Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND, UBNDtỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chức danh tương đương được thanh toánmức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/phòng

c. Đối với chức danh cán bộ, công chức còn lại thanhtoán giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toántối đa không vượt quá 300.000 đồng/ngày/phòng 2 người.

d. Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê phòngchỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng cơ quan, đơn vịcử cán bộ đi công tác, ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơicán bộ đến công tác và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giáthuê phòng thực tế.

Điều 9. Tiền khoán phụ cấp côngtác phí theo tháng

1. Đối với cán bộ xã thường xuyên đi công tác tại huyệntrong năm, có số ngày công tác tại huyện từ 10 ngày đến 15 ngày/ tháng: Mức tốiđa không quá: 70.000 đ / người/ tháng.

2. Cán bộ công chức các cơ quan, đơn vị hành chính sựnghiệp đi công tác thường xuyên trên 15 ngày/ tháng (Văn thư đi gửi công văn, cánbộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, quản lý thị trường, khuyến nông, thanh tra, kiểmtra...): Mức tối đa: 200.000 đ/tháng/ người. Riêng đối với cán bộ chuyênlàm công tác thanh tra, kiểm tra thì ngoài mức khoán trên còn được hỗ trợ tiềnăn 10.000đ/1 ngày/1 người.

3. Đối với cán bộ công chức hưởng công tác phí khoántheo tháng nếu có mặt và công tác liên tục trên 15 ngày / tháng tại nơi đến côngtác có phụ cấp khu vực cao hơn phụ cấp khu vực nơi trụ sở cơ quan đóng thì đượcthanh toán thêm chênh lệch giữa phụ cấp khu vực của nơi đến công tác.

4. Riêng đối với cán bộ công chức làm nhiệm vụ lái xetại các cơ quan, đơn vị thì tùy theo tính chất công việc của các đợt đi công tác,lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định hình thức thanh toán công tác phí theo ngàyhoặc mức khoán theo tháng.

5. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành,liên cơ quan thì cơ quan đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những công việcchung của đoàn, Cơ quan đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền công tácphí cho cán bộ được cử đi.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ

Điều 10. Quy định chung về chếđộ chi tiêu hội nghị

1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị sơ kết,tổng kết, tập huấn nghiệp vụ và triển khai công tác định kỳ hàng năm với quy môtoàn tỉnh phải được phép bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy (đối với cáccơ quan Đảng, đoàn thể) và Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với cáccơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp).

Hội nghị tổ chức với quy mô toàn huyện phải được phépbằng văn bản của Thường trực Huyện ủy (đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể)và Thường trực Ủy ban nhân dân huyện (đối với các cơ quan quản lý nhà nướcvà các đơn vị sự nghiệp).

2. Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải nghiêncứu sắp xếp địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung và chuẩn bị nội dung cóchất lượng, cân nhắc thành phần số lượng đại biểu dự đảm bảo thiết thực theo nộidung cần triển khai.

3. Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn nghỉ bằngtiền công tác phí và một phần tiền lương của mình; Cơ quan tổ chức hội nghị trợcấp tiền ăn, nghỉ, tiền tàu xe đi lại cho những đại biểu được mời không thuộcdiện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Không hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đạibiểu được mời là cán bộ công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanhnghiệp.

4. Cơ quan Tài chính, Kho bạc có trách nhiệm kiểm traviệc chi tiêu hội nghị của đơn vị bảo đảm chi đúng chế độ quy định.

Điều 11. Thời gian tổ chức hộinghị

1. Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày;

2. Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùytheo tính chất và nội dung của chuyên đề; cấp tỉnh không quá 2 ngày, cấp huyện,thị không quá 1 ngày, cấp xã không quá 1/2 ngày.

3. Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề.

Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dựán, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn của cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất vànội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày.

Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải thực hiệntheo đúng chế độ chi tiêu tại quy định này và sử dụng kinh phí trong phạm vi dựtoán năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phô trươnghình thức, không được tổ chức tiệc liên hoan, chiêu đãi, không chi các hoạtđộng kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm, chụp ảnh ngoàiquy định.

Điều 12. Nội dung chi của các cơquan tổ chức hội nghị

1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chứchội nghị (trong trường hợp cơ quan tổ chức hội nghị không có địa điểm phảithuê).

2. Tiền in tài liệu cho đại biểu dự hội nghị phùhợp với số đại biểu chính thức được mời. Nếu đại biểu có nhu cầu thêm tài liệucơ quan tổ chức hội nghị thực hiện bán thu tiền bù đắp chi phí theo giá khôngtính lãi.

3. Tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe của đạibiểu không hưởng lương.

4. Chi báo cáo viên, làm thêm giờ: Theo chế độ hiệnhành.

5. Chi nước uống: Tối đa không quá mức 5.000 đ/ngày/người.

6. Đóng góp của đại biểu dự hội nghị: Đại biểu dựhội nghị có đăng ký ăn nghỉ với cơ quan tổ chức hội nghị thì nộp đủ tiền ăn,tiền thuê chỗ ngủ cho cơ quan tổ chức hội nghị.

7. Các khoản chi khác như tiền thuốc chữa bệnh thôngthường, trang trí hội trường... theo thực tế phát sinh.

Điều 13. Mức chi cụ thể chođại biểu là khách mời không hưởng lương

1. Mức tiền ăn:

1.1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân:

+ Cấp tỉnh mức: 70.000 đ / ngày / người.

+ Cấp huyện, thị mức: 50.000 đ / ngày / người.

+ Cấp xã mức: 20.000 đ / ngày / người.

1.2. Hội nghị:

+ Cấp tỉnh mức: 50.000 đ / ngày / người.

+ Cấp huyện, thị mức: 40.000 đ / ngày / người.

+ Cấp xã mức: 20.000 đ / ngày / người.

2. Mức tiền thuê chỗ ngủ tối đa cho đại biểu không hưởnglương tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, hội nghị:

- Tổ chức tại Trung tâm Thị xã Hà Giang: 120.000đ/ngày/người.

- Tổ chức tại huyện: 100.000đ/ngày/người.

3. Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mờikhông hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tạiđịa phương cho số Km thực đi do thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Kinh phí chi cho côngtác phí, hội nghị

1. Kinh phí chi công tác phí, hộinghị cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc nằm trong dự toán chi ngân sách hàng nămgiao cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể.

2. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phíchi công tác phí, chi tiêu hội nghị được thực hiện theo quy định của Luật ngân sáchnhà nước và các văn bản pháp luật khác.

Điều 15. Trách nhiệm của Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị

Có trách nhiệm xây dựng cụ thể nội dung quản lýcông tác phí, hội nghị trong quy chế chi tiêu nội bộ, thực hành tiết kiệm chốnglãng phí trong việc cử cán bộ đi công tác và tổ chức hội nghị. Thông báo choKho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính đồng cấp danh sách các cán bộ thực hiệnkhoán công tác phí để kiểm soát:

+ Đơn vị hành chính thực hiện tự chủ theo Quyếtđịnh số 130/2005 và Đơn vị sự nghiệp được ngân sách đảm bảo toàn bộ hoạt động:Thực hiện tối đa không vượt quá quy định này.

+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toànbộ kinh phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phần kinh phí hoạtđộng được áp dụng tối đa theo quy định tại thông tư số 23/2007

+ Kinh phí không giao quyền tự chủ và đơn vị không thựchiện chế độ tự chủ thanh toán theo mức chi quy định cụ thể tại quy định này.

Điều 16. Trách nhiệm của cơquan tài chính

Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm định kỳ thôngbáo giá cước vận tải hành khách các tuyến cho Kho bạc Nhà nước làm cơ sở kiểmsoát thanh toán, kiểm tra quyết toán chi tiêu về công tác phí, chế độ hội nghịđảm bảo đúng quy định và có quyền xuất toán các khoản chi không đúng nội dung,vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ ngoài quy định này. Người ra lệnh chi sai,chuẩn chi sai thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạmhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồngthời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai.

Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác được cơ quan,đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ mà cán bộ đến công tác không phải trảtiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoánthuê chỗ nghỉ, nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vịđến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơnvị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộplại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý theo quyđịnh của Nhà nước.

Điều 17. Các Công ty nhà nước, Công ty cổ phần có vốn nhà nước, vận dụngtiêu chuẩn định mức quy định trong Nghị quyết này để thực hiện phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm có hiệu quả.