HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

Số: 01/2012/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 12 tháng 7 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012; điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012 tỉnh Lào Cai

________________________________

Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 04/7/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách, Báo cáo số 14/BC-HĐND ngày 4/7/2012 của Ban Văn hóa - Xã hội, Báo cáo số 20/BC-HĐND ngày 4/7/2012 của Ban Pháp chế, Báo cáo số 44/BC-HĐND ngày 4/7/2012 của Ban Dân tộc HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2012 và điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012 tỉnh Lào Cai, với nội dung cơ bản như sau:

1. Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012:

a, Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội 6 tháng đầu năm 2012:

Kế hoạch năm 2012 của tỉnh được thực hiện trong bối cảnh kinh tế trong nước đang phục hồi nhưng diễn biến khó lường; trên địa bàn tỉnh khó khăn về thời tiết, lãi suất cho vay tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, ảnh hưởng của điều chỉnh tăng giá xăng, dầu và tiền lương; việc tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt, cắt giảm đầu tư công... đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của các doanh nghiệp, làm chậm lại tốc độ tăng trưởng của kinh tế của tỉnh... Song được sự quan tâm kịp thời của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; sự lãnh đạo sát sao của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; sự đoàn kết, đồng thuận và nhất trí cao trong công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, sự phối hợp linh động, nhịp nhàng của các cơ quan tham mưu, tính chủ động của địa phương đã nỗ lực vươn lên hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 6 tháng năm 2012 ước đạt 12,5%, trong dó ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,84%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 7,74%, dịch vụ tăng 19,99%. Sản xuất lương thực vụ xuân ước đạt 91.000 tấn, tăng 1,8% so cùng kỳ; giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 1.280 tỷ đồng. tăng 10,3% so cùng kỳ; thu hút khách du lịch đến với Lào Cai ước đạt 606.600 lượt, tăng 9% so cùng kỳ; doanh thu du lịch ước đạt 1.127 tỷ đồng, tăng 54% so cùng kỳ; tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 6 tháng đầu năm đạt 1.340 tỷ đồng, bằng 44,7% dự toán của tỉnh và bằng 52,5% dự toán trung ương giao; tổng kim ngạch XNK qua các cửa khẩu trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2012 đạt 560,4 triệu USD, bằng 48,7% KH, bằng 78% so cùng kỳ, trong đó kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh: 25,2 triệu USD, bằng 26,5% KH và bằng 69% so cùng kỳ. Tỷ lệ tốt nghiệp PTTH đạt 98,07%. Công tác an toàn giao thông tiếp tục được quan tâm, 6 tháng trên địa bàn xảy ra 174 vụ tai nạn, giảm 62 vụ so với cùng kỳ, làm 40 người chết, tăng 6 người và 223 người bị thương, giảm 78 người so với cùng kỳ. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. An sinh xã hội được quan tâm. Quốc phòng -An ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Hoạt động đối ngoại thu được nhiều kết quả....

Tuy nhiên, do thời tiết đầu năm khô hạn kéo dài đã ảnh hưởng tới diện tích gieo trồng và sản lượng ở một số địa phương (cây đậu tương xuân; rau, đậu các loại; cây thuốc lá ... giảm so cùng kỳ); chương trình xây dựng nông thôn mới tuy đã đạt được kết quả ban đầu nhưng trong quá trình tổ chức thực hiện vẫn còn nhiều khó khăn; giá cả hàng hóa vẫn ở mức cao; công tác theo dõi, giám sát kiểm tra tình hình triển khai dự án đầu tư sau cấp giấy chứng nhận đầu tư; hoạt động của các doanh nghiệp sau cấp đăng ký kinh doanh, tuy đã có quan tâm và phối hợp với các ngành chức năng, nhưng vẫn còn một số hạn chế; tiến độ triển khai xây dựng cơ bản chậm do thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; vận tải hàng hóa, khách du lịch chưa đáp ứng yêu cầu; tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, nhập cảnh, vượt biên trái phép; tai nạn giao thông có xu hướng nghiêm trọng hơn; việc tuyên truyền đạo trái pháp luật, di cư tự do, phụ nữ bỏ đi khỏi địa phương vẫn còn xảy ra... Những hạn chế, tồn tại nêu trên cần phải được tập trung thảo gỡ, khắc phục trong 6 tháng cuối năm 2012.

b. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012.

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2012, cần tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

- Tập trung chỉ đạo sản xuất thắng lợi vụ Mùa, vụ Đông - Xuân: Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhân dân đưa các giống cây, con có năng suất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất. Đẩy mạnh tiến độ trồng chè, cây thuốc lá, trồng rừng mới. Phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm và thủy sản. Tích cực triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó cần phải sớm hoàn thành rà soát, điều chỉnh các đồ án qui hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện đối với 35 xã giai đoạn 2011-2015.... Tăng cường vận động nhân dân tích cực tham gia.

- Tập trung lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ khoáng sản trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức kiểm tra tiến độ, nắm bắt hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ động tháo gỡ khó khăn của các doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án thủy điện trong năm 2012. Có giải pháp thúc đẩy khai thác và tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp có giá trị kinh tế cao (quặng sắt, Apatít...).

- Lĩnh vực xây dựng cơ bản: Kịp thời giải quyết các vướng mắc trong công tác đền bù, GPMB. Tăng cường quản lý đấu thầu và quản lý thực hiện hợp đồng, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư. Tập trung chỉ đạo công tác quyết toán, đẩy nhanh tiến độ các dự án chuyển tiếp; khẩn trương hoàn thiện hồ sơ các công trình khởi công mới năm 2012. Đẩy mạnh giải ngân các nguồn vốn theo kế hoạch đã giao. Triển khai xây dựng và hoàn thành kế hoạch đầu tư công trung hạn 2013-2015 báo cáo Chính phủ và các bộ ngành Trung ương theo quy định.

- Lĩnh vực thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Khẩn trương rà soát các chính sách thu trên địa bàn (đặc biệt là một số loại phí, lệ phí), quỹ đất dự kiến đấu giá năm 2012. Tăng cường thu hồi toàn bộ tiền sử dụng đất còn nợ đọng, nợ thuê của các doanh nghiệp từ năm 2011 trở về trước, thu tiền sử dụng đất từ các dự án tại khu Đô thị mới và các nguồn thu nội địa khác. Thực hiện nghiêm túc chính sách tài khóa chặt chẽ, giảm bội chi ngân sách; các giải pháp kiểm soát giá cả, bình ổn giá hàng hóa. Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn để đảm bảo phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng phát sinh, giải quyết các vấn đề an sinh xà hội, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh...

- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục các cấp: Tích cực triển khai hiệu quả Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tăng cường chỉ đạo công tác xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách người có công, hỗ trợ hộ nghèo, học sinh nghèo, chế độ bảo hiểm y tế. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn...

- Tập trung triển khai các dự án trọng điểm, trọng tâm có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu phát triển của tỉnh như: Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (19 km qua thành phố Lào Cai); cầu Phố Lu và cải tạo nâng cấp QL 4E; đô thị Sa Pa; Đại học PhanXiPăng; sân bay Lào Cai; cung cấp thiết bị Bệnh viện 500 giường vốn ODA Hàn Quốc, Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng tỉnh, các dự án tại khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại Kim Thành, các dự án nguồn vốn ODA (Dự án AFD, dự án giảm nghèo WB2, dự án WB đô thị, trang thiết bị đài phát thanh truyền hình tỉnh..), các dự án công nghiệp, du lịch quan trọng: Nhà máy gang thép Lào Cai tại khu công nghiệp Tằng Loong, Nhà máy gang thép Lào Cai tại xã Bản Vược, huyện Bát Xát, Nhà máy DAP số 2, dự án khách sạn 4 sao (ngã 6 Kim Tân); Thực hiện đầu tư nâng cấp chỉnh trang đô thị thành phố Lào Cai để tổ chức kỷ niệm 20 năm tái lập thành phố, khởi công xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Sa Pa và nhà văn hóa trung tâm huyện Bắc Hà ...

2. Điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012 tỉnh Lào Cai

a. Điều chỉnh chỉ tiêu chi tiết và chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế – xã hội năm 2012 (Chi tiết theo Phụ lục số 01, Phụ lục số 02).

b. Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương năm 2012:

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 200.000 triệu đồng, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn sau điều chỉnh là 3.200.000 triệu đồng, gồm:

+ Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu điều chỉnh tăng 150.000 triệu đồng.

+ Thu nội địa điều chỉnh tăng 20.000 triệu đồng.

+Thu quản lý qua ngân sách điều chỉnh tăng 30.000 triệu đồng.

- Thu ngân sách địa phương:

Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách địa phương 2.470.000 triệu đồng, dự toán thu ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 7.770,000 triệu đồng, gồm:

+ Tăng các khoản thu điều tiết cho ngân sách địa phương 19.698 triệu đồng.

+ Tăng số bổ sung từ ngân sách Trung ương 729.198 triệu đồng.

+ Tăng thu chuyển nguồn năm 2011 sang năm 2012: 1.401.104 triệu đồng.

+ Tăng thu quản lý qua ngân sách 30.000 triệu đồng.

+ Tăng thu vay đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản 90.000 triệu đồng.

+ Tăng thu tạm ứng vốn nhàn rỗi Kho bạc nhà nước 200.000 triệu đồng.

- Chi ngân sách địa phương:

Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách địa phương 2.470.000 triệu đồng, dự toán chi ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 7.770.000 triệu đồng, gồm:

+ Tăng dự toán chi đầu tư phát triển 425.570 triệu đồng.

+ Tăng dự toán chi thường xuyên 500.796 triệu đồng.

+ Tăng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 1.237.243 triệu đồng.

+ Tăng chi trả nợ gốc và lãi vay 21.743 triệu đồng.

+ Tăng dự phòng ngân sách 22.148 triệu đồng.

+ Tăng chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách 62.500 triệu đồng.

+ Tăng chi từ nguồn tạm ứng vốn KBNN 200.000 triệu đồng.

- Thu ngân sách tỉnh:

Điều chỉnh tăng thu ngân sách tỉnh 2.214.875 triệu đồng, tổng thu ngân sách tỉnh sau điểu chỉnh là 7.077.782 triệu đồng, gồm:

+ Tăng các khoản thu điều tiết cho ngân sách tỉnh 11.777 triệu đồng.

+ Tăng số bổ sung từ ngân sách Trung ương 729.198 triệu đồng.

+ Tăng thu chuyển nguồn năm 2011 sang năm 2012: 1.153.900 triệu đồng.

+ Tăng thu quản lý qua ngân sách 30.000 triệu đồng.

+ Tăng thu vay đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản 90.000 triệu đồng.

+ Tăng thu tạm ứng vốn nhàn rỗi Kho bạc nhà nước 200.000 triệu đồng.

- Chi ngân sách tỉnh:

Điều chỉnh tăng chi ngân sách tỉnh 2.214.875 triệu đồng, tổng chi ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 7.077.782 triệu đồng, gồm:

+ Tăng chi đầu tư phát triển 336.469 triệu đồng.

+ Tăng chi thường xuyên 36.048 triệu đồng.

+ Tăng chi trả nợ gốc và lãi vay 21.743 triệu đồng.

+ Tăng dự phòng ngân sách 6.595 triệu đồng.

+ Tăng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 1.237.243 triệu đồng.

+ Tăng chi bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố 314.277 triệu đồng.

+ Tăng chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách 62.500 triệu đồng.

+ Tăng chi từ nguồn tạm ứng vốn KBNN 200.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo biểu số 02, biểu số 03, biểu số 04, biểu số 05, biểu số 06, biểu số 07, biểu số 08, biểu số 09, biểu số 10)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được kỳ họp thứ 4, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Cường