HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2013/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 19 tháng 07 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

v vic quy đnh mt s ch đ chi tiêu tài chính bo đm hot đng ca Hi đng nhân dân các cp

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ công tác phí, chế độchi tổ chức các cuộc Hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập”;

Trên cơ sở áp dụng Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộikhóa XIII “về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội”;

Xét Tờ trình số 05/TTr-HĐND ngày15 tháng 7 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc quy địnhmột số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp”; Báocáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồngnhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Thốngnhất ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định một số chế độ chi tiêu tàichính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp”.

Điều 2. Thườngtrực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiệnvà bảo đảm kinh phí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo quy địnhcủa Nghị quyết này.

Điều 3. Thườngtrực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quancăn cứ Nghị quyết thi hành.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 01 năm 2014.

Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 22tháng 9 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII “về việc quy định một sốkhoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm kỳ 2011 - 2016)”và Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhândân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII “về việc quy định một số khoảnchi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (nhiệm kỳ 2011 - 2016)” hếthiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số02/ 2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhândân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua./.

Nơi nhận:
- UBTVQH;
-
Chính phủ;
-
Bộ Tài chính;
-
Thường trực Tnh ủy;
-
TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
-
Các Ban của HĐND tỉnh;
-
VKSND, TAND tnh;
-
Các S: Tài chính, Tư pháp;
-
Đại biểu HĐND tnh;
-
TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;
-
Lưu (NH).

CHỦ TỊCH




Võ Văn Dũng

QUY ĐỊNH

mt s ch đ chi tiêu tài chính bo đm hot đng ca Hi đng nhân dân các cp(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh BạcLiêu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng.

1. Phạm vi áp dụng quy địnhnày, quy định một số khoản chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động của Hộiđồng nhân dân, các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, Hội nghị của Thường trực Hội đồngnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, thẩm tra, giám sát, khảo sát, tiếp xúccử tri, tham vấn ý kiến nhân dân, xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân, Thườngtrực Hội đồng nhân dân; chi hỗ trợ cho Đại biểu, cho cán bộ, công chức phục vụhoạt động của Hội đồng nhân dân và một số khoản chi chế độ, chính sách xã hộivà chi tiêu đón tiếp khách trong nước,...

2. Đitượng áp dụng quy định này gồm hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hộiđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ chức, cá nhântham gia hoạt động, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 2. Việcchi tiêu tài chính cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồngnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòngĐoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biu Hội đng nhân dân các cpphải bảo đảm kịp thời, thng nht mứcchi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, định mức quy định tại Quy địnhnày và các quy định khác của Nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, sử dụng có hiệuquả, trên tinh thần triệt để tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

Điều 3. Việcchi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tại Quy định nàyphải có trong dự toán, được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định vào đầu nămngân sách. Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, do Văn phòng Đoàn Đại biểuQuốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đảm nhiệm dự toán, thanh toán và quyết toán;hoạt động của Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là cấp huyện), doVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp đảm nhiệm dự toán,thanh toán, quyết toán; hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn(gọi tắt là cấp xã), do Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùngcấp đảm nhiệm dự toán, thanh toán và quyết toán theo quy định của pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG VÀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chi tiêu phục vụ các kỳhọp Hội đồng nhân dân; Hội nghị, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân vàcác Ban của Hội đồng nhân dân.

1. Bồi dưỡng cho Đại biểu Hộiđồng nhân dân và khách mời dự họp vào các ngày làm việc: cấp tỉnh 75.000 đồng /người / buổi; cấp huyện 50.000 đồng / người / buổi và cấp xã 30.000 đồng / người/ buổi.

2. Bồi dưỡng cho Đại biểu Hộiđồng nhân dân và khách mời dự họp vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, Lễ thì mứcchi gấp 02 lần tương ứng như Mục 1 Điều này.

3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho Đạibiểu Hội đồng nhân dân (khách mời nếu có) không thuộc diện hưởng lương từ ngânsách Nhà nước thực hiện theo chế độ hiện hành.

4. Chế độ phòng nghỉ cho Đạibiểu Hội đồng nhân dân: thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Chi tiền nước uống cho Đạibiểu Hội đồng nhân dân và khách mời 15.000 đồng / người / buổi cho ba cấp.

6. Bồi dưỡng Đại biểu Hội đồngnhân dân nghiên cứu tài liệu: cấp tỉnh 150.000 đồng / kỳhọp; cấp huyện 100.000 đồng / kỳ họp và cấp xã 50.000 đồng / kỳ họp. Chủ tọa kỳhọp bồi dưỡng gấp 02 lần.

7. Chi bồi dưỡng cho cán bộ,công chức, nhân viên phục vụ các kỳ họp, cuộc họp: cấp tỉnh 50.000 đồng / người/ buổi; cấp huyện 40.000 đồng / người / buổi và cấp xã 20.000 đồng / người /buổi; các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, Lễ thì mức chi gấp 02 lần tương ứng cho từngcấp.

Điều 5. Chi bồi dưỡng cho hoạtđộng xây dựng văn bản và hoạt động thẩm tra dự thảo Nghị quyết cá biệt; thẩmtra các Báo cáo của các cơ quan hữu quan trình Hội đồng nhân dân.

1. Chi bồi dưỡng xây dựng Nghịquyết là văn bản cá biệt của Hội đồng nhân dân (cả Đcươngvà dự thảo Nghị quyết), như sau: cấp tỉnh 1.500.000 đồng/ văn bản; cấp huyện1.000.000 đồng / văn bản và cấp xã 700.000 đồng / văn bản. Dự thảo Nghị quyếtsửa đổi, bổ sung được hưởng 70% văn bản dự thảo lần đầu.

2. Chi soạn thảo Báo cáo thẩmtra Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về phát triểnkinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân trình kỳ họp, mức chi: cấp tỉnh 500.000đồng / Báo cáo, cấp huyện 300.000 đồng / báo cáo; Báo cáo thm tra dự thảo Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thông qua: cấp tỉnh300.000 đồng / Báo cáo và cấp huyện 200.000 đồng / Báo cáo.

3. Chi soạn thảo Báo cáo thẩmtra Báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân và các cơ quan hữu quan: cấp tỉnh200.000 đồng / văn bản và cấp huyện 100.000 đồng / văn bản.

4. Chi bồi dưỡng viết Báo cáohoạt động 06 tháng, cả năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ của Hộiđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, mức chi: cấp tỉnh 1.000.000 đồng/ Báo cáo, cấp huyện 500.000 đồng / Báo cáo, cấp xã 300.000 đồng / Báo cáo; chiviết Báo cáo hoạt động năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ của các Bancủa Hội đồng nhân dân, mức chi: cấp tỉnh 500.000 đồng / Báo cáo, cấp huyện300.000 đồng/ Báo cáo; Phát biểu khai mạc, bế mạc, Chương trình kỳ họp, Đ cương tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồng nhân dân mức chi: cấp tỉnh300.000 đồng / văn bản; cấp huyện 200.000 đồng / văn bản và cấp xã 100.000 đồng/ văn bản.

5. Chi bồi dưỡng viết Báo cáotình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân trìnhkỳ họp Hội đồng nhân dân mức chi: cấp tỉnh 1.000.000 đồng/ văn bản; cấp huyện 500.000 đồng / văn bản và cấp xã 200.000 đồng / văn bản.

6. Chi bồi dưỡng viết báo cáochuyên đề của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Tưpháp và các cơ quan hữu quan,... trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh500.000 đồng / văn bản; cấp huyện 300.000 đồng / văn bản.

7. Chi xây dựng Báo cáo tổnghợp ý kiến, kiến nghị của cử tri: cấp tỉnh 400.000 đồng /Báo cáo; cấp huyện tổng hợp gửi về tỉnh 100.000 đồng / Báo cáo; tổng hợp ý kiếncủa cấp huyện 250.000 đồng / Báo cáo và cấp xã 100.000 đồng / Báo cáo. Báo cáotrả lời ý kiến, kiến nghị cử tri của Ủy ban nhân dân tỉnh 500.000 đồng / Báocáo; cấp huyện 200.000 đồng / Báo cáo và cấp xã 100.000 đồng / Báo cáo. Báo cáokết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri tại các kỳ họp trước của Ủy bannhân dân tỉnh 500.000 đồng / Báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng / Báo cáo và cấpxã 100.000 đồng / Báo cáo.

8. Chi cho tổ chức Hội nghịđóng góp và thẩm tra các Báo cáo và dự thảo Nghị quyết:

a) Người chủ trì cuộc họp: cấp tỉnh100.000 đồng / cuộc họp; cấp huyện 80.000 đồng / cuộc họp.

b) Thành viên dự họp nghiên cứu, thamgia Hội nghị: cấp tỉnh 75.000 đồng/ người / buổi; cấp huyện 50.000 đồng / người/ buổi.

9. Chi cho việc chỉnh lý, rà soát kỹthuật, hoàn thiện Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thông qua: cấp tỉnh100.000 đồng / văn bản; cấp huyện 50.000 đồng / văn bản; chỉnh sửa Biên bản kỳhọp Hội đồng nhân dân tỉnh 200.000 đồng/ Biên bản và cấp huyện 100.000 đồng /Biên bản.

Điều 6. Chi cho hoạt động giámsát, khảo sát.

Bồi dưỡng cho hoạt động giám sát,khảo sát gồm: xây dựng Kế hoạch, Đcươngvà Quyết định thành lập Đoàn; Báo cáo kết quả, các thành viên tham gia Đoàn,họp trin khai và thông qua kết quả. Mức chi được quy địnhcụ thể như sau:

1. Bồi dưỡng xây dựng Kếhoạch, Đề cương và Quyết định thành lập Đoàn của Thường trực và các Ban của Hộiđồng nhân dân: cấp tỉnh 250.000 đồng / đợt; cấp huyện 150.000 đồng / đợt và cấpxã 100.000 đồng / đợt.

2. Bồi dưỡng xây dựng Báo cáokết quả giám sát chuyên đề, khảo sát của Hội đồng nhân dân và các Ban của Hộiđồng nhân dân: cấp tỉnh 300.000 đồng / Báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng / Báocáo và cấp xã 100.000 đồng / Báo cáo.

3. Bồi dưỡng Đoàn giám sát,khảo sát:

a) Trưởng đoàn giám sát: cấp tỉnh150.000 đồng / đợt; cấp huyện 100.000 đồng / đợt và cấp xã 50.000 đồng / đợt.

b) Thành viên Đoàn: cấp tỉnh 75.000đồng / người / buổi; cấp huyện 50.000 đồng / người / buổi và cấp xã 30.000 đồng/ người / buổi.

c) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, côngchức và người lao động phục vụ: cấp tỉnh và huyện 50.000 đồng / người / buổi vàcấp xã 30.000 đồng / người / buổi.

Điều 7. Chi bồi dưỡng tiếp xúc cửtri.

Quy định này, hỗ trợ tổ chức, bồidưỡng Đại biểu tiếp xúc cử tri. Mức chi cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ cho mỗi xã tổ chứctiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 2.000.000 đồng/ xã / năm (nội dung chi: trang trí, nước uống, bố trí ăn cho Đại biểu ở xa);cấp huyện 500.000 đồng / xã / năm; cấp xã chi thực tế cho việc trang trí vànước uống cho Đại biểu theo quy định chung.

2. Chi bồi dưỡng cho cán bộ Ủyban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp huyện tham gia phục vụ hoạt động tiếp xúc cửtri của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi 50.000 đồng / người / buổi.

3. Khoán chi cho Đại biểu Hộiđồng nhân dân tỉnh hoạt động tiếp xúc cử tri 2.000.000 đồng/ Đại biểu / năm; cấp huyện 1.000.000 đồng / Đại biểu / năm; cấp xã 500.000đồng / Đại biểu / năm.

Điều 8. Chibồi dưỡng cho hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóaVIII, kỳ họp thứ hai. Mức chi áp dụng Điều 6 Quy định này về hoạt động giámsát, khảo sát. Riêng soạn thảo bộ câu hỏi mức chi 300.000 đồng / đợt tham vấn.

Điều 9. Chi bồi dưỡng tổ chức lấyý kiến đóng góp các Dự án Luật do Ủy ban Thường vụQuốc hội chỉ đạo.

1. Chi bồi dưỡng người chủ trìcuộc họp: 100.000 đồng / cuộc.

2. Chi Báo cáo viên trình bàyvăn bản Luật: 200.000 đồng / Báo cáo.

3. Chi tổng hợp, viết Báo cáo:150.000 đồng.

4. Chi bồi dưỡng cho người cóý kiến đóng góp vào Dự án Luật 50.000 đồng / người.

5. Bồi dưỡng cán bộ, công chứcvà người lao động phục vụ: 50.000 đồng / người / cuộc.

Các mức chi trên áp dụng cho cấp tỉnhvà cấp huyện.

Điều 10. Các khoản chi thc hin chính sách.

1. Chế độ tặng quà đối với cácđối tượng chính sách nhân dịp Lễ, Tết Nguyên đán, hoặc tang gia, gặp rủi ro dothiên tai,...

Đối tượng áp dụng gồm: Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Thương bệnh binh,gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945, gia đìnhcó công với nước; các tập th, cá nhân có thành tích đặcbiệt xuất sắc trong chiến đấu, lao động, sản xuất; Trại điều dưỡng thương, bệnhbinh; trẻ mồ côi, người tàn tật; Trường Dân tộc nội trú, các đơn vị lực lượngvũ trang và các cơ quan báo chí,... do Thường trực Hội đồng nhân dân quyếtđịnh, mức chi cụ thể như sau:

a) Tặng cho các tập thể: đối với cấptỉnh không quá 3.000.000 đồng / lần và cấp huyện không quá 2.000.000 đồng / lần.

b) Tặng cho các cá nhân: cấp tỉnhkhông quá 1.000.000 đồng / lần; cấp huyện không quá 500.000 đồng / lần và cấpxã không quá 300.000 đồng / lần.

2. Chế độ chi thăm hỏi bệnhtật, khó khăn đột xuất do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức chi nhưsau:

a) Chi thăm bệnh, trợ cấp khó khănđột xuất hoặc tang gia cho Đại biểu Hội đồng nhân dân và các đồng chí nguyên làThường trực Hội đồng nhân dân các khóa.

Mức chi như sau: cấp tỉnh không quá 1.000.000 đồng / lần; bị bệnh hiểm nghèo không quá5.000.000 đồng / lần; cấp huyện không quá 500.000 đồng / lần, bệnh hiểm nghèokhông quá 3.000.000 đồng / lần và cấp xã không quá 300.000đồng / lần, bệnh hiểm nghèo không quá 2.000.000 đồng / lần (bệnh hiểm nghèo hỗtrợ một lần, thăm bệnh và trợ cấp khó khăn không quá hai lần trong năm).

b) Thân nhân (là Cha mẹ đẻ hoặc Chamẹ vợ, chồng và các con,...) của Đại biểu Hội đồng nhân dân có bệnh phải nằmviện, mức thăm hỏi 500.000 đồng / lần; bị bệnh hiểm nghèo không quá 3.000.000đồng / lần, trường hợp từ trần cúng điếu 500.000 đồng. Ápdụng cho cấp tỉnh và cấp huyện; cấp xã thăm bệnh 300.000 đồng / lần, bệnh hiểm nghèo không quá 2.000.000 đồng / lần (bệnh hiểm nghèo hỗ trợmột lần, thăm bệnh không quá hai lần trong năm).

c) Đám tang (Cha mẹ đẻ hoặc Cha mẹvợ, chồng) lãnh đạo Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố mức chi không quá 500.000 đồng / lần.

d) Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗtrợ tiền khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm theo mức: cấptỉnh 2.000.000 đồng / năm / Đại biểu, cấp huyện 1.000.000 đồng / năm / Đạibiểu, cấp xã 500.000 đồng / năm / Đại biểu (trừ những Đại biu đã được ngân sách hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ hàng năm).

Điều 11. Chi hỗ tr Đi biểu Hiđồng nhân dân.

1. Trong nhiệm kỳ, Đại biểuHội đồng nhân dân tỉnh được trang bị một máy tính xách tay (Laptop) để phục vụcho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội vàHội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Đề án trình Thường trực Hội đồng nhân dân quyếtđịnh.

2. Chi hỗ trợ may trang phụccho Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong nhiệm kỳ 02 bộ đồ: cấp tỉnh 2.000.000đồng / bộ / Đại biểu; cấp huyện 1.500.000 đồng / bộ / Đại biểu; cấp xã1.000.000 đồng / bộ / Đại biểu. Trường hợp là Đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấpthì được hưởng cấp cao hơn (đầu nhiệm kỳ 01 bộ, giữa nhiệm kỳ 01 bộ).

3. Đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp được cấp Báo Đại biểu nhân dân (Báo in) (cấp tỉnh do Văn phòng Đoàn Đạibiểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chi; cấp huyện, thành phố do Văn phòngHội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chi; cấp xã do Ủy ban nhândân xã chi).

Điều 12. Chi tiếp khách trong nước.

Về chi tiêu đón tiếp khách trong nướcthực hiện theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồngnhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 20 “Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp kháchnước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế và chitiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Cáckhoản chi được quy định tại Quy định này thuộc Hội đồng nhân dân cấp nào thì ngânsách cùng cấp bảo đảm và phải được cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động củaHội đồng nhân dân hàng năm.

Điều 14. Mứcchi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại Quy định này là mức chi tối đa,căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách của cấp mình, Thường trực Hộiđồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định điều chỉnh mức chi cụ thể cho từngviệc, từng đối tượng cho phù hợp, có thể thấp hơn, nhưng phải bảo đảm cho hoạtđộng và trên tinh thần tiết kiệm.

Điều 15. Quátrình thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trìnhHội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với các quy định của Nhànước hiện hành./.