HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

Khóa XII – Kỳ họp thứ 7

Số: 03/2003/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 10 tháng 01 năm 2003

NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH LÀO CAI

Về: Phê chuẩn các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2002, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2003

______________________

Nghị quyết 03/2003/NQ-HĐND 1/01/clip_image001 .gif" alt="" />HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo, thuyết trình của các Ban HĐND tỉnh, các ngành chức năng và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, HĐND tỉnh Lào Cai khoa XII - kỳ họp thứ 7 thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

HĐND tỉnh tán thành đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2002; phương hướng, nhiệm vụ năm 2003 với các chỉ tiêu, những nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình tại kỳ họp. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2002:

Năm 2002, với sự nỗ lực của toàn dân, của các cấp, các ngành trong tỉnh, chúng ta đã phấn đấu đạt và vượt hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu mà HĐND tỉnh đã đề ra. Mức tăng trưởng GDP là 10,37%, cơ cấu kinh tế có sự chuyển đổi rõ rệt, đúng hướng: Nông lâm nghiệp 44,56% (giảm 1,94% so với năm 2001); Công nghiệp, XDCB 20,61% (tăng 1,52% so với năm 2001); Thương mại, dịch vụ 34,83% (tăng 0,42% so với năm 2001). sản lượng lương thực có hạt đạt 177 ngàn tấn (vượt 4 ngàn tấn so với Nghị quyết HĐND tỉnh). Thu ngân sách trên địa bàn vượt dự toán cao, chi ngân sách địa phương đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có bước tiến bộ, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm 7,61% (vượt 3,6% chỉ tiêu Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra). Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, quốc phòng - an ninh được củng cố và giữ vững, đời sống nhân dân được cải thiện, ổn định và ngày càng được nâng cao.

Tuy vậy, kinh tế - xã hội tỉnh ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế chưa ổn định và vững chắc, hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh còn thấp, sản phẩm tiêu thụ còn khó khăn, nhất là ở khu vực nông thôn. Đầu tư cơ sở hạ tầng, các dự án lớn tiến độ thực hiện chậm; tệ nạn xã hội còn diễn ra phức tạp. Việc quản lý, điều hành ở các cấp, các ngành còn có những hạn chế, cải cách hành chính làm chưa được nhiều... đã làm hạn chế đến kết quả thực hiện, cần phải được sớm khắc phục để phấn đấu đạt kết quả cao hơn trong năm 2003.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM 2003:

Tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành toàn diện kế hoạch năm 2003, tiếp tục triển khai và tổ chức thực hiện tốt 7 chương trình công tác trọng tâm và 27 đề án đã được phê duyệt, phát huy triệt để nguồn lực tại chỗ, thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài. Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo. Giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống các tai tệ nạn xã hội.

Năm 2003 tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Giữ vững nhịp độ tăng trưởng GDP 10% trở lên.

- Tổng sản phẩm lương thực có hạt trên 185 ngàn tấn.

- Diện tích chè trồng mới 900ha (Trong đó trồng chè tập trung 500 ha, trồng chè phòng hộ 400 ha)

- Trồng rừng phòng hộ 1.100 ha; khoanh nuôi, tái sinh 8.500 ha; bảo vệ rừng 153.500 ha; trồng mới cây ăn quả 400 ha.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 36,64%.

- Chăn nuôi: đàn trâu, bò tăng từ 3-5%, đàn lợn tăng 9,5%.

- Đến hết năm 2003, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm xã.

- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu đạt 27 triệu USD.

- Tổng thu ngân sách địa phương 907,67 tỷ đồng; thu ngân sách trên địa bàn 325 tỷ đồng (thu xuất, nhập khẩu 200 tỷ đồng, thu nội địa 100 tỷ đồng, thu để lại quản lý qua ngân sách 25 tỷ đổng). Tổng chi ngân sách địa phương 907,67 tỷ đồng.

- Thu hút trên 350 ngàn lượt khách du lịch, tổng doanh thu từ du lịch, dịch vụ 85 tỷ đồng.

- Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường 95%; duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi ở 38 xã, phường, thị trấn; phổ cập trung học cơ sở ở 20 xã, phường, thị trấn.

- Giảm tỷ lệ sinh 0,085%; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,8%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 33%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ 95%.

- Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo trên 3,5%, số còn lại đến hết năm 2003 dưới 16%.

- Tỷ lệ phủ sóng truyền hình 68%; phủ sóng phát thanh 80%.

- Số hộ được cấp nước sạch tăng thêm trên 8.500 hộ.

- Hỗ trợ chất lợp cho trên 4.000 hộ (trong đó có 1.000 hộ thuộc dự án sắp xếp dân cư).

- Xây dựng nhà ở cho giáo viên 400 phòng, nhà ở công vụ cho cán bộ tăng cường và y tế ở trung tâm 60 xã.

- Xóa 400 phòng học tạm.

- Quy hoạch sắp xếp dân cư cho 2.000 hộ (trong đó sắp xếp dân cư ra biên giới 691 hộ).

III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Về Nông lâm nghiệp:

Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác. Đẩy mạnh sản xuất lương thực trên cơ sở thâm canh, tăng năng suất, tập trung chỉ đạo tổ chức cung ứng, sản xuất giống tại chỗ, sản xuất lúa cao sản, ngô, đâu tương hàng hóa. Khảo nghiệm, ứng dụng có chọn lọc các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất cao. Phát triển dự án cây chè trên cơ sở gắn việc quản lý giống chè, tăng diện tích trồng chè với việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Tuyển chọn, bảo tồn cây ăn quả đặc sản. Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu trổng rừng, bảo vệ khoanh nuôi rừng tái sinh.

2. Về Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở cơ chế chính sách, quản lý điều hành một cách cụ thể, nhất là ở địa bàn nông thôn. Chú trọng quy hoạch phát triển dự án các khu công nghiệp Trung ương và địa phương, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước. Gắn việc sản xuất với nâng cao chất lượng, mẫu mã hàng hoa và tiêu thụ sản phẩm, với việc chế biến các nông lâm sản, hàng hoa để đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

3. Về đầu tư XDCB:

Hoàn thiện quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ đầu tư các khu công nghiệp, thương mại, du lịch và khu đô thị mới. Làm mới và nâng cấp hệ thống các đường giao thông tập trung vào các khu du lịch, khu đô thị mới, tới các huyện lỵ và các xã chưa có đường ô tô đến trung tâm. Thực hiện tốt các chương trình dự án đã được duyệt trên cơ sở nâng cao chất lượng quy hoạch, khảo sát thiết kế, chọn lựa các B thi công, kiện toàn năng lực các Ban quản lý.

4. Về thu, chi ngân sách:

Thực hiện tốt các biện pháp quản lý thu, chi ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, chi tiêu hợp lý, tiết kiệm. Dự toán chi sát với định mức, yêu cầu, tránh việc điều chỉnh quá nhiều trong năm ngân sách; thí điểm khoán chi phí hành chính trong các cơ quan Nhà nước. Thực hiện việc phân cấp chi đầu tư từ nguồn thu để lại theo Nghị quyết của Quốc hội cho các huyện, thị xã. Chuẩn bị nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương mới.

5. Về văn hóa xã hội:

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học, duy trì bền vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, đẩy mạnh các biện pháp để thực hiện phổ cập trung học cơ sở. Thực hiện tốt chương trình quốc gia về y tế cộng đồng, phát triển y tế dự phòng, gắn công tác dân số kế hoạch hoa gia đình, bảo vệ chăm sóc bà mẹ trẻ em với việc nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Quan tâm thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo. Tăng cường thực hiện các dự án xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động, chống các tệ nạn xã hội nhất là nạn mại dâm, ma túy, tai nạn giao thông. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể thao - chú trọng khai thác, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa các dân tộc, văn hóa, văn nghệ quần chúng. Có cơ chế chính sách xã hội hóa, khuyến khích nhân dân tham gia phát triển văn hóa - xã hội.

Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt chính sách thu hút nguồn nhân tài cho địa phương.

6. Về an ninh Quốc phòng.

Củng cố nền quốc phòng toàn dân, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh. Gắn phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh trên địa bàn, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền quốc gia. Phòng chống tội phạm và các tai tệ nạn xã hội.

IV.TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

- Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2003.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XII - Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 01 năm 2003.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH LÀO CAI

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Giàng Seo Phử