HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2007/NQ-HĐND

Gia Nghĩa, ngày 25 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC THÔNG QUA “QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ VÀ TIÊU CHUẨN,ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚICÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNHTRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
KHÓA I - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãngphí;
Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, vềviệc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng vàđiện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vịsự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổsung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêngvà điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơnvị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di độngđối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chếđộ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính nhà nước vàđơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1247/TTr-UBND ngày 14tháng 6 năm 2007 về việc đề nghị thông qua “Quy định chế độ chi hội nghị, chếđộ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhàriêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địabàn tỉnh Đăk Nông”;
Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS ngày 12 tháng 7 năm 2007 của BanKinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua“Quy định chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sửdụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnhđạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông” (có Quy định kèm theo).

Điều 2.Nghị quyết này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghịquyết số 331/2004/NQ-HĐI ngày 31/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hànhQuy định chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụngđiện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạotrong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị xã hội.

Điều 3. Giao cho Ủy ban nhândân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhândân tỉnh về kết quả thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hộiđồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 19 tháng 7 năm2007.

CHỦ TỊCH




K’ Beo

QUY ĐỊNH

VỀCHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ VÀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠICÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁCCƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ- XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND , ngày 25 tháng 7 năm 2007 củaHội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông)

Điều 1. Vềchế độ chi hội nghị:

I. Quy định chung:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Đối tượng áp dụng chế độ chi hộinghị theo quy định tại Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề,hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghịtheo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyếtđịnh số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quyđịnh chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

Đối với hội nghị do các cơ quan thuộcĐảng Cộng sản Việt Nam; hội nghị thường kỳ của Hội đồng nhân dân các cấp; cáctổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinhphí do ngân sách nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theoquy định tại Quy định này.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương đểtổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khaicó mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên mônkhác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theoquy định.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổngkết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai cómời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn kháccùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quyđịnh.

3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồngghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp vớinhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳtheo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộchọp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họpcho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.

Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghịphải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Quy định này, không phô trươnghình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ,không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quàlưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toánngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghịphải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dựhọp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí vàmột phần tiền lương của mình.

Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghịđược chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu đượcmời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyđịnh này. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối vớiđại biểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.

4. Thời gian tổ chức các cuộc hộinghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg cụ thể nhưsau:

- Họp tổng kết công tác nămkhông quá 1 ngày;

- Họp sơ kết, tổng kết chuyên đềtừ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề;

- Họp tập huấn, triển khai nhiệmvụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề;

Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phíđào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chươngtrình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tậphuấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các cuộc họp khác (baogồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thờigian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày.

II. Nội dung chi và mức chi:

1. Nội dung chi:

Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghịđược chi các nội dung sau:

- Tiền thuê hội trường trong nhữngngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phảithuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự);

- Tiền tài liệu cho đại biểu thamdự hội nghị;

- Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểutừ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp;

- Tiền nước uống trong cuộc họp;

- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ,tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương;

- Các khoản chi khác như: Tiền làmthêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v...

Đối với các khoản chi về khen thưởngthi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền khôngđược tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khenthưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.

2. Một số mức chi cụ thể:

2.1. Mức tiền ăn cho các loại hộinghị:

Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu làkhách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo các mức sau:

a) Do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnhtổ chức: 70.000 đồng/ngày/người.

b) Do cấp huyện, thị xã tổ chức:50.000 đồng/ngày/người.

c) Do cấp xã tổ chức: 20.000 đồng/ngày/người.

Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung,thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mờikhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức quy định nêu trên và thực hiệnthu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương theo mức quy địnhnêu trên.

2.2. Mức tiền thuê chỗ ngủ:

Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểulà khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thựctế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 mục VII điều2 Quy định này.

2.3. Chi thuê giảng viên, báocáo viên:

Chi thuê giảng viên, báo cáo viênchỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), theo mức chi quyđịnh tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫnviệc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.

2.4. Chi nước uống: Tối đa khôngquá mức 7.000 đồng/ngày/đại biểu.

2.5. Chi hỗ trợ tiền tàu, xe chođại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ côngtác phí quy định tại Quy định này.

III. Đối với các đơn vị sựnghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chiphí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được ápdụng theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tàichính và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với đơnvị sự nghiệp công lập.

- Đối với những khoản kinh phí khônggiao tự chủ; đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chínhtheo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quyđịnh chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lýhành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa họcvà công nghệ công lập; những đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảmtoàn bộ chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thì thựchiện chế độ chi tiêu hội nghị theo mức chi quy định tại Quy định này.

- Các doanh nghiệp nhà nước đượcvận dụng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC để thựchiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

IV. Những nội dung khác khôngquy định tại Quy định này thì thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.

Điều 2:Về chế độ công tác phí:

I. Phạm vi, đối tượng đượchưởng chế độ công tác phí:

Cán bộ, công chức, viên chức, laođộng hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp cóthẩm quyền cử đi công tác trong nước.

II. Công tác phí là khoản chiphí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụcấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theođể làm việc (nếu có).

III. Các điều kiện để đượcthanh toán công tác phí:

- Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vịcử đi công tác;

- Thực hiện đúng nhiệm vụ đượcgiao;

- Có đủ các chứng từ để thanh toántheo quy định tại Quy định này;

- Nơi đến công tác phải cách trụsở làm việc từ 15 km trở lên.

IV. Những trường hợp sau đâykhông được thanh toán công tác phí:

- Thời gian điều trị, điều dưỡngtại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

- Những ngày học ở trường, lớp đàotạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;

- Những ngày làm việc riêng trongthời gian đi công tác;

- Những ngày được giao nhiệm vụ thườngtrú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấpcó thẩm quyền.

V. Thủ trưởng cơ quan, đơn vịphải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gianđi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trongphạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩmquyền giao.

VI. Cơ quan, đơn vị có ngườiđến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồnkinh phí khác để chi các khoản công tác phí quy định tại Quy định này cho ngườiđến công tác tại cơ quan, đơn vị mình.

VII. Các khoản thanh toáncông tác phí:

1. Thanh toán tiền tàu xe đi và vềtừ cơ quan đến nơi công tác:

1.1. Người đi công tác được thanhtoán tiền tàu, xe bao gồm: Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quanđến nơi công tác và ngược lại, cước qua phà, đò ngang cho bản thân và phươngtiện của người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệuphục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chitrả. Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch,các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.

1.2. Căn cứ quy chế chi tiêu nộibộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vinguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt thanh toántiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi công tác bảo đảm nguyêntắc tiết kiệm, hiệu quả.

1.3. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đicông tác trong nước: Hạng ghế thường.

1.4. Đối với những vùng không cóphương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quyđịnh của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủtrưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiệnmà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấybiên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đangthực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).

1.5. Trường hợp người đi công tácsử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thìngười đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe.

2. Thanh toán khóan tiền tự túc phươngtiện đi công tác:

2.1. Đối với các đối tượng cán bộlãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủtướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tácmà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quantừ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùngsâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanhtoán tiền khóan tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khóan tự túcphương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơngiá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tếvới mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương vàphải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị;

2.2. Đối với các đối tượng cán bộkhông có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi côngtác cách trụ sở cơ quan trên 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhâncủa mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vétàu, vé xe của tuyến đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chitiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

3. Phụ cấp lưu trú:

3.1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiềndo cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tácđể hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầuđi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường,thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho ngườiđi công tác như sau:

a) Mức chi 60.000 đồng/ngày/ngườinếu đi công tác tại các xã vùng 3 trong tỉnh.

b) Mức chi 50.000 đồng/ngày/ngườinếu đi công tác các xã còn lại trong tỉnh.

c) Mức chi 70.000 đồng/ngày/ngườinếu đi công tác ngoài tỉnh.

3.2. Trường hợp đi công tác trongngày (đi và về trong ngày), Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tácnhư sau:

a) Mức chi 50.000 đồng/ngày/ngườinếu đi công tác tại các xã vùng 3 trong tỉnh hoặc đi công tác ngoài tỉnh.

b) Mức chi 40.000 đồng/ngày/ngườinếu đi công tác các xã còn lại trong tỉnh.

4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉtại nơi đến công tác:

4.1. Người được cơ quan, đơn vị cửđi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoántheo các mức như sau:

a) Mức 150.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

b) Mức 140.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương khác.

c) Mức 120.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố,thị xã thuộc tỉnh (trừ thị xã Gia Nghĩa).

d) Mức 100.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác tại huyện ngoài tỉnh Đăk Nông và các địa phương khác trong tỉnh đếncông tác tại thị xã Gia Nghĩa.

e) Mức 80.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác tại các huyện trong tỉnh.

4.2. Trong trường hợp mức khoán nêutrên không đủ để thuê chỗ nghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuêphòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) như sau:

a) Trong trường hợp các cơ quan,đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng là Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnhvà các chức danh tương đương có cùng hệ số phụ cấp chức vụ, được thanh toán mứcgiá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng.

b) Đối với các đối tượng là Phó chủtịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương có cùng hệsố phụ cấp chức vụ, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 350.000 đồng/ngày/phòng.

c) Đối với các chức danh cán bộ,công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường,nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá mức chi quy định tại khoản 4.1 mụcVII nêu trên; trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ ngườihoặc lẻ người khác giới thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với ngườiđi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn không quá các mức sau:

- Mức 300.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

- Mức 280.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương khác.

- Mức 240.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố,thị xã thuộc tỉnh (trừ thị xã Gia Nghĩa).

- Mức 200.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác tại huyện ngoài tỉnh Đăk Nông và các địa phương khác trong tỉnh đếncông tác tại thị xã Gia Nghĩa.

- Mức 160.000 đồng/ngày/người nếuđi công tác tại các huyện trong tỉnh.

4.3. Chứng từ làm căn cứ thanhtoán khóan tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủtrưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác

và ký xác nhận đóng dấu ngày đến,ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hóa đơn hợp pháp trong trườnghợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế.

5. Thanh toán khoán tiền côngtác phí theo tháng:

- Đối với cán bộ xã thường xuyênphải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền côngtác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa 70.000 đồng/tháng/người;

- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan,đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như:Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thì tuỳ theo điềukiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khóan tiềncông tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khóan tối đa 200.000 đồng/người/tháng.

6. Trường hợp đi công tác theođoàn công tác liên ngành, liên cơ quan:

Nếu tổ chức đi theo đoàn tập trungthì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đilại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi côngtác trong đoàn; nếu không đi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đếnnơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đilại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi côngtác;

Cơ quan, đơn vị cử người đi côngtác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộccơ quan mình cử đi công tác.

VIII. Kinh phí chi chế độcông tác phí bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơnvị.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp cônglập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngtheo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP được áp dụng theo quy định tạiThông tư số 23/2007/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độtài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đối với những khoản kinh phí khônggiao tự chủ; đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chínhtheo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP;những đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngtheo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thì thực hiện chế độ công tác phítheo mức chi quy định tại Quy định này.

- Các doanh nghiệp nhà nước đượcvận dụng chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC để thực hiệnphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

IX. Những nội dung khác khôngquy định tại Quy định này thì thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Về quy địnhtrang bị, quản lý và sử dụng điện thoại:

I. Những quy định chung:

1. Điện thoại cố định trang bị tạinhà riêng và điện thoại di động là tài sản của Nhà nước trang bị cho cán bộ lãnhđạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chứcchính trị - xã hội để sử dụng cho hoạt động cộng vụ.

2. Cán bộ thuộc diện được thanh toánchi phí điện thoại bao gồm:

a) Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thưTỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Ủy viên thường vụ Tỉnh ủy, Phóchủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng các ban Đảng của Tỉnh ủy.

c) Các Giáo sư được quy định tạiđiểm g, điều 2, Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chínhphủ.

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốctỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Chủ tịchHội Cựu chiến binh tỉnh và Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh.

đ) Tỉnh uỷ viên; Ủy viên thường trựcHội đồng nhân cấp tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chánh Văn phòngHĐND tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Bí thư huyện ủy,thị ủy; Chủ tịch HĐND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Bí thư cácĐảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

e) Phó các Ban Đảng của Tỉnh ủy;Phó ban chuyên trách các Ban của HĐND tỉnh; Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Phó ChánhVăn phòng HĐND tỉnh; Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Quảnlý thị trường; Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm; Giám đốc bệnh viện đa khoatỉnh; Thường trực Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiêntai; Phó giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cấp phó các tổ chức chính trị -xã hội (UB Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dântỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh); Phó Bí thư Huyệnủy, Thị ủy; Phó Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thị xã; các Phó Bí thư Đảng ủycác khối trực thuộc Tỉnh ủy và Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện.

g) Chánh Văn phòng Huyện ủy, Thịủy; Chánh Văn phòng HĐND, UBND các huyện, thị xã và Chánh văn phòng Đảng ủy cáckhối trực thuộc Tỉnh ủy.

h) Trưởng Ban Thanh tra giao thôngtỉnh, Thường trực Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơđộng tỉnh, Đội trưởng Đội cảnh sát 113 và Đội trưởng Đội quản lý thị trường tỉnh.

i) Hỗ trợ cho Chủ tịch Hội Chữ thậpđỏ tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Hội văn học Nghệ thuậttỉnh với mức 350.000 đồng/người/tháng.

k) Hỗ trợ cho Phó Chủ tịch Hội Chữthập đỏ tỉnh, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Phó Chủ tịch Hội Văn họcNghệ thuật tỉnh với mức 200.000 đồng/người/tháng.

3. Các đối tượng nêu tại điểm a đếnđiểm e tại khoản 2 nêu trên, được trang bị một máy điện thoại cố định tại nhàriêng và một máy điện thoại di động, trừ các đối tượng đã được trang bị trướcđây.

II. Một số mức chi cụ thể:

1. Các đối tượng được trang bị điệnthoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được thanh toán các khoản chiphí ban đầu như sau:

1.1. Về thanh toán chi phí lắp đặtban đầu: Cơ quan quản lý cán bộ cấp một khoản tiền cho cán bộ được tiêu chuẩntrang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động để cán bộ đó kýhợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện, gồm:

- Chi phí mua máy không quá 300.000đồng/máy đối với điện thoại cố định và 3.000.000 đồng/máy đối với điện thoại diđộng.

- Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòamạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểmđược trang bị máy.

1.2. Các khoản chi phí sửa chữa,thay thế điện thoại được quy định như sau:

- Khi điện thoại bị mất, bị hư hỏngdo nguyên nhân chủ quan của người sử dụng thì người được trang bị điện thoại cótrách nhiệm tự sửa chữa hoặc mua máy mới bằng nguồn tài chính của cá nhân.

- Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyênnhân khách quan còn trong thời gian bảo hành thì mọi chi phí sửa chữa do nhàcung cấp chịu trách nhiệm thanh toán.

- Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyênnhân khách quan (do lỗi của nhà sản xuất), nếu hết thời gian bảo hành thì cánbộ được trang bị điện thoại phải báo với cơ quan quản lý cán bộ để sửa chữahoặc thay thế (trường hợp không sửa chữa được). Chi phí mua máy điện thoại thaythế không quá chi phí mua máy ban đầu quy định tại điểm 1.1 nói trên. Mọi chiphí sửa chữa, thay thế điện thoại bị hư hỏng do cơ quan quản lý cán bộ thanhtoán trong phạm vi kinh phí của đơn vị .

1.3. Cán bộ được trang bị điện thoạicố định tại nhà riêng, điện thoại di động sau khi ký kết hợp đồng lắp đặt điệnthoại với cơ quan bưu điện, có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản kết quảthực hiện trang bị máy điện thoại về: Thời gian hợp đồng bắt đầu có hiệu lực,số điện thoại liên lạc, loại máy điện thoại trang bị (tên máy và số hiệu sảnxuất của máy) để theo dõi quản lý.

Cơ quan chủ quản có trách nhiệm mởsổ theo dõi việc trang bị điện thoại cho các cán bộ được trang bị điện thoại trongcơ quan theo các nội dung nêu trên.

2. Mức thanh toán cước phí sử dụngđiện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng quy định như sau:

2.1. Cán bộ nêu tại điểm a của khoản2, mục I, mức thanh toán 300.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2.2. Cán bộ nêu tại điểm b đến điểmđ của khoản 2, mục I, mức thanh toán 200.000đồng/máy/tháng đối với điện thoạicố định và 400.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2.3. Cán bộ nêu tại điểm e của khoản2, mục I, mức thanh toán 100.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2.4. Cán bộ nêu tại điểm g của khoản2, mục I, mức thanh toán cước phí 250.000đồng/người/tháng; cán bộ nêu tại điểmi, khoản 2, mục I mức hỗ trợ thanh toán cước phí 350.000 đồng/người/tháng;

2.5. Cán bộ nêu tại điểm h của khoản2, mục I, được thanh toán cước phí mức 200.000 đồng/người/tháng; cán bộ nêu tạiđiểm k, khoản 2, mục I mức hỗ trợ thanh toán cước phí 200.000 đồng/người/tháng.

3. Hàng tháng cùng với kỳ trả lương,cơ quan quản lý cán bộ thanh toán tiền cước (kể cả tiền thuê bao) sử dụng điệnthoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động cho đối tượng được tiêu chuẩntrang bị theo mức quy định trên.

- Trường hợp đặc biệt cán bộ phảitrực tiếp tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai…, thìcước phí điện thoại thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế.

4. Cơ quan quản lý đã ký hợp đồnglắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện cho số cán bộ có tiêu chuẩn được trangbị điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động làm thủ tục chuyển hợpđồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ đó để cá nhân thanh toán trực tiếptiền cước sử dụng điện thoại với cơ quan bưu điện.

5. Các cán bộ được tiêu chuẩn trangbị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động, khi chuyển sang đảmnhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi cóquyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì cơ quan quản lý cán bộ chỉ được thanhtoán tiền cước sử dụng điện thoại cho cán bộ đó đến hết tháng có quyết địnhchuyển công tác hoặc quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Riêng cán bộ nêu tại điểm a, b vàc của khoản 2, mục I, điều 3, được tiếp tục thanh toán cước sử dụng điện thoạicố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ côngtác.

III. Kinh phí để phục vụ choviệc lắp đặt ban đầu, sửa chữa và thanh toán cước phí điện thoại cố định tạinhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng, bố trí trong dự toán ngânsách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp cônglập thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện chế độ tài chính theo Nghịđịnh số 115/2005/NĐ-CP: Việc thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại theo hướngdẫn của Bộ Tài chính. Kinh phí mua sắm, lắp đặt và thanh toán tiền cước phí sửdụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động do đơn vị tự bảo đảmtrong nguồn tài chính của đơn vị.

- Đối với các cơ quan, đơn vị thựchiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP :Kinh phí mua sắm, lắp đặt và thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại côngvụ tại nhà riêng và điện thoại di động do cơ quan, đơn vị tự bảo đảm trong phạmvi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ.

IV. Các nội dung khác khôngquy định tại Quy định này thì thực hiện theo đúng Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính.