HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2013/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 10 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNHMỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHSÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhànước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hànhchính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dựtoán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tụchành chính;

Sau khi xem xét Tờ trìnhsố 24/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăngvề quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trênđịa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận củađại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hànhchính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Đối tượng áp dụng và phạm viđiều chỉnh

a) Đối tượng áp dụng: Các cơquan, đơn vị có thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, bao gồm:

- Các sở, ban, ngành thuộc Ủyban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);

- Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

b) Phạm vi điều chỉnh:

- Các quy định tại Nghị quyếtnày được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, ràsoát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủtục hành chính.

- Không áp dụng đối với:

+ Hoạt động kiểm soát thủ tụchành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hànhchính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính chocá nhân, tổ chức;

+ Hoạt động kiểm soát thủ tụcxử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục có nội dung bí mật nhànước.

2. Nội dung chi và mức chi

a) Chi tiết theo bảng sau:

TT

Nội dung chi

Mức chi

1

Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính

a

Người chủ trì cuộc họp

150.000 đồng/người/buổi.

b

Các thành viên tham dự họp

100.000 đồng/người/buổi.

2

Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực

a

Thuê theo tháng

7.000.000 đồng/người/tháng

b

Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản

600.000 đồng/văn bản

3

Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực

- Đối với sở, ban, ngành, cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo

- Đối với cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo

4

Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, cấp huyện, cấp xã

- Cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, cấp huyện: 20.000 đồng/người/ngày làm việc.

- Cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại cấp xã: 15.000 đồng/người/ngày làm việc.

* Danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính phải được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

b) Các nội dung khác không quy định tại Nghịquyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinhphí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và các quy định phápluật hiện hành.

3. Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toánkinh phí thực hiện theo Thông tư số 167/2012/TT-BTC .

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khaithực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban củaHội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ,thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnhSóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngàykể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP. Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT.
HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Khương