HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2015/NQ-HĐND

Vị Thanh, ngày 03 tháng 07 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾNKHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN2015 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhDanh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảoquản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán vàquyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầutư vào nông nghiệp, nông thôn;

Xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hậu Giang giaiđoạn 2015 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhândân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểugiải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhấtchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh HậuGiang giai đoạn 2015 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc ưu đãi, hỗtrợ đầu tư

Đối tượng áp dụng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi, hỗtrợ đầu tư được thực hiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Phân định các loại dự án

a) Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chínhkhông bao gồm địa bàn của phường thuộc thị xã, thành phố.

b) Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dựán thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn vùngnông thôn các huyện: Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Phụng Hiệp, Châu Thành A vàThị xã Ngã Bảy.

c) Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộclĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn vùng nôngthôn thuộc thành phố Vị Thanh.

3. Các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trongnông nghiệp, nông thôn

Danh mục các lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãiđầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theoNghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

a) Chính sách ưu đãi về đất đai và hỗ trợ đầu tư(đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ)được thực hiện theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Hỗ trợ đầu tư đối với từng dự án cụ thể:

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm:

+ Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc,gia cầm tập trung đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị địnhsố 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sởhạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. Đối với cácdự án có công suất giết mổ lớn hơn so với quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 10Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì mức hỗ trợ được tăng tương ứngvới mức tăng công suất giết mổ, tính theo tỷ lệ %.

+ Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệthống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án, được hỗ trợ thêm 70% chi phí xâydựng các hạng mục trên nhưng không quá 05 tỷ đồng.

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc:

+ Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi giasúc có quy mô nuôi tập trung đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 11Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ 03 tỷ đồng/dự án, riêngđối với chăn nuôi bò sữa cao sản mức hỗ trợ là 05 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơsở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ vàmua thiết bị.

+ Trường hợp dự án chưa có đường, giao thông, hệthống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ thêm 70% chi phíxây dựng các hạng mục trên nhưng không quá 05 tỷ đồng.

+ Đối với cơ sở chăn nuôi có nhập giống gốc cao sảnvật nuôi thuộc Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thìđược hỗ trợ không quá 40% chi phí nhập giống gốc.

- Hỗ trợ trồng cây dược liệu:

+ Nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu có quy môtừ 50 ha trở lên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựngđồng ruộng, cây giống.

+ Các dự án đầu tư trồng cây dược liệu được hưởnghỗ trợ phải nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnhoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tưchưa có quy hoạch được duyệt. Cây dược liệu nằm trong Danh mục ưu tiên vàkhuyến khích phát triển do Bộ Y tế ban hành, Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nhàđầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấyphụ phẩm thủy sản:

Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô,khoai, sắn; sấy phụ phẩm thủy sản theo phương pháp ướt và đáp ứng điều kiện quyđịnh tại Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởngvà mua thiết bị.

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biếnnông, lâm, thủy sản:

Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảoquản, chế biến nông lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạothiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và đáp ứng điều kiệnquy định Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợnhư sau:

+ Hỗ trợ không quá 60% chi phí xây dựng cơ sở hạtầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bịtrong hàng rào dự án nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án.

Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thốngđiện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ thêm 70% chiphí xây dựng các hạng mục nêu trên nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án (có thể lậpdự án riêng).

+ Hỗ trợ chi phí! vận chuyển sản phẩm 01 lần chothời hạn 05 năm ngay sau khi dự án hoàn thành, mức hỗ trợ 1.500 đồng/tấn/kmtheo công suất thực tế của nhà máy, được tính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơsở bảo quản, chế biến đến thành phố Vị Thanh theo đường ô tô gần nhất.

+ Hỗ trợ không quá 70% chi phí xử lý chất thải chocác nhà máy chế biến nông, lâm, thủy sản đã đầu tư, đáp ứng tiêu chí quy địnhtại Khoản 6, Điều 3 Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư.

5. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư

a) Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo chính sách này baogồm ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồngghép từ các chương trình dự án và ngân sách tỉnh.

- Ngân sách Trung ương: Thực hiện theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Ngân sách tỉnh: Hàng năm, tùy thuộc vào khả năngnguồn vốn, tỉnh sẽ cân đối dành từ 2 - 5% ngân sách chi cho đầu tư xây dựng cơbản để thực hiện chính sách này.

b) Cơ chế hỗ trợ đầu tư:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho dự án có mức hỗtrợ trên 02 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho dự án còn lại (từ 02 tỷđồng trở xuống), gồm cả những dự án lớn hơn 02 tỷ đồng nhưng không thuộc đốitượng hưởng chính sách hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

- Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư;khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành thì được giải ngân 70% mứcvốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và đượcnghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn còn lại.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy bannhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, cácBan của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, giám sát việc tổchức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh HậuGiang Khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)ngày, kể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (HN - TP. HCM);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH




Đinh Văn Chung