HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2015/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 10 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢPTÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtNgân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồngnhân dân;

Căn cứ Nghịđịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứQuyết định số 62/2013/TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụnông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Sau khi xemxét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc Quy định mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuấtgắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định;Báo cáo thẩm tra số 13/BCTT-KT &NS ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tếvà Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhândân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợptác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trênđịa bàn tỉnh Bình Định (Có Quy định cụ thể kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thựchiện Nghị quyết.

Điều3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồngnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việcthực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh KhóaXI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015; có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 20 tháng 7 năm 2015./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tùng

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢNXUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNHĐỊNH
(Kèm theo Nghị quyết số05/2015/NQ-HĐND ngày 10 /7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ11)

Điều 1. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp

1. Hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cảitạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thốngđiện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn:

Giao Chủ tịchUBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ trong từng trường hợp cụ thể.

2. Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp để tổ chức đàotạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng:

Khi doanhnghiệp tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sảntheo hợp đồng thì được hỗ trợ 50% chi phí thực tế nhưng không quá 50% mức chiđào tạo và hướng dẫn kỹ thuật dưới đây:

- Hỗ trợ chiphí văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học: Tốiđa không quá 30.000 đồng/người.

- Chi nước uống cho học viên: Tối đa không quá 10.000 đồng/01 người/ngày.

- Thuê hộitrường: tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/lớp.

- Thuê trangthiết bị phục vụ lớp học (nếu có): tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/lớp.

- Mua vật tưthực hành (nếu có): tối đa không quá 1.000.000 đồng/khóa học/lớp.

- Bồi dưỡngcho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật: 300.000 đồng/buổi.

- Hỗ trợ tiềnăn cho giảng viên, hướng dẫn viên: 100.000 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ tiềnthuê phòng ngủ cho giảng viên, hướng dẫn viên và học viên theo hóa đơn hợp phápnhưng không vượt quá mức hỗ trợ sau: Đối với tập huấn tổ chức tại thành phố QuyNhơn 150.000 đồng/ngày/người; đối với tập huấn tổ chức tại cấp huyện 100.000 đồng/ngày/người.

- Hỗ trợ tiềnăn cho học viên: 70.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đàotạo tổ chức tại thành phố Quy Nhơn; 50.000 đồng/ngày thực học/người đối với cáclớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp huyện; 25.000 đồng/ngày thực học/ngườiđối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp xã.

- Hỗ trợ tiềntàu xe đi lại đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên: Mức hỗ trợ trợtheo giá vé giao thông công cộng nhưng mức tối đa không quá 200.000đồng/người/khóa học; đối với những nơi không có phương tiện giao thông côngcộng thì hỗ trợ theo mức khoán nhưng tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóahọc.

- Chi khaigiảng, bế giảng, in chứng nhận, tiền thuốc y tế cho lớp học, khen thưởng tối đakhông quá 3.000.000 đồng/khóa học/lớp.

Điều 2. Hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân(Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã)

1. Hỗ trợ chi phí về thuốc bảo vệ thực vật, công laođộng, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên:

- Năm thứ nhấthỗ trợ 600.000 đồng/ha/vụ.

- Năm thứ haihỗ trợ 400.000 đồng/ha/vụ.

Tổ chức đạidiện của nông dân được hỗ trợ kinh phí mỗi năm 02 vụ (Đông Xuân và Hè Thu),tổng cộng hỗ trợ 04 vụ/02 năm.

2. Hỗ trợ 50% chi phí tập huấn một lần cho cán bộ hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất:

- Cơ quan chủtrì tổ chức tập huấn: Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Căn cứ chếđộ hội nghị tập huấn hiện hành và căn cứ nhu cầu đào tạo của các hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã, Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Kế hoạch tập huấn và xâydựng mức chi phí tập huấn/học viên trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở hỗtrợ chi phí tập huấn (bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu và học phí).

- Mỗi cán bộhợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được hỗ trợ 01 lần tập huấn. Trong đó: ngânsách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí tập huấn/học viên theo Kế hoạch tập huấn được UBNDtỉnh phê duyệt, phần 50% chi phí tập huấn/học viên còn lại (kể cả tiền tàu xeđi, về) do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đài thọ cho cán bộ của mình được cửđi dự tập huấn.

3. Hỗ trợ kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹthuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tàiliệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan:

- Đối với hỗ trợkinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân: Mức hỗ trợ là 100%chi phí thực tế tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không vượt quá mứcchi đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật tại Điểm b, Điều 1 Quy định này.

- Đối với chiphí tổ chức tham quan: Tùy theo yêu cầu của khóa tập huấn, hướng dẫn kỹ thuậtcó tổ chức tham quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình tập huấn,hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức đại diện của nông dân được chi trả tiền thuê xe vàcác chi phí liên hệ để tổ chức tham quan cho nông dân sản xuất nông sản theohợp đồng.

Điều 3. Hỗ trợ với nông dân

1. Hỗ trợ một lần chi phí mua giống cây trồng có phẩmcấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự áncánh đồng lớn:

- Định mức cácloại giống cây trồng được hỗ trợ: Giống lúa thuần 120 kg/ha; giống lúa lai 45kg/ha; giống ngô 20 kg/ha; giống lạc 200 kg/ha; định mức hỗ trợ các loại giốngkhác: giao Sở Nông nghiệp và PTNT thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cụthể theo từng thời điểm.

- Đơn giá hỗtrợ các loại giống cây trồng được tính theo giá ghi trên hóa đơn mua giống cùngthời điểm; trường hợp các doanh nghiệp cung ứng không đủ số lượng, chủng loạigiống cây trồng, nông dân phải mua từ các hộ nông dân được phép sản xuất giốngcây trồng chất lượng cao (không có hóa đơn) thì căn cứ đơn giá giống cây trồngcùng loại ghi trên hóa đơn cung ứng của các doanh nghiệp khác cùng thời điểmhoặc theo thông báo giá của Trung tâm Giống cây trồng Bình Định để xác định đơngiá hỗ trợ.

- Mức hỗ trợ:Tùy thuộc vào dự án đã đăng ký tham gia, người nông dân được hỗ trợ một lầnbằng 30% chi phí mua giống cây có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lênđể gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồng lớn. Trường hợp sau khi tínhtổng mức kinh phí hỗ trợ 30% chi phí mua giống có số lẻ dưới 1.000 đồng thìđược tính tròn số là 1.000 đồng.

2. Hỗ trợ kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp:

Nông dân đượchỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp trong trường hợp Chính phủ thựchiện chủ trương tạm trữ nông sản, thời hạn hỗ trợ tối đa là 03 tháng.

Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho ngân sách tỉnhBình Định thông qua các chương trình, dự án trực tiếp và lồng ghép các chươngtrình, dự án có liên quan.

2. Ngân sách tỉnh.

3. Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 5. Khi chế độ đào tạo, tập huấn và hướng dẫn kỹ thuậtđược các Bộ, ngành của Trung ương quy định mức chi cao hơn mức chi tại Khoản 2,Điều 1 Quy định này; chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% so với năm 2015(theo chỉ số giá tiêu dùng do Cục Thống kê Bình Định công bố) làm ảnh hưởng đếnmức hỗ trợ chi phí về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thựchiện dịch vụ bảo vệ thực vật được quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này:Giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức chi cụ thể cho phù hợp với tình hìnhthực tế.