TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06b /NQ-TLĐ

Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2015

NGHỊ QUYẾT
HỘI NGHỊ LẦN THỨ 6 BAN CHẤP HÀNH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAMKHÓA XI

VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ỦY BAN KIỂM TRACÔNG ĐOÀN

Hội nghị lần thứ6 Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Khóa XI) họp ngày từ 02 đến03 tháng 7 năm 2015, tại Hà Nội, đã thảo luận và thông qua Nghị quyết về nângcao chất lượng, hiệu quả hoạt động ủy ban kiểm tra công đoàn.

I. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TRA CÔNGĐOÀN CÁC CẤP

1. Kết quả đãđạt được

Trong nhữngnăm qua, tổ chức và hoạt động ủy ban kiểm tra công đoàn đã có nhiều cốgắng đổi mới vềnội dung và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.

1.1. Về tổ chức,cán bộ ủy ban kiểm tra

Về số lượng, đếncuối năm 2014 có 51.982 ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp với 200.445 ủy viênủy ban kiểm tra. Trong đó, ủy ban kiểmtra liên đoàn lao động tỉnh, thànhphố, công đoàn ngành trung ương vàtương đương có 524 ủy viên, cấp trên trực tiếp cơ sở có 7.883 ủy viên và côngđoàn cơ sở, nghiệp đoàn có 192.023 uỷ viên, Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam 15 ủy viên. Cán bộ kiểm tra là nữ 76.268 người chiếm 38,05%. Có176 ủy viên chuyên trách, có 16.943 đồng chí phó chủ tịch kiêm nhiệm, 11.260đồng chí ủy viên ban thường vụ, 38.637 đồng chí ủy viên ban chấp hành. Tổng sốcán bộ chuyên trách tại các văn phòng ủy ban kiểm tra là 195 người.

Về chất lượng,cán bộ ủy ban kiểm tra tiếp tục được ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cáccấp quan tâm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; một số đồng chí đã được đào tạo cơ bảnvà chuyên sâu về tài chính và pháp luật để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;một số cán bộ công tác lâu năm có nhiều kinh nghiệm trong công tác kiểm tra;một số cán bộ ủy ban kiểm tra được cơ cấu hợp lý, đa số chủ nhiệm ủy ban kiểmtra là ủy viên ban thường vụ, trong đó nhiều đồng chí là phó chủ tịch công đoàncùng cấp.

1.2. Kếtquả hoạt động của ủy ban kiểmtra công đoàn các cấp

Được sự quan tâm lãnh đạo của ban chấp hành và sựchỉ đạo, tạo điều kiện của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, ban thường vụ côngđoàn các cấp, uỷ ban kiểm tra côngđoàn các cấp đã bám sát chương trình hàng năm của Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liênđoàn và công đoàn cấp trên để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của ủy bankiểm tra; số lượng, chất lượng các cuộc kiểm tra được nâng lên, công tác giảiquyết, tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo đã được quan tâm chỉ đạo giảiquyết kịp thời, đúng luật.

Kết quả thực hiệnnhiệm vụ của ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp đã góp phần quan trọng vào việcthực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam, nâng cao ý thức chấp hành Điềulệ Công đoàn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các biểu hiện vi phạm Điều lệ,nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn, góp phần phát triển đoàn viên;tăng cường quản lý thu, chi tài chính, tài sản công đoàn, hạn chế tiêu cực thamnhũng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân,viên chức, lao động, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Namngày càng lớn mạnh.

2. Hạn chếvà nguyên nhân

2.1. Hạn chế

- Một số ban chấphành, ban thường vụ công đoàn các cấp ít quan tâm đến công tác kiểm tra, bố tríkhông đủ cán bộ chuyên trách ủy ban kiểm tra. Các công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khôngcó cán bộ chuyên trách ủy ban kiểm tra công đoàn. Còn nhiều công đoàn cơ sở đủđiều kiện nhưng chưa thành lập ủy ban kiểm tra.

- Một số nơi thiếucán bộ ủy ban kiểm tra nhưng chậm được bổ sung; cán bộ ủy ban kiểm tra khôngchuyên trách không ổn định, phần lớn thay đổi theo nhiệm kỳ, trình độnghiệp vụ, kinh nghiệm, bản lĩnh, ý chí trong công tác kiểm tra còn hạn chế, cònbiểu hiện ngại va chạm, né tránh, nể nang trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

- Hiệu quả hoạtđộng của một số ủy ban kiểm tra công đoàn còn hạn chế, số lượng các cuộc kiểmtra còn ít, chất lượng kiểm tra chưa cao; chưa thực hiện tốt chế độ thông tinbáo cáo, chế độ sinh hoạt và quy trình kiểm tra theo quy định.

- Công tác bồidưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác kiểm tra cho ủy viên ủy ban kiểm tra và cán bộlàm công tác kiểm tra công đoàn các cấp chưa đảm bảo yêu cầu.

2.2. Nguyên nhân

- Một bộ phận cánbộ công đoàn chưa nhận thức đầy đủ về công tác kiểm tra, chưa quan tâm quy hoạch,đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp, tăng cường cán bộ làm công tác kiểm tra;trình độ, năng lực, bản lĩnh của một bộ phận cán bộ ủy ban kiểm tra còn hạnchế; một số nơi trang thiết bị làm việc chưa đảm bảo.

- Việc quy hoạch,lựa chọn, bố trí sắp xếp cán bộ ủy ban kiểm tra tại nhiều đơn vị chưa hợp lý,đặc biệt là ủy ban kiểm tra cấp trên cơ sở nên việc thực hiện nhiệm vụ của ủyban kiểm tra gặp nhiều khó khăn.

- Đội ngũ cán bộủy ban kiểm tra ở các cấp hầu hết là kiêm nhiệm, thời gian dành cho hoạt độngủy ban kiểm tra ít, tích lũy kinh nghiệm chưa nhiều, điều kiện hoạt động khókhăn.

- Sự hướng dẫn,chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên đối với ủy ban kiểm tra côngđoàn cấp dưới một số nơi chưa kịp thời, sâu sát.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

1. Quan điểm

- Kiểm tra là chứcnăng quan trọng của tổ chức công đoàn, là nhiệm vụ thường xuyên của ban chấphành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp. Hoạt động kiểm tra phảiđược tiến hành chủ động, công khai, dân chủ, khách quan, thận trọng và chặt chẽ.

- Uỷ ban kiểm tracông đoàn là cơ quan kiểm tra của công đoàn, chịu sự lãnh đạo của ban chấp hànhcông đoàn cùng cấp và sự chỉ đạo của uỷ ban kiểm tra công đoàn cấp trên.

- Uỷ ban kiểm tracông đoàn hoạt động theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy chế đượcban chấp hành thông qua.

2. Mục tiêu

- Tạo sự chuyểnbiến tích cực về nhận thức trong cán bộ công đoàn các cấp trước hết trong banchấp hành và người đứng đầu ban chấp hành về công tác kiểm tra và hoạt động ủyban kiểm tra công đoàn.

- Nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động ủy ban kiểm tra công đoàn góp phần phòng ngừa, ngănchặn vi phạm về Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn. Bảođảm công tác thu, phân cấp thu, phân phối nguồn thu, sử dụng, quản lý tàichính, tài sản, hoạt động kinh tế của công đoàn theo đúng quy định; giải quyếtvà tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của đoàn viên, công nhân viên chức lao động.

- Nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ uỷ ban kiểm tra, nòng cốt là đội ngũ cán bộ chuyên trách,cán bộ lãnh đạo ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp đáp ứng yêu cầu thực hiệnnhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

3. Chỉ tiêuphấn đấu

- Hàng năm có 100%ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ươngvà tương đương; ít nhất 80% ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở,50% công đoàn cơ sở tổ chức kiểm tra tài chính cùng cấp;

- Hàng năm ủy bankiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tươngđương tổ chức kiểm tra ít nhất 25% công đoàn cấp dưới về tài chính, 20% về chấphành Điều lệ Công đoàn; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức kiểm tra ítnhất 15% công đoàn cấp dưới về tài chính, 10% về chấp hành Điều lệ Công đoàn;

- 100% dấu hiệuvi phạm khi phát hiện được kiểm tra kịp thời;

- 100% đơn khiếunại, tố cáo thuộc thẩm quyền công đoàn được giải quyết và 70% đơn khiếu nại, tốcáo thuộc thẩm quyền cơ quan nhà nước và tổ chức khác liên quan đến quyền lợicủa đoàn viên và người lao động công đoàn có văn bản tham gia thể hiện rõ quanđiểm giải quyết;

- 100% cán bộ chuyêntrách ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trungương và tương đương; ít nhất 80% cán bộ chuyên trách ủy ban kiểm tra công đoàncấp trên trực tiếp cơ sởcó trình độ đại học, trong đó số cán bộ được bốtrí mới từ năm 2016 trở đi đảm bảo cơ cấu 50% được đào tạo về chuyên ngành luậtvà 50% về chuyên ngành tài chính, kế toán;

- Trong nhiệm kỳ100% cán bộ ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên cơ sở và 70% trở lên cán bộ ủyban kiểm tra công đoàn cơ sở được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra và côngđoàn.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng caonhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của ban chấp hành, sự chỉ đạo của banthường vụ công đoàn các cấp đối với tổ chức và hoạt động uỷ ban kiểm tra côngđoàn

- Đẩy mạnh côngtác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu và nhữngnội dung cơ bản của Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, các quy định của công đoàn vềcông tác kiểm tra nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đoàn viên công đoàn cáccấp về vị trí, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của tổ chức và hoạt động ủyban kiểm tra công đoàn, giúp cho lãnh đạo công đoàn các cấp trong công tác quảnlý, đảm bảo công tác phòng ngừa các hành vi vi phạm.

- Tăng cường vaitrò, trách nhiệm của ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch công đoàn các cấptrong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra và hoạt động ủyban kiểm tra công đoàn; tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động ủy ban kiểm tra hàngnăm và nhiệm kỳ.

- Nâng cao vaitrò của ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp trong việc tổ chức triển khai, thực hiệnnhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và chương trình công tácđược ban chấp hành công đoàn cùng cấp thông qua.

2. Tiếp tụcđổi mới phương pháp hoạt động ủy ban kiểm tra, tăng cường số lượng và nâng cao chấtlượng các cuộc kiểm tra

- Ban chấp hànhcông đoàn các cấp có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế hoạtđộng, chương trình, kế hoạch công tác của ủy ban kiểm tra. Tập trung thực hiệncác nhiệm vụ thường xuyên như kiểm tra chấp hành Điều lệ; kiểm tra việc thu,phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản; giải quyết và tham gia giảiquyết khiếu nại, tố cáo. Chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin, phát hiện vàkiểm tra kịp thời các dấu hiệu vi phạm.

- Tăng cường vềsố lượng và nâng cao chất lượng các cuộc kiểm tra, lựa chọn nội dung kiểm traphù hợp, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm nguyên tắc và quy trình kiểm tra;vận dụng đồng bộ và sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra; làm tốt khâuthẩm tra, xác minh. Kết luận kiểm tra phải khách quan, trung thực, đánh giáđúng ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế, kiến nghị xử lý kịp thời các hànhvi vi phạm. Phối hợp chặt chẽ với các ban liên quan trong quá trình hoạt động.

- Chú trọng kiểmtra ở cùng cấp và tăng cường kiểm tra cấp dưới, giám sát chặt chẽ việc thựchiện kết luận, kiến nghị của đoàn kiểm tra; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn ủy bankiểm tra cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, nhất là đối với cấp cơ sở.

- Đối vớikhiếu nại, tố cáo liên quan đến công đoàn, quyền, lợi ích của đoàn viên vàngười lao động, uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp chủ động tham mưu cho banchấp hành, ban thường vụ xử lý, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc thuộcthẩm quyền công đoàn và tích cực tham gia với cơ quan chức năng và người sửdụng lao động để giải quyết có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, bảo vệ quyềnlợi hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên và người lao động.

- Tổ chức hội thảo,trao đổi kinh nghiệm hoạt động và cập nhật, hệ thống hóa các văn bản, chínhsách, tài liệu mới có liên quan đến hoạt động kiểm tra cho cán bộ kiểm tra côngđoàn. Mở chuyên mục về hoạt động ủy ban kiểm tra trên trang tin điện tử củaTổng Liên đoàn và công đoàn các cấp để kịp thời giải quyết những vướng mắctrong hoạt động thực tiễn của uỷ ban kiểm tra công đoàn. Ủy ban kiểm tra thựchiện tốt chế độ thông tin, báo cáo với ban chấp hành công đoàn cùng cấp và ủyban kiểm tra công đoàn cấp trên theo quy định.

3. Thường xuyênkiện toàn, củng cố tổ chức ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp

- Ban chấp hànhcông đoàn các cấp phải thường xuyên rà soát, kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộvà tăng cường hoạt động của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp mình, khi khuyết ủyviên ủy ban kiểm tra và các chức danh ủy ban kiểm tra thì ban chấp hành bầu bổsung trong kỳ họp gần nhất; khi công đoàn có đủ điều kiện thành lập ủy ban kiểmtra thì phải tiến hành thành lập theo quy định.

- Xây dựng độingũ cán bộ ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp có phẩm chất, năng lực, nhiệt tình,bản lĩnh, khách quan, trung thực và am hiểu công đoàn, chính sách pháp luật,thông thạo nghiệp vụ và có điều kiện hoạt động.

- Chuẩn bị tốtnhân sự uỷ ban kiểm tra công đoàn trước mỗi kỳ đại hội công đoàn, đảm bảo về sốlượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý. Chọn người đủ tiêu chuẩn và có kinh nghiệm vềhoạt động kiểm tra, nhất là đối với cán bộ chuyên trách ủy ban kiểm tra, ưu tiênlựa chọn cán bộ trẻ. Cơ cấu chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra là uỷ viên ban thường vụcông đoàn cùng cấp.

- Xây dựng quyhoạch và quy định tiêu chuẩn, chức danh, định mức biên chế cán bộ văn phòng ủyban kiểm tra công đoàn để đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ. Liên đoàn lao độngtỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương phải xây dựng, củngcố đội ngũ cán bộ chuyên trách văn phòngủy ban kiểm tra cấp mình, ítnhất là 3 cán bộ đối với cấp liên đoàn lao động tỉnh, thành phố và 02 cán bộđối với cấp công đoàn ngành trung ương và tương đương. Công đoàn cấp trên trựctiếp cơ sở có 04 cán bộ chuyên trách công đoàn trở lên thì bố trí đồng chíchuyên trách công đoàn làm chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Định kỳ chuyển đổi vị trícông tác đối với cán bộ công chức làm công tác kiểm tra chuyên trách tại cáccấp công đoàn.

- Các văn bản doủy ban kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra ban hành phải đảm bảo thể thức quy định vàđóng dấu của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.

4. Nâng caochất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ uỷ ban kiểm tracông đoàn

- Ủy ban kiểm tratăng cường phối hợp với ban tổ chức công đoàn cùng cấp và các cơ sở đào tạo,bồi dưỡng của tổ chức công đoàn để bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cho cán bộ ủyban kiểm tra công đoàn cấp mình và cấp dưới. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ phảithiết thực, cụ thể, dễ hiểu, phù hợp với yêu cầu trình độ, đặc điểm của đốitượng được bồi dưỡng, sát với thực tiễn hoạt động của uỷ ban kiểm tra công đoànmỗi cấp.

- Công đoàn cơsở không có ủy ban kiểm tra thì bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đồng chí ủy viênban chấp hành làm nhiệm vụ kiểm tra theo những nội dung quy định của Đoàn Chủtịch Tổng Liên đoàn và hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

- Xây dựng, củngcố đội ngũ báo cáo viên, giảng viên kiêm chức là cán bộ chuyên trách ủy bankiểm tra, có kế hoạch đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm tra như tài chính,pháp luật và công đoàn tại các cơ sở đào tạo phù hợp với từng chuyên ngành đểnâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cho cánbộ ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp hàng năm.

5. Đảm bảo điềukiện làm việc và hoàn thiện cơ chế chính sách đối với cán bộ uỷ ban kiểm tracông đoàn

- Ban chấp hành,ban thường vụ công đoàn các cấp quan tâm, tạo điều kiện về cơ sở vật chất chohoạt động ủy ban kiểm tra như phòng làm việc, phòng tiếp đoàn viên và người laođộng; đảm bảo trang thiết bị cần thiết cho cán bộ ủy ban kiểm tra hoạt động.

- Sắp xếp thờigian và tạo điều kiện để cán bộ ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp tham gia các hoạtđộng của ủy ban kiểm tra. Có cơ chế đảm bảo hoạt động và can thiệp, bảo vệ kịpthời khi cán bộ uỷ ban kiểm tra bị xâm phạm; hỗ trợ, giúp đỡ cán bộ uỷ ban kiểmtra công đoàn khi gặp khó khăn.

- Quan tâm đầutư về kinh phí hoạt động đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra, kinh phí cho công tácđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ ủy ban kiểm tra hàng năm.

- Căn cứ vào cácchế độ, chính sách đã có đối với cán bộ kiểm tra của Đảng và thanh tra Nhà nước,Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn vận dụng, thực hiện đối với cán bộ ủy ban kiểm tracông đoàn cho phù hợp.

- Trong quá trìnhcải cách tiền lương cần nghiên cứu đề xuất Nhà nước đưa cán bộ chuyên trách ủyban kiểm tra của công đoàn vào ngạch lương của ngành thanh tra, kiểm tra.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam

- Ban Chấp hànhgiao Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết.

- Ủy ban Kiểm traTổng Liên đoàn hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chứctriển khai, thực hiện và định kỳ tham mưu, đề xuất tổ chức sơ kết, tổng kếtthực hiện Nghị quyết.

2. Liên đoànlao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương

- Xây dựng kế hoạchtriển khai thực hiện Nghị quyết phù hợp với đặc điểm tình hình của từng địaphương, ngành.

- Tổ chức tuyêntruyền, phổ biến và chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn các cấp tổ chức triển khaithực hiện, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và tổ chức thực hiện cóchất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ của ủy ban kiểm tra công đoàn.

Nơi nhận:
- Uỷ viên BCH TLĐ;
- Uỷ viên UBKT TLĐ;
- LĐLĐ tỉnh, TP, CĐ ngành TW và tương đương;
- UBKT LĐLĐ tỉnh, TP, CĐ ngành TW và tương đương;
- Các ban, đơn vị trực thuộc TLĐ;
- Lưu VP và UBKT TLĐ.

TM. BAN CHẤP HÀNH
CHỦ TỊCH



Đặng Ngọc Tùng