HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2007/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 11 tháng 5 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀCƠ CHẾ HỖ TRỢ VÙNG TRỒNG TRỌT SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ XÂY DỰNG CÁC KHU SẢN XUẤTTẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNHPHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;
Căn cứ Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg ngày 20-6-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cảnước đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13-3-2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyếnkhích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc,gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN &PTNT-BTS ngày 06-04-2006 củaBộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thuỷ sản hướng dẫnviệc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông,khuyến ngư;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 19-4-2007 của UBND tỉnh về việccho phép “Làm điểm vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá và xây dựng các khu sản xuấttập trung trên địa bàn tỉnh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐNDtỉnh và ý kiến thảo luận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hàng năm ngânsách tỉnh đầu tư, hỗ trợ vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá và xây dựng các khusản xuất tập trung trên cơ sở dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thểnhư sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ:

- Đối tượng là hộ sản xuất nôngnghiệp tham gia vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá.

- Các địa phương, Hợp tác xã vàcác hộ tham gia xây dựng các khu sản xuất tập trung.

2. Mức hỗ trợ:

- Đối với vùng trồng trọt sảnxuất hàng hoá: Không quá 70% giá trị giống mới đối với lúa, hoa các loại; 100%giá trị giống mới đối với các loại cây dưa, bí, cà chua và chi phí quản lý.

- Đối với khu sản xuất tậptrung: Được chuyển đổi sang đất nông nghiệp khác. Ngân sách tỉnh đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng: Đường, hệ thống điện hạ thế, nước, hệ thống xử lý chất thảichung đến chân hàng rào, nhà điều hành, quản lý, bảo vệ chung của cả khu; chiphí quản lý dự án. Mức hỗ trợ căn cứ vào từng dự án cụ thể đã được phê duyệtnhưng tối đa cho vùng đồng bằng không quá 1,5 tỷ đồng/khu; vùng đồi núi khôngquá 1,8 tỷ đồng/khu.

3. Giao UBND tỉnh làm điểm, tiếnhành sơ, tổng kết và báo cáo HĐND tỉnh trước khi nhân rộng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổchức thực hiện Nghị quyết.

- Nghị quyết này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

- Thường trực HĐND tỉnh, cácBan, và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐNDtỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 08-5-2007./.

CHỦ TỊCH





Trịnh Đình Dũng