HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2007/NQ-HĐND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 31 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT, QUY HOẠCH LẠI 3 LOẠIRỪNG GIAI ĐOẠN 2007 - 2015 TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng(rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất);

Căn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12 tháng10 năm 2005 và Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bản quy định tiêu chí phâncấp rừng phòng hộ và tiêu chí phân loại rừng đặc dụng;

Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt thông qua kết quả rà soát, quyhoạch lại 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận (giai đoạn 2007 - 2015);

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chếvà ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạchlại 3 loại rừng giai đoạn 2007 - 2015 tỉnh Ninh Thuận theo Tờ trình số 42/TTr-UBNDngày 08 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Hiện trạng đất lâm nghiệp của tỉnh Ninh Thuậnnăm 2006:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 239.353,3 ha;trong đó:

a) Phân theo 3 loại rừng:

- Rừng phòng hộ:

176.703,9 ha.

- Rừng đặc dụng:

42.327,0 ha.

- Rừng sản xuất:

20.322,4 ha.

b) Phân cấp mức độ xung yếu trên địa bàn đất lâm nghiệp:

- Cấp phòng hộ rất xung yếu:

47.514,8 ha, chiếm 19,8%.

- Cấp phòng hộ xung yếu:

134.428,3 ha chiếm 56,2%.

- Cấp phòng hộ ít xung yếu:

57.410,2 ha chiếm 24%.

Trên cơ sở hiện trạng các cấp phòng hộ và căn cứcác tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ, đặc dụng để tiến hành rà soát, quy hoạchlại 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2015.

2. Kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnhNinh Thuận giai đoạn 2007 - 2015 (đã điều chỉnh theo ý kiến thẩm định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 617/BNN-LN ngày 09 tháng 3năm 2007):

Tổng diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp:199.169 ha.

Phân theo 3 loại rừng:

- Rừng phòng hộ:

115.863,5 ha.

- Rừng đặc dụng:

42.327,0 ha.

- Rừng sản xuất:

40.978,5 ha.

3. Đối chiếu kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loạirừng với hiện trạng:

So với hiện trạng, kết quả rà soát tỉnh Ninh Thuậngiai đoạn 2007 - 2015 đã giảm 60.840,4 ha diện tích rừng phòng hộ, cụ thể nhưsau:

- Điều chỉnh sang rừng sản suất: 20.656,1 ha;

- Điều chỉnh ra khỏi đất lâm nghiệp: 40.184,3 ha.

Chuyển mục đích sử dụng đất theo yêu cầu về quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là 22.361,2 ha (xây dựng hồ, đập; khu địnhcư, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, giao thông, …).

Chuyển đất chưa có rừng thuộc diện tích đất lâm nghiệpdo Ủy ban nhân dân các xã quản lý vào quỹ đất dự phòng cho phát triển lâmnghiệp là 17.823,1 ha (theo văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn).

4. Diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp theo các cấpxung yếu.

Tổng diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệptrên địa bàn tỉnh đến năm 2015 là 199.169 ha được phân theo các cấp xung yếunhư sau:

- Cấp phòng hộ rất xung yếu:

41.610,7 ha, chiếm 20,9%.

- Cấp phòng hộ xung yếu:

120.921,4 ha chiếm 60,7%.

- Cấp phòng hộ ít xung yếu:

36.636,9 ha chiếm 18,4%.

5. Thời hạn áp dụng: 9 năm (2005 - 2015).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu tráchnhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh NinhThuận khoá VIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2007 và có hiệu lựcsau 10 ngày./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Giàu