HỘI ĐNG NHÂN DÂNTỈNH ĐĂK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 08/2008/NQ-HĐND

Gia Nghĩa, ngày 25 tháng 07 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂNBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
KHÓA I - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị địnhsố 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp vàBộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảođảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân;

Theo đề nghị của Ủyban nhân dân tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 1161/TTr-UBND ngày 21tháng 5 năm 2008 về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy định nộidung và mức chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân,Ủy ban nhân dân các cấp;

Sau khi nghe Báocáo thẩm tra số 14/BC-KTNS ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngânsách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định nội dung và mức chi công tác xây dựng vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân các cấp với các nội dung sau:

I. Nội dung chi:

1. Công tác lập dựkiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định,chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh:

Chi tổ chức các cuộchọp xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm.

2. Công tác soạnthảo, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật:

- Chi xây dựng đềcương.

- Chi công tác điềutra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung dựthảo.

- Chi hp đồng nghiên cứu, soạn thảo (nếu có).

- Chi tổ chức cáccuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quátrình soạn thảo.

- Chi tổ chức lấy ýkiến góp ý dự thảo của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quyphạm pháp luật.

3. Chi cho công tácthẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân đối với dự thảo nghị quyết của Hộiđồng nhân dân tỉnh, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

4. Chi cho công tácthẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo: nghị quyết của Hội đồng nhân dântỉnh do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình; quyết định, chỉthị của Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định, chỉ thị của Ủyban nhân dân cấp huyện; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảonghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý của Ủy bannhân dân tỉnh đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Ủy ban nhân dân trình.

5. Chi cho công tácxây dựng văn bản góp ý kiến của Công chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo nghịquyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Các nội dung quy địnhtại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 mục I Điều này là các khoản chi hỗ trợ đặc thù chocông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Những chi phícần thiết khác, bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (nhưchế độ công tác phí, chi phí cho hội nghị, làm ngoài giờ, in ấn, mua hồ sơ tàiliệu kỹ thuật...) vẫn thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

II. Mức chi c thể:

1. Chi xây dựng đềcương nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy bannhân dân các cấp:

a) Xây dựng đề cươngnghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhândân tỉnh là: 300.000 đồng/đề cương;

b) Xây dựng đề cươngnghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy bannhân dân cấp huyện là: 200.000 đồng/đề cương;

c) Xây dựng đề cươngnghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy bannhân dân cấp xã là: 100.000 đồng/đề cương.

2. Công tác soạn thảovăn bản quy phạm pháp luật:

a) Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh là:2.000.000 đồng/dự thảo. Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 1.500.000 đồng/dự thảo;

b) Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyệnlà: 1.500.000 đồng/dự thảo. Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện là: 1.000.000 đồng/dự thảo;

c) Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là:1.000.000 đồng/dự thảo. Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã là: 500.000 đồng/dự thảo.

3. Mức chi cho báocáo thẩm tra, thẩm định; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dântỉnh không do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; góp ý của cơquan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ýcủa công chức Hộ tịch - Tư pháp cấp xã:

a) Báo cáo thẩm tradự thảo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh là: 200.000 đồng/báo cáo thẩm tra;báo cáo thẩm tra nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp huyện là: 150.000 đồng/báocáo thẩm tra;

b) Báo cáo thẩm địnhdự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là: 200.000 đồng/báo cáo thẩm định; báo cáo thẩmđịnh dự thảo quyết định, chỉ thị Ủy ban nhân dân cấp huyệnlà: 150.000 đồng/báo cáo thẩm định;

c) Góp ý dự thảo nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không do Ủy ban nhân dântỉnh trình là: 100.000 đồng/báo cáo góp ý; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dựthảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện là: 100.000 đồng/báo cáo góp ý;góp ý của công chức Hộ tịch - Tư pháp cấp xã đối với nghị quyết của Hội đồngnhân dân; quyết định, chỉ thị Ủy ban nhân dân cấp xã là: 100.000đồng/báo cáo góp ý.

4. Mức chi cho cánhân tham gia hội thảo xây dựng văn bản:

a) Các thành viêntham gia hội thảo lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồngnhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dântỉnh 50.000 đồng/người/buổi;

b) Các thành viêntham gia hội thảo: góp ý, thẩm định, thẩm tra dự thảo 50.000 đồng/người/buổi.

5. Chi cho công táctổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quyphạm pháp luật: Thủ trưởng cơ quan soạn thảo căn cứ vào nội dung văn bản, phạmvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng văn bản pháp quy và tổng mức chi dự trù choviệc xây dựng văn bản để quyết định thành phần, số lượng đối tượng cần lấy ýkiến góp ý dự thảo.

a) Phiếu điều tra,phiếu lấy ý kiến là: 20.000 đồng/phiếu.

b) Công tác tổng hợpvà xây dựng văn bản tổng hp tiếp thu ý kiến góp ý vào dựthảo là: 100.000 đồng/bản tổng hợp.

6. Tng mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Mục II Điều này như sau:

a) Đối với nghị quyếtHội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tốiđa không quá 5.000.000 đồng/văn bản; nghị quyết Hội đồng nhân dân, quyết định Ủyban nhân dân cấp huyện tối đa không quá 3.000.000 đồng/văn bản;nghị quyết Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dâncấp xã tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản.

Đối với văn bản cónội dung liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, phạm vi cần lấy ý kiến gópý dự thảo rộng: tối đa không quá 7.000.000 đồng/văn bản của cấp tỉnh; tối đakhông quá 5.000.000 đồng/văn bản của cấp huyện; tối đa không quá 3.000.000 đồng/văn bản của cấp xã.

b) Đối với dự thảochỉ thị của Ủy ban nhân dân: Tối đa không quá 2.000.000đồng/văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh; tối đa không quá 1.500.000đồng/văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện; tối đa khôngquá 1.000.000 đồng/văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 2. Nguồn kinh phí chi cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấpdo ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí cùng với dự toán chi thường xuyênhàng năm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm phápluật đối với cấp tỉnh, còn đối với cấp huyện thì giao cho Văn phòng Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân.

Hàng năm, các cơquan, tổ chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc xây dựng văn bảnquy phạm pháp luật và các quy định tại Nghị quyết này lập dự kiến kế hoạch xâydựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cùng cấp; đồng thời lập dự toán kinh phí soạn thảo, lấy ýkiến đóng góp; thẩm định, thẩm tra vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng nămcủa cơ quan, tchức mình gửi cơ quan tài chính, Văn phòngy ban nhân dân cùng cấp để tổng hpvào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Ủy ban nhân dântrình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua theo quy định của Luật Ngân sách nhànước.

Thủ trưởng cơ quanđược giao chủ trì xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉthị của Ủy ban nhân dân có trách nhiệm sử dụng kinh phíđúng nội dung và mức chi theo quy định của Nghị quyết này và thanh quyết toántheo quy định của pháp luật về tài chính ngân sách.

Kinh phí xây dựng vănbản quy phạm pháp luật cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau đểtiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Trường hp phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật đột xuất, khẩn cấp, bổ sung vàochương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; văn bản quy phạm phápluật có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện,cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tàichính, Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp để tổng hp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hp.

Đối với kinh phí xâydựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2008: Giao cho Ủy bannhân dân các cấp bổ sung kinh phí theo đề nghị của cơ quan được giao chủ trìsoạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiệnNghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Nghị quyết này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đãđược Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17tháng 7 năm 2008.

CHỦ TỊCH



K’ Beo